1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn văn

232 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ôn thi vào 10
Trường học thcs cấp tiến
Chuyên ngành ngữ văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố tiên lãng
Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 448,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. KẾ HOẠCH ÔN THI VÀO 10 MÔN NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC 20222023 Thực hiện công văn số 32GDĐT ngày 0542022 của Phòng GDĐT Tiên Lãng về việc xây dựng kế hoạch, đề cương ôn thi vào lớp 10 THPT năm học 2022 2023 và kế hoạch của trường THCS Cấp Tiến, nhóm Ngữ văn 9 xây dựng kế hoạch như sau: 1. Mục đích: Hệ thống và khắc sâu toàn bộ kiến thức cơ bản toàn cấp cho học sinh (tập trung chủ yếu trong chương trình lớp 9). Rèn kĩ năng và phương pháp làm bài thi cho học sinh, sửa các lỗi học sinh hay mắc phải trong quá trình làm bài thi. Giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, kĩ năng làm bài thi, tạo tâm thế tự tin cho học sinh bước vào kì thi tuyển sinh lớp 10 THPT đạt kết quả tốt nhất. 2. Kế hoạch : a. Giai đoạn 1: Từ 1241552022 5 tuần x 6 tiết = 30 tiết STT Tuần Tiết Nội dung thực hiện Ghi chú 1 124164 2 Khái quát kiến thức đã học về Văn học( tác giả, tác phẩm, thời gian, nội dung, nghệ thuật) tiếng Việt ( Hệ thống kiến thức từ vựng, ngữ pháp), tập làm văn( nghị luận văn học) 2 Khái quát kiến thức đã học về Văn học( tác giả, tác phẩm, thời gian, nội dung, nghệ thuật) tiếng Việt ( Hệ thống kiến thức từ vựng, ngữ pháp), tập làm văn( Nghị luận văn học) 2 Giới thiệu ma trận đề thi vào 10 Hướng dẫn cách làm các câu hỏi đọc hiểu( 14) 2 184234 2 Vận dụng làm đề đọc hiểu chủ đề: Tình mẫu tử, phụ tử, gia đình, lòng hiếu thảo, hạnh phúc. 2 Hướng dẫn cách viết đoạn văn ( câu 1 phần II) Vận dụng viết đoạn văn: Tình mẫu tử, phụ tử, gia đình, lòng hiếu thảo,hạnh phúc. 2 Làm đề đọc hiểu chủ đề: Tình yêu quê hương đất nước, lòng yêu nước, bảo vệ chủ quyền biển đảo và viết đoạn văn. 3 254304 2 Hướng dẫn làm nghị luận văn học ( MB, TB,KB) Vận dụng viết MB, KB cho đoạn trích thơ, truyện 2 Vận dụng viết MB, KB cho đoạn trích thơ, truyện 2 Luyện viết văn bản:Làng( Ông Hai nghe tin làng chợ dầu theo giặc) 4 2575 2 Luyện viết văn bản:Làng(Diễn biến tâm lí của ông Hai trong mấy ngày sau đó) 2 Làm đề đọc hiểu chủ đề: Trung thực, tự trọng,khiêm tốn, giản dị, lạc quan, ý chí nghị lực và viết đoạn văn. 2 Luyện viết văn bản:Lặng lẽ Sa Pa( Đoạn Thôi chấm dứt tiết…một chuyến đi dài 5 95145 2 Luyện viết văn bản:Lặng lẽ Sa Pa( Đoạn Anh thanh niên bật cười…thèm người là gì. 2 Luyện viết văn bản:Những ngôi sao xa xôi ( Vẻ đẹp của ba cô gái thanh niên xung phong) 2 Luyện viết văn bản:Những ngôi sao xa xôi ( Vẻ đẹp của Phương Định trong một lần phá bom) b. Giai đoạn 2: Từ 1754 6 2022 3 tuần = 50 tiết

Trang 1

I KẾ HOẠCH ÔN THI VÀO 10 MÔN NGỮ VĂN 9

NĂM HỌC 2022-2023

Thực hiện công văn số 32/GDĐT ngày 05/4/2022 của Phòng GD&ĐT Tiên Lãng

về việc xây dựng kế hoạch, đề cương ôn thi vào lớp 10 THPT năm học 2022 - 2023 và

kế hoạch của trường THCS Cấp Tiến, nhóm Ngữ văn 9 xây dựng kế hoạch như sau:

5 tuần x 6 tiết = 30 tiết

1

12/4-16/4

2 - Khái quát kiến thức đã học về Văn

học( tác giả, tác phẩm, thời gian, nội dung, nghệ thuật) tiếng Việt ( Hệ thống kiến thức từ vựng, ngữ pháp), tập làm văn( nghị luận văn học)

2 - Khái quát kiến thức đã học về Văn

học( tác giả, tác phẩm, thời gian, nội dung, nghệ thuật) tiếng Việt ( Hệ thống kiến thức từ vựng, ngữ pháp), tập làm văn( Nghị luận văn học)

2 - Giới thiệu ma trận đề thi vào 10

- Hướng dẫn cách làm các câu hỏi đọc hiểu( 1-4)

2 18/4- 2 - Vận dụng làm đề đọc hiểu chủ đề: Tình

Trang 2

23/4 mẫu tử, phụ tử, gia đình, lòng hiếu thảo,

2 - Làm đề đọc hiểu chủ đề: Tình yêu quê

hương đất nước, lòng yêu nước, bảo vệ chủ quyền biển đảo và viết đoạn văn.

2 - Luyện viết văn bản:Làng( Ông Hai

nghe tin làng chợ dầu theo giặc)

4 2/5-7/5 2 -Luyện viết văn bản:Làng(Diễn biến

tâm lí của ông Hai trong mấy ngày sau đó)

2 - Làm đề đọc hiểu chủ đề: Trung thực,

tự trọng,khiêm tốn, giản dị, lạc quan, ý chí nghị lực và viết đoạn văn.

2 -Luyện viết văn bản:Lặng lẽ Sa

-Pa( Đoạn " Thôi chấm dứt tiết…một chuyến đi dài"

5

9/5-14/5

2 -Luyện viết văn bản:Lặng lẽ Sa

-Pa( Đoạn "Anh thanh niên bật cười… thèm người là gì."

2 -Luyện viết văn bản:Những ngôi sao xa

xôi ( Vẻ đẹp của ba cô gái thanh niên

Trang 3

xung phong)

2 Luyện viết văn bản:Những ngôi sao xa

xôi ( Vẻ đẹp của Phương Định trong một

4 -Làm đề đọc hiểu chủ đề: Môi trường,

an toàn giao thông, chiến tranh và xung đột, Thực phẩm bẩn ,mạng xã hội,.và viết đoạn văn.

