CHỌN MẪU TRONG NGHIÊN CỨU MARKETING KHÁI QUÁT VỀ CHỌN MẪU 01 QUY TRÌNH CHỌN MẪU 02 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 03 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẪU 04 NỘI DUNG CHÍNH KHÁI QUÁT VỀ CHỌN MẪU Các khái niệm cơ bản về chọn mẫu ? Tổng thể là tập hợp các đơn vị hay phần tử thuộc hiện tượng nghiên cứu mà nhà nghiên cứu cần quan sát, thu thập và phân tích nhằm thỏa mãn mục đích và phạm vi nghiên cứu của mình Các đơn vị (hay phần tử) tạo thành tổng thể được gọi là đơn vị tổng thể Tổng thể ( Population) V.
Trang 1CHỌN MẪU TRONG NGHIÊN CỨU
MARKETING
Trang 2KHÁI QUÁT VỀ CHỌN MẪU
Trang 3KHÁI QUÁT VỀ CHỌN MẪU
Các khái niệm cơ bản về chọn mẫu ?
Tổng thể là tập hợp các đơn vị hay phần tử thuộc hiện
tượng nghiên cứu mà nhà nghiên cứu cần quan sát,
thu thập và phân tích nhằm thỏa mãn mục đích và
phạm vi nghiên cứu của mình Các đơn vị (hay phần
tử) tạo thành tổng thể được gọi là đơn vị tổng thể
Tổng thể ( Population)
Ví dụ chúng ta muốn nghiên cứu chi tiêu trung bình
của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chi
cho việc học tập thì tổng thể sẽ là toàn bộ sinh viên
của trường ĐH Công nghiệp Hà Nội
Trang 4KHÁI QUÁT VỀ CHỌN MẪU
Các khái niệm cơ bản về chọn mẫu ?
Là một tập hợp nhỏ những phần tử lấy ra từ một tổng
thể lớn, người ta sẽ nghiên cứu những mẫu đó để tìm
ta các đặc trưng của mẫu Các đặc trưng mẫu được sử
dụng để suy rộng ra các đặc trưng chung của tổng thể
do nó làm đại diện
Mẫu
Khung chọn mẫu là danh sách liệt kê dữ liệu cần thiết
của tất các các đơn vị hay phần tử của đám đông để
thực hiện việc chọn mẫu Xác định khung chọn mẫu là
khó khăn lớn nhất của nhà nghiên cứu trong chọn
mẫu
Khung chọn mẫu ?
Trang 5KHÁI QUÁT VỀ CHỌN MẪU
Các khái niệm cơ bản về chọn mẫu ?
Lấy mẫu hay chọn mẫu là một công việc phải tiến hành
một cách khoa học, làm thế nào để mẫu được chọn có
đủ những tính chất điển hình của tổng thể Việc lấy
mẫu sai sẽ dẫn đến việc ta có những nhận định sai về
tổng thể mà ta nghiên cứu, hậu quả sẽ hết sức nguy
hại
Lấy mẫu hay chọn mẫu (sampling)
Trang 6KHÁI QUÁT VỀ CHỌN MẪU
Quá trình chọn mẫu là gì?
Là việc tiến hành nghiên cứu, thu thập thông tin từ 1 bộ phận
thu nhỏ của mẫu tổng thể nghiên cứu, song lại có khả năng
suy rộng ra cho tổng thể đối tượng nghiên cứu, phù hợp với
các đặc trưng và cơ cấu của tổng thể
Lý do chọn mẫu nghiên cứu
Chọn mẫu giúp tiết kiệm chi phí
Chọn mẫu giúp tiết kiệm thời gian
Chọn mẫu có thể cho kết quả chính xác hơn: (trong nghiên cứu có
2 loại sai số do chọn mẫu (SE) và sai số không do chọn mẫu (NE)
Nếu SE>NE -> Chọn mẫu cho kết quả chính xác hơn
Đảm bảo tính ngẫu nhiên, đại diện, chính xác
Bảo tồn sản phẩm trong kiểm nghiệm, đánh giá
Trang 7KHÁI QUÁT VỀ CHỌN MẪU
Các yêu cầu khi chọn mẫu
Độ chính xác
Phù hợp với điều kiện nguồn lực
Phù hợp về thời gian
Những vấn đề phát sinh khi chọn mẫu
Sai số chọn mẫu: mẫu được lập không mang tính đại diện cao cho tổng thể Sai số thu thập dữ liệu:
Sai số do phần tử đại diện không hưởng ứng cuộc điều tra phỏng vấn
Sai số liên quan tới chọn lựa không đúng các phần tử đại diện
Sai số liên quan đến phần tử đại diện (trí nhớ kém, phỏng đoán không đúng )
Sai sót trong thu thập và đánh giá dữ liệu
Trang 8Lựa chọn phương pháp lấy mẫu
Quyết định quy mô
của mẫu
Viết hướng dẫn cho việc xác định và lựa chọn các phần tử trong thực tế của
mẫu
QUY TRÌNH CHỌN MẪU
Trang 9QUY TRÌNH CHỌN
MẪU
Là tập hợp tất cả các phần tử thuộc hiện tượng nghiên cứu cần được quan sát, thu thập và phân tích Hay nói cách khác, khi nghiên cứu một vấn đề, ta thường quan tâm vào một dấu hiệu cụ thể, các dấu hiệu này thể hiện trên
nhiều phần tử.
