. KẾ HOẠCH ÔN THI VÀO 10 MÔN NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC 20222023 Thực hiện công văn số 32GDĐT ngày 0542022 của Phòng GDĐT Tiên Lãng về việc xây dựng kế hoạch, đề cương ôn thi vào lớp 10 THPT năm học 2022 2023 và kế hoạch của trường THCS Cấp Tiến, nhóm Ngữ văn 9 xây dựng kế hoạch như sau: 1. Mục đích: Hệ thống và khắc sâu toàn bộ kiến thức cơ bản toàn cấp cho học sinh (tập trung chủ yếu trong chương trình lớp 9). Rèn kĩ năng và phương pháp làm bài thi cho học sinh, sửa các lỗi học sinh hay mắc phải trong quá trình làm bài thi. Giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản, kĩ năng làm bài thi, tạo tâm thế tự tin cho học sinh bước vào kì thi tuyển sinh lớp 10 THPT đạt kết quả tốt nhất. 2. Kế hoạch : a. Giai đoạn 1: Từ 1241552022 5 tuần x 6 tiết = 30 tiết STT Tuần Tiết Nội dung thực hiện Ghi chú 1 124164 2 Khái quát kiến thức đã học về Văn học( tác giả, tác phẩm, thời gian, nội dung, nghệ thuật) tiếng Việt ( Hệ thống kiến thức từ vựng, ngữ pháp), tập làm văn( nghị luận văn học) 2 Khái quát kiến thức đã học về Văn học( tác giả, tác phẩm, thời gian, nội dung, nghệ thuật) tiếng Việt ( Hệ thống kiến thức từ vựng, ngữ pháp), tập làm văn( Nghị luận văn học) 2 Giới thiệu ma trận đề thi vào 10 Hướng dẫn cách làm các câu hỏi đọc hiểu( 14) 2 184234 2 Vận dụng làm đề đọc hiểu chủ đề: Tình mẫu tử, phụ tử, gia đình, lòng hiếu thảo, hạnh phúc. 2 Hướng dẫn cách viết đoạn văn ( câu 1 phần II) Vận dụng viết đoạn văn: Tình mẫu tử, phụ tử, gia đình, lòng hiếu thảo,hạnh phúc. 2 Làm đề đọc hiểu chủ đề: Tình yêu quê hương đất nước, lòng yêu nước, bảo vệ chủ quyền biển đảo và viết đoạn văn. 3 254304 2 Hướng dẫn làm nghị luận văn học ( MB, TB,KB) Vận dụng viết MB, KB cho đoạn trích thơ, truyện 2 Vận dụng viết MB, KB cho đoạn trích thơ, truyện 2 Luyện viết văn bản:Làng( Ông Hai nghe tin làng chợ dầu theo giặc) 4 2575 2 Luyện viết văn bản:Làng(Diễn biến tâm lí của ông Hai trong mấy ngày sau đó) 2 Làm đề đọc hiểu chủ đề: Trung thực, tự trọng,khiêm tốn, giản dị, lạc quan, ý chí nghị lực và viết đoạn văn. 2 Luyện viết văn bản:Lặng lẽ Sa Pa( Đoạn Thôi chấm dứt tiết…một chuyến đi dài 5 95145 2 Luyện viết văn bản:Lặng lẽ Sa Pa( Đoạn Anh thanh niên bật cười…thèm người là gì. 2 Luyện viết văn bản:Những ngôi sao xa xôi ( Vẻ đẹp của ba cô gái thanh niên xung phong) 2 Luyện viết văn bản:Những ngôi sao xa xôi ( Vẻ đẹp của Phương Định trong một lần phá bom) b. Giai đoạn 2: Từ 1754 6 2022 3 tuần = 50 tiết
Trang 1I KẾ HOẠCH ÔN THI VÀO 10 MÔN NGỮ VĂN 9
NĂM HỌC 2022-2023
Thực hiện công văn số 32/GDĐT ngày 05/4/2022 của Phòng GD&ĐT Tiên Lãng
về việc xây dựng kế hoạch, đề cương ôn thi vào lớp 10 THPT năm học 2022 - 2023 và
kế hoạch của trường THCS Cấp Tiến, nhóm Ngữ văn 9 xây dựng kế hoạch như sau:
5 tuần x 6 tiết = 30 tiết
1
12/4-16/4
2 - Khái quát kiến thức đã học về Văn
học( tác giả, tác phẩm, thời gian, nội dung, nghệ thuật) tiếng Việt ( Hệ thống kiến thức từ vựng, ngữ pháp), tập làm văn( nghị luận văn học)
2 - Khái quát kiến thức đã học về Văn
học( tác giả, tác phẩm, thời gian, nội dung, nghệ thuật) tiếng Việt ( Hệ thống kiến thức từ vựng, ngữ pháp), tập làm văn( Nghị luận văn học)
2 - Giới thiệu ma trận đề thi vào 10
- Hướng dẫn cách làm các câu hỏi đọc hiểu( 1-4)
2 18/4- 2 - Vận dụng làm đề đọc hiểu chủ đề: Tình
Trang 223/4 mẫu tử, phụ tử, gia đình, lòng hiếu thảo,
2 - Làm đề đọc hiểu chủ đề: Tình yêu quê
hương đất nước, lòng yêu nước, bảo vệ chủ quyền biển đảo và viết đoạn văn.