-Luyện viết văn bản: Đồng chí( Khổ 1)

4 -Luyện viết văn bản: Đồng chí( Khổ 2);

4 -Làm đề đọc hiểu chủ đề::Thuốc lá điện

tử, văn hoá đọc, học ngoại ngữ, tình bạn, bạo lực học đường, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và viết đoạn

văn

- Luyện viết văn bản: Bếp lửa( Một bếp

lửa chờn vờn…Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay)

4 - Luyện viết văn bản: Bếp lửa( Lận đận

Trang 4

đời bà… Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa)

- Luyện viết văn bản: Sang thu ( khổ 1)

4 -Luyện viết văn bản: Sang thu ( khổ 2)

- Luyện viết văn bản: Đoàn thuyền

đánh cá ( Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi)

5 -Luyện viết văn bản: Đoàn thuyền đánh

cá ( Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển ,Vẻ đẹp và sức sống của biển đêm)

- Luyện viết văn bản: Bài thơ về …

( khổ 5,6); Nói với con

KHÁI QUÁT KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA HAI PHÂN MÔN:

VĂN HỌC , TIẾNG VIỆT VÀ TẬP LÀM VĂN

Trang 5

- Các văn bản thơ, truyện trung đại đã học

- Các văn bản thơ, truyện hiện đại đã học

- Nhớ tên tác phẩm, tác giả, thể loại;Nêu được nội dung chính, nghệ thuật chính của vănbản

+ Kiến thức về Tiếng Việt Kiến thức về từ vựng, ngữ pháp: Nhớ được khái niệm và chođược ví dụ

+ Kiến thức về TLV ( nghị luận văn học)

Nắm vững kiến thức cơ bản về khái niệm nghị luận văn học nói chung và nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích ) ; Nghị luận về một đoạn thơ ,bài thơ nói riêng

- Biết tìm hiểu đề ,tìm ý

- Biết lập dàn ý từ đại cương đến chi tiết

- Biết dựng đoạn và liên kết đoạn văn

2.Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học: thu thập, xử lí thông tin, tự nghiên cứu nội dung bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề: giải quyết những tình huống đặt ra

- Năng lực hợp tác: hợp tác trong khi giải quyết các nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Tích cực tự giác hệ thống kiến thức và thực hành làm các bài tập

- Yêu nước: yêu mến, tự hào về quê hương đất nước

- Nhân ái: yêu con người

II Thiết bị dạy học và học liệu

- SGK, SGV

- Ti vi, máy tính

- HS chuẩn bị bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên

III Tổ chức dạy- học bài mới

Trang 6

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng trong tiết học

3 Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động của thầy- trò Nội dung

* Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu được

những nét cơ bản về văn học và tiếng

Việt.

* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà

* Phương thức thực hiện: trình bày dự án,

hoạt động chung, hoạt động nhóm

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm

bằng (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập,

câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

Chuyển giao nhiệm vụ

H Khái quát kiến thức đã học trong phần

văn học và tiếng Việt theo mẫu.

Nhóm 1.Văn học trung đại

Nhóm 2 Văn học hiện đại

Báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm trình bày

B Tiếng Việt

I/ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

Trang 7

Stt Tác

phẩm Tác giả

Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính

Truyền

kỳ mạnlục

- Khẳng định vẻ đẹptâm hồn truyền thốngcủa người phụ nữ ViệtNam

- Niềm cảm thương sốphận bi kịch của họdưới chế độ phongkiến

Kết hợp những yếu tốhiện thực và yếu tố kỳ

ảo, hoang đường vớicách kể chuyện, xâydựng nhân vật rấtthành công

Đời sống xã hội xahoa vô độ của bọn vuachúa và sự nhũngnhiễu của bọn quan lạiphong kiến thời vua

Lê, chúa Trịnh suytàn

Ghi chép theo cảmhứng sự việc, câuchuyện con ngườiđương thời một cách

cụ thể, chân thực, sinhđộng

Du (TK 18)

Thể chí(tiểuthuyếtlịch sửviếttheo lốichươnghồi)

- Hình ảnh anh hùngdân tộc Quang TrungNguyễn Huệ với chiếncông thần tốc vĩ đại -đại phá quân Thanhmùa xuân năm 1789

- Sự thảm bại củaquân tướng Tôn SĩNghị và số phận bi đátcủa vua tôi Lê ChiêuThống phản nước hạidân

Cách kể chuyện nhanhgọn, chọn lọc sự việc,khắc họa nhân vật chủyếu qua hành động vàlời nói

4 Truyện

Kiều

Nguyễn Du(TK18-19)

Truyệnthơnômlục bát

Cuộc đời và tính cáchNguyễn Du, vai tròlịch sử và vị trí củaông trong lịch sử vănhọc VN

- Giới thiệu tác giả, tácphẩm

- Tóm tắt nội dung cốttruyện, sơ lược giá trịnội dung và nghệ thuật(Sgk)

Trang 8

Stt Tác

phẩm Tác giả

Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính

Truyệnthơnômlục bát

- Trân trọng ca ngợi

vẻ đẹp của chị emThúy Kiều Vẻ đẹptoàn mỹ của nhữngthiếu nữ phong kiến

Qua đó dự cảm vềkiếp người tài hoa bạcmệnh

- Thể hiện cảm hứngnhân văn của tác giả

Bút pháp ước lệ cổđiển lấy thiên nhiênlàm chuẩn mực để tả

vẻ đẹp con người.Khắc họa rõ nét chândung chị em ThúyKiều

Truyệnthơnômlục bát

Bức tranh thiên nhiên,

lễ hội mùa xuân tươiđẹp, trong sáng

Tả cảnh thiên nhiênbằng những từ ngữ,hình ảnh giàu chất tạohình

Truyệnthơnômlục bát

Cảnh ngộ cô đơn buồntủi và tấm lòng thủychung, hiếu thảo củaThúy Kiều

- Miêu tả nội tâm nhânvật thành công nhất

- Bút pháp tả cảnh ngụtình tuyệt bút

Truyệnthơnôm

- Vài nét về cuộc đời,

sự nghiệp, vai trò củaNguyễn Đình Chiểutrong lịch sử văn họcViệt Nam

- Tóm tắt cốt truyệnLục Vân Tiên

- Khát vọng hành đạogiúp đời của tác giả,khắc họa những phẩmchất đẹp đẽ của hainhân vật: Lục VânTiên tài ba, dũng cảm,trọng nghĩa kinh tài;

Kiều Nguyệt Nga hiền

- Là một trong nhữngtác phẩm xuất sắc củaNĐC được lưu truyềnrộng rãi trong nhândân