Bước 1: Xác định tổng thể nghiên cứu
Trang 10QUY TRÌNH CHỌN MẪU Bước 2: Xác định khung chọn mẫu
Khung chọn mẫu là danh sách liệt kê dữ liệu cần thiết của tất cả các đơn vị hay phân tử của tổng thể để phục vụ cho việc lấy mẫu diện cho tổng thể cần nghiên
cứu thể Để có thông tin nhanh hơn và tiết kiệm hơn.
Xác định khung chọn mẫu là một công
việc khó khăn
Xác định khung chọn mẫu thông qua dữ
liệu thứ cấp hoặc tiến hành phỏng vấn
Trang 11QUY TRÌNH CHỌN MẪU
Bước 3: Lựa chọn phương pháp lấy mẫu: Xác suất hoặc phi xác suất
Phi xác suất: là cách lấy mẫu trong đó các cá thể của mẫu được chọn không ngẫu nhiên hay
không có xác suất lựa chọn giống nhau Điều này thể hiện trong cách chọn mẫu như sau:
Các đơn vị mẫu được tự lựa chọn mà không có phương pháp
Các đơn vị mẫu rất dễ dàng đạt được hoặc dễ dàng tiếp cận
Các đơn vị mẫu được quan tâm bởi người nghiên cứu trong cách “điển hình” của quần thể mục tiêu
Các đơn vị mẫu được chọn mà không có sự thiết kế rõ ràng
Phương pháp chọn mẫu không có xác suất thường có độ tin cậy thấp
Trang 12QUY TRÌNH CHỌN MẪU
Bước 3: Lựa chọn phương pháp lấy mẫu: Xác suất hoặc phi xác suất
Xác suất: Là cách lấy mẫu trong
đó việc chọn các cá thể của mẫu sao cho mỗi cá thể có cơ hội lựa chọn như nhau, nếu như có một
số cá thể có cơ hội xuất hiện nhiều
hơn thì sự lựa chọn không phải là
ngẫu nhiên
Trang 13QUY TRÌNH CHỌN MẪU
Bước 4: Quyết định quy mô của mẫu
Trong nghiên cứu định lượng quy mô mẫu tối thiểu là
30 quan sát mới có thể áp dụng các công cụ thống kê
suy diễn hay kiểm định Quy mô mẫu cho các kiểm
định thống kê hoặc hàm thống kê có nhiều biến số
thường phải lớn hơn 100
Cần đáp ứng 2 yêu cầu
Đảm bảo sai số chọn mẫu nhỏ nhất
Chi phí thấp nhất
Bước 5: Viết hướng dẫn cho việc xác định và lựa chọn
các phần tử trong thực tế của mẫu
Trang 14Lấy mẫu phân tầng
Chọn mẫu hệ thống Lấy mẫu tiện
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Trang 15CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
giản
Mỗi phần tử của tổng thể có một cơ hội như nhau
để trở thành một thành viên của mẫu
Các bước tiến hành
Xác định khung lấy mẫu
Liệt kê tất cả các phần tử chọn mẫu
Đánh số tất cả các phần tử
Lấy ngẫu nhiên các phần tử
Các hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản: rút
thăm, quay số, tung đồng xu, dùng bảng số ngẫu
nhiên,
Trang 16CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Người nghiên cứu cần lập danh sách đối tượng khảo sát của tổng thể theo một trật tự nào đó như vần của tên, theo quy mô, hoặc theo địa chỉ,… Sau đó đánh số thứ tự các đối tượng trong danh sách, rồi dùng các phương pháp ngẫu nhiên như bốc thăm, dùng bảng số ngẫu nhiên, dùng hàm random của các phần mềm hỗ trợ như Excel để chọn ra các đối tượng cần khảo sát trong tổng thể Ví dụ, chúng ta cần nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên trong một công ty Trong phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, giả sử nghiên cứu cần mẫu là 200 nhân viên trong tổng thể gồm 400 nhân viên Người nghiên cứu lập danh sách và đánh số thứ tự 400 nhân viên của công ty, sau đó dùng hàm random của Excel chọn ra ngẫu nhiên 200
trong số 400 nhân viên để khảo sát
Ví dụ
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
giản