2 - Luyện viết văn bản:Làng( Ông Hai
nghe tin làng chợ dầu theo giặc)
4 2/5-7/5 2 -Luyện viết văn bản:Làng(Diễn biến
tâm lí của ông Hai trong mấy ngày sau đó)
2 - Làm đề đọc hiểu chủ đề: Trung thực,
tự trọng,khiêm tốn, giản dị, lạc quan, ý chí nghị lực và viết đoạn văn.
2 -Luyện viết văn bản:Lặng lẽ Sa
-Pa( Đoạn " Thôi chấm dứt tiết…một chuyến đi dài"
5
9/5-14/5
2 -Luyện viết văn bản:Lặng lẽ Sa
-Pa( Đoạn "Anh thanh niên bật cười… thèm người là gì."
2 -Luyện viết văn bản:Những ngôi sao xa
xôi ( Vẻ đẹp của ba cô gái thanh niên
Trang 3xung phong)
2 Luyện viết văn bản:Những ngôi sao xa
xôi ( Vẻ đẹp của Phương Định trong một
4 -Làm đề đọc hiểu chủ đề: Môi trường,
an toàn giao thông, chiến tranh và xung đột, Thực phẩm bẩn ,mạng xã hội,.và viết đoạn văn.
-Luyện viết văn bản: Đồng chí( Khổ 1)
4 -Luyện viết văn bản: Đồng chí( Khổ 2);
4 -Làm đề đọc hiểu chủ đề::Thuốc lá điện
tử, văn hoá đọc, học ngoại ngữ, tình bạn, bạo lực học đường, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và viết đoạn
văn
- Luyện viết văn bản: Bếp lửa( Một bếp
lửa chờn vờn…Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay)
4 - Luyện viết văn bản: Bếp lửa( Lận đận
Trang 4đời bà… Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa)
- Luyện viết văn bản: Sang thu ( khổ 1)
4 -Luyện viết văn bản: Sang thu ( khổ 2)
- Luyện viết văn bản: Đoàn thuyền
đánh cá ( Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi)
5 -Luyện viết văn bản: Đoàn thuyền đánh
cá ( Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển ,Vẻ đẹp và sức sống của biển đêm)
- Luyện viết văn bản: Bài thơ về …
( khổ 5,6); Nói với con
KHÁI QUÁT KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA HAI PHÂN MÔN:
VĂN HỌC , TIẾNG VIỆT VÀ TẬP LÀM VĂN
Trang 5- Các văn bản thơ, truyện trung đại đã học
- Các văn bản thơ, truyện hiện đại đã học
- Nhớ tên tác phẩm, tác giả, thể loại;Nêu được nội dung chính, nghệ thuật chính của vănbản
+ Kiến thức về Tiếng Việt Kiến thức về từ vựng, ngữ pháp: Nhớ được khái niệm và chođược ví dụ
+ Kiến thức về TLV ( nghị luận văn học)
Nắm vững kiến thức cơ bản về khái niệm nghị luận văn học nói chung và nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích ) ; Nghị luận về một đoạn thơ ,bài thơ nói riêng
- Biết tìm hiểu đề ,tìm ý
- Biết lập dàn ý từ đại cương đến chi tiết
- Biết dựng đoạn và liên kết đoạn văn
2.Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: thu thập, xử lí thông tin, tự nghiên cứu nội dung bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề: giải quyết những tình huống đặt ra
- Năng lực hợp tác: hợp tác trong khi giải quyết các nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tự giác hệ thống kiến thức và thực hành làm các bài tập
- Yêu nước: yêu mến, tự hào về quê hương đất nước
- Nhân ái: yêu con người
II Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK, SGV
- Ti vi, máy tính
- HS chuẩn bị bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên
III Tổ chức dạy- học bài mới
Trang 61 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng trong tiết học
3 Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
* Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu được
những nét cơ bản về văn học và tiếng
Việt.
* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà
* Phương thức thực hiện: trình bày dự án,
hoạt động chung, hoạt động nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm
bằng (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập,
câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
Chuyển giao nhiệm vụ
H Khái quát kiến thức đã học trong phần
văn học và tiếng Việt theo mẫu.
Nhóm 1.Văn học trung đại
Nhóm 2 Văn học hiện đại
Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
B Tiếng Việt
I/ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
Trang 7Stt Tác
phẩm Tác giả
Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính
Truyền
kỳ mạnlục
- Khẳng định vẻ đẹptâm hồn truyền thốngcủa người phụ nữ ViệtNam
- Niềm cảm thương sốphận bi kịch của họdưới chế độ phongkiến
Kết hợp những yếu tốhiện thực và yếu tố kỳ
ảo, hoang đường vớicách kể chuyện, xâydựng nhân vật rấtthành công
Đời sống xã hội xahoa vô độ của bọn vuachúa và sự nhũngnhiễu của bọn quan lạiphong kiến thời vua
Lê, chúa Trịnh suytàn
Ghi chép theo cảmhứng sự việc, câuchuyện con ngườiđương thời một cách
cụ thể, chân thực, sinhđộng
Du (TK 18)
Thể chí(tiểuthuyếtlịch sửviếttheo lốichươnghồi)
- Hình ảnh anh hùngdân tộc Quang TrungNguyễn Huệ với chiếncông thần tốc vĩ đại -đại phá quân Thanhmùa xuân năm 1789
- Sự thảm bại củaquân tướng Tôn SĩNghị và số phận bi đátcủa vua tôi Lê ChiêuThống phản nước hạidân
Cách kể chuyện nhanhgọn, chọn lọc sự việc,khắc họa nhân vật chủyếu qua hành động vàlời nói
4 Truyện
Kiều
Nguyễn Du(TK18-19)
Truyệnthơnômlục bát
Cuộc đời và tính cáchNguyễn Du, vai tròlịch sử và vị trí củaông trong lịch sử vănhọc VN
- Giới thiệu tác giả, tácphẩm
- Tóm tắt nội dung cốttruyện, sơ lược giá trịnội dung và nghệ thuật(Sgk)
Trang 8Stt Tác
phẩm Tác giả
Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính
Truyệnthơnômlục bát
- Trân trọng ca ngợi
vẻ đẹp của chị emThúy Kiều Vẻ đẹptoàn mỹ của nhữngthiếu nữ phong kiến
Qua đó dự cảm vềkiếp người tài hoa bạcmệnh
- Thể hiện cảm hứngnhân văn của tác giả
Bút pháp ước lệ cổđiển lấy thiên nhiênlàm chuẩn mực để tả
vẻ đẹp con người.Khắc họa rõ nét chândung chị em ThúyKiều
Truyệnthơnômlục bát
Bức tranh thiên nhiên,
lễ hội mùa xuân tươiđẹp, trong sáng
Tả cảnh thiên nhiênbằng những từ ngữ,hình ảnh giàu chất tạohình
Truyệnthơnômlục bát
Cảnh ngộ cô đơn buồntủi và tấm lòng thủychung, hiếu thảo củaThúy Kiều
- Miêu tả nội tâm nhânvật thành công nhất
- Bút pháp tả cảnh ngụtình tuyệt bút
Truyệnthơnôm
- Vài nét về cuộc đời,
sự nghiệp, vai trò củaNguyễn Đình Chiểutrong lịch sử văn họcViệt Nam
- Tóm tắt cốt truyệnLục Vân Tiên
- Khát vọng hành đạogiúp đời của tác giả,khắc họa những phẩmchất đẹp đẽ của hainhân vật: Lục VânTiên tài ba, dũng cảm,trọng nghĩa kinh tài;
Kiều Nguyệt Nga hiền
- Là một trong nhữngtác phẩm xuất sắc củaNĐC được lưu truyềnrộng rãi trong nhândân
- Nghệ thuật kể chuyệnvới ngôn ngữ giản dị,mộc mạc, giàu màu sắcNam Bộ
Trang 9Stt Tác
phẩm Tác giả
Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính
hậu, nết na, ân tình
II/ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
Thời gian
Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính
Tình đồng chí gắn
bó keo sơn tự nhiên,bình dị, sâu sắc
Chi tiết, hình ảnh,ngôn ngữ giản dị,chân thực, cô đọng,giàu sức biểu cảm
1969 Tự do
- Hình ảnh độc đáo:
những chiếc xekhông kính
- Hình ảnh nhữngngười lính lái xeTrường Sơn với tưthế hiên ngang, tinhthần lạc quan, dũngcảm bất chấp khókhăn, nguy hiểm và
ý chí chiến đấu giảiphóng miền Nam
- Giàu chất liệu hiệnthực chiến tranh
- Ngôn ngữ bình dị,giọng điệu sôi nổi,mạnh mẽ, mang chútngang tàng củangười lính trẻ
và cuộc sống mớixây dựng chủ nghĩa
xã hội
- Sáng tạo, hình ảnhthơ bằng liên tưởng,tưởng tượng phongphú, độc đáo
- Âm hưởng khỏekhoắn, hào hùng, lạcquan
4 Bếp lửa Bằng 1963 Tự do Qua hồi tưởng và - Kết hợp giữa biểu
Trang 10Thời gian
Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính
Việt
suy ngẫm của ngườicháu đã trưởngthành, bài thơ đã gợilại những kỷ niệmđầy xúc động vềngười bà và tình bàcháu, đồng thời thểhiện lòng kính yêutrân trọng và biết ơncủa người cháu đốivới bà và cũng là đốivới gia đình, quêhương, đất nước
cảm với miêu tả, tự
sự và bình luận
- Hình ảnh thơ sángtạo giàu ý biểutượng: bếp lửa gắnliền với hình ảnhngười bà
1971 Tự do
Tình yêu thương congắn với tình yêu đấtnước và ước vọngcủa người mẹ dântộc Tà Ôi trong cuộckháng chiến chống
Mĩ cứu nước
- Giọng điệu thơ thathiết ngọt ngào, trìumến
- Bố cục đặc sắc: hailời ru đan xen ở mỗikhổ thơ tạo nên mộtkhúc hát ru trữ tình,sâu lắng
- Từ đó, gợi nhắcngười đọc thái độsống “uống nướcnhớ nguồn”, ân
- Giọng điệu tâm tình
tự nhiên kết hợp giữayếu tố trữ tình và tựsự
- Hình ảnh giàu tínhbiểu cảm: trăng giàu
ý nghĩa biểu tượng
Trang 11Thời gian
Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính
nghĩa thủy chungcùng quá khứ
- Xây dựng tìnhhuống truyện đặcsắc
- Miêu tả tâm lý
- Ngôn ngữ nhân vậtđặc sắc mang tínhkhẩu ngữ
8 Lặng lẽ
Sa Pa
NguyễnThànhLong
1970 Truyệ
n ngắn
- Hình ảnh người laođộng bình thường
mà tiêu biểu là anhthanh niên làm côngtác khí tượng ở mộtmình trên đỉnh núicao
- Qua đó, khẳngđịnh vẻ đẹp của conngười lao động và ýnghĩa của nhữngcông việc thầm lặng
- Tình huống hợp lý
- Cách kể chuyện tựnhiên kết hợp giữa tự
sự, trữ tình với bìnhluận
- Truyện toát lên chấtthơ trong sáng từphong cách thiênnhiên Sa Pa thơmộng đến hình ảnhnhững con người nơiđây
1966 Truyệ
n ngắn
Tình cha con caođẹp và sâu nặngtrong cảnh ngộ éo lecủa chiến tranh
- Nghệ thuật xâydựng tình huống bấtngờ mà tự nhiên, hợplý
- Nghệ thuật miêu tảtâm lý và xây dựngtính cách nhân vật(bé Thu)
10 Nói với
con
YPhương
Sau1975
Tự do Bằng lời trò chuyện
với con, bài thơ thểhiện sự gắn bó, niềm
Cách nói giàu hìnhảnh, vừa cụ thể, gợicảm, vừa gợi ý sâu
Trang 12Thời gian
Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính
tự hào về quê hương
và đạo lý của dântộc
xa
thu
HữuThỉnh
Sau1975
Nămchữ
Biến chuyển củathiên nhiên lúc giaomùa từ hạ sang thuqua sự cảm nhậntinh tế của nhà thơ