- Nghệ thuật kể chuyệnvới ngôn ngữ giản dị,mộc mạc, giàu màu sắcNam Bộ

Trang 9

Stt Tác

phẩm Tác giả

Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính

hậu, nết na, ân tình

II/ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI

Thời gian

Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính

Tình đồng chí gắn

bó keo sơn tự nhiên,bình dị, sâu sắc

Chi tiết, hình ảnh,ngôn ngữ giản dị,chân thực, cô đọng,giàu sức biểu cảm

1969 Tự do

- Hình ảnh độc đáo:

những chiếc xekhông kính

- Hình ảnh nhữngngười lính lái xeTrường Sơn với tưthế hiên ngang, tinhthần lạc quan, dũngcảm bất chấp khókhăn, nguy hiểm và

ý chí chiến đấu giảiphóng miền Nam

- Giàu chất liệu hiệnthực chiến tranh

- Ngôn ngữ bình dị,giọng điệu sôi nổi,mạnh mẽ, mang chútngang tàng củangười lính trẻ

và cuộc sống mớixây dựng chủ nghĩa

xã hội

- Sáng tạo, hình ảnhthơ bằng liên tưởng,tưởng tượng phongphú, độc đáo

- Âm hưởng khỏekhoắn, hào hùng, lạcquan

4 Bếp lửa Bằng 1963 Tự do Qua hồi tưởng và - Kết hợp giữa biểu

Trang 10

Thời gian

Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính

Việt

suy ngẫm của ngườicháu đã trưởngthành, bài thơ đã gợilại những kỷ niệmđầy xúc động vềngười bà và tình bàcháu, đồng thời thểhiện lòng kính yêutrân trọng và biết ơncủa người cháu đốivới bà và cũng là đốivới gia đình, quêhương, đất nước

cảm với miêu tả, tự

sự và bình luận

- Hình ảnh thơ sángtạo giàu ý biểutượng: bếp lửa gắnliền với hình ảnhngười bà

1971 Tự do

Tình yêu thương congắn với tình yêu đấtnước và ước vọngcủa người mẹ dântộc Tà Ôi trong cuộckháng chiến chống

Mĩ cứu nước

- Giọng điệu thơ thathiết ngọt ngào, trìumến

- Bố cục đặc sắc: hailời ru đan xen ở mỗikhổ thơ tạo nên mộtkhúc hát ru trữ tình,sâu lắng

- Từ đó, gợi nhắcngười đọc thái độsống “uống nướcnhớ nguồn”, ân

- Giọng điệu tâm tình

tự nhiên kết hợp giữayếu tố trữ tình và tựsự

- Hình ảnh giàu tínhbiểu cảm: trăng giàu

ý nghĩa biểu tượng

Trang 11

Thời gian

Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính

nghĩa thủy chungcùng quá khứ

- Xây dựng tìnhhuống truyện đặcsắc

- Miêu tả tâm lý

- Ngôn ngữ nhân vậtđặc sắc mang tínhkhẩu ngữ

8 Lặng lẽ

Sa Pa

NguyễnThànhLong

1970 Truyệ

n ngắn

- Hình ảnh người laođộng bình thường

mà tiêu biểu là anhthanh niên làm côngtác khí tượng ở mộtmình trên đỉnh núicao

- Qua đó, khẳngđịnh vẻ đẹp của conngười lao động và ýnghĩa của nhữngcông việc thầm lặng

- Tình huống hợp lý

- Cách kể chuyện tựnhiên kết hợp giữa tự

sự, trữ tình với bìnhluận

- Truyện toát lên chấtthơ trong sáng từphong cách thiênnhiên Sa Pa thơmộng đến hình ảnhnhững con người nơiđây

1966 Truyệ

n ngắn

Tình cha con caođẹp và sâu nặngtrong cảnh ngộ éo lecủa chiến tranh

- Nghệ thuật xâydựng tình huống bấtngờ mà tự nhiên, hợplý

- Nghệ thuật miêu tảtâm lý và xây dựngtính cách nhân vật(bé Thu)

10 Nói với

con

YPhương

Sau1975

Tự do Bằng lời trò chuyện

với con, bài thơ thểhiện sự gắn bó, niềm

Cách nói giàu hìnhảnh, vừa cụ thể, gợicảm, vừa gợi ý sâu

Trang 12

Thời gian

Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính

tự hào về quê hương

và đạo lý của dântộc

xa

thu

HữuThỉnh

Sau1975

Nămchữ

Biến chuyển củathiên nhiên lúc giaomùa từ hạ sang thuqua sự cảm nhậntinh tế của nhà thơ

Hình ảnh thiên nhiênđược gợi tả bằngnhiều cảm giác tinh

tế, ngôn ngữ chínhxác, gợi cảm

1976 Tự do

Lòng thành kính vàniềm xúc động sâusắc của nhà thơ đốivới Bác Hồ trongmột lần từ miềnNam ra viếng lăngBác

Giọng điệu trangtrọng và tha thiết;nhiều hình ảnh ẩn dụđẹp và gợi cảm;ngôn ngữ bình dị, côđúc

Cảm xúc trước mùaxuân của thiên nhiên

và đất nước, thể hiệnước nguyện chânthành góp mùa xuânnhỏ của đời mình vàocuộc đời chung

Thể thơ năm chữ cónhạc điệu trong sáng,tha thiết, gần với dânca; hình ảnh đẹp giản

TrongtậpBếnquê(1985)

Truyệ

n ngắn

Qua những cảm xúc

và suy ngẫm củanhân vật Nhĩ vào lúccuối đời trên giườngbệnh, truyện thứctỉnh ở mọi người sựtrân trọng những giátrị và vẻ đẹp bình dịcủa cuộc sống, củaquê hương

- Xây dựng tìnhhuống truyện dựatrên chuỗi nghịch lýcủa cuộc đời nhânvật

- Có nhiều hình ảnhmang ý nghĩa biểutượng

- Nhĩ là nhân vật tưtưởng

Trang 13

Thời gian

Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính

1971 Truyệ

n ngắn

Cuộc sống, chiếnđấu của ba cô gáithanh niên xungphong trên một caođiểm ở tuyến đườngTrường Sơn trongnhững năm chiếntranh chống Mĩ cứunước Truyện làmnổi bật tâm hồntrong sáng, giàu thơmộng, tinh thầndũng cảm, cuộcsống chiến đấu đầygian khổ, hi sinhnhưng rất hồn nhiên,lạc quan của họ