Trang 17CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Phương pháp này thường vận dụng khi các đơn vị của tổng thể chung nằm ở vị
trí địa lý gần nhau, các đơn vị đồng đều nhau về đặc điểm
Chi phí thiết lập một khung lấy mẫu lớn
Độ chính xác của dữ liệu tương đối thấp
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
giản
Trang 18CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Chọn mẫu hệ thống
Mỗi phần tử của một tổng thể có một cơ hội được lựa chọn trở
thành thành viên của mẫu nhưng xác suất để được chọn
không
Các bước tiến hành
B1: Lập danh sách các phần tử của tổng thể mục tiêu
B2: Xác định khoảng lấy mẫu dựa trên hai chỉ tiêu: tổng số phần
tử trong danh sách và kích thước mẫu
d = N
n
Trong đó: N là tổng số phần tử trong danh sách
n kích thước mẫu
B3: Áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn lựa một phần
tử mẫu tử khoảng thứ nhất, xác định được phần tử thứ n trong khoảng đó
B4: Lựa chọn phần tử có thứ tự tương tự ở các khoảng lấy mẫu còn
lại cho đến khi chọn đủ số phần tử của mẫu
Trang 19CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Chọn mẫu hệ thống
Phạm vi sử dụng : có thể sử dụng cho tất cả các mẫu cần nghiên cứu.
Ưu điểm
Khắc phục được khả năng phân bố không đều của
phương pháp ngẫu nhiên đơn giản
Có thủ tục đơn giản
Rút ngắn được thời gian cũng như chi phí
Khi các đơn vị rải đều ra trong toàn bộ tổng thể thì tính
chất đại biểu của mẫu cao
Nhược điểm
Nếu khung mẫu được xếp theo chu kỳ và tần số của
nó trùng với bước nhảy thì mẫu sẽ bị chệch
Khó khăn khi lập dàn chọn mẫu trong trường hợp tổng thể lớn
Trang 20CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Lấy mấu phân tầng
Một mẫu ngẫu nhiên sẽ được lập dựa trên những nhóm nhỏ phản ánh những đặc điểm của tổng thể
Trang 21CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Lấy mấu phân tầng Một mẫu ngẫu nhiên sẽ được lập dựa trên những
nhóm nhỏ phản ánh những đặc điểm của tổng thểCác bước tiến hành
Sắp xếp các phần tử về các tầng tương ứng
Đánh số các phần tử trong mỗi tầng vừa được thiết lập
Quyết định kích thước mẫu (n)
Xác định số lượng phần
tử được chọn từ mỗi tầng
(ni =kích thước mẫu x pi)
Xác định tỷ lệ của mỗi tầng trong tổng thể (Pi)
Quyết định chọn mẫu phân tầng
có tỷ lệ hay không theo
tỷ lệ
Lựa chọn số phần tử ở
mỗi tầng theo phương
pháp ngẫu nhiên đơn
giản
Xác định số lượng phần tử được
chọn từ mỗi tầng(ni = kích thước mẫu/số lượng tầng
Mẫu phân tầng có tỷ lệ
Trang 22CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Phạm vi sử dụng : có thể sử dụng cho tất cả các mẫu cần nghiên
cứu hoặc chỉ ứng dụng khi tiêu thức phân tổ có cơ cấu tương đối ổn
định
Lấy mấu phân tầng
Ưu điểm:
Nhược điểm
Độ chính xác của dữ liệu tương đối thấp
Tiết kiệm thời gian, chi phí
Được áp dụng phổ biến
Không xác định số phần tử mẫu cần lấy là bao nhiêu
Mức độ đại biểu của các đơn vị mẫu được chọn trong
phương pháp này thường không cao bằng các phương
pháp chọn mẫu khác
Trang 23CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Chọn mẫu cả khối
Các đơn vị lấy mẫu ban đầu không phải là những phần tử cá nhân
mà là những khối lớn được lựa chọn một cách ngẫu nhiên
Các bước tiến hành
Tổng thể chung phần tử được chia thành các khối
Chọn ngẫu nhiên một số khối
Điều tra tất cả các đơn vị trong khối đã chọn
