Nội dung cuốn sách trang bị kiến thức cho người dân về công tác phòng cháy và chữa cháy, cứu người bị nạn trong trường hợp có cháy xảy ra. Sách được chia thành 2 phần, mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 ngay sau đây.
Trang 53
kiÕn thøc c¬ b¶n
vÒ phßng ch¸y vµ ch÷a ch¸y
nhµ xuÊt b¶n chÝnh trÞ quèc gia - sù thËt nhµ xuÊt b¶n c«ng an nh©n d©n
hµ néi - 2012
Trang 63
kiÕn thøc c¬ b¶n
vÒ phßng ch¸y vµ ch÷a ch¸y
nhµ xuÊt b¶n chÝnh trÞ quèc gia - sù thËt
nhµ xuÊt b¶n c«ng an nh©n d©n
hµ néi - 2012
Trang 7TS KHUấT DUY KIM HảI
NGUYễN Vũ THANH HảO
Những năm qua tình hình cháy ở Việt Nam có diễn biến phức tạp, trong đó chủ yếu xảy ra ở khu vực gia
đình, cơ quan vμ trên các phương tiện giao thông cơ
giới Nguyên nhân vụ cháy có rất nhiều, như do ngắn mạch trên hệ thống điện, sơ suất bất cẩn trong sửdụng lửa, thắp hương thờ cúng, v.v lμm phát sinh nguồn nhiệt gây cháy; sự cố kỹ thuật của thiết bị; đốt trả thù do mâu thuẫn cá nhân
Để tổ chức công tác bảo đảm an toμn phòng cháy vμ chữa cháy, ngay từ xa xưa ông cha ta đã thực hiện bằng những biện pháp khác nhau như ban hμnh chiếulệnh về công tác bảo đảm an toμn phòng cháy, chữacháy; tổ chức đội tuần hỏa binh đinh; thμnh lập tương
tế cứu hỏa đội Ngμy nay, tổ chức công tác phòng cháy, chữa cháy có Luật phòng cháy vμ chữa cháy, hệthống tiêu chuẩn, quy phạm quy định Tuy nhiên công tác bảo đảm an toμn phòng cháy vμ chữa cháy chỉ được
tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả khi mỗi người dân có hiểu biết về công tác nμy
Để góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm
an toμn phòng cháy, chữa cháy, từ việc nghiên cứu sự cháy vμ công tác bảo đảm an toμn phòng cháy, chữa cháytheo quy định của pháp luật, Nhμ xuất bản Chính trị
Trang 8phòng cháy vμ chữa cháy của ThS Lương Khắc
Vọng Nội dung cuốn sách trang bị kiến thức cho người
dân về công tác phòng cháy vμ công tác chữa cháy, cứu
người bị nạn trong trường hợp có cháy xảy ra Hy vọng
cuốn sách sẽ mang lại cho bạn đọc những bμi học kinh
nghiệm về thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy,
thông qua hμnh vi xử sự nhỏ nhất trong cuộc sống,
sinh hoạt để không xảy ra cháy, nổ cũng như giảm
thiểu những thiệt hại do cháy gây ra
Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
bạn đọc để lần xuất bản sau cuốn sách được hoμn
thiện hơn
Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc
Tháng 10 năm 2012
Nhμ xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật
Lời giới thiệu
Việc phát hiện ra lửa lμ bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử phát triển của loμi người Những dấu ấn từ xa xưa đến nay cho thấy ngọn lửa đã
đồng hμnh cùng cuộc sống con người, gắn bó mật thiết với từng bước tiến hóa của con người Tuy nhiên, bên cạnh tác dụng to lớn thì ngọn lửa cũng luôn rình rập, đe dọa cuộc sống bình yên của chúng ta vμ đã từng để lại những hậu quả hết sức khôn lường ở Việt Nam, trung bình mỗi năm tai nạn do cháy xảy ra lμm chết vμ bị thương hμng trăm người, gây thiệt hại hμng trăm tỷ đồng, trong đó có những vụ cháy xảy ra đã thiêu rụi cả
nhμ máy hay khu dân cư lμm cho nhiều người rơi vμo cảnh "mμn trời, chiếu đất, mất người thân" Thực hiện tốt công tác bảo đảm an toμn phòng cháy vμ chữa cháy tại cơ sở lμ biện pháp quan trọng để bảo đảm an toμn cho cuộc sống của mỗi người vμ sự phát triển bền vững của đất nước trước sự đe dọa ghê gớm của ngọn lửa
Với cuốn Kiến thức cơ bản về phòng cháy
vμ chữa cháy, ThS Lương Khắc Vọng đã hệ
Trang 9phòng cháy vμ chữa cháy của ThS Lương Khắc
Vọng Nội dung cuốn sách trang bị kiến thức cho người
dân về công tác phòng cháy vμ công tác chữa cháy, cứu
người bị nạn trong trường hợp có cháy xảy ra Hy vọng
cuốn sách sẽ mang lại cho bạn đọc những bμi học kinh
nghiệm về thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy,
thông qua hμnh vi xử sự nhỏ nhất trong cuộc sống,
sinh hoạt để không xảy ra cháy, nổ cũng như giảm
thiểu những thiệt hại do cháy gây ra
Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
bạn đọc để lần xuất bản sau cuốn sách được hoμn
thiện hơn
Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc
Tháng 10 năm 2012
Nhμ xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật
Lời giới thiệu
Việc phát hiện ra lửa lμ bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử phát triển của loμi người Những dấu ấn từ xa xưa đến nay cho thấy ngọn lửa đã
đồng hμnh cùng cuộc sống con người, gắn bó mật thiết với từng bước tiến hóa của con người Tuy nhiên, bên cạnh tác dụng to lớn thì ngọn lửa cũng luôn rình rập, đe dọa cuộc sống bình yên của chúng ta vμ đã từng để lại những hậu quả hết sức khôn lường ở Việt Nam, trung bình mỗi năm tai nạn do cháy xảy ra lμm chết vμ bị thương hμng trăm người, gây thiệt hại hμng trăm tỷ đồng, trong đó có những vụ cháy xảy ra đã thiêu rụi cả
nhμ máy hay khu dân cư lμm cho nhiều người rơi vμo cảnh "mμn trời, chiếu đất, mất người thân" Thực hiện tốt công tác bảo đảm an toμn phòng cháy vμ chữa cháy tại cơ sở lμ biện pháp quan trọng để bảo đảm an toμn cho cuộc sống của mỗi người vμ sự phát triển bền vững của đất nước trước sự đe dọa ghê gớm của ngọn lửa
Với cuốn Kiến thức cơ bản về phòng cháy
vμ chữa cháy, ThS Lương Khắc Vọng đã hệ
Trang 10thống hóa lượng kiến thức phòng cháy vμ chữa
cháy, ứng dụng vμo một số loại hình cơ sở thường
gặp trong cuộc sống Nội dung cuốn sách trang bị
cho người đọc một số kiến thức phòng cháy, chữa
cháy cơ bản vμ kỹ năng phòng cháy, chữa cháy,
cứu người bị nạn trong trường hợp có cháy xảy
ra , từ đó giúp người đọc rút ra cho mình những
bμi học cần thiết khi thực hiện công tác phòng
cháy vμ chữa cháy Thông qua từng hμnh vi xử sự
của mỗi người trong cuộc sống, sinh hoạt để đề
phòng không xảy ra cháy cũng như giảm thiểu
những thiệt hại do cháy gây ra
Trang 11thống hóa lượng kiến thức phòng cháy vμ chữa
cháy, ứng dụng vμo một số loại hình cơ sở thường
gặp trong cuộc sống Nội dung cuốn sách trang bị
cho người đọc một số kiến thức phòng cháy, chữa
cháy cơ bản vμ kỹ năng phòng cháy, chữa cháy,
cứu người bị nạn trong trường hợp có cháy xảy
ra , từ đó giúp người đọc rút ra cho mình những
bμi học cần thiết khi thực hiện công tác phòng
cháy vμ chữa cháy Thông qua từng hμnh vi xử sự
của mỗi người trong cuộc sống, sinh hoạt để đề
phòng không xảy ra cháy cũng như giảm thiểu
những thiệt hại do cháy gây ra
Trang 12vμ phát sáng" Như vậy, cháy xảy ra phải có ba dấu hiệu đặc trưng: có phản ứng hóa học xảy ra, có tỏa nhiệt vμ phát ra ánh sáng Ví dụ: Khi đốt lò thì
phản ứng xảy ra giữa than (C) vμ ôxy lμ phản ứng hóa học, cho ra sản phẩm cuối cùng lμ thán khí (CO2), nhiệt lượng (Q) vμ ánh sáng ngọn lửa
Căn cứ vμo các dấu hiệu trên ta có thể phân biệt được cháy với các hiện tượng hóa, lý khác, ví dụ: hiện tượng tôi vôi, đó lμ một phản ứng hóa học
có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng, do đó, hiện tượng tôi vôi không phải lμ cháy Trường hợp khác, bóng đèn điện khi bật lên thì phát sáng vμ tỏa nhiệt nhưng cũng không được coi lμ cháy vì
thiếu đặc điểm phản ứng hóa học
Trang 13vμ phát sáng" Như vậy, cháy xảy ra phải có ba dấu hiệu đặc trưng: có phản ứng hóa học xảy ra, có tỏa nhiệt vμ phát ra ánh sáng Ví dụ: Khi đốt lò thì
phản ứng xảy ra giữa than (C) vμ ôxy lμ phản ứng hóa học, cho ra sản phẩm cuối cùng lμ thán khí (CO2), nhiệt lượng (Q) vμ ánh sáng ngọn lửa
Căn cứ vμo các dấu hiệu trên ta có thể phân biệt được cháy với các hiện tượng hóa, lý khác, ví dụ: hiện tượng tôi vôi, đó lμ một phản ứng hóa học
có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng, do đó, hiện tượng tôi vôi không phải lμ cháy Trường hợp khác, bóng đèn điện khi bật lên thì phát sáng vμ tỏa nhiệt nhưng cũng không được coi lμ cháy vì
thiếu đặc điểm phản ứng hóa học
Trang 14Theo quy định của Luật phòng cháy vμ chữa
cháy, khoa học phòng cháy vμ chữa cháy, một số
thuật ngữ liên quan đến công tác bảo đảm an toμn
phòng cháy vμ chữa cháy được hiểu như sau:
- Cháy: Lμ trường hợp xảy ra cháy không kiểm
soát được có thể gây thiệt hại về người, tμi sản vμ
ảnh hưởng môi trường
- Phòng cháy: Lμ tổng hợp các biện pháp, giải
pháp về tổ chức, kỹ thuật nhằm loại trừ hoặc hạn
chế nguyên nhân, điều kiện gây cháy, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc cứu người, cứu tμi sản, chống
cháy lan vμ dập tắt đám cháy khi xảy ra cháy
- Chữa cháy: Lμ tổng hợp các biện pháp về tổ
chức, kỹ thuật vμ chiến thuật để cứu người, cứu
tμi sản, chống cháy lan vμ dập tắt đám cháy
- Phòng cháy vμ chữa cháy: Lμ tổng hợp các
biện pháp, giải pháp về tổ chức, chiến thuật vμ kỹ