- Truyện được trầnthuật từ ngôi thứnhất tạo điều kiệnthuận lợi để tác giảtập trung miêu tả thếgiới nội tâm nhân vật

và tạo điểm nhìn phùhợp để miêu tả cuộcsống chiến đấu ởTrường Sơn

- Xây dựng nhân vật:chủ yếu miêu tả tâm lý

- Ngôn ngữ giọngđiệu phù hợp vớingười kể chuyện

1 Từ đơn Là từ chỉ gồm một tiếng Nhà, ruộng, học, sông…

2 Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Nhà cửa, hợp tác xã…

Là những từ phức được tạo ra bằngcách ghép các tiếng có quan hệ vớinhau về nghĩa

Quần áo, ăn mặc, mỏi mệt…

4 Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm

5 Thành ngữ

Là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thịmột ý nghĩa hoàn chỉnh (tương đươngnhư một từ)

Trắng như trứng gà bóc; Đen như củ súng…

Trang 14

Là hiện tượng đổi ng hĩa của từ tạo

ra những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc-> nghĩa chuyển, nghĩa đen, nghĩabóng)

Bà em đã 70 xuân

9 Từ đồng âm

Là những từ giống nhau về âm thanhnhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

Con ngựa đá con ngựa đá

10 Từ đồng

nghĩa

Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Quả - trái; Mất - chết, qua đời

11 Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược

12 Từ Hán

-Việt

Là những từ gốc Hán được phát âm theo cách của người Việt Phi cơ, hoả xa…

13 Từ tượng

hình

Là từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng thái của sự vật Lom khom, ngoằn ngoèo…

"Uống nước nhớ nguồn"

17 Nhân hoá Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ

vật…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc trả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi

Con mèo mà trèo cây cauHỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà

Chú chuột đi chợ đường xaMua mắm mua muối giỗ cha

Trang 15

Bàn tay ta làm nên tất cả.

Aó nâu liền với áo xanhNông thôn cùng với thị thànhđứng lên

20 Nói quá

Là biện pháp tu từ phóng đại mức

độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD 1: Nở từng khúc ruộtVD2: Con đi trăm suối ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm (Tố Hữu)

21 Nói giảm

Nói tránh

Là một biện pháp tu từ dùng cáchdiễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránhgây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

Bác đã lên đường theo tổ tiênMác, Lê nin thế giới ngườihiền

(TốHữu)

Chiều chiều lại nhớ chiềuchiều

Nhớ người thục nữ khăn điềuvắt vai

23 Điệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả

câu) để làm nổi bật ý, gây xúc mạnh

Nghe xao động nắng trưaNghe bàn chân đỡ mỏiNghe gọi về tuổi thơ (XuânQuỳnh)

24 Chơi chữ Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa

của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài

Từ lợi trong bài ca dao: Bà già đi chợ cầu đông

Trang 16

Là những từ để trỏ người, sự vật, hoạtđộng, tính chất được nói đến trong mộtngữ cảnh nhất định của lời nói hoặcdùng để hỏi

Tôi, nói, thế, ai, gì, vào, kia, này, nọ…

6 Quan hệ từ

Là những từ dùng để biểu thị các ýnghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,nhân quả…giữa các bộ phận của câuhay giữa các câu với câu trong đoạnvăn

Của, như, vì…nên,…

Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữtrong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thịthái độ, đánh giá sự vật, sự việc đượcnói đến ở từ ngữ đó

Trang 17

11 Thành phần

phụ của câu

Là những thành phần không bắt buộc ởtrong câu

12 Thành phần

biệt lập

Là thành phần không tham gia vào việcdiễn đạt nghĩa sự việc trong câu (tìnhthái, cảm thán, gọi đáp, phụ chú)

Hình như, có lẽ, chắc chắn;

ôi, chao ôi; này, ơi

13 Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trước CN để

nêu lên đề tài được nói đến trong câu

Quyển sách này, tôi đã đọc rồi

- Anh đến với ai

- Một mình!

16 Câu bị động Là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng của

hành động nêu ở vị ngữ Tôi được cô giáo khen

17 Câu ghép

Là những câu do hai hoặc nhiều cụm từ

C - V không bao chứa nhau tạo thành

Mỗi cụm C - V này được gọi là một vếcâu

+ Nối bằng một quan hệ từ+ Nối bằng một cặp quan hệ từ+ Nối bằng phó từ, đại từ

+ Không dùng từ nối, dùng dấu phẩy, haichấm

1 Trời bão nên tôi nghỉ học

2 Vì anh Khoai chăm chỉ, khoẻ mạnh nên phú ông rấthài lòng

19 Dùng cụm C- Là khi nói hoặc viết có thể dùng cụm C Hoa nở →Những đoá hoa

Trang 18

Là chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động (và ngược lại) ở mỗi đoạn vănđều nhằm liên kết các câu trong đoạnthành một mạch văn thống nhất

Mèo bắt chuộtChuột bị mèo bắt

20 Câu cảm thán

Là câu có những từ ngữ cảm thán dùng

để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngườinói (người viết), xuất hiện trong ngônngữ giao tiếp và ngôn ngữ văn chương

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu (Thế Lữ)

21 Câu nghi vấn

Là câu có những từ nghi vấn, những từnối các về có quan hệ lựa chọn Chứcnăng chính là dùng để hỏi, ngoài ra còndùng để bác bỏ, đe doạ, khẳng định…

Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?

(Bằng Việt)

22 Câu cầu khiến

Là câu có những từ cầu khiến hay ngữđiệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêucầu, đề nghị, khuyên bảo…

Xin đừng hút thuốc !

23 Câu phủ định Là câu có những từ phủ định dùng để

thông báo, phải bác…

Con không được về phép

- Sử dụng các phương tiện liên kết (từngữ, câu) khi chuyển từ câu này (đoạnvăn này) sang câu khác (đoạn vănkhác) để nội dung,ý nghĩa của chúngliên kết chặt chẽ

Kế đó….; Mặt khác….; Ngoài ra…., Ngược lại

25 Nghĩa tường

minh là hàm ý

- Nghĩa tường minh là phần thông báođược diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữtrong câu

Trời ơi, Chỉ còn có năm phút

Trang 19

28 Các phương

châm hội thoại

- PC về lượng: Nội dung đáp ứng yêucầu giao tiếp, không thiếu, không thừa

- PC về chất: Không nói những điềukhông tin là đúng, không có bằngchứng xác thực

- PC quan hệ: Nói đúng đề tài giao tiếp

- PC lịch sự: Cần tế nhị, tôn trọngngười khác

(Tham khảo các ví dụ SGK Văn 9- Tập 1)

Hoạt động của thầy- trò Nội dung

* Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu được những

kiến thức cơ bản về nghị luận văn học.

* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà

* Phương thức thực hiện: trình bày dự án,

hoạt động chung, hoạt động nhóm

* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm

bằng (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập,

câu trả lời của HS

* Cách tiến hành:

Chuyển giao nhiệm vụ

Nhắc lại các bước làm bài nghị luận văn

học.

Thực hiện nhiệm vụ

- HS nhận và thực hiện

I Kiến thức trọng tâm

C Tập làm văn ( Nghị luận văn học)

1 Xác định đúng nội dung yêu cầu của đề:

- Đối với kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần xác địnhyêu cầu cụ thể của đề bài là loại bài gì? nhân vật ,sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật,…

- Đối với kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần phải xác định phạm vi đối tượng mà đề yêu cầu (Nghị luận về một bàithơ hay một đoạn thơ )

2 Xác định luận điểm rõ ràng Có luận điểm rõ ràng, bài văn sạch sẽ mạch lạc, các

ý trình bày không bị chồng chéo ,lủng củng.Khi triển khai các luận điểm sẽ dễ tìm luận

cứ, luận chứng và lí lẽ Để có luận điểm rõ

Trang 20

4 Đọc lại bài viết và sửa chữa

Báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm trình bày

- HS khác nhận xét

Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- HS lưu bài vào vở

ràng phải đọc kĩ yêu cầu của đề bài , xác định giới hạn phạm vi yêu cầu của đề và trảlời các câu hỏi tìm ý: Điều nổi bật nhất để

có thể làm rõ vấn đề là gì ? Điều đó được biểu hiện qua những chi tiết cụ thể nào ?

3 Bố cục chặt chẽ hợp lí Mở bài ,thân bài ,kết bài tách bạch rõ ràng Trình bày các ý dứt khoát ,tránh lan man đi quá xa đề,trình tự các ý phải theo một lôgic hợp lí Đối với kiểu bài nghị luận về một tác phẩmtruyện (hoặc đoạn trích ) Trình tự phân tíchkhác trình tự kể chuyện của tác phẩm, trình

tự phân tích là theo mạch lập luận lí giải của người nghị luận Đối với kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần phân tíchthẩm bình ( cảm thụ ) theo mạch cảm xúc của bài thơ , đoạn thơ

4 Kết hợp tốt các phương thức biểu đạt Biết kết hợp tốt các yếu tố tự sự, miêu tả , biểu cảm trong bài văn nghị luận văn học thì hiệu quả diễn đạt sẽ cao hơn , bài văn trở nên có hồn và hấp dẫn hơn Bên cạnh

đó cần biết kết hợp hài hoà giữa nêu ý kiến khái quát ( luận điểm ) với phân tích , giữa nhận xét một chi tiết với bình cụ thể để tạo

sự mạch lạc trong bài viết

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về tác phẩm, tiếng

Việt, TLV để làm bài tập

* Nhiệm vụ: HS làm bài tập,viết đv

* Phương thức thực hiện: HĐ nhóm, cá nhân

* Yêu cầu sản phẩm: Bài làm của HS; vở ghi

* Cách tiến hành:

1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:

BT1.Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh sáng tác của

các văn bản vừa ôn tập

N 1 Các tác phẩm truyện

N2, 3 Các tác phẩm thơ

BT2 Xác định các biện pháp tu từ có trong các

II Luyện tập BT1 Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh sáng tác của các văn bản vừa

ôn tậpBT2 Xác định các biện pháp tu từ

có trong các đoạn trích và phân tíchtác dụng

a Các nhà khoa học dự báo với tốc độ gia tăng rác thải nhựa như hiện nay, vào năm 2050, khối

Trang 21

đoạn trích và phân tích tác dụng.

BT3.Từ văn bản " Nói với con" viết đoạn văn nêu

suy nghĩ về tình phụ tử

BT4.Viết một đv trình bày suy nghĩ của em về một

nhân vật, hay một khổ thơ mà em thích?

2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Nghe và làm bt

3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe

4 Đánh giá kết quả

lượng rác thải nhựa sẽ nặng hơn

cả khối lượng cá.

b “Đa phần người trẻ Việt Nam

hiện nay thì lại chú ý quá nhiều vào học hành, vào sự nghiệp Cuộc sống hầu như chỉ biết đến công việc, không biết đến trải nghiệm khác, đến những điều khác cần thiết trong cuộc sống như âm nhạc, khiêu vũ các môn thể thao, dã ngoại, leo núi

c Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa xuân Tôi muốn cảm nhận sự

ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương mai đọng trên cành lá.

d Dẫu yêu hoa mận hoa mơ Cái liềm kéo áo cái bừa níu chân

BT3.Từ văn bản " Nói với con" viết đoạn văn nêu suy nghĩ về tình phụ tử

BT4.Viết một đv trình bày suy nghĩcủa em về một nhân vật, hay mộtkhổ thơ mà em thích?

IV Dặn dò:

- Nắm được kiến thức cơ bản của phần ôn tập

- Vận dụng tốt vào quá trình làm bài.

………

Tuần 1.

Trang 22

Ngày soạn Ngày dạy /05/2022

- Giúp HS nắm cấu trúc đề thi vào 10

- Biết xác định các yêu cầu nội dung cần giải quyết trong đề

Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.

Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.

Hoạt động 3 Bài mới :

MA TRẬN ĐỀ

số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

phương thức biểu đạt… của đoạn trích

- Chỉ ra nét nghệ thuật đặc sắc …

-Khái quát chủ đề/ nội dung chính

mà đoạn trích đề cập

- Hiểu được ý nghĩa/ tác dụng của nét đặc sắc về nghệ thuật… trongđoạn trích

- Nhận xét, đánh giá về quan điểm, tưtưởng tình cảm, thái độ của tác giả thể hiện trong đoạn trích

- Rút ra bài

Trang 24

Tổng

Cấu trúc đề

PhầnI Đọc hiểu ( 3 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt, thể loại, thể thơ, ngôi kể của văn bản

hoặc đoạn trích

.Theo đoạn trích, điều gì có sức mạnh hơn đòn roi, có sức mạnh hơn cả những lời sáo rỗng?

Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung chính của văn bản.

Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu văn:

Câu 4 (1,0 điểm): - Qua văn bản, em rút ra được bài học gì cho bản thân.

- Tác giả gửi tới người đọc thông điệp gì?

- Em thích thông điệp nào nhất, vì sao?

- Em có đồng tình với ý kiến…không? Vì sao?

Phần II Tạo lập ( 7 điểm)

Câu 1: ( 2,0 điểm) Từ đoạn trích ở phần Đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200

chữ) trình bày suy nghĩ của em về…

Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ ( trích) dưới đây:

Đề minh hoạ

Đề 1.Phần I ĐỌC- HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ

Ôi tiếng Việt như đất cày , như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát

Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt Dấu huyền trầm , dấu ngã chênh vênh”

(Trích bài Tiếng Việt - Lưu Quang Vũ )

Câu 1: ( 0,5 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2: ( 0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.

Trang 25

Câu 3: ( 1,0 điểm) Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong đoạn

trích.

Câu 4: ( 1,0 điểm) Thông điệp tác giả gửi gắm qua đoạn trích trên là gì?

PHẦN II Làm văn (7,0 điểm):

Câu 1: ( 2,0 điểm) Từ đoạn trích ở phần Đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200

chữ) trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương đất nước.

Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ dưới đây:

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.

(Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam

2015, trang 58)

Đề 2.Phần I ĐỌC - HIỂU

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Giáo dục bằng sự động viên, dành thời gian cho con, chỉ cần ở bên nhau chơi những trò đơn giản cũng được chứ không nhất thiết cứ phải làm những việc to tát, dạy dỗ nặng nhọc gì.

Như vậy, sự quan tâm khích lệ có sức mạnh hơn đòn roi, có sức mạnh hơn cả những lời sáo rỗng.

Cha mẹ nên chọn việc dạy con thông qua những cử chỉ, nhẹ nhàng giải thích, trò chuyện với con, khuyến khích Tự nhiên con sẽ học được với phụ huynh nhiều thứ, kể cả hành vi, lời nói lẫn cảm xúc tình cảm.

Cha mẹ gần gũi với con không có nghĩa chỉ là gần về mặt địa lý, mà gần cả về cảm xúc, tình cảm, nhu cầu, hành vi…

Một khi con được lắng nghe, được động viên, được khích lệ, con sẽ có nền tảng cảm xúc tích cực, từ đó con sẽ có nhiều tiến bộ trong suy nghĩ, hành động, cả trong việc học lẫn cuộc sống.

Trang 26

(TríchDạy con bằng sự khích lệ, Lê Minh Huân, Tuoitreonline, ngày

7/7/2020)

Câu 1.Theo đoạn trích, điều gì có sức mạnh hơn đòn roi, có sức mạnh hơn cả những lời sáo

rỗng?

Câu 2 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Câu 3 Hãy cho biết hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong

câu văn sau: Cha mẹ gần gũi với con không có nghĩa chỉ là gần về mặt địa lý, mà gần cả về

cảm xúc, tình cảm, nhu cầu, hành vi…

Câu 4 Em có đồng tình với ý kiến: Giáo dục bằng sự động viên, dành thời gian cho con,

chỉ cần ở bên nhau chơi những trò đơn giản cũng được chứ không nhất thiết cứ phải làm những việc to tát, dạy dỗ nặng nhọc gì không? Vì sao?

Trang 27

Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.

Hoạt động 3 Bài mới :

Gv hướng dẫn HS cách làm từng

dạng câu hỏi trong đề đọc hiểu

Hs: chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi

H Nhắc lại các phương thức tự sự đã

học? Chỉ ra đặc điểm của các

PTBĐ?

1 Xác định PTBĐ, thể thơ, ngôi kể a.Xác định PTBĐ

+ PTBĐ tự sự ( là có nhân vật và chuỗi diễn biến sự việcdẫn đến kết quả, ý nghĩa)

Vd: đoạn trích kể về tấm gương người tốt + PTBĐ nghị luận ( Thường là các đoạn văn xuôi và thường sử dụng các từ: tuy… nhưng, vì, nên, phải,cần, bởi vậy…)

Vd: đoạn trích bàn về việc thực hiện thông điệp, ý thức của mọi người thực hiện phòng chống dịch hay tình yêuthương, tương thân, tương ái trong đại dịch

+ PTBĐ biểu cảm (bày tỏ tình cảm của người viết … )Vd: đoạn trích là bức thư, đoạn thơ, bài thơ

( Tuỳ thuộc vào đoạn trích để xác định PTBĐ cho phù hợp)

b.Thể thơ

- Lục bát( một câu 6, một câu 8 tiếng)

- Song thất lục bát ( hai câu 7, một câu sáu, một câu 8 tiếng)

- Thất ngôn bát cú ĐL( Mỗi bài thơ có 8 câu, mỗi câu có

Trang 28

Muốn biết nội dung của một câu,

hoặc đoạn trích ta cần phải dựa vào

đâu?

GV Lưu ý khi trả lời nội dung nên

sử dụng các từ: đoạn trích kể về;

nhấn mạnh; bày tỏ lòng biết ơn; thể

hiện tình yêu thương;

VD + Kể về …

+ nhấn mạnh (tác động khủng khiếp

của đại dịch covid…)

+ Bày tỏ lòng biết ơn( ghi nhận, ngợi

ca…) với người…hoặc những

người

+ Thể hiện tình yêu thương, trân

trọng của tác giả đối với…

( Tuỳ thuộc vào đoạn trích để viết

nội dung cho phù hợp)

2 Nội dung đoạn trích:

- Dựa vào các từ ngữ có trong câu, trong đoạn trích

- Chú ý những từ, cụm từ, câu được nhắc đi nhắc lại nhiều lần

Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học?

Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ

đó?

3 Xác định các biện pháp tu từ và tác dụng của các biện pháp tu từ đó.

- BPTT: ẩn dụ , so sánh, hoán dụ, điệp ngữ, liệt kê…

( chỉ rõ được biểu hiện qua từ, cụm từ, hoặc câu văn

nào)

Trang 29

- Tác dụng:+ Diễn đạt:

So sánh: tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động; giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng phong phú Nhân hoá:Làm cho câu văn,bài văn thêm sinh động, gợi cảm;làm cho thế giới đồ vật gần gũi với con người hơn

.Ẩn dụ:Làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc; khiến diễn đạt trở nên tinh tế, duyên dáng giàu chất thơ

Hoán dụ:Khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động; gợi lên cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức củangười đọc

Điệp ngữ: nhấn mạnh ý; gây ấn tượng, tạo âm điệu, nhạc điệu

.Liệt kê: nhấn mạnh, gây ấn tượng, tạo nhạc điệu

+ Nội dung: Nhấn mạnh( diễn tả đầy đủ , cụ thể hoặc

làm nổi bật…)

+ Thể hiện thái độ của tác giả: Trân trọng, đề cao , ghi

nhận ,biết ơn, tình yêu thương…đối với… ( đội ngũ y bác sĩ trên tuyến đầu chống dịch, hay những người tự nguyện xin vào vùng cách ly để cùng mọi người chống dịch…)

Hoặc thái độ: Lên án, phê phán, nhắc nhở ( không có ý thức phòng dịch), quan tâm, lo lắng ( hậu quả của đại dịch hay việc không thực hiện phòng chống dịch)( Tuỳ thuộc vào câu, đoạn để xác định thái độ cho phù hợp)

Trang 30

Thông điệp: Tinh thần đoàn kết , tương thân, tương ái của dân tộc ta trong tình hình dịch bệnh Covid 19

Thông điệp: Tinh thần đoàn kết, tương thân, tương áicủa dân tộc ta trong tình hình dịch bệnh Covid 19 diễnbiến phức tạp là rất cần thiết

- Lí giải ( ý nghĩa)+ Tinh thần đoàn kết là một truyền thống quý báu củadân tộc

+ Tinh thần đoàn kết tạo sức mạnh giúp con người quakhó khăn, thửa thách đi tới thành công

+ Tinh thần đoàn kết bước đầu giúp ta hạn chế bệnhdịch, chiến thắng bệnh dịch

b Thông điệp mà em nhận được từ đoạn trích.

VD Đoàn kết trong đại dịch

- Nhận thức rõ sức mạnh đoàn kết và cố gắng phát huytinh thần đó trong tổ chức, tập thể và ngoài cộng đồng

- Ý nghĩa Đoàn kết tạo sức mạnh giúp con người qua

khó khăn, thửa thách đi tới thành công

- Cần phải làm gì?

+Hãy trân trọng , giữ gìn phát huy tinh thần đoàn kết

+Lên án, phê phán những người không có tinh thần đoànkết, sống ích kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ cho lợi ích của bảnthân, thiếu trách nhiệm và tinh thần hợp tác trong phòngchống dịch

+ Có những hành động cụ thể, tích cực để thể hiện tinhthần đoàn kết chống dịch…

c Em có đồng tình với ý kiến… Vì sao?

- Có hai cách lựa chọn: với vấn đề tích cực ( trả lời: có) vấn đề : tiêu cực( trả lời: không)

- Giải thích : tuỳ vào vấn đề để giải thích cho phù hợp

* Về nhà: Học thuộc cách làm các câu trong phần đọc hiểu

………

Ngày tháng 4 năm 2022

BGH kí duyệt

Trang 31

Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.

Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.

Trang 32

Hoạt động 3 Bài mới :

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

GV: giao đề cho Hs

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

HS: Làm đề

Bước 3.Báo cáo kết quả

Hs báo cáo kết quả

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Bức tranh tuyệt vời

“Một họa sĩ suốt đời mơ ước vẽ một bức tranh đẹp nhất trần gian.Ông đến hỏi một giáo sỹ đề biết được điều gì đẹp nhất Vị giáo sỹ trả lời: “Tôi nghĩ điều đẹp nhất trần gian

là niềm tin, vì niềm tin nâng cao giá trị con người.”

Họa sỹ cũng đặt câu hỏi với một cô gái và được trả lời: “Tình yêu là điều đẹp nhất trần gian, bởi tình yêu làm cho điều bé nhỏ trở nên quan trọng, cuộc sống sẽ nhàm chán biết bao nếu không có tình yêu”.

Cuối cùng họa sỹ gặp một người lính mới từ trận mạc về Được hỏi, người lính trả lời: “Hòa bình là cái đẹp nhất trần gian, ở đâu có hòa bình, ở đó có cái đẹp”.

Họa sỹ tự hỏi mình: “Làm sao tôi có thể vẽ cùng một lúc niềm tin, hòa bình và tình yêu?”

Khi trở về ngôi nhà thân yêu của mình, thấy ánh mắt chờ đợi của các con, nụ cười dịu dàng của vợ, họa sỹ đã hiểu thế nào là điều đẹp nhất trần gian.Sau khi hoàn thành tác phẩm, ông đặt tên cho nó là “Gia đình”.

(Theo Phép màu nhiệm của đời, NXB Trẻ, 2004)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định một phương thức biểu đạt của văn bản

Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung chính của văn bản.

Trang 33

Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu văn: “Khi trở

về ngôi nhà thân yêu của mình, thấy ánh mắt chờ đợi của các con, nụ cười dịu dàng của vợ, họa sỹ đã hiểu thế nào là điều đẹp nhất trần gian.”

Câu 4 (1,0 điểm): Qua văn bản, em rút ra được bài học gì cho bản thân.

* Hướng dẫn

- Phương thức biểu đạt: Tự sự

- Nội dung:Gia đình chính là “điều đẹp nhất trần gian”, giá trị bình dị mà vĩnh hằng nhất,

tác phẩm nghệ thuật tuyệt vời nhất của cuộc sống

* Biện pháp tu từ: Liệt kê: Ánh mắt chờ đợi của các con, nụ cười dịu dàng của vợ.

*Tác dụng:

- Tạo cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình, gợi cảm…

- Giúp người đọc thấy được niềm hạnh phúc không hề xa vời mà vô cùng gần gũi trongchính ngôi nhà thân yêu cùng với những người thân của mình

- Qua đó, thể hiện được thái độ yêu thương, trân trọng gia đình của tác giả

Đề 2.

PHẦN I: Đọc- hiểu: (3.0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

"Mẹ là gió, tự nghìn xưa gió đến,

Ru lòng con qua từng bến long đong

Mẹ là trăng, soi sáng những dòng sông,

Trôi êm ả, tuổi thơ bên gối Mẹ

Câu 1 (0,5 điểm) : Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?

Câu 2 (0,5 điểm) Nội dung chính của đoạn thơ?

Trang 34

Câu 3 (1,0 điểm): Tìm và phân tích giá trị biểu đạt của một biện pháp tu từ được sử

dụng trong câu thơ :

"Mẹ là gió, tự nghìn xưa gió đến,

Ru lòng con qua từng bến long đong”

Câu 4 (1,0 điểm) : Đoạn thơ gửi đến cho em bức thông điệp gì?

* Hướng dẫn

- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

- Nội dung chính :Tác giả đã nhấn mạnh những công lao của người mẹ Qua đó, nhằm khẳng định được những điều mẹ đã làm cho ta

- Câu thơ đã sử dụng phép tu từ:

+ So sánh:Mẹ là gió

- Hiệu quả:

+ Câu thơ thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn, tăng giá trị gợi tả, gợi cảm

+Tác giả cũng nhằm khẳng định tình mẫu tử rất thiêng liêng, không đâu sánh bằng

+Tác giả thể hiện tình cảm thương yêu, kính trọng mẹ, biết ơn mẹ, không làm mẹ buồn… Thông điệp :

- Nhận thấy tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng cao đẹp

- Mẹ là bến đỗ bình yên, là mái nhà ấm êm…

- Hãy trân trọng, thương yêu, kính trọng mẹ, biết ơn, chăm sóc người mẹ của ta khi cònsống, đừng để mẹ buồn, hay khóc …

Đề3.

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.

Nhà em vẫn tiếng ạ ời, Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.

Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt, mẹ đưa gió về.

Những ngôi sao thức ngoài kia, Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

Trang 35

Đêm nay con ngủ giấc tròn,

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”

(Mẹ, Trần Quốc Minh)

Câu 1 ( 0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính trong bài thơ trên?

Câu 2( 0,5 điểm) Nêu ngắn gọn nội dung bài thơ?