Phạm vi sử dụng : Thường dùng phương pháp này khi
không có sẵn danh sách đầy đủ của các đơn vị trong tổng
thể cần nghiên cứu
Trang 24Chọn mẫu cả khối
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Ưu điểm: Tiết kiệm thời gian, chi phí, được áp dụng
phổ biến
Nhược điểm : độ chính xác của dữ liệu tương đối
thấp, không xác định số phần tử mẫu cần lấy là bao
nhiêu Mức độ đại biểu của các đơn vị mẫu được chọn
trong phương pháp này thường không cao bằng các
phương pháp chọn mẫu khác
Ví dụ: Chọn mẫu điều tra cá nhân hộ gia đình
Bước 1: lựa chọn ngẫu nhiên một số huyện
Bước 2: các hộ gia đình được lựa chọn trong các
huyện vừa được chọn
Bước 3: Tất cả cá nhân từ hộ được chọn
Trang 25CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Lấy mẫu tiện lợi
Chọn mẫu thuận tiện là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà nhân viên điều tra
có nhiều khả năng gặp được đối
tượng.
Thành viên mẫu được chọn một cách tiện lợi và kinh tếChỉ được áp dụng trong những trường hợp đặc biệtThích hợp trong nghiên cứu thăm dò, không phù hợp lắm trong nghiên cứu nhân quả, nghiên cứu mô tả
Trang 26CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Lấy mẫu tiện lợi
Ưu điểm: Chọn phần tử dựa trên sự thuận tiện, dễ
tiếp cận, dễ lấy thông tin, chi phí thấp
Nhược điểm : khó có thể đánh giá đầy đủ tính
đại diện của mẫu đã chọn
VD : Chẳng hạn nhân viên điều tra có thể chặn bất cứ
người nào mà họ gặp ở trung tâm thương mại, đường
phố, cửa hàng, để xin thực hiện cuộc phỏng vấn Nếu
người được phỏng vấn không đồng ý thì họ chuyển
sang đối tượng khác
Trang 27viên được đưa ra dựa trên tính thuận tiện hoặc dựa vào chỉ tiêu
Chọn mẫu có chủ đích là phương pháp phổ biến nhất trong nghiên cứu định tính
Thành viên mẫu được chọn lựa dựa trên những đánh giá của người lập mẫu căn cứ vào một số đặc điểm nhất định
Phù hợp khi được sử dụng vào các giai đoạn đầu của nghiên cứu khám phá
Trang 28Chỉ áp dụng khi các đặc tính của phần tử được chọn đã khá rõ ràng
Tính đại diện của mẫu phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và sự hiểu biết của người tổ chức việc điều tra
và cả người đi thu thập dữ liệu
Trang 29CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN
MẪU
Lấy mẫu phần chia
Là phương pháp chọn mẫu trong đó nhà nghiên cứu xác định số lượng đối
tượng nghiên cứu cần có của mỗi nhóm và chọn đến khi đủ thì dừng lại
Các nhóm nhỏ khác nhau trong một tổng thể sẽ được
đại diện dựa trên những đặc điểm thích hợp để gia
tăng độ chính xác của mẫu
Ưu điểm
Thu thập thông tin nhanh
Chi phí thấp và tiện lợi
Nhược điểm: phần tử đại diện có thể được chọn lựa
theo định kiến của người nghiên cứu
Trang 30CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN
MẪU
Lấy mẫu phần chia
Nhà nghiên cứu yêu cầu các vấn viên đi phỏng vấn 800
người có tuổi trên 18 tại 1 thành phố Ta có chọn dựa theo
2 tiêu thức phân tổ như sau:
• Chọn 400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 18 đến
40.
• Chọn 400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 40 trở
lên.
Sau đó nhân viên điều tra có thể chọn những người gần
nhà hay thuận lợi cho việc điều tra của họ để dễ nhanh
chóng hoàn thành công việc.
Ở trên là phân bổ theo tiêu thức: độ tuổi và giới tính Ta có
thể sử dụng nhiều tiêu thức hơn.