thuật nhằm loại trừ hoặc hạn chế nguyên nhân,
điều kiện gây cháy; tạo điều kiện thuận lợi cho
việc chủ động cứu người, cứu tμi sản, chống cháy
lan vμ chữa cháy kịp thời, có hiệu quả khi cháy
xảy ra
- Chất nguy hiểm về cháy, nổ: Lμ chất lỏng,
chất khí, chất rắn hoặc hμng hóa, vật tư dễ xảy ra
cháy, nổ
- Cơ sở: Lμ từ gọi chung cho nhμ máy, xí
nghiệp, kho tμng, trụ sở lμm việc, bệnh viện,
trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm
thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang vμ các công trình khác Cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở
- Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ: Lμ cơ sở
trong đó có một số lượng nhất định chất nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của Chính phủ
- Đám cháy: Lμ quá trình cháy nằm ngoμi sự
kiểm soát của con người gây ra thiệt hại về vật chất, tính mạng, sức khỏe con người Đám cháy tạo ra các vùng: vùng cháy, vùng tác động nhiệt
vμ vùng khói
- Vùng cháy: Lμ khoảng không gian mμ trong
đó diễn ra quá trình cháy
Vùng cháy được đặc trưng bởi các thông số hình học vμ lý học như chiều cao ngọn lửa, diện tích cháy, vận tốc cháy vμ nhiệt độ của đám cháy
+ Diện tích cháy lμ diện tích hình chiếu bằng của bề mặt đám cháy Diện tích đám cháy lμ một trong những thông số cơ bản của đám cháy Đặc biệt quan trọng lμ nó được sử dụng trong việc xác
định phương pháp, biện pháp chữa cháy, lực lượng, phương tiện chữa cháy cũng như chiến thuật tổ chức dập tắt đám cháy
+ Chu vi đám cháy lμ chiều dμi đường giới hạn bên ngoμi của đám cháy Đại lượng nμy rất quan trọng trong việc đánh giá tình hình diễn biến của
đám cháy
Trang 15Theo quy định của Luật phòng cháy vμ chữa
cháy, khoa học phòng cháy vμ chữa cháy, một số
thuật ngữ liên quan đến công tác bảo đảm an toμn
phòng cháy vμ chữa cháy được hiểu như sau:
- Cháy: Lμ trường hợp xảy ra cháy không kiểm
soát được có thể gây thiệt hại về người, tμi sản vμ
ảnh hưởng môi trường
- Phòng cháy: Lμ tổng hợp các biện pháp, giải
pháp về tổ chức, kỹ thuật nhằm loại trừ hoặc hạn
chế nguyên nhân, điều kiện gây cháy, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc cứu người, cứu tμi sản, chống
cháy lan vμ dập tắt đám cháy khi xảy ra cháy
- Chữa cháy: Lμ tổng hợp các biện pháp về tổ
chức, kỹ thuật vμ chiến thuật để cứu người, cứu
tμi sản, chống cháy lan vμ dập tắt đám cháy
- Phòng cháy vμ chữa cháy: Lμ tổng hợp các
biện pháp, giải pháp về tổ chức, chiến thuật vμ kỹ
thuật nhằm loại trừ hoặc hạn chế nguyên nhân,
điều kiện gây cháy; tạo điều kiện thuận lợi cho
việc chủ động cứu người, cứu tμi sản, chống cháy
lan vμ chữa cháy kịp thời, có hiệu quả khi cháy
xảy ra
- Chất nguy hiểm về cháy, nổ: Lμ chất lỏng,
chất khí, chất rắn hoặc hμng hóa, vật tư dễ xảy ra
cháy, nổ
- Cơ sở: Lμ từ gọi chung cho nhμ máy, xí
nghiệp, kho tμng, trụ sở lμm việc, bệnh viện,
trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm
thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang vμ các công trình khác Cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở
- Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ: Lμ cơ sở
trong đó có một số lượng nhất định chất nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của Chính phủ
- Đám cháy: Lμ quá trình cháy nằm ngoμi sự
kiểm soát của con người gây ra thiệt hại về vật chất, tính mạng, sức khỏe con người Đám cháy tạo ra các vùng: vùng cháy, vùng tác động nhiệt
vμ vùng khói
- Vùng cháy: Lμ khoảng không gian mμ trong
đó diễn ra quá trình cháy
Vùng cháy được đặc trưng bởi các thông số hình học vμ lý học như chiều cao ngọn lửa, diện tích cháy, vận tốc cháy vμ nhiệt độ của đám cháy
+ Diện tích cháy lμ diện tích hình chiếu bằng của bề mặt đám cháy Diện tích đám cháy lμ một trong những thông số cơ bản của đám cháy Đặc biệt quan trọng lμ nó được sử dụng trong việc xác
định phương pháp, biện pháp chữa cháy, lực lượng, phương tiện chữa cháy cũng như chiến thuật tổ chức dập tắt đám cháy
+ Chu vi đám cháy lμ chiều dμi đường giới hạn bên ngoμi của đám cháy Đại lượng nμy rất quan trọng trong việc đánh giá tình hình diễn biến của
đám cháy
Trang 16+ Mặt lửa lμ một phần của chu vi cháy, ở
hướng xảy ra quá trình cháy lan Đại lượng nμy có
ý nghĩa quan trọng trong việc xác định hướng tấn
công chính vμ tính toán lực lượng phương tiện
chữa cháy hợp lý cho bất kỳ một đám cháy nμo
- Vùng nhiệt tác động: Lμ một phần của
khoảng không gian tiếp giáp với vùng cháy mμ
trong đó dẫn tới sự thay đổi về trạng thái của vật
liệu cấu kiện xây dựng ở trong vùng nhiệt tác
động xảy ra quá trình nhiệt phân vμ bốc hơi, khí
tạo đầy đủ yếu tố vμ điều kiện cho sự phát triển
của đám cháy
ở đám cháy, nhiệt sinh ra không phải trong
toμn bộ thể tích vùng cháy mμ sinh ra ở lớp cháy
sáng nhất nơi xảy ra phản ứng cháy dây chuyền
vμ quá trình sinh nhiệt Nhiệt lượng sinh ra được
chia ra lμm hai phần chính: một phần cung cấp
cho sự cháy tiếp theo, một phần truyền ra môi
trường xung quanh Quá trình truyền nhiệt ở đám
cháy xảy ra với ba hình thức: dẫn nhiệt, đối lưu
vμ bức xạ
- Vùng khói: Lμ khoảng không gian tiếp giáp
với vùng cháy vμ chứa khói với nồng độ cao gây
nên nguy hiểm tới tính mạng, sức khỏe con người,
cản trở các hoạt động chữa cháy Giới hạn bên
ngoμi của vùng khói lμ mật độ khói không quá
0,0001 - 0,0006 kg/m3
, tầm nhìn xa 6 - 12m, nồng
độ ôxy ở đó không thấp hơn 16% với mức độ độc
hại không nguy hiểm đối với con người
Khi cháy sẽ sinh ra sản phẩm cháy vμ sản phẩm của quá trình nhiệt phân Phần lớn sản phẩm cháy sinh ra do nhiệt phân lan vμo môi trường xung quanh tạo thμnh khói Khói lμ hỗn hợp sản phẩm cháy ở dạng hơi vμ các hạt nhỏ do các chất sinh ra trong quá trình nhiệt phân kết hợp với không khí môi trường Thμnh phần của khói phụ thuộc vμo chất cháy, điều kiện cháy vμ giai đoạn cháy Khói có thể lan truyền đi rất xa vμ chiếm thể tích lớn
- Nhiệt độ của đám cháy:
Với đám cháy ngoμi nhμ thì nhiệt độ của đám cháy chính lμ nhiệt độ của ngọn lửa vμ có giá trị trong khoảng 1.100 - 1.350o
C
Đối với đám cháy trong nhμ thì nhiệt độ của chúng được xác định bằng nhiệt độ trung bình của hỗn hợp sản phẩm cháy vμ không khí trong phòng
bị cháy Giá trị tuyệt đối của nhiệt độ đám cháy trong nhμ thường cao hơn rất nhiều so với đám cháy ngoμi nhμ
- Thời gian cháy lμ thời gian được tính từ thời
điểm xuất hiện cháy cho đến khi nó bị dập tắt
hoμn toμn, ký hiệu lμ τ, tính bằng phút Thời gian
cháy trong thực tế công tác phòng cháy vμ chữa cháy hiện nay, đang được hiểu lμ quãng thời gian
từ lúc phát hiện đám cháy đến khi đám cháy được dập tắt hoμn toμn Điều đó có nghĩa lμ không tính thời gian từ khi hình thμnh sự cháy đến lúc phát hiện ra đám cháy
Trang 17+ Mặt lửa lμ một phần của chu vi cháy, ở
hướng xảy ra quá trình cháy lan Đại lượng nμy có
ý nghĩa quan trọng trong việc xác định hướng tấn
công chính vμ tính toán lực lượng phương tiện
chữa cháy hợp lý cho bất kỳ một đám cháy nμo
- Vùng nhiệt tác động: Lμ một phần của
khoảng không gian tiếp giáp với vùng cháy mμ
trong đó dẫn tới sự thay đổi về trạng thái của vật
liệu cấu kiện xây dựng ở trong vùng nhiệt tác
động xảy ra quá trình nhiệt phân vμ bốc hơi, khí
tạo đầy đủ yếu tố vμ điều kiện cho sự phát triển
của đám cháy
ở đám cháy, nhiệt sinh ra không phải trong
toμn bộ thể tích vùng cháy mμ sinh ra ở lớp cháy
sáng nhất nơi xảy ra phản ứng cháy dây chuyền
vμ quá trình sinh nhiệt Nhiệt lượng sinh ra được
chia ra lμm hai phần chính: một phần cung cấp
cho sự cháy tiếp theo, một phần truyền ra môi
trường xung quanh Quá trình truyền nhiệt ở đám
cháy xảy ra với ba hình thức: dẫn nhiệt, đối lưu
vμ bức xạ
- Vùng khói: Lμ khoảng không gian tiếp giáp
với vùng cháy vμ chứa khói với nồng độ cao gây
nên nguy hiểm tới tính mạng, sức khỏe con người,
cản trở các hoạt động chữa cháy Giới hạn bên
ngoμi của vùng khói lμ mật độ khói không quá
0,0001 - 0,0006 kg/m3
, tầm nhìn xa 6 - 12m, nồng
độ ôxy ở đó không thấp hơn 16% với mức độ độc
hại không nguy hiểm đối với con người
Khi cháy sẽ sinh ra sản phẩm cháy vμ sản phẩm của quá trình nhiệt phân Phần lớn sản phẩm cháy sinh ra do nhiệt phân lan vμo môi trường xung quanh tạo thμnh khói Khói lμ hỗn hợp sản phẩm cháy ở dạng hơi vμ các hạt nhỏ do các chất sinh ra trong quá trình nhiệt phân kết hợp với không khí môi trường Thμnh phần của khói phụ thuộc vμo chất cháy, điều kiện cháy vμ giai đoạn cháy Khói có thể lan truyền đi rất xa vμ chiếm thể tích lớn
- Nhiệt độ của đám cháy:
Với đám cháy ngoμi nhμ thì nhiệt độ của đám cháy chính lμ nhiệt độ của ngọn lửa vμ có giá trị trong khoảng 1.100 - 1.350o
C