Hình ảnh thiên nhiênđược gợi tả bằngnhiều cảm giác tinh
tế, ngôn ngữ chínhxác, gợi cảm
1976 Tự do
Lòng thành kính vàniềm xúc động sâusắc của nhà thơ đốivới Bác Hồ trongmột lần từ miềnNam ra viếng lăngBác
Giọng điệu trangtrọng và tha thiết;nhiều hình ảnh ẩn dụđẹp và gợi cảm;ngôn ngữ bình dị, côđúc
Cảm xúc trước mùaxuân của thiên nhiên
và đất nước, thể hiệnước nguyện chânthành góp mùa xuânnhỏ của đời mình vàocuộc đời chung
Thể thơ năm chữ cónhạc điệu trong sáng,tha thiết, gần với dânca; hình ảnh đẹp giản
TrongtậpBếnquê(1985)
Truyệ
n ngắn
Qua những cảm xúc
và suy ngẫm củanhân vật Nhĩ vào lúccuối đời trên giườngbệnh, truyện thứctỉnh ở mọi người sựtrân trọng những giátrị và vẻ đẹp bình dịcủa cuộc sống, củaquê hương
- Xây dựng tìnhhuống truyện dựatrên chuỗi nghịch lýcủa cuộc đời nhânvật
- Có nhiều hình ảnhmang ý nghĩa biểutượng
- Nhĩ là nhân vật tưtưởng
Trang 13Thời gian
Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính
1971 Truyệ
n ngắn
Cuộc sống, chiếnđấu của ba cô gáithanh niên xungphong trên một caođiểm ở tuyến đườngTrường Sơn trongnhững năm chiếntranh chống Mĩ cứunước Truyện làmnổi bật tâm hồntrong sáng, giàu thơmộng, tinh thầndũng cảm, cuộcsống chiến đấu đầygian khổ, hi sinhnhưng rất hồn nhiên,lạc quan của họ
- Truyện được trầnthuật từ ngôi thứnhất tạo điều kiệnthuận lợi để tác giảtập trung miêu tả thếgiới nội tâm nhân vật
và tạo điểm nhìn phùhợp để miêu tả cuộcsống chiến đấu ởTrường Sơn
- Xây dựng nhân vật:chủ yếu miêu tả tâm lý
- Ngôn ngữ giọngđiệu phù hợp vớingười kể chuyện
1 Từ đơn Là từ chỉ gồm một tiếng Nhà, ruộng, học, sông…
2 Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Nhà cửa, hợp tác xã…
Là những từ phức được tạo ra bằngcách ghép các tiếng có quan hệ vớinhau về nghĩa
Quần áo, ăn mặc, mỏi mệt…
4 Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm
5 Thành ngữ
Là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thịmột ý nghĩa hoàn chỉnh (tương đươngnhư một từ)
Trắng như trứng gà bóc; Đen như củ súng…
Trang 14Là hiện tượng đổi ng hĩa của từ tạo
ra những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc-> nghĩa chuyển, nghĩa đen, nghĩabóng)
Bà em đã 70 xuân
9 Từ đồng âm
Là những từ giống nhau về âm thanhnhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
Con ngựa đá con ngựa đá
10 Từ đồng
nghĩa
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Quả - trái; Mất - chết, qua đời
11 Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược
12 Từ Hán
-Việt
Là những từ gốc Hán được phát âm theo cách của người Việt Phi cơ, hoả xa…
13 Từ tượng
hình
Là từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng thái của sự vật Lom khom, ngoằn ngoèo…
"Uống nước nhớ nguồn"
17 Nhân hoá Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ
vật…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc trả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi
Con mèo mà trèo cây cauHỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà
Chú chuột đi chợ đường xaMua mắm mua muối giỗ cha
Trang 15Bàn tay ta làm nên tất cả.
Aó nâu liền với áo xanhNông thôn cùng với thị thànhđứng lên
20 Nói quá
Là biện pháp tu từ phóng đại mức
độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
VD 1: Nở từng khúc ruộtVD2: Con đi trăm suối ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm (Tố Hữu)
21 Nói giảm
Nói tránh
Là một biện pháp tu từ dùng cáchdiễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránhgây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
Bác đã lên đường theo tổ tiênMác, Lê nin thế giới ngườihiền
(TốHữu)
Chiều chiều lại nhớ chiềuchiều
Nhớ người thục nữ khăn điềuvắt vai
23 Điệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả
câu) để làm nổi bật ý, gây xúc mạnh
Nghe xao động nắng trưaNghe bàn chân đỡ mỏiNghe gọi về tuổi thơ (XuânQuỳnh)
24 Chơi chữ Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa
của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài
Từ lợi trong bài ca dao: Bà già đi chợ cầu đông
Trang 16Là những từ để trỏ người, sự vật, hoạtđộng, tính chất được nói đến trong mộtngữ cảnh nhất định của lời nói hoặcdùng để hỏi
Tôi, nói, thế, ai, gì, vào, kia, này, nọ…
6 Quan hệ từ
Là những từ dùng để biểu thị các ýnghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,nhân quả…giữa các bộ phận của câuhay giữa các câu với câu trong đoạnvăn
Của, như, vì…nên,…
Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữtrong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thịthái độ, đánh giá sự vật, sự việc đượcnói đến ở từ ngữ đó
Trang 1711 Thành phần
phụ của câu
Là những thành phần không bắt buộc ởtrong câu
12 Thành phần
biệt lập
Là thành phần không tham gia vào việcdiễn đạt nghĩa sự việc trong câu (tìnhthái, cảm thán, gọi đáp, phụ chú)
Hình như, có lẽ, chắc chắn;
ôi, chao ôi; này, ơi
13 Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trước CN để
nêu lên đề tài được nói đến trong câu
Quyển sách này, tôi đã đọc rồi
- Anh đến với ai
- Một mình!
16 Câu bị động Là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng của
hành động nêu ở vị ngữ Tôi được cô giáo khen
17 Câu ghép
Là những câu do hai hoặc nhiều cụm từ
C - V không bao chứa nhau tạo thành
Mỗi cụm C - V này được gọi là một vếcâu
+ Nối bằng một quan hệ từ+ Nối bằng một cặp quan hệ từ+ Nối bằng phó từ, đại từ
+ Không dùng từ nối, dùng dấu phẩy, haichấm
1 Trời bão nên tôi nghỉ học
2 Vì anh Khoai chăm chỉ, khoẻ mạnh nên phú ông rấthài lòng
19 Dùng cụm C- Là khi nói hoặc viết có thể dùng cụm C Hoa nở →Những đoá hoa
Trang 18Là chuyển đổi câu chủ động thành câu
bị động (và ngược lại) ở mỗi đoạn vănđều nhằm liên kết các câu trong đoạnthành một mạch văn thống nhất
Mèo bắt chuộtChuột bị mèo bắt
20 Câu cảm thán
Là câu có những từ ngữ cảm thán dùng
để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngườinói (người viết), xuất hiện trong ngônngữ giao tiếp và ngôn ngữ văn chương
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu (Thế Lữ)
21 Câu nghi vấn
Là câu có những từ nghi vấn, những từnối các về có quan hệ lựa chọn Chứcnăng chính là dùng để hỏi, ngoài ra còndùng để bác bỏ, đe doạ, khẳng định…
Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?
(Bằng Việt)
22 Câu cầu khiến
Là câu có những từ cầu khiến hay ngữđiệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêucầu, đề nghị, khuyên bảo…
Xin đừng hút thuốc !
23 Câu phủ định Là câu có những từ phủ định dùng để
thông báo, phải bác…
Con không được về phép
- Sử dụng các phương tiện liên kết (từngữ, câu) khi chuyển từ câu này (đoạnvăn này) sang câu khác (đoạn vănkhác) để nội dung,ý nghĩa của chúngliên kết chặt chẽ
Kế đó….; Mặt khác….; Ngoài ra…., Ngược lại
25 Nghĩa tường
minh là hàm ý
- Nghĩa tường minh là phần thông báođược diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữtrong câu
Trời ơi, Chỉ còn có năm phút
Trang 1928 Các phương
châm hội thoại
- PC về lượng: Nội dung đáp ứng yêucầu giao tiếp, không thiếu, không thừa
- PC về chất: Không nói những điềukhông tin là đúng, không có bằngchứng xác thực
- PC quan hệ: Nói đúng đề tài giao tiếp
- PC lịch sự: Cần tế nhị, tôn trọngngười khác
(Tham khảo các ví dụ SGK Văn 9- Tập 1)
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
* Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu được những
kiến thức cơ bản về nghị luận văn học.
* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà
* Phương thức thực hiện: trình bày dự án,
hoạt động chung, hoạt động nhóm
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm
bằng (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập,
câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
Chuyển giao nhiệm vụ
Nhắc lại các bước làm bài nghị luận văn
học.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận và thực hiện
I Kiến thức trọng tâm
C Tập làm văn ( Nghị luận văn học)
1 Xác định đúng nội dung yêu cầu của đề:
- Đối với kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần xác địnhyêu cầu cụ thể của đề bài là loại bài gì? nhân vật ,sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật,…
- Đối với kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần phải xác định phạm vi đối tượng mà đề yêu cầu (Nghị luận về một bàithơ hay một đoạn thơ )
2 Xác định luận điểm rõ ràng Có luận điểm rõ ràng, bài văn sạch sẽ mạch lạc, các
ý trình bày không bị chồng chéo ,lủng củng.Khi triển khai các luận điểm sẽ dễ tìm luận
cứ, luận chứng và lí lẽ Để có luận điểm rõ
Trang 204 Đọc lại bài viết và sửa chữa
Báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- HS khác nhận xét
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- HS lưu bài vào vở
ràng phải đọc kĩ yêu cầu của đề bài , xác định giới hạn phạm vi yêu cầu của đề và trảlời các câu hỏi tìm ý: Điều nổi bật nhất để
có thể làm rõ vấn đề là gì ? Điều đó được biểu hiện qua những chi tiết cụ thể nào ?
3 Bố cục chặt chẽ hợp lí Mở bài ,thân bài ,kết bài tách bạch rõ ràng Trình bày các ý dứt khoát ,tránh lan man đi quá xa đề,trình tự các ý phải theo một lôgic hợp lí Đối với kiểu bài nghị luận về một tác phẩmtruyện (hoặc đoạn trích ) Trình tự phân tíchkhác trình tự kể chuyện của tác phẩm, trình
tự phân tích là theo mạch lập luận lí giải của người nghị luận Đối với kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần phân tíchthẩm bình ( cảm thụ ) theo mạch cảm xúc của bài thơ , đoạn thơ
4 Kết hợp tốt các phương thức biểu đạt Biết kết hợp tốt các yếu tố tự sự, miêu tả , biểu cảm trong bài văn nghị luận văn học thì hiệu quả diễn đạt sẽ cao hơn , bài văn trở nên có hồn và hấp dẫn hơn Bên cạnh
đó cần biết kết hợp hài hoà giữa nêu ý kiến khái quát ( luận điểm ) với phân tích , giữa nhận xét một chi tiết với bình cụ thể để tạo
sự mạch lạc trong bài viết
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về tác phẩm, tiếng
Việt, TLV để làm bài tập
* Nhiệm vụ: HS làm bài tập,viết đv
* Phương thức thực hiện: HĐ nhóm, cá nhân
* Yêu cầu sản phẩm: Bài làm của HS; vở ghi
* Cách tiến hành:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
BT1.Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh sáng tác của
các văn bản vừa ôn tập
N 1 Các tác phẩm truyện
N2, 3 Các tác phẩm thơ
BT2 Xác định các biện pháp tu từ có trong các
II Luyện tập BT1 Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh sáng tác của các văn bản vừa
ôn tậpBT2 Xác định các biện pháp tu từ
có trong các đoạn trích và phân tíchtác dụng
a Các nhà khoa học dự báo với tốc độ gia tăng rác thải nhựa như hiện nay, vào năm 2050, khối
Trang 21đoạn trích và phân tích tác dụng.
BT3.Từ văn bản " Nói với con" viết đoạn văn nêu
suy nghĩ về tình phụ tử
BT4.Viết một đv trình bày suy nghĩ của em về một
nhân vật, hay một khổ thơ mà em thích?
2 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe và làm bt
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
lượng rác thải nhựa sẽ nặng hơn
cả khối lượng cá.
b “Đa phần người trẻ Việt Nam
hiện nay thì lại chú ý quá nhiều vào học hành, vào sự nghiệp Cuộc sống hầu như chỉ biết đến công việc, không biết đến trải nghiệm khác, đến những điều khác cần thiết trong cuộc sống như âm nhạc, khiêu vũ các môn thể thao, dã ngoại, leo núi
c Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa xuân Tôi muốn cảm nhận sự
ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương mai đọng trên cành lá.
d Dẫu yêu hoa mận hoa mơ Cái liềm kéo áo cái bừa níu chân
BT3.Từ văn bản " Nói với con" viết đoạn văn nêu suy nghĩ về tình phụ tử
BT4.Viết một đv trình bày suy nghĩcủa em về một nhân vật, hay mộtkhổ thơ mà em thích?
IV Dặn dò:
- Nắm được kiến thức cơ bản của phần ôn tập
- Vận dụng tốt vào quá trình làm bài.
………
Tuần 1.
Trang 22Ngày soạn Ngày dạy /05/2022
- Giúp HS nắm cấu trúc đề thi vào 10
- Biết xác định các yêu cầu nội dung cần giải quyết trong đề
Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.
Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
Hoạt động 3 Bài mới :
MA TRẬN ĐỀ
số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
phương thức biểu đạt… của đoạn trích
- Chỉ ra nét nghệ thuật đặc sắc …
-Khái quát chủ đề/ nội dung chính
mà đoạn trích đề cập
- Hiểu được ý nghĩa/ tác dụng của nét đặc sắc về nghệ thuật… trongđoạn trích
- Nhận xét, đánh giá về quan điểm, tưtưởng tình cảm, thái độ của tác giả thể hiện trong đoạn trích
- Rút ra bài
Trang 24Tổng
Cấu trúc đề
PhầnI Đọc hiểu ( 3 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt, thể loại, thể thơ, ngôi kể của văn bản
hoặc đoạn trích
.Theo đoạn trích, điều gì có sức mạnh hơn đòn roi, có sức mạnh hơn cả những lời sáo rỗng?
Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung chính của văn bản.
Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu văn:
Câu 4 (1,0 điểm): - Qua văn bản, em rút ra được bài học gì cho bản thân.
- Tác giả gửi tới người đọc thông điệp gì?
- Em thích thông điệp nào nhất, vì sao?
- Em có đồng tình với ý kiến…không? Vì sao?
Phần II Tạo lập ( 7 điểm)
Câu 1: ( 2,0 điểm) Từ đoạn trích ở phần Đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200
chữ) trình bày suy nghĩ của em về…
Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ ( trích) dưới đây:
Đề minh hoạ
Đề 1.Phần I ĐỌC- HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày , như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt Dấu huyền trầm , dấu ngã chênh vênh”
(Trích bài Tiếng Việt - Lưu Quang Vũ )
Câu 1: ( 0,5 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2: ( 0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.
Trang 25Câu 3: ( 1,0 điểm) Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong đoạn
trích.
Câu 4: ( 1,0 điểm) Thông điệp tác giả gửi gắm qua đoạn trích trên là gì?
PHẦN II Làm văn (7,0 điểm):
Câu 1: ( 2,0 điểm) Từ đoạn trích ở phần Đọc – hiểu, hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200
chữ) trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương đất nước.
Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ dưới đây:
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
(Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam
2015, trang 58)
Đề 2.Phần I ĐỌC - HIỂU
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Giáo dục bằng sự động viên, dành thời gian cho con, chỉ cần ở bên nhau chơi những trò đơn giản cũng được chứ không nhất thiết cứ phải làm những việc to tát, dạy dỗ nặng nhọc gì.
Như vậy, sự quan tâm khích lệ có sức mạnh hơn đòn roi, có sức mạnh hơn cả những lời sáo rỗng.
Cha mẹ nên chọn việc dạy con thông qua những cử chỉ, nhẹ nhàng giải thích, trò chuyện với con, khuyến khích Tự nhiên con sẽ học được với phụ huynh nhiều thứ, kể cả hành vi, lời nói lẫn cảm xúc tình cảm.
Cha mẹ gần gũi với con không có nghĩa chỉ là gần về mặt địa lý, mà gần cả về cảm xúc, tình cảm, nhu cầu, hành vi…
Một khi con được lắng nghe, được động viên, được khích lệ, con sẽ có nền tảng cảm xúc tích cực, từ đó con sẽ có nhiều tiến bộ trong suy nghĩ, hành động, cả trong việc học lẫn cuộc sống.
Trang 26(TríchDạy con bằng sự khích lệ, Lê Minh Huân, Tuoitreonline, ngày
7/7/2020)
Câu 1.Theo đoạn trích, điều gì có sức mạnh hