1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài giảng ICD 10 2019

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Mỗi tên bệnh lại được phân loại chi tiết hơn theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của bệnh đó • Ví dụ: Bệnh lỵ trực khuẩn được phân thành nhiều bệnh chi tiết • Lỵ trực khu

Trang 1

TRUNG TÂM Y TẾ XUYÊN MỘC

Bảng phân loại Quốc tế

bệnh tật ICD10 và các vấn

đề mã hóa bệnh tật tử

vong

Trang 3

• ►ICD 10 là bảng phân loại bệnh tật

quốc tế do Tổ chức y tế thế giới xây

dựng nhằm mục đích phân loại bệnh.

– Bảng phân loại thống kê – Chứa các mã bệnh mô tả danh mục bệnh tương ứng

►Phân loại này đang được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới.

I Bảng phân loại bệnh tật ICD 10 là gì?

Trang 4

I Bảng phân loại bệnh tật ICD 10 là gì? (tt)

• ICD-10 là phiên bản phân loại cập nhật nhất

hiện nay

• ICD 10:

– Được thiết kế nhằm thu thập các số liệu tổng

hợp (aggregate) nhằm so sánh giữa các quốc

gia, quốc tế.

– Là các phân loại y khoa được gán mã cho mọi

trường hợp bệnh hoặc nguyên nhân (không

nhất thiết là duy nhất)

– Các mã bệnh được thiết kế theo hệ thống phân

loại thứ bậc

Trang 5

II.TẦM QUAN TRỌNG CỦA ViỆC MÃ HÓA

1 Việc phân loại bệnh tật theo mã giúp chúng ta lưu trữ, khôi phục và phân tích dữ liệu dễ dàng hơn.

2 Cho phép chúng ta so sánh số liệu giữa các

bệnh viện, các tỉnh và các quốc gia với nhau

3 Cho phép phân tích mô hình bệnh tật và tử

vong theo thời gian

4 Giúp cho công tác lập kế hoạch chăm sóc y tế, xây dựng các chương trình y tế can thiệp, định hướng công tác đào tạo nguồn nhân lực,…

Trang 6

Toàn bộ danh mục trên 8000 tên bệnh được phân

• Mỗi tên bệnh lại được phân loại bệnh chi tiết hơn

tùy bệnh sinh hay tính chất đặc thù

Mã hóa dạng 4 ký tự (trên lý thuyết chứa tới 24.000

tên bệnh chi tiết)

DANH MỤC PHÂN LOẠI ICD 10

Trang 7

• Ký tự thứ nhất (là chữ cái) mã hóa chương bệnh

Trang 9

• Toàn bộ danh mục phân chia thành 22 chương,

mỗi chương gồm một hay nhiều nhóm bệnh liên

quan:

Chương I: Bệnh nhiễm trùng và kí sinh trùng

Chương II: Bướu tân sinh

Chương III:Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch

Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển

hóa

ICD - 10

Trang 10

ICD - 10

• Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi

• Chương VI: Bệnh hệ thần kinh

• Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ

• Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm

• Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn

• Chương X: Bệnh hệ hô hấp

Trang 11

ICD - 10

• Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa

• Chương XII: Các bệnh da và mô dưới da

• Chương XIII: Bệnh hệ cơ – xương – khớp

• và mô liên kết

• Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục – tiết niệu

• Chương XV: Thai nghén, sinh đẻ và hậu

• sản

• Chương XVI: Một số bệnh lý xuất phát

• trong thời kì chu sinh

Trang 12

ICD - 10

Chương XVII: Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể

Chương XVIII: Các triệu chứng, dấu hiệu và

những biểu hiện lâm sàng và cận lâm, sàng bất thường,

không phân loại ở phần khác

Chương XIX:Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả

khác do nguyên nhân bên ngoài

Chương XX: Nguyên nhân ngoại sinh của bệnh tật và tử

Trang 13

CẤU TRÚC ICD - 10

Mỗi chương được phân chia thành nhiều nhóm.

Ví dụ, Chương I được chia thành 21 nhóm

• Nhóm 1: Bệnh nhiễm khuẩn đường ruột

• Nhóm 2: Lao

Trong mỗi nhóm sẽ bao gồm các bệnh.

Ví dụ: nhóm thiếu máu do dinh dưỡng ( gồm 4

bệnh: Thiếu máu do thiếu sắt Thiếu máu do

thiếu vitamin B12 Thiếu máu do thiếu acid

folic Thiếu máu do dinh dưỡng khác

Trang 14

• Mỗi tên bệnh lại được phân loại chi tiết

hơn theo nguyên nhân gây bệnh hay tính

chất đặc thù của bệnh đó

• Ví dụ: Bệnh lỵ trực khuẩn được phân

thành nhiều bệnh chi tiết

• Lỵ trực khuẩn do Shigella dysenteriae

• Lỵ trực khuẩn do Shigella flexenri

• Lỵ trực khuẩn do Shigella boyddi

• Lỵ trực khuẩn do Shigella sonnei

CẤU TRÚC ICD - 10

Trang 15

Áp dụng ICD 10 ở Việt nam

• ICD -10 là bộ mã hóa chuẩn theo qui

định ở Việt nam.

• Áp dụng chung cho toàn bộ ngành y tế.

• Các tài liệu ICD 10 đã được dịch ra

Tiếng Việt.

• Chỉ áp dụng ICD10 cho việc báo cáo

• Chất lượng mã và ứng dụng còn thấp.

Trang 16

HƯỚNG DẪN CHỌN MÃ ICD 10

1 Cố gắng chẩn đoán chi tiết để chọn mã có 4 ký tự

• Thí dụ 1: viêm dạ dày xuất huyết cấp→ mã

Trang 17

CHẨN ĐOÁN ĐÚNG BỆNH

1 Nguyên tắc cơ bản:

•Hạn chế tối đa những chẩn đoán chỉ là triệu chứng

(symtomp) hay dấu chứng (sign)

Thí dụ: nhức đầu, đau vùng thượng vị, chóng

mặt-buồn nôn… (triệu chứng)

thiếu máu, huyết áp thấp (dấu chứng)…

•Chấp nhận được một số chẩn đoán chi tiết hơn từ

khoa Khám Bệnh hay từ tuyến xã chuyển viện

Thí dụ: Hội chứng thiếu máu chưa rõ nguyên nhân,

Trang 18

2 Cố gắng khi hoàn tất hồ sơ bệnh án phải có

được chẩn đoán thật chi tiết (để có thể lập mã 4 ký tự)

• Thí dụ:

- Viêm xương khớp háng do chấn thương khớp háng cũ

-Đục thủy tinh thể do tiểu đường phụ thuộc Insulin

Ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB

CHẨN ĐOÁN ĐÚNG BỆNH

Trang 19

3 Trong tình huống cấp cứu, chẩn đoán chuyển việncủa tuyến dưới hoặc chẩn đoán của Khoa Khám Bệnh

có thể chỉ cần nêu được tính chất cấp cứu

Thí dụ: - Chấn thương sọ não do tai nạn giao thông

Trang 20

 Phân biệt bệnh chính và bệnh phụ (WHO)

• Bệnh chính là bệnh lý được chẩn đoán sau cùngtrong thời gian điều trị, là yêu cầu trước tiên của

người bệnh cần điều trị hay thăm khám để có hướng

CHỌN CHẨN ĐOÁN BỆNH CHÍNH

Trang 21

Đề nghị: để tiện cho thống kê bệnh và NCKH, nên ghi cả

hai mã, với:

•Mã thứ nhất là Nguyên nhân bên ngoài gây tổn thương

•Mã thứ hai là hậu quả bệnh lý của người bệnh

CHỌN CHẨN ĐOÁN BỆNH CHÍNH

Trang 22

Tình huống nhiễm độc → phải phân biệt rõ ngộ độc hay tự tử

Thí dụ: Tình huống nhiễm độc thuốc trừ sâu: Cần phânbiệt để chọn một mã đúng:

•X48: Tự tử thuốc trừ sâu

•T60: Ngộ độc thuốc trừ sâu

•Y18: Nhiễm độc thuốc trừ sâu không rõ lý do

Đề nghị: Trong những tình huống đặc biệt… nên ghi hai

mã ICD 10 để nêu được phần bệnh lý

CHỌN CHẨN ĐOÁN BỆNH CHÍNH

Trang 23

2.5 Các phản ứng phụ, tai nạn, rủi ro do điều trị

Trang 24

1 Người đến khám sức khỏe, khám thai, kế hoạch

hóa gia đình, kiểm tra và tầm soát bệnh → chọn

theo mã Z

2 Người đến xin cấp chứng thương hay xin cấp giấy

chứng nhận sức khỏe ; nếu phát hiện có bất

thường thì phải ghi 2 mã.

• Thí dụ: Tình huống một người đến xin khám cấp giấy

chứng nhận sức khỏe; được phát hiện có tình trạng

nhiểm HIV chưa có

• triệu chứng → Ghi 2 mã:

• Z02: Khám và tiếp xúc vì mục đích hành chính

• Z21: Tình trạng nhiễm HIV không có triệu chứng

HƯỚNG DẪN CHỌN MÃ TẠI KHOA KHÁM BỆNH

Trang 25

3 Người bệnh đến để được khám – điều trị; tuy có

những triệu chứng, dấu chứng và những phát hiện lâm

sàng, cận lâm sàng bất thường nhưng không thể

giúp chẩn đoán được bệnh → chọn theo mã R

• Thí dụ 1: Tình huống người bệnh chỉ có dấu chứng

Gan to, không biết xếp vào bệnh gì → mã R16.0

• Thí dụ 2: Tình huống người bệnh chỉ có kết quả xét

nghiệm đường huyết cao, chưa thể kết luận bệnh Tiểu

HƯỚNG DẪN CHỌN MÃ TẠI KHOA KHÁM BỆNH

Trang 26

XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY TỬ VONG

• Khi chỉ có một nguyên nhân tử vong thì lấy nguyênnhân này làm nguyên nhân chính

• Khi có nhiều nguyên nhân cùng được ghi nhận thìphải lựa chọn nguyên nhân cơ bản nhất gây tử vonglàm nguyên nhân chính

WHO định nghĩa nguyên nhân tử vong chính là:

• Là bệnh hay chấn thương gây ra các chuỗi sự kiện

(chain of events) bệnh lý nguy hiểm, trực tiếp gây nên

tử vong; hoặc là:

• Các tình huống do tai nạn hay bạo lực nghiêm trọng,

dẫn đến những tổn thương chết người.

Trang 27

1 Khi có nhiều nguyên nhân cùng tạo nên một chuỗi

sự kiện diễn biến bệnh lý dẫn tới tử vong → chọn

nguyên nhân là điểm khởi phát của quá trình này

(nguyên nhân ban đầu)

2 Khi có nhiều tình trạng bệnh lý nhưng lại không thể nhận ra chuỗi sự kiện dẫn đến tử vong → chọn

tình trạng bệnh lý nghi ngờ nhất có thể gây tử vong

làm nguyên nhân chính

XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY TỬ VONG

Trang 28

MỘT SỐ LƯU Ý ĐẶC BIỆT KHI CHỌN NGUYÊN NHÂN TỬ VONG

1 Không chọn tình trạng lão hóa (già) là nguyên nhân tử vong mà nên chọn một tình trạng hay biểu

hiện vốn là hậu quả của tuổi già đã gây nên tử vong

vong

3 Khi nguyên nhân là một bệnh có nhiều giai đoạn

nhận được

Trang 29

4 Khi một nguyên nhân được chọn có thể liên kết với một hay nhiều tình trạng ghi nhận được → chọnnguyên nhân tử vong theo sự liên kết đó

5 Khi nguyên nhân tử vong là di chứng của một bệnh được chữa trị và không còn tiến triển → chọn

di chứng là nguyên nhân chính

MỘT SỐ LƯU Ý ĐẶC BIỆT KHI CHỌN NGUYÊN NHÂN TỬ VONG

Ngày đăng: 11/04/2022, 23:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại Quốc tế - bài giảng ICD 10 2019
Bảng ph ân loại Quốc tế (Trang 1)
• ►ICD 10 là bảng phân loại bệnh tật quốc tế do Tổ chức y tế thế giới xây  dựng nhằm mục đích phân loại bệnh. - bài giảng ICD 10 2019
10 là bảng phân loại bệnh tật quốc tế do Tổ chức y tế thế giới xây dựng nhằm mục đích phân loại bệnh (Trang 3)
I. Bảng phân loại bệnh tật ICD10 là gì? (tt) • ICD-10 là phiên bản phân loại cập nhật nhất  - bài giảng ICD 10 2019
Bảng ph ân loại bệnh tật ICD10 là gì? (tt) • ICD-10 là phiên bản phân loại cập nhật nhất (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w