Đối với đám cháy trong nhμ thì nhiệt độ của chúng được xác định bằng nhiệt độ trung bình của hỗn hợp sản phẩm cháy vμ không khí trong phòng
bị cháy Giá trị tuyệt đối của nhiệt độ đám cháy trong nhμ thường cao hơn rất nhiều so với đám cháy ngoμi nhμ
- Thời gian cháy lμ thời gian được tính từ thời
điểm xuất hiện cháy cho đến khi nó bị dập tắt
hoμn toμn, ký hiệu lμ τ, tính bằng phút Thời gian
cháy trong thực tế công tác phòng cháy vμ chữa cháy hiện nay, đang được hiểu lμ quãng thời gian
từ lúc phát hiện đám cháy đến khi đám cháy được dập tắt hoμn toμn Điều đó có nghĩa lμ không tính thời gian từ khi hình thμnh sự cháy đến lúc phát hiện ra đám cháy
Trang 18- Vận tốc cháy lan lμ tốc độ lan truyền của
ngọn lửa trong một đơn vị thời gian Thông số nμy
biểu hiện sự lan truyền ngọn lửa trên bề mặt chất
cháy, nên được sử dụng để xác định diện tích đám
cháy, nó quyết định tốc độ phát triển của đám
cháy Vận tốc cháy lan phụ thuộc bởi dạng, khả
năng bốc cháy vμ nhiệt độ ban đầu của chất cháy,
cường độ trao đổi khí vμ hướng của dòng đối lưu ở
đám cháy, kích thước vμ sự phân bố chất cháy
trong vùng diễn ra phản ứng cháy
- Các giai đoạn phát triển của đám cháy: Sự
phát triển của đám cháy lμ quá trình gắn liền với
sự tăng diện tích của đám cháy vμ sự cháy hoμn
toμn của chất cháy Trong quá trình phát triển
của đám cháy từ khi xuất hiện đến khi bị dập tắt
hoμn toμn được chia lμm ba giai đoạn:
+ Giai đoạn cháy tự do: Lμ giai đoạn đám cháy
phát triển tự do không bị yếu tố bên ngoμi lμm
cản trở sự phát triển của nó Giai đoạn nμy được
tính từ khi cháy xuất hiện đến khi con người áp
dụng biện pháp chữa cháy Thời gian giai đoạn
nμy thường kéo dμi từ 20 đến 30 phút
+ Giai đoạn cháy cục bộ: Được tính từ khi bắt
đầu áp dụng biện pháp chữa cháy cho đến khi
đám cháy bị khống chế không phát triển được
nữa Thời gian kéo dμi giai đoạn nμy chủ yếu phụ
thuộc vμo lực lượng vμ phương tiện chữa cháy
cũng như công tác chỉ huy chữa cháy
+ Giai đoạn dập tắt đám cháy: Giai đoạn nμy
diện tích cháy bị thu hẹp, xảy ra quá trình cháy hoμn toμn các chất cháy còn lại trong vùng cháy
Thời gian kéo dμi của giai đoạn nμy phụ thuộc chủ yếu vμo lực lượng phương tiện vμ chỉ huy chữa cháy
2 Các yếu tố duy trì sự cháy
Các yếu tố duy trì sự cháy gồm: chất cháy, chất ôxy hóa, nguồn nhiệt
- Chất cháy gồm các loại: Chất cháy rắn, gồm
các vật liệu ở thể rắn như: tre, nứa, gỗ, vải sợi, tơ
lụa, giấy vμ đó lμ những chất có định hình Chất cháy lỏng, gồm: xăng, dầu, cồn, rượu, axêtôn
Chất cháy khí, gồm: mêtan, hyđrô, clo, axêtylen,
ôxít cácbon
- Nguồn nhiệt: Có nhiều loại nguồn nhiệt khác
nhau dẫn đến một đám cháy: ngọn lửa trần (nguồn nhiệt trực tiếp) như ngọn lửa que diêm, nến; nguồn nhiệt hình thμnh do ma sát giữa các vật rắn sinh ra; nguồn nhiệt do tác dụng giữa các hóa chất với nhau; nguồn nhiệt hình thμnh do quá tải, ngắn mạch, điện trở tiếp xúc trên hệ thống điện
- Chất ôxy hóa: Lμ những chất tham gia phản
ứng hóa học với chất cháy để tạo nên sự cháy
Chất ôxy hóa trong phản ứng cháy có thể lμ ôxy nguyên chất, ôxy của không khí, ôxy sinh ra do
Trang 19- Vận tốc cháy lan lμ tốc độ lan truyền của
ngọn lửa trong một đơn vị thời gian Thông số nμy
biểu hiện sự lan truyền ngọn lửa trên bề mặt chất
cháy, nên được sử dụng để xác định diện tích đám
cháy, nó quyết định tốc độ phát triển của đám
cháy Vận tốc cháy lan phụ thuộc bởi dạng, khả
năng bốc cháy vμ nhiệt độ ban đầu của chất cháy,
cường độ trao đổi khí vμ hướng của dòng đối lưu ở
đám cháy, kích thước vμ sự phân bố chất cháy
trong vùng diễn ra phản ứng cháy
- Các giai đoạn phát triển của đám cháy: Sự
phát triển của đám cháy lμ quá trình gắn liền với
sự tăng diện tích của đám cháy vμ sự cháy hoμn
toμn của chất cháy Trong quá trình phát triển
của đám cháy từ khi xuất hiện đến khi bị dập tắt
hoμn toμn được chia lμm ba giai đoạn:
+ Giai đoạn cháy tự do: Lμ giai đoạn đám cháy
phát triển tự do không bị yếu tố bên ngoμi lμm
cản trở sự phát triển của nó Giai đoạn nμy được
tính từ khi cháy xuất hiện đến khi con người áp
dụng biện pháp chữa cháy Thời gian giai đoạn
nμy thường kéo dμi từ 20 đến 30 phút
+ Giai đoạn cháy cục bộ: Được tính từ khi bắt
đầu áp dụng biện pháp chữa cháy cho đến khi
đám cháy bị khống chế không phát triển được
nữa Thời gian kéo dμi giai đoạn nμy chủ yếu phụ
thuộc vμo lực lượng vμ phương tiện chữa cháy
cũng như công tác chỉ huy chữa cháy
+ Giai đoạn dập tắt đám cháy: Giai đoạn nμy
diện tích cháy bị thu hẹp, xảy ra quá trình cháy hoμn toμn các chất cháy còn lại trong vùng cháy
Thời gian kéo dμi của giai đoạn nμy phụ thuộc chủ yếu vμo lực lượng phương tiện vμ chỉ huy chữa cháy
2 Các yếu tố duy trì sự cháy
Các yếu tố duy trì sự cháy gồm: chất cháy, chất ôxy hóa, nguồn nhiệt
- Chất cháy gồm các loại: Chất cháy rắn, gồm
các vật liệu ở thể rắn như: tre, nứa, gỗ, vải sợi, tơ
lụa, giấy vμ đó lμ những chất có định hình Chất cháy lỏng, gồm: xăng, dầu, cồn, rượu, axêtôn
Chất cháy khí, gồm: mêtan, hyđrô, clo, axêtylen,
ôxít cácbon
- Nguồn nhiệt: Có nhiều loại nguồn nhiệt khác
nhau dẫn đến một đám cháy: ngọn lửa trần (nguồn nhiệt trực tiếp) như ngọn lửa que diêm, nến; nguồn nhiệt hình thμnh do ma sát giữa các vật rắn sinh ra; nguồn nhiệt do tác dụng giữa các hóa chất với nhau; nguồn nhiệt hình thμnh do quá tải, ngắn mạch, điện trở tiếp xúc trên hệ thống điện
- Chất ôxy hóa: Lμ những chất tham gia phản
ứng hóa học với chất cháy để tạo nên sự cháy
Chất ôxy hóa trong phản ứng cháy có thể lμ ôxy nguyên chất, ôxy của không khí, ôxy sinh ra do
Trang 20các hợp chất chứa ôxy bị phân hủy, hoặc những
chất ôxy hóa khác có khả năng ôxy hóa chất cháy
như: các chất thuộc nhóm halozen, H2SO4 đặc
3 Các điều kiện duy trì sự cháy
- Điều kiện tiếp xúc: Chất cháy, ôxy, nguồn
nhiệt phải được tiếp xúc trực tiếp với nhau
- Công suất nguồn nhiệt đủ lớn: Lμ nguồn
nhiệt có giá trị nhiệt độ đủ lớn để nung nóng chất
cháy hóa hơi vμ bắt cháy
- Thời gian tiếp xúc đủ lớn Nếu chất cháy,
chất ôxy hóa vμ nguồn nhiệt tiếp xúc trong thời
gian ngắn thì sự cháy không xảy ra Ví dụ, trong
trường hợp lμ quần áo, mặc dù giá trị nhiệt độ của
bμn lμ rất cao song sự cháy không xảy ra lμ do
thời gian tiếp xúc ngắn
- Nồng độ hỗn hợp hơi khí chất cháy hình
thμnh trong giới hạn bắt cháy: Để duy trì sự cháy,
hμm lượng ôxy phải chiếm từ 14% thể tích không
khí trở lên Nếu hμm lượng ôxy thấp hơn 14% thể
tích không khí thì trong môi trường đó cháy
không xảy ra Nhiệt ban đầu có nhiệm vụ nung
nóng chất cháy để phân hóa thμnh hơi khí vμ
chính hơi khí nμy kết hợp với ôxy trong phản ứng
ôxy hóa khử vμ sự cháy xảy ra Phản ứng ôxy hóa
khử chỉ xảy ra khi nồng độ hỗn hợp hơi khí chất
cháy nằm trong giới hạn nồng độ bắt cháy Nhiệt
từ phản ứng tiếp tục duy trì sự cháy
II Đặc điểm đặc trưng vμ những nguy hiểm từ đám cháy đối với con người
1 Đặc điểm đặc trưng của đám cháy
Sản phẩm cháy lμ một tập hợp bao gồm các chất rắn, lỏng (hơi) vμ khí được hình thμnh trong quá trình cháy vμ được coi như lμ phần còn lại của quá trình cháy Tất cả các chất hữu cơ, vô cơ, bao gồm các nguyên tố hóa học, chủ yếu lμ cácbon, hyđrô, ôxy, lưu huỳnh, phốtpho, nitơ , chúng có thể kết hợp với ôxy để tạo thμnh sản phẩm trung gian như CO, CO2, H2O, SO2 Nếu chất cháy hữu cơ cháy không hoμn toμn thì sẽ xuất hiện sản phẩm cháy khác nhau do đó sẽ có mùi vị, mμu sắc của khói lửa khác nhau Một số sản phẩm cháy
đặc trưng, bao gồm:
- Mùi vị:
Mùi vị được hình thμnh do quá trình cháy không hoμn toμn của chất cháy tạo nên Nó phụ thuộc vμo thμnh phần hỗn hợp vμ bản chất hóa học của mỗi chất cháy Mùi vị đặc trưng của một
số chất cháy như sau:
+ Mùi cháy khét đặc trưng cho quá trình cháy cao su, chất sừng, chất dẻo, chất tổng hợp, sợi hóa học
+ Mùi hắc mạnh xuất hiện khi cháy phốtpho hoặc các hợp chất của nó
+ Mùi dấm chua của axít axêtíc khi cháy các
Trang 21các hợp chất chứa ôxy bị phân hủy, hoặc những
chất ôxy hóa khác có khả năng ôxy hóa chất cháy
như: các chất thuộc nhóm halozen, H2SO4 đặc
3 Các điều kiện duy trì sự cháy
- Điều kiện tiếp xúc: Chất cháy, ôxy, nguồn
nhiệt phải được tiếp xúc trực tiếp với nhau
- Công suất nguồn nhiệt đủ lớn: Lμ nguồn
nhiệt có giá trị nhiệt độ đủ lớn để nung nóng chất
cháy hóa hơi vμ bắt cháy
- Thời gian tiếp xúc đủ lớn Nếu chất cháy,
chất ôxy hóa vμ nguồn nhiệt tiếp xúc trong thời
gian ngắn thì sự cháy không xảy ra Ví dụ, trong
trường hợp lμ quần áo, mặc dù giá trị nhiệt độ của
bμn lμ rất cao song sự cháy không xảy ra lμ do
thời gian tiếp xúc ngắn
- Nồng độ hỗn hợp hơi khí chất cháy hình
thμnh trong giới hạn bắt cháy: Để duy trì sự cháy,
hμm lượng ôxy phải chiếm từ 14% thể tích không
khí trở lên Nếu hμm lượng ôxy thấp hơn 14% thể
tích không khí thì trong môi trường đó cháy
không xảy ra Nhiệt ban đầu có nhiệm vụ nung
nóng chất cháy để phân hóa thμnh hơi khí vμ
chính hơi khí nμy kết hợp với ôxy trong phản ứng
ôxy hóa khử vμ sự cháy xảy ra Phản ứng ôxy hóa
khử chỉ xảy ra khi nồng độ hỗn hợp hơi khí chất
cháy nằm trong giới hạn nồng độ bắt cháy Nhiệt
từ phản ứng tiếp tục duy trì sự cháy
II Đặc điểm đặc trưng vμ những nguy hiểm từ đám cháy đối với con người
1 Đặc điểm đặc trưng của đám cháy
Sản phẩm cháy lμ một tập hợp bao gồm các chất rắn, lỏng (hơi) vμ khí được hình thμnh trong quá trình cháy vμ được coi như lμ phần còn lại của quá trình cháy Tất cả các chất hữu cơ, vô cơ, bao gồm các nguyên tố hóa học, chủ yếu lμ cácbon, hyđrô, ôxy, lưu huỳnh, phốtpho, nitơ , chúng có thể kết hợp với ôxy để tạo thμnh sản phẩm trung gian như CO, CO2, H2O, SO2 Nếu chất cháy hữu cơ cháy không hoμn toμn thì sẽ xuất hiện sản phẩm cháy khác nhau do đó sẽ có mùi vị, mμu sắc của khói lửa khác nhau Một số sản phẩm cháy
đặc trưng, bao gồm:
- Mùi vị:
Mùi vị được hình thμnh do quá trình cháy không hoμn toμn của chất cháy tạo nên Nó phụ thuộc vμo thμnh phần hỗn hợp vμ bản chất hóa học của mỗi chất cháy Mùi vị đặc trưng của một
số chất cháy như sau:
+ Mùi cháy khét đặc trưng cho quá trình cháy cao su, chất sừng, chất dẻo, chất tổng hợp, sợi hóa học
+ Mùi hắc mạnh xuất hiện khi cháy phốtpho hoặc các hợp chất của nó
+ Mùi dấm chua của axít axêtíc khi cháy các
Trang 22chất cháy như triaxetat polyvinyl - axetat vμ
axetan
+ Mùi khí sốc khó chịu xuất hiện khi cháy các
chất mμ trong sản phẩm cháy có tồn tại các chất
+ Khói trắng xuất hiện khi cháy các chất có độ
ẩm như rơm rạ, cỏ khô ẩm vì ở giai đoạn ban đầu,
chất cháy phải được sấy nóng để thoát ẩm Khói
có mμu trắng vì mang nhiều hơi nước, khói xuất
hiện thường ở dạng sương mù
+ Khói đen xuất hiện khi cháy các chất có
thμnh phần cácbon như các sản phẩm của dầu
mỏ, cao su, giấy dầu Trong khói đen xuất hiện
nhiều hạt muội than cháy chưa hết hoặc cháy
trong điều kiện thiếu ôxy
+ Khói xám xuất hiện khi cháy các vật liệu
khô hoặc xốp như tranh, tre, nứa, lá, rơm rạ, cỏ
khô, giấy vụn
+ Khói nâu hồng xuất hiện khi cháy các chất
có chứa nitroxelulose Mμu nâu hồng chính lμ
mμu của khí nitơđiôxit được hình thμnh trong
không khí khi cháy
+ Khói vμng xuất hiện khi cháy các chất có
chứa thμnh phần lưu huỳnh
Mμu sắc của khói còn phụ thuộc vμo điều kiện cháy Nếu sự cháy diễn ra trong điều kiện dư
thừa ôxy không khí thì ít hoặc không có khói đen, nhưng khi cháy diễn ra trong điều kiện thiếu ôxy không khí thì sẽ có nhiều khói đen
- Lửa:
Lửa sinh ra khi cháy các chất bốc hơi hoặc các chất phân ly thμnh khí ánh lửa vμ ngọn lửa lμ biểu hiện khởi đầu của một phản ứng cháy đã
diễn ra Khi phản ứng cháy đã được phát triển lớn
đến một mức nμo đó, người ta mới có thể phát hiện thấy ánh lửa, khói, mùi vị
Tính chất đặc trưng của ngọn lửa lμ có thể thay đổi theo điều kiện cháy Một ngọn lửa đang phát sáng sẽ trở thμnh không phát sáng khi ta
đưa ôxy vμo trong lòng ngọn lửa, khi đó ngọn lửa
từ có muội chuyển sang cháy sáng không tạo muội - cháy hoμn toμn
Mμu sắc ngọn lửa quan sát thấy được ở mỗi chất cháy có một mμu sắc đặc trưng riêng của nó
Như cháy bột nhôm, bột magiê cho ánh sáng mμu trắng; cháy muối strontamaxalát (S2C2O4), strontrinnitơrát (Sr(NO3)4) có mμu đỏ; cháy natri
vμ muối của nó có mμu vμng; cháy kali vμ muối của nó có mμu tím hoặc mμu đỏ tím; cháy các sản phẩm dầu mỏ có mμu vμng sẫm; cháy tranh tre nứa lá có mμu vμng nhạt
Trang 23chất cháy như triaxetat polyvinyl - axetat vμ
axetan
+ Mùi khí sốc khó chịu xuất hiện khi cháy các
chất mμ trong sản phẩm cháy có tồn tại các chất
+ Khói trắng xuất hiện khi cháy các chất có độ
ẩm như rơm rạ, cỏ khô ẩm vì ở giai đoạn ban đầu,
chất cháy phải được sấy nóng để thoát ẩm Khói
có mμu trắng vì mang nhiều hơi nước, khói xuất
hiện thường ở dạng sương mù
+ Khói đen xuất hiện khi cháy các chất có
thμnh phần cácbon như các sản phẩm của dầu
mỏ, cao su, giấy dầu Trong khói đen xuất hiện
nhiều hạt muội than cháy chưa hết hoặc cháy
trong điều kiện thiếu ôxy
+ Khói xám xuất hiện khi cháy các vật liệu
khô hoặc xốp như tranh, tre, nứa, lá, rơm rạ, cỏ
khô, giấy vụn
+ Khói nâu hồng xuất hiện khi cháy các chất
có chứa nitroxelulose Mμu nâu hồng chính lμ
mμu của khí nitơđiôxit được hình thμnh trong
không khí khi cháy
+ Khói vμng xuất hiện khi cháy các chất có
chứa thμnh phần lưu huỳnh
Mμu sắc của khói còn phụ thuộc vμo điều kiện cháy Nếu sự cháy diễn ra trong điều kiện dư
thừa ôxy không khí thì ít hoặc không có khói đen, nhưng khi cháy diễn ra trong điều kiện thiếu ôxy không khí thì sẽ có nhiều khói đen
- Lửa:
Lửa sinh ra khi cháy các chất bốc hơi hoặc các chất phân ly thμnh khí ánh lửa vμ ngọn lửa lμ biểu hiện khởi đầu của một phản ứng cháy đã
diễn ra Khi phản ứng cháy đã được phát triển lớn
đến một mức nμo đó, người ta mới có thể phát hiện thấy ánh lửa, khói, mùi vị
Tính chất đặc trưng của ngọn lửa lμ có thể thay đổi theo điều kiện cháy Một ngọn lửa đang phát sáng sẽ trở thμnh không phát sáng khi ta
đưa ôxy vμo trong lòng ngọn lửa, khi đó ngọn lửa
từ có muội chuyển sang cháy sáng không tạo muội - cháy hoμn toμn
Mμu sắc ngọn lửa quan sát thấy được ở mỗi chất cháy có một mμu sắc đặc trưng riêng của nó
Như cháy bột nhôm, bột magiê cho ánh sáng mμu trắng; cháy muối strontamaxalát (S2C2O4), strontrinnitơrát (Sr(NO3)4) có mμu đỏ; cháy natri
vμ muối của nó có mμu vμng; cháy kali vμ muối của nó có mμu tím hoặc mμu đỏ tím; cháy các sản phẩm dầu mỏ có mμu vμng sẫm; cháy tranh tre nứa lá có mμu vμng nhạt
Trang 242 Những nguy hiểm từ đám cháy đối với
con người
Cháy không chỉ gây tổn thất tμi sản, ảnh
hưởng đến môi trường mμ còn gây thiệt hại về
tính mạng vμ sức khỏe cho con người Hằng năm,
trên thế giới, số người bị chết vμ bị thương do
cháy lên tới hμng chục ngμn người Những nguy
hiểm từ đám cháy đối với con người:
- Khói: Hầu hết nạn nhân bị chết trong đám
cháy lμ do khói chứ không phải lμ do nhiệt Tác
động của khói với con người nguy hiểm ở chỗ:
+ Khói từ đám cháy sẽ chiếm chỗ ôxy trong
không khí Mặt khác, ôxy lại bị ngọn lửa lấy đi để
duy trì phản ứng cháy, nên trong đám cháy
thường xảy ra tình trạng thiếu ôxy nhanh chóng,
con người sẽ bị ngạt thở, choáng ngất vμ có thể tử
vong (nồng độ ôxy trong không khí trong điều
kiện thường lμ 21% trong khi ngưỡng thở của con
người lμ trên 16%, khi xuống dưới 10%, con người
sẽ bị choáng ngất)
+ Sản phẩm cháy, đặc biệt lμ cháy không hoμn
toμn, trong điều kiện thiếu ôxy (trong phòng kín,
hầm lò) hoặc cháy nhựa tổng hợp, đệm mút
thường có nhiều chất độc hại đối với cơ thể như
CO, NO, H2S, HCN Đây lμ các chất cực độc,
ngưỡng nồng độ nguy hiểm với cơ thể lμ rất thấp:
CO (0,05% thể tích không khí), NO (0,25%), HCN
(0,02%), H2S (0,05%) trong khi nồng độ thực tế
của chúng trong các đám cháy thường cao hơn hμng chục thậm chí hμng trăm lần, đủ gây chết người chỉ trong vμi đến vμi chục phút Các chất nμy khi vμo cơ thể, thường tác động cấp, lμm tổn thương vμ gây ngưng trệ hoạt động của hệ thần kinh vμ các cơ quan nội tạng, khiến con người nhanh chóng bị choáng ngất, hôn mê vμ dẫn đến
tử vong
+ Trong một số trường hợp khác, dòng khí vμ khói nóng khi vμo cơ thể sẽ lμm tổn thương phổi, khiến quá trình hô hấp bị suy giảm, gây nguy hiểm cho con người
+ Khói dμy đặc trong đám cháy khiến con người bị mất tầm nhìn, mất phương hướng, không thoát ra được vμ có thể đi vμo vùng nguy hiểm
- Nhiệt độ cao:
Trong đám cháy, con người chịu tác động của nhiệt độ cao trực tiếp từ ngọn lửa hoặc do bức xạ nhiệt, do dòng khí nóng hoặc tiếp xúc với vật có nhiệt độ cao Thực nghiệm cho thấy, ngưỡng nhiệt
độ gây nguy hiểm cho con người lμ 70o
Trang 252 Những nguy hiểm từ đám cháy đối với
con người
Cháy không chỉ gây tổn thất tμi sản, ảnh
hưởng đến môi trường mμ còn gây thiệt hại về
tính mạng vμ sức khỏe cho con người Hằng năm,
trên thế giới, số người bị chết vμ bị thương do
cháy lên tới hμng chục ngμn người Những nguy
hiểm từ đám cháy đối với con người:
- Khói: Hầu hết nạn nhân bị chết trong đám
cháy lμ do khói chứ không phải lμ do nhiệt Tác
động của khói với con người nguy hiểm ở chỗ:
+ Khói từ đám cháy sẽ chiếm chỗ ôxy trong
không khí Mặt khác, ôxy lại bị ngọn lửa lấy đi để
duy trì phản ứng cháy, nên trong đám cháy
thường xảy ra tình trạng thiếu ôxy nhanh chóng,
con người sẽ bị ngạt thở, choáng ngất vμ có thể tử
vong (nồng độ ôxy trong không khí trong điều
kiện thường lμ 21% trong khi ngưỡng thở của con
người lμ trên 16%, khi xuống dưới 10%, con người