Trang 31CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Lấy mẫu ném tuyết
Là phương pháp chọn một nhóm người trả lời thứ nhất được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, nhưng những người trả lời sau là do nhóm thứ nhất giới thiệu
Bắt đầu từ một số lượng hạn chế các phần tử được chọn Các phần tử này được sử dụng để xác lập những thành viên của một tổng thể bằng sự truy nguyên
Thường được sử dụng khi khó xác định/khó tiếp cận các thành viên của tổng thể mong muốn Phù hợp cho các NC định tính
Trang 32CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Lấy mẫu ném tuyết
Các bước tiến hành
Liên lạc với 1 hay 2 phần tử
Đề nghị các phần tử này xác định các phần tử tiếp theo
Đề nghị các phần tử mới này xác định các phần tử tiếp
theo ( và cứ thế)
Dừng lại khi không tìm thêm phần tử mới hay cỡ mẫu
đủ lớn để NC
Ưu điểm: tiết kiệm chi phí
Nhược điểm: xuất hiện những định kiến tăng sai số chọn
mẫu
Trang 33SO SÁNH CHỌN MẪU THEO XÁC
SUẤT VÀ PHI XÁC SUẤT
Ưu điểm
Tính đại diện cao
Khái quát hóa cho tổng thể
Nhược điểm : Tốn kém thời gian và chi phí
Phạm vi sử dụng:
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu định lượng
Ưu điểmTiết kiệm thời gianTiết kiệm chi phíNhược điểm : Tính đại diện thấp
Phạm vi sử dụng:
Nghiên cứu thăm dòNghiên cứu định tính
Trang 34XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẪU
1 Xác định kích thước mẫu trong trường hợp chọn mẫu ngẫu nhiên
Quy trình xác định kích thước mẫu (gồm 4 bước)
Xác định sai
số cho phép
(E)
Xác định mức tin cậy (Z)
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Ước tính độ lệch tiêu chuẩn
của mẫu (S)Xác định kích thước
mẫu
Trang 35XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẪU
1 Xác định kích thước mẫu trong trường hợp chọn mẫu ngẫu nhiên
Quy trình xác định kích thước mẫu (gồm 4 bước)
Bước 1: Xác định sai số cho phép (E)
Là xác định độ lệch có thể chấp nhận được giữa giá
trị thực và giá trị đạt được qua điều tra chọn mẫu
Ví dụ 1: Điều tra thu nhập trung bình trên một địa bàn dân
cư, ta muốn rằng ước lượng về thu nhập trung bình của mẫu
sẽ nằm trong khoảng trên dưới 50.000 đồng so với trị số
trung bình thật của tổng thể nghiên cứu, khi đó E= ± 50.000
Ví dụ 2: Điều tra mức tiêu thụ trung bình về bia, ta muốn
rằng ước lượng về mức tiêu thụ trung bình về bia của mẫu
nằm trong khỏang trên dưới 5% hay 0,05 so với trị số trung
bình thật của tổng thể nghiên cứu, khi đó: E = ± 0,05
Trang 36XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẪU
1 Xác định kích thước mẫu trong trường hợp chọn mẫu ngẫu nhiên
Bước 2: Xác định mức tin cậy (Z)
Mức tin cậy được chọn thường là 99% hoặc 95% hoặc 90%
Trị số Z gắn với mức độ tin cậy
Trang 37XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẪU
1 Xác định kích thước mẫu trong trường hợp chọn mẫu ngẫu nhiên
Bước 3: Ước tính độ lệch tiêu chuẩn của mẫu (S)
Để ước tính độ lệch tiêu chuẩn cần phải thực hiện một cuộc nghiên cứu thí điểm
Thông thường ta không biết được phương sai tổng thể, do đó ta dùng 1 trong 3 cách sau
Dựa vào kết quả nghiên cứu tương tự trước đâyDựa vào kinh nghiệm và sự hiểu biết về tổng thể nghiên cứu để suy đoán
Điều tra thử một mẫu có cỡ mẫu 30 đơn vị để tính phương sai mẫu theo công thức:
2.z s
e
n =
Trang 38XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC MẪU
2 Xác định kích thước mẫu trong trường hợp chọn mẫu phi xác suất
Để xác định kích thước mẫu trong trường hợp này cần phải
cân nhắc một số điều sau đây
Đặc tính của những đối tượng nghiên cứu
Loại câu hỏi được sử dụng
Chi phí thu thập dữ liệu
Tính so sánh của các nhóm nhỏ trong mẫu