Câu 3 ( 1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ sau:

Đêm nay con ngủ giấc tròn,

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

Câu 4 ( 1,0 điểm) Qua bài thơ em rút ra bài học gì cho bản thân?

Hướng dẫn

- Phương thức biểu đạt:biểu cảm

- Nội dung chính của văn bản:Ca ngợi tình yêu thương, đức hi sinh người mẹ

-Biện pháp tu từ so sánh (Tác giả so sánh mẹ với ngọn gió): Mẹ là ngọn gió của

con suốt đời

* Bài học rút ra cho bản thân: HS trả lời được từ 3 ý đúng được điểm tối đa

- Nhận thức được vai trò quan trọng, không thể thiếu của người mẹ trong gia đình

- Yêu quý, trân trọng, biết ơn với mẹ của mình Từ đó sống có trách nhiệm, hiếu thảo với mẹ

- Phê phán những người vô ơn, bất hiếu, đối xử không đúng với cha mẹ

Trang 36

( CÂU 1- PHẦN II- 1 Tiết)

A MỤC TIÊU

- Giúp HS nắm cách viết đoạn văn nghị luận

- Biết xác định các yêu cầu nội dung cần giải quyết trong đề

Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.

Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.

Hoạt động 3 Bài mới :

A.MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐOẠN VĂN

1 Khái niệm về đoạn văn

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản

2 Đặc điểm cơ bản của đoạn văn

- Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

- Đoạn văn thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh, do nhiều câu tạo thành

- Đoạn văn thường có ý chủ đề và câu chủ đề:

• Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lạinhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa ) nhằm duy trì đối tượng đượcbiểu đạt

• Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phầnchính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

Trang 37

3 Các phương pháp trình bày đoạn văn

(Hướng dẫn một số phương pháp cơ bản thường sử dụng).

a Đoạn văn quy nạp:

Công thức: c1 + c2 + c3 +……cn = C (chủ đề)

Trong đó: c1: Mở đoạn (mang tính giới thiệu, không chứa ý chủ đề)

c2, c3,…., cn: triển khai nội dungC: Câu cuối đoạn: khái quát nội dung - chủ đề

b Đoạn văn diễn dịch:

Công thức: C = c1 + c2 + c3 +… + cn

Trong đó C: Câu mở đoạn: nêu ý chủ đề

c1, c2,….,cn triển khai đoạn, mang tính chủ đề

c Đoạn Tổng - Phân - Hợp

Công thức: C = c1 + c2 +… + cn = C'

Trong đó C: câu mở đoạn nêu ý chủ đề

C’: câu kết đoạn chứa ý chủ đề và cảm xúc, nhận xét của người viết

Trang 38

C (Mở đoạn) Thân đoạn

3 Bài học nhận thức và hành động 3 Bài học nhận thức và hành động

+ Bước 3 Sắp xếp các ý trong đoạn văn

Nghị luận về tư tưởng đạo lí Nghị luận về sự việc hiện tượng trong đời

+ Nguyên nhân+Tác dụng( với những vấn dề tích cực), hậu quả(với những vấn dề tiêu cực),+ Giải pháp

Trang 39

3.KĐ Khẳng định vấn đề nghị luận

+ Bài học liên hệ bản thân 3.KĐ.Khẳng định vấn đề nghị luận+ Bài học liên hệ bản thân

+ Bước 4 Viết bài

+ Bước 5 Đọc lại đoạn văn và chữa lỗi

- Đặt ra câu hỏi: Liệu tinh thần yêu nước xưa và nay có thay đổi, có khác biệt hay không

* Giải thích về lòng yêu nước:

- Lòng yêu nước là tình yêu đối với quê hương, đất nước, là hành động, là không ngừng

nỗ lực để xây dựng và phát triển đất nước

- Lòng yêu nước là một tình cảm thiêng liêng, cao quí của mỗi người dành cho đất nướcmình

* Biểu hiện của lòng yêu nước:

- Thời kỳ chiến tranh

+ Đứng lên, cầm súng ra chiến trường để chiến đấu chống lại kẻ thù Không ngại khókhăn, gian khổ mà xông lên giành độc lập cho dân tộc

+ Ở hậu phương thì không ngừng tăng gia sản xuất chi viện cho chiến trường

+ Lòng yêu nước ở giai đoạn này là một tình cảm quyết liệt và mạnh mẽ…

*Ý nghĩa của lòng yêu nước:

- Là bệ đỡ tinh thần cho con người: là nguồn cảm hứng bất tận cho các nghệ sĩ; giúp đồngbào luôn vững tâm tiến bước Chính lòng yêu nước đã bồi dưỡng tâm hồn những conngười Việt Nam trở nên vững vàng, mạnh mẽ trong hành trình sống khắc nghiệt

Trang 40

- Là động lực giúp con người sống có trách nhiệm hơn với gia đình, quê hương, đất nước

* Phản đề Tuy nhiện hiện nay vẫn còn không ít những bạn trẻ chưa có lòng yêu nước.Thờ ơ trước vấn đề biển đảo bị xâm lấn, không bảo vệ môi trường, chưa tích cực học tập

tu dưỡng… những bạn trẻ này cần lên án, phê phán

*Trách nhiệm của thế hệ trẻ Việt Nam đối với đất nước: Liên hệ bản thân và bài học rútra

-Không ngừng nỗ lực học tập, rèn luyện, trau dồi đạo đức để trở thành con người đủ sức,

đủ tài

- Nghiêm túc, tự giác thực hiện các chính sách pháp luật của nhà nước, các nội quy, quyđịnh của nhà trường, cơ quan công tác…

- Lao động tích cực, hăng hái làm giàu một cách chính đáng

- Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- Dũng cảm đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu…

Đề 2 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về việc bảo vệ môi

trường hiện nay

* Giới thiệu vấn đề: bảo vệ môi trường hiện nay

* Bàn luận vấn đề:

- Nêu ý hiểu về môi trường

- Trình bày thực trạng môi trường đang bị ô nhiễm

- Những hậu quả của việc ô nhiễm môi trường:

+ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống của con người

+ làm biến đổi khí hậu, thiên tai diễn biến phức tạp khó lường,

+ tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt; …

- Nguyên nhân:

+ Do sự thiếu ý thức và sự thờ ơ của người dân

+ Do thói quen sinh hoạt hằng ngày: việc sử dụng túi nilong, không phân loại rác thải,

xả rác bừa bãi,… cũng góp phần tạo nên ô nhiễm môi trường

+ Do sự quản lý lỏng lẻo của cơ quan ban ngành trong việc xử phạt và ra quyết địnhkhắc phục sự ô nhiễm môi trường do cá nhân, tập thể gây ra

Ngày đăng: 11/04/2022, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w