sẽ bị choáng ngất)
+ Sản phẩm cháy, đặc biệt lμ cháy không hoμn
toμn, trong điều kiện thiếu ôxy (trong phòng kín,
hầm lò) hoặc cháy nhựa tổng hợp, đệm mút
thường có nhiều chất độc hại đối với cơ thể như
CO, NO, H2S, HCN Đây lμ các chất cực độc,
ngưỡng nồng độ nguy hiểm với cơ thể lμ rất thấp:
CO (0,05% thể tích không khí), NO (0,25%), HCN
(0,02%), H2S (0,05%) trong khi nồng độ thực tế
của chúng trong các đám cháy thường cao hơn hμng chục thậm chí hμng trăm lần, đủ gây chết người chỉ trong vμi đến vμi chục phút Các chất nμy khi vμo cơ thể, thường tác động cấp, lμm tổn thương vμ gây ngưng trệ hoạt động của hệ thần kinh vμ các cơ quan nội tạng, khiến con người nhanh chóng bị choáng ngất, hôn mê vμ dẫn đến
tử vong
+ Trong một số trường hợp khác, dòng khí vμ khói nóng khi vμo cơ thể sẽ lμm tổn thương phổi, khiến quá trình hô hấp bị suy giảm, gây nguy hiểm cho con người
+ Khói dμy đặc trong đám cháy khiến con người bị mất tầm nhìn, mất phương hướng, không thoát ra được vμ có thể đi vμo vùng nguy hiểm
- Nhiệt độ cao:
Trong đám cháy, con người chịu tác động của nhiệt độ cao trực tiếp từ ngọn lửa hoặc do bức xạ nhiệt, do dòng khí nóng hoặc tiếp xúc với vật có nhiệt độ cao Thực nghiệm cho thấy, ngưỡng nhiệt
độ gây nguy hiểm cho con người lμ 70o
Trang 26- Sự sập đổ của nhμ vμ công trình - do mất khả
năng chịu lực của sắt thép, bêtông khi chịu tác
động của nhiệt độ cao - gây nguy hiểm cho người ở
bên trong vμ xung quanh
- Trường hợp cháy xảy ra khi có đông người, sẽ
gây tâm lý hoảng loạn, chen lấn xô đẩy, thậm chí
giẫm đạp lên nhau gây chết người Trong nhiều
trường hợp, con người do hoảng loạn, đã nhảy từ
tầng cao xuống đất để thoát nạn dẫn đến bị
thương hoặc thậm chí lμ chết
III Một số nguyên nhân vụ cháy
1 Cháy do đốt
Cháy do đốt lμ hμnh vi cố ý của con người gây
ra với các động cơ vμ mục đích khác nhau
- Đốt với động cơ phản cách mạng nhằm mục
đích phá hoại về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc
phòng, gây hoang mang dao động trong nhân dân,
khủng bố, chống phá việc thực hiện đường lối,
chính sách của Đảng vμ Nhμ nước do bọn phản
động, bọn gián điệp thực hiện
- Đốt do vụ lợi cá nhân lμ hμnh vi đốt nhằm
chiếm đoạt lợi ích lớn hơn như trục lợi bảo hiểm,
tìm kiếm sự thương hại của người khác
- Đốt để thiêu hủy tang vật chứng nhằm che
giấu hμnh vi phạm tội trước đó đã gây ra, như
tham ô rồi đốt sổ sách, hồ sơ, chứng từ; trộm cắp
rồi đốt nhμ, đốt kho; giết người rồi đốt
- Đốt để trả thù do mâu thuẫn cá nhân: thù tức nhau trong quan hệ gia đình, bạn bè, yêu
đương thực hiện hμnh vi đốt
- Đốt do bất mãn cá nhân lμ trường hợp do chán chường trong yêu đương, trong công việc, cuộc sống thực hiện hμnh vi đốt
- Đốt do người bị bệnh tâm thần, trẻ em thực hiện Đây lμ trường hợp mμ chủ thể thực hiện hμnh vi gây cháy không đủ năng lực trách nhiệm pháp lý
2 Cháy do vi phạm quy định về phòng cháy vμ chữa cháy
Lμ hμnh vi cố ý không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện sai các quy định về phòng cháy vμ chữa cháy gây ra cháy, nhưng người gây cháy không mong muốn hậu quả xảy ra
Đây lμ trường hợp gây cháy tại những nơi có các nội quy, quy định về phòng cháy vμ chữa cháy được treo, kẻ, vẽ mμ mọi người quan sát nhìn thấy được hoặc đã được phổ biến, học tập, song vẫn thực hiện sai như hút thuốc lá nơi cấm lửa; sử dụng chất cháy, nguồn nhiệt không
đúng quy định
3 Cháy do sơ suất, bất cẩn
Lμ hμnh vi vô ý mμ gây ra cháy Đó lμ các trường hợp do không hiểu biết về tính chất nguy
Trang 27- Sự sập đổ của nhμ vμ công trình - do mất khả
năng chịu lực của sắt thép, bêtông khi chịu tác
động của nhiệt độ cao - gây nguy hiểm cho người ở
bên trong vμ xung quanh
- Trường hợp cháy xảy ra khi có đông người, sẽ
gây tâm lý hoảng loạn, chen lấn xô đẩy, thậm chí
giẫm đạp lên nhau gây chết người Trong nhiều
trường hợp, con người do hoảng loạn, đã nhảy từ
tầng cao xuống đất để thoát nạn dẫn đến bị
thương hoặc thậm chí lμ chết
III Một số nguyên nhân vụ cháy
1 Cháy do đốt
Cháy do đốt lμ hμnh vi cố ý của con người gây
ra với các động cơ vμ mục đích khác nhau
- Đốt với động cơ phản cách mạng nhằm mục
đích phá hoại về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc
phòng, gây hoang mang dao động trong nhân dân,
khủng bố, chống phá việc thực hiện đường lối,
chính sách của Đảng vμ Nhμ nước do bọn phản
động, bọn gián điệp thực hiện
- Đốt do vụ lợi cá nhân lμ hμnh vi đốt nhằm
chiếm đoạt lợi ích lớn hơn như trục lợi bảo hiểm,
tìm kiếm sự thương hại của người khác
- Đốt để thiêu hủy tang vật chứng nhằm che
giấu hμnh vi phạm tội trước đó đã gây ra, như
tham ô rồi đốt sổ sách, hồ sơ, chứng từ; trộm cắp
rồi đốt nhμ, đốt kho; giết người rồi đốt
- Đốt để trả thù do mâu thuẫn cá nhân: thù tức nhau trong quan hệ gia đình, bạn bè, yêu
đương thực hiện hμnh vi đốt
- Đốt do bất mãn cá nhân lμ trường hợp do chán chường trong yêu đương, trong công việc, cuộc sống thực hiện hμnh vi đốt
- Đốt do người bị bệnh tâm thần, trẻ em thực hiện Đây lμ trường hợp mμ chủ thể thực hiện hμnh vi gây cháy không đủ năng lực trách nhiệm pháp lý
2 Cháy do vi phạm quy định về phòng cháy vμ chữa cháy
Lμ hμnh vi cố ý không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện sai các quy định về phòng cháy vμ chữa cháy gây ra cháy, nhưng người gây cháy không mong muốn hậu quả xảy ra
Đây lμ trường hợp gây cháy tại những nơi có các nội quy, quy định về phòng cháy vμ chữa cháy được treo, kẻ, vẽ mμ mọi người quan sát nhìn thấy được hoặc đã được phổ biến, học tập, song vẫn thực hiện sai như hút thuốc lá nơi cấm lửa; sử dụng chất cháy, nguồn nhiệt không
đúng quy định
3 Cháy do sơ suất, bất cẩn
Lμ hμnh vi vô ý mμ gây ra cháy Đó lμ các trường hợp do không hiểu biết về tính chất nguy
Trang 28hiểm cháy, nổ của chất cháy vμ nguồn nhiệt trong
quá trình sử dụng; do nhầm lẫn trong thao tác, sử
dụng chất cháy, nguồn nhiệt; do trình độ thấp, do
sơ suất, bất cẩn trong sử dụng lửa nhiệt như thắp
hương thờ cúng trong gia đình
4 Cháy do thiếu trách nhiệm
Lμ hμnh vi cố ý không thực hiện, thực hiện
không đầy đủ, thực hiện sai trách nhiệm của
mình trong việc quản lý chất cháy, nguồn nhiệt
mμ sinh ra cháy, nhưng người gây cháy không
mong muốn xảy ra
Trong trường hợp nμy, người gây cháy có trách
nhiệm pháp lý trong quá trình sản xuất, vận
chuyển, bảo quản, sử dụng chất cháy, chất nổ,
nguồn nhiệt mμ không thực hiện đúng trách
nhiệm của mình trong việc thực hiện các quy định
về phòng cháy vμ chữa cháy, như thủ kho dùng
lửa đun nấu trong kho gây cháy, người bán xăng
dầu không nhắc nhở khách hμng vμo mua xăng để
họ hút thuốc, nghe điện thoại gây cháy
5 Cháy do sự cố kỹ thuật vμ tác động của
hiện tượng thiên nhiên
Cháy do sự cố kỹ thuật vμ hiện tượng thiên
nhiên lμ trường hợp cháy xảy ra nằm ngoμi khả
năng giám sát, khống chế vμ ngăn chặn của con
người cũng như các thiết bị, phương tiện bảo vệ
6 Tự cháy
- Tự cháy của sản phẩm nông nghiệp: Các sản phẩm nông nghiệp như: lá thuốc lá, thuốc lμo;
rơm rạ, cám, cỏ nếu không được phơi khô vμ bảo quản tốt thì có khả năng tự tích nhiệt rồi dẫn đến tự cháy Quá trình tự cháy nμy diễn ra trong ba giai đoạn: tự nóng dần lên; tự nung nóng ở mức độ cao vμ tự cháy thật sự Hai giai
đoạn đầu xảy ra lμ do các quá trình vi sinh vật (vi khuẩn ưa ẩm vμ vi khuẩn ưa nhiệt) trong
điều kiện có độ ẩm cao vμ nhiệt không thoát ra ngoμi được Vi khuẩn ưa nhiệt hoạt động mạnh dẫn đến tích tụ nhiệt độ có thể đạt tới 200o
năng ôxy hóa tương đối dễ bởi năng suất hấp thụ
bề mặt của than Tốc độ tự đốt nóng của than phụ thuộc chủ yếu vμo nhiệt độ ban đầu của than, sự cung cấp ôxy vμ mức độ mịn nhỏ của than Than cμng nhỏ thì tổng số diện tích tiếp xúc bề mặt của chúng với không khí cμng lớn Khả năng ôxy hóa
vμ lượng nhiệt tỏa ra tăng theo độ lớn của bề mặt tiếp xúc
- Tự cháy của sản phẩm dính dầu thảo mộc:
Một số vật liệu như: cuộn giẻ, phoi bμo, mùn cưa,
vỏ trấu nếu được tẩm dầu thảo mộc như dầu
Trang 29hiểm cháy, nổ của chất cháy vμ nguồn nhiệt trong
quá trình sử dụng; do nhầm lẫn trong thao tác, sử
dụng chất cháy, nguồn nhiệt; do trình độ thấp, do
sơ suất, bất cẩn trong sử dụng lửa nhiệt như thắp
hương thờ cúng trong gia đình
4 Cháy do thiếu trách nhiệm
Lμ hμnh vi cố ý không thực hiện, thực hiện
không đầy đủ, thực hiện sai trách nhiệm của
mình trong việc quản lý chất cháy, nguồn nhiệt
mμ sinh ra cháy, nhưng người gây cháy không
mong muốn xảy ra
Trong trường hợp nμy, người gây cháy có trách
nhiệm pháp lý trong quá trình sản xuất, vận
chuyển, bảo quản, sử dụng chất cháy, chất nổ,
nguồn nhiệt mμ không thực hiện đúng trách
nhiệm của mình trong việc thực hiện các quy định
về phòng cháy vμ chữa cháy, như thủ kho dùng
lửa đun nấu trong kho gây cháy, người bán xăng
dầu không nhắc nhở khách hμng vμo mua xăng để
họ hút thuốc, nghe điện thoại gây cháy
5 Cháy do sự cố kỹ thuật vμ tác động của
hiện tượng thiên nhiên
Cháy do sự cố kỹ thuật vμ hiện tượng thiên
nhiên lμ trường hợp cháy xảy ra nằm ngoμi khả
năng giám sát, khống chế vμ ngăn chặn của con
người cũng như các thiết bị, phương tiện bảo vệ
6 Tự cháy
- Tự cháy của sản phẩm nông nghiệp: Các sản phẩm nông nghiệp như: lá thuốc lá, thuốc lμo;
rơm rạ, cám, cỏ nếu không được phơi khô vμ bảo quản tốt thì có khả năng tự tích nhiệt rồi dẫn đến tự cháy Quá trình tự cháy nμy diễn ra trong ba giai đoạn: tự nóng dần lên; tự nung nóng ở mức độ cao vμ tự cháy thật sự Hai giai
đoạn đầu xảy ra lμ do các quá trình vi sinh vật (vi khuẩn ưa ẩm vμ vi khuẩn ưa nhiệt) trong
điều kiện có độ ẩm cao vμ nhiệt không thoát ra ngoμi được Vi khuẩn ưa nhiệt hoạt động mạnh dẫn đến tích tụ nhiệt độ có thể đạt tới 200o
năng ôxy hóa tương đối dễ bởi năng suất hấp thụ
bề mặt của than Tốc độ tự đốt nóng của than phụ thuộc chủ yếu vμo nhiệt độ ban đầu của than, sự cung cấp ôxy vμ mức độ mịn nhỏ của than Than cμng nhỏ thì tổng số diện tích tiếp xúc bề mặt của chúng với không khí cμng lớn Khả năng ôxy hóa
vμ lượng nhiệt tỏa ra tăng theo độ lớn của bề mặt tiếp xúc
- Tự cháy của sản phẩm dính dầu thảo mộc:
Một số vật liệu như: cuộn giẻ, phoi bμo, mùn cưa,
vỏ trấu nếu được tẩm dầu thảo mộc như dầu
Trang 30lanh, dầu bông, dầu đậu nμnh dễ bị ôxy hóa vμ
tỏa nhiệt, nếu khả năng truyền nhiệt kém, sẽ tích
tụ nhiệt, lμm cho nhiệt của vật mang dầu dần
tăng lên đến nhiệt độ tự cháy của dầu hoặc của
vật liệu đó
- Tự cháy của sơn: Sự tự cháy của sơn, đặc
biệt lμ sự nguy hiểm tự cháy tăng lên khi pha
lẫn sơn dầu với sơn nitrô vì trong sơn dầu có
thμnh phần các loại dầu thảo mộc như dầu ôliu,
dầu lanh, dầu thông cùng với nhựa polyeste,
epoxyt vμ dielepin
- Tự cháy do phản ứng hóa học của các hóa chất:
+ Các chất tự cháy khi tiếp xúc với không khí:
Nhóm nμy bao gồm phốtpho trắng, diphosphin,
sunfit sắt vμ những hợp chất cơ kim Sự ôxy hóa
diễn ra mãnh liệt khi tác dụng với ôxy không khí
Nhiệt giải phóng ra của phản ứng ôxy hóa nμy tự
đốt nóng chất cháy đến nhiệt độ tự cháy của nó
+ Các chất tự cháy khi tiếp xúc với nước:
Nhóm nμy có các chất thuộc kim loại kiềm như
natri, kali, rubiri, chúng phản ứng mãnh liệt với
nước vμ giải phóng hyđrô, hyđrô bắt cháy rất
nhanh do nhiệt của phản ứng sinh ra vμ cháy với
ngọn lửa có mμu rất đặc trưng (natri cho mμu
vμng, kali cho mμu tím)
+ Các chất tự cháy khi chúng tiếp xúc với
nhau: Nhóm nμy gồm các chất ôxy hóa ở ba dạng:
rắn, lỏng, khí như ôxy nén, fluor, cloaxitnitoric,
kali, các chất clorat kiềm Những chất ôxy hóa nμy phần nhiều lμ những chất hữu cơ Khi chúng tiếp xúc hoặc hỗn hợp với nhau dễ tự bốc cháy,
ví như glycarin tiếp xúc với kalypermangan tinh thể
Nghiên cứu về tự cháy phải được lμm rõ trong từng trường hợp cụ thể Tự cháy lμ do vi phạm quy định về phòng cháy vμ chữa cháy như không thực hiện đúng quy định để xảy ra tự cháy; do sơ
xuất bất cẩn như để lẫn hóa chất vì thiếu hiểu biết; do thiếu trách nhiệm vì không thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình
Trang 31lanh, dầu bông, dầu đậu nμnh dễ bị ôxy hóa vμ
tỏa nhiệt, nếu khả năng truyền nhiệt kém, sẽ tích
tụ nhiệt, lμm cho nhiệt của vật mang dầu dần
tăng lên đến nhiệt độ tự cháy của dầu hoặc của
vật liệu đó
- Tự cháy của sơn: Sự tự cháy của sơn, đặc
biệt lμ sự nguy hiểm tự cháy tăng lên khi pha
lẫn sơn dầu với sơn nitrô vì trong sơn dầu có
thμnh phần các loại dầu thảo mộc như dầu ôliu,
dầu lanh, dầu thông cùng với nhựa polyeste,
epoxyt vμ dielepin
- Tự cháy do phản ứng hóa học của các hóa chất:
+ Các chất tự cháy khi tiếp xúc với không khí:
Nhóm nμy bao gồm phốtpho trắng, diphosphin,
sunfit sắt vμ những hợp chất cơ kim Sự ôxy hóa
diễn ra mãnh liệt khi tác dụng với ôxy không khí
Nhiệt giải phóng ra của phản ứng ôxy hóa nμy tự
đốt nóng chất cháy đến nhiệt độ tự cháy của nó
+ Các chất tự cháy khi tiếp xúc với nước:
Nhóm nμy có các chất thuộc kim loại kiềm như
natri, kali, rubiri, chúng phản ứng mãnh liệt với
nước vμ giải phóng hyđrô, hyđrô bắt cháy rất
nhanh do nhiệt của phản ứng sinh ra vμ cháy với
ngọn lửa có mμu rất đặc trưng (natri cho mμu
vμng, kali cho mμu tím)
+ Các chất tự cháy khi chúng tiếp xúc với
nhau: Nhóm nμy gồm các chất ôxy hóa ở ba dạng:
rắn, lỏng, khí như ôxy nén, fluor, cloaxitnitoric,
kali, các chất clorat kiềm Những chất ôxy hóa nμy phần nhiều lμ những chất hữu cơ Khi chúng tiếp xúc hoặc hỗn hợp với nhau dễ tự bốc cháy,
ví như glycarin tiếp xúc với kalypermangan tinh thể
Nghiên cứu về tự cháy phải được lμm rõ trong từng trường hợp cụ thể Tự cháy lμ do vi phạm quy định về phòng cháy vμ chữa cháy như không thực hiện đúng quy định để xảy ra tự cháy; do sơ
xuất bất cẩn như để lẫn hóa chất vì thiếu hiểu biết; do thiếu trách nhiệm vì không thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình
Trang 32Chương II
Tổ CHứC CôNG TáC PHòNG CHáY Vμ CHữA CHáY
I Một số quy định của pháp luật về
phòng cháy vμ chữa cháy
1 Nguyên tắc phòng cháy vμ chữa cháy
1 Huy động sức mạnh tổng hợp của toμn dân
tham gia hoạt động phòng cháy vμ chữa cháy
2 Trong hoạt động phòng cháy vμ chữa cháy
lấy phòng ngừa lμ chính; phải tích cực vμ chủ
động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các
vụ cháy xảy ra vμ thiệt hại do cháy gây ra
3 Phải chuẩn bị sẵn sμng lực lượng, phương
tiện, phương án vμ các điều kiện khác để khi có
cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời, có hiệu quả
4 Mọi hoạt động phòng cháy vμ chữa cháy
trước hết phải được thực hiện vμ giải quyết bằng
Đồng thời, việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy cũng mang lại quyền lợi thiết thân được bảo đảm an toμn phòng cháy, chữa cháy cho chính cơ quan, tổ chức, hộ gia đình vμ cho chính mình
Cụ thể hóa Luật phòng cháy vμ chữa cháy, ngμy
4-4-2003, Chính phủ đã ban hμnh Nghị định số 35/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hμnh một số
điều của Luật phòng cháy vμ chữa cháy, trong đó
quy định cụ thể trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với việc phòng cháy, chữa cháy trong phạm vi quản lý vμ hoạt động của mình; vμ ngμy 22-5-2012, Thủ tướng Chính phủ ban hμnh Nghị định số 46/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP vμ Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngμy 8-11-2006 quy
định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
3 Nội dung trách nhiệm phòng cháy vμ chữa cháy của từng đối tượng
+ Phòng cháy vμ chữa cháy lμ trách nhiệm của
Trang 33Chương II
Tổ CHứC CôNG TáC PHòNG CHáY Vμ CHữA CHáY
I Một số quy định của pháp luật về
phòng cháy vμ chữa cháy
1 Nguyên tắc phòng cháy vμ chữa cháy
1 Huy động sức mạnh tổng hợp của toμn dân
tham gia hoạt động phòng cháy vμ chữa cháy
2 Trong hoạt động phòng cháy vμ chữa cháy
lấy phòng ngừa lμ chính; phải tích cực vμ chủ
động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các
vụ cháy xảy ra vμ thiệt hại do cháy gây ra
3 Phải chuẩn bị sẵn sμng lực lượng, phương
tiện, phương án vμ các điều kiện khác để khi có
cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời, có hiệu quả
4 Mọi hoạt động phòng cháy vμ chữa cháy
trước hết phải được thực hiện vμ giải quyết bằng
Đồng thời, việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy cũng mang lại quyền lợi thiết thân được bảo đảm an toμn phòng cháy, chữa cháy cho chính cơ quan, tổ chức, hộ gia đình vμ cho chính mình
Cụ thể hóa Luật phòng cháy vμ chữa cháy, ngμy
4-4-2003, Chính phủ đã ban hμnh Nghị định số 35/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hμnh một số
điều của Luật phòng cháy vμ chữa cháy, trong đó
quy định cụ thể trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với việc phòng cháy, chữa cháy trong phạm vi quản lý vμ hoạt động của mình; vμ ngμy 22-5-2012, Thủ tướng Chính phủ ban hμnh Nghị định số 46/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP vμ Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngμy 8-11-2006 quy
định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
3 Nội dung trách nhiệm phòng cháy vμ chữa cháy của từng đối tượng
+ Phòng cháy vμ chữa cháy lμ trách nhiệm của
Trang 34mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình vμ cá nhân trên
lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(Khoản 1, Điều 5, Luật phòng cháy vμ chữa cháy)
+ Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe có
trách nhiệm tham gia vμo đội dân phòng, đội
phòng cháy vμ chữa cháy cơ sở được lập ra ở nơi
cư trú hoặc nơi lμm việc khi có yêu cầu (Khoản 2,
Điều 5, Luật phòng cháy vμ chữa cháy)
+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia
đình lμ người chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động
vμ thường xuyên kiểm tra phòng cháy vμ chữa cháy
trong phạm vi trách nhiệm của mình (Khoản 3,
Điều 5, Luật phòng cháy vμ chữa cháy)
+ Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách
nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật
vμ kiến thức về phòng cháy vμ chữa cháy thường
xuyên, rộng rãi tới toμn dân (Khoản 1, Điều 6,
Luật phòng cháy vμ chữa cháy)
+ Cơ quan, tổ chức vμ hộ gia đình có trách
nhiệm tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến
pháp luật vμ kiến thức về phòng cháy vμ chữa cháy
cho mọi người trong phạm vi quản lý của mình
(Khoản 2, Điều 6, Luật phòng cháy vμ chữa cháy)
+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vμ các tổ chức
thμnh viên có trách nhiệm tổ chức vμ phối hợp với
cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên mọi
tầng lớp nhân dân thực hiện vμ giám sát việc thực
hiện các quy định của Luật phòng cháy vμ chữa
cháy (Điều 7, Luật phòng cháy vμ chữa cháy)
+ Lực lượng Cảnh sát phòng cháy vμ chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt
động phòng cháy vμ chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vμ lμm nhiệm vụ
chữa cháy (Khoản 4, Điều 5, Luật phòng cháy
vμ chữa cháy)
4 Trách nhiệm phòng cháy vμ chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức (Điều 3, Nghị định số 35)
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm
vi quản lý vμ nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm:
1 Ban hμnh quy định, nội quy vμ đề ra biện pháp, giải pháp về phòng cháy vμ chữa cháy;
2 Tổ chức thực hiện quy định, nội quy, các
điều kiện an toμn, biện pháp, giải pháp về phòng cháy vμ chữa cháy vμ yêu cầu về bảo đảm an toμn phòng cháy vμ chữa cháy của người hoặc cơ quan
có thẩm quyền;
3 Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy, chữa cháy; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; xây dựng phong trμo quần chúng tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy; quản lý vμ duy trì hoạt động của
đội dân phòng, đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở hoặc đội phòng cháy vμ chữa cháy chuyên ngμnh;
4 Kiểm tra an toμn về phòng cháy, chữa cháy;
xử lý hoặc đề xuất xử lý các hμnh vi vi phạm quy
Trang 35mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình vμ cá nhân trên
lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(Khoản 1, Điều 5, Luật phòng cháy vμ chữa cháy)
+ Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe có
trách nhiệm tham gia vμo đội dân phòng, đội
phòng cháy vμ chữa cháy cơ sở được lập ra ở nơi
cư trú hoặc nơi lμm việc khi có yêu cầu (Khoản 2,
Điều 5, Luật phòng cháy vμ chữa cháy)
+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia
đình lμ người chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động
vμ thường xuyên kiểm tra phòng cháy vμ chữa cháy
trong phạm vi trách nhiệm của mình (Khoản 3,
Điều 5, Luật phòng cháy vμ chữa cháy)
+ Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách
nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật
vμ kiến thức về phòng cháy vμ chữa cháy thường
xuyên, rộng rãi tới toμn dân (Khoản 1, Điều 6,
Luật phòng cháy vμ chữa cháy)
+ Cơ quan, tổ chức vμ hộ gia đình có trách
nhiệm tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến
pháp luật vμ kiến thức về phòng cháy vμ chữa cháy
cho mọi người trong phạm vi quản lý của mình
(Khoản 2, Điều 6, Luật phòng cháy vμ chữa cháy)
+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vμ các tổ chức
thμnh viên có trách nhiệm tổ chức vμ phối hợp với
cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên mọi
tầng lớp nhân dân thực hiện vμ giám sát việc thực
hiện các quy định của Luật phòng cháy vμ chữa
cháy (Điều 7, Luật phòng cháy vμ chữa cháy)
+ Lực lượng Cảnh sát phòng cháy vμ chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt
động phòng cháy vμ chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vμ lμm nhiệm vụ
chữa cháy (Khoản 4, Điều 5, Luật phòng cháy
vμ chữa cháy)
4 Trách nhiệm phòng cháy vμ chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức (Điều 3, Nghị định số 35)
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm
vi quản lý vμ nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm:
1 Ban hμnh quy định, nội quy vμ đề ra biện pháp, giải pháp về phòng cháy vμ chữa cháy;
2 Tổ chức thực hiện quy định, nội quy, các
điều kiện an toμn, biện pháp, giải pháp về phòng cháy vμ chữa cháy vμ yêu cầu về bảo đảm an toμn phòng cháy vμ chữa cháy của người hoặc cơ quan
có thẩm quyền;
3 Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy, chữa cháy; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; xây dựng phong trμo quần chúng tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy; quản lý vμ duy trì hoạt động của
đội dân phòng, đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở hoặc đội phòng cháy vμ chữa cháy chuyên ngμnh;
4 Kiểm tra an toμn về phòng cháy, chữa cháy;
xử lý hoặc đề xuất xử lý các hμnh vi vi phạm quy
Trang 36định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy; tổ chức
khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy
định an toμn về phòng cháy, chữa cháy;
5 Trang bị phương tiện phòng cháy vμ chữa
cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy;
xây dựng vμ tổ chức thực tập phương án chữa
cháy; tổ chức chữa cháy vμ giải quyết khắc phục
hậu quả cháy;
6 Bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng
cháy, chữa cháy;
7 Tổ chức thống kê, báo cáo theo định kỳ về
tình hình phòng cháy vμ chữa cháy; thông báo kịp
thời cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
những thay đổi lớn có liên quan đến bảo đảm an
toμn về phòng cháy vμ chữa cháy của cơ quan, tổ
chức mình;
8 Phối hợp với các cơ quan, tổ chức vμ hộ gia
đình xung quanh trong việc bảo đảm an toμn về
phòng cháy, chữa cháy; không gây nguy hiểm
cháy, nổ đối với các cơ quan, tổ chức vμ hộ gia
đình lân cận;
9 Tổ chức tham gia các hoạt động phòng
cháy, chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền
5 Trách nhiệm phòng cháy vμ chữa cháy
của chủ hộ gia đình (Điều 4, Nghị định số 35)
Chủ hộ gia đình có trách nhiệm:
1 Tổ chức thực hiện quy định, nội quy, các
điều kiện an toμn, biện pháp, giải pháp về phòng
cháy, chữa cháy vμ yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩm quyền;
2 Kiểm tra an toμn về phòng cháy, chữa cháy,
đôn đốc, nhắc nhở các thμnh viên trong gia đình thực hiện quy định, nội quy, các điều kiện an toμn
về phòng cháy, chữa cháy; khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toμn về bảo đảm
an toμn phòng cháy, chữa cháy;
3 Mua sắm phương tiện phòng cháy, chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy;
phát hiện cháy, báo cháy, chữa cháy vμ tham gia khắc phục hậu quả vụ cháy;
4 Phối hợp với các hộ gia đình, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toμn về phòng cháy, chữa cháy; không gây nguy hiểm cháy, nổ đối với các hộ gia đình vμ cơ quan, tổ chức lân cận;
5 Tham gia các hoạt động phòng cháy, chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
6 Trách nhiệm phòng cháy vμ chữa cháy của cá nhân (Điều 5, Nghị định số 35)
1 Chấp hμnh quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy vμ yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy theo chức trách, nhiệm vụ được giao;
2 Tìm hiểu, học tập pháp luật vμ kiến thức về phòng cháy, chữa cháy trong phạm vi trách nhiệm
Trang 37định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy; tổ chức
khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy
định an toμn về phòng cháy, chữa cháy;
5 Trang bị phương tiện phòng cháy vμ chữa
cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy;
xây dựng vμ tổ chức thực tập phương án chữa
cháy; tổ chức chữa cháy vμ giải quyết khắc phục
hậu quả cháy;
6 Bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng
cháy, chữa cháy;
7 Tổ chức thống kê, báo cáo theo định kỳ về
tình hình phòng cháy vμ chữa cháy; thông báo kịp
thời cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
những thay đổi lớn có liên quan đến bảo đảm an
toμn về phòng cháy vμ chữa cháy của cơ quan, tổ
chức mình;
8 Phối hợp với các cơ quan, tổ chức vμ hộ gia
đình xung quanh trong việc bảo đảm an toμn về
phòng cháy, chữa cháy; không gây nguy hiểm
cháy, nổ đối với các cơ quan, tổ chức vμ hộ gia
đình lân cận;
9 Tổ chức tham gia các hoạt động phòng
cháy, chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền
5 Trách nhiệm phòng cháy vμ chữa cháy
của chủ hộ gia đình (Điều 4, Nghị định số 35)
Chủ hộ gia đình có trách nhiệm:
1 Tổ chức thực hiện quy định, nội quy, các
điều kiện an toμn, biện pháp, giải pháp về phòng
cháy, chữa cháy vμ yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩm quyền;
2 Kiểm tra an toμn về phòng cháy, chữa cháy,
đôn đốc, nhắc nhở các thμnh viên trong gia đình thực hiện quy định, nội quy, các điều kiện an toμn
về phòng cháy, chữa cháy; khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toμn về bảo đảm
an toμn phòng cháy, chữa cháy;
3 Mua sắm phương tiện phòng cháy, chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy;
phát hiện cháy, báo cháy, chữa cháy vμ tham gia khắc phục hậu quả vụ cháy;
4 Phối hợp với các hộ gia đình, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toμn về phòng cháy, chữa cháy; không gây nguy hiểm cháy, nổ đối với các hộ gia đình vμ cơ quan, tổ chức lân cận;
5 Tham gia các hoạt động phòng cháy, chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
6 Trách nhiệm phòng cháy vμ chữa cháy của cá nhân (Điều 5, Nghị định số 35)
1 Chấp hμnh quy định, nội quy về phòng cháy, chữa cháy vμ yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy theo chức trách, nhiệm vụ được giao;
2 Tìm hiểu, học tập pháp luật vμ kiến thức về phòng cháy, chữa cháy trong phạm vi trách nhiệm
Trang 38của mình; bảo quản, sử dụng thμnh thạo các
phương tiện phòng cháy, chữa cháy thông dụng vμ
các phương tiện phòng cháy, chữa cháy khác được
trang bị;
3 Bảo đảm an toμn về phòng cháy, chữa cháy
trong quá trình sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt,
các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt vμ trong
bảo quản, sử dụng chất cháy; kịp thời khắc phục
các thiếu sót, vi phạm quy định an toμn về phòng
cháy, chữa cháy;
4 Tham gia các hoạt động phòng cháy, chữa
cháy ở nơi cư trú, nơi lμm việc; tham gia đội dân
phòng, đội phòng cháy vμ chữa cháy cơ sở hoặc đội
phòng cháy vμ chữa cháy chuyên ngμnh theo quy
định; góp ý, kiến nghị với chính quyền địa phương
nơi cư trú, với người đứng đầu cơ quan, tổ chức
nơi lμm việc về các biện pháp bảo đảm an toμn về
phòng cháy, chữa cháy;
5 Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy
vμ những hμnh vi vi phạm quy định an toμn về
phòng cháy, chữa cháy;
6 Báo cháy vμ chữa cháy kịp thời khi phát
hiện thấy cháy; chấp hμnh nghiêm lệnh huy động
tham gia chữa cháy vμ hoạt động phòng cháy,
chữa cháy khác
Như vậy, Luật phòng cháy vμ chữa cháy, Nghị
định số 35/2003/NĐ-CP đã quy định rất đầy đủ vμ
cụ thể trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy của tất
cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình vμ cá nhân
Căn cứ vμo quy định trên, từng cơ quan, tổ chức,
hộ gia đình vμ cá nhân trong phạm vi quản lý vμ phạm vi trách nhiệm của mình cần cụ thể hóa thμnh những nhiệm vụ trong từng giai đoạn, từng thời gian vμ triển khai tổ chức thực hiện đầy đủ công tác phòng cháy vμ chữa cháy
II Tổ chức công tác phòng cháy
1 Đánh giá tính nguy hiểm cháy
Khi đứng trước đối tượng cần phải đánh giá
xem chúng có nguy hiểm cháy hay không? Thông tin phục vụ cho việc đánh giá nguy hiểm cháy, nổ phụ thuộc vμo:
- Chất cháy: Chất cháy thuộc loại nμo, dễ cháy hay khó cháy, số lượng lμ bao nhiêu vμ cách sắp xếp bảo quản chúng như thế nμo?
- Sự xuất hiện của nguồn nhiệt vμ khả năng tồn tại của chúng Dựa vμo trạng thái tồn tại, trong công tác đảm bảo an toμn phòng cháy, chữa cháy phân thμnh các loại cụ thể:
+ Nhiệt năng, hay còn gọi lμ ngọn lửa trần, tồn tại dưới dạng ngọn lửa, ví dụ đầu mẩu thuốc lá
đang cháy, ngọn lửa của bếp đun, của nhang đang thắp
+ Quang năng: Nguồn nhiệt của ánh sáng mặt trời
Trang 39của mình; bảo quản, sử dụng thμnh thạo các
phương tiện phòng cháy, chữa cháy thông dụng vμ
các phương tiện phòng cháy, chữa cháy khác được
trang bị;
3 Bảo đảm an toμn về phòng cháy, chữa cháy
trong quá trình sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt,
các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt vμ trong
bảo quản, sử dụng chất cháy; kịp thời khắc phục
các thiếu sót, vi phạm quy định an toμn về phòng
cháy, chữa cháy;
4 Tham gia các hoạt động phòng cháy, chữa
cháy ở nơi cư trú, nơi lμm việc; tham gia đội dân
phòng, đội phòng cháy vμ chữa cháy cơ sở hoặc đội
phòng cháy vμ chữa cháy chuyên ngμnh theo quy
định; góp ý, kiến nghị với chính quyền địa phương
nơi cư trú, với người đứng đầu cơ quan, tổ chức
nơi lμm việc về các biện pháp bảo đảm an toμn về
phòng cháy, chữa cháy;
5 Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy
vμ những hμnh vi vi phạm quy định an toμn về
phòng cháy, chữa cháy;
6 Báo cháy vμ chữa cháy kịp thời khi phát
hiện thấy cháy; chấp hμnh nghiêm lệnh huy động
tham gia chữa cháy vμ hoạt động phòng cháy,
chữa cháy khác
Như vậy, Luật phòng cháy vμ chữa cháy, Nghị
định số 35/2003/NĐ-CP đã quy định rất đầy đủ vμ
cụ thể trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy của tất
cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình vμ cá nhân
Căn cứ vμo quy định trên, từng cơ quan, tổ chức,
hộ gia đình vμ cá nhân trong phạm vi quản lý vμ phạm vi trách nhiệm của mình cần cụ thể hóa thμnh những nhiệm vụ trong từng giai đoạn, từng thời gian vμ triển khai tổ chức thực hiện đầy đủ công tác phòng cháy vμ chữa cháy
II Tổ chức công tác phòng cháy
1 Đánh giá tính nguy hiểm cháy
Khi đứng trước đối tượng cần phải đánh giá
xem chúng có nguy hiểm cháy hay không? Thông tin phục vụ cho việc đánh giá nguy hiểm cháy, nổ phụ thuộc vμo:
- Chất cháy: Chất cháy thuộc loại nμo, dễ cháy hay khó cháy, số lượng lμ bao nhiêu vμ cách sắp xếp bảo quản chúng như thế nμo?
- Sự xuất hiện của nguồn nhiệt vμ khả năng tồn tại của chúng Dựa vμo trạng thái tồn tại, trong công tác đảm bảo an toμn phòng cháy, chữa cháy phân thμnh các loại cụ thể:
+ Nhiệt năng, hay còn gọi lμ ngọn lửa trần, tồn tại dưới dạng ngọn lửa, ví dụ đầu mẩu thuốc lá
đang cháy, ngọn lửa của bếp đun, của nhang đang thắp
+ Quang năng: Nguồn nhiệt của ánh sáng mặt trời
Trang 40+ Hóa năng: Nguồn nhiệt hình thμnh từ các
phản ứng hóa học
+ Cơ năng: Nguồn nhiệt hình thμnh do ma sát,
va đập
+ Sinh năng: Nguồn nhiệt hình thμnh do vi
khuẩn ưa ẩm sinh nhiệt tạo nên (sinh học) Đây
chính lμ nguyên nhân lμm phát sinh nguồn
nhiệt gây tự cháy các sản phẩm nông nghiệp,
cháy rừng
+ Điện năng: Dòng chuyển động của các
electron có thể trở thμnh nguồn nhiệt gây cháy
trong trường hợp quá tải, ngắn mạch, điện trở
chuyển tiếp
- Khả năng cháy lan: Khi quan sát đối tượng,
yêu cầu phải đánh giá khả năng cháy lan thông
qua khoảng cách giữa các bộ phận trong cơ sở
cũng như sự sắp xếp hμng hóa, dây chuyền công
nghệ (chất cháy) bên trong đối tượng vμ sự liền kề
giữa các đối tượng với nhau
- Khả năng thoát nạn cho người trong điều
kiện cháy: Thông số nμy được đánh giá thông qua
lối vμ đường thoát nạn bên trong đối tượng cũng
như số lượng cán bộ công nhân viên thực tế lμm
việc trong đó Có thể trong đối tượng có nhiều lối
vμ đường thoát nạn khác nhau song nếu cửa thoát
nạn luôn trong trạng thái đóng hoặc có các vật
cản trên lối vμ đường thoát nạn thì rõ rμng khả
năng thoát nạn cho người trong điều kiện cháy sẽ
gặp những khó khăn nhất định
- Tính chất vμ giá trị của đối tượng được đánh giá: Tính chất vμ giá trị ở đây được xác định thông qua tính chính trị của đối tượng, sau đó lμ giá trị vật chất vμ thương hiệu của đối tượng Nếu đối tượng lμ trụ sở cơ quan Đảng, chính quyền thì
công tác bảo đảm an toμn phòng cháy, chữa cháy cần thiết phải được quan tâm, chú trọng hơn
- Các phương tiện chữa cháy ban đầu đã được trang bị: bình chữa cháy, lăng vòi chữa cháy, chăn chữa cháy vμ tình trạng hoạt động của chúng
- Khả năng thao tác chiến thuật chữa cháy:
Tổng hợp các thông tin khác về đối tượng có liên quan đến chiến thuật chữa cháy như khả năng triển khai đội hình chữa cháy, nguồn nước chữa cháy, công tác chữa cháy ban đầu
2 Tổ chức đội phòng cháy vμ chữa cháy cơ sở
a) Thμnh lập, quản lý, chỉ đạo đội phòng cháy
vμ chữa cháy cơ sở
Theo nguyên tắc quy định trong Luật phòng
cháy vμ chữa cháy thì mọi hoạt động phòng cháy,
chữa cháy phải được thực hiện vμ giải quyết bằng lực lượng vμ phương tiện tại chỗ (4 tại chỗ): lực lượng tại chỗ; chỉ huy tại chỗ; phương tiện tại chỗ;
hậu cần tại chỗ Phòng cháy, chữa cháy lμ trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình vμ cá
nhân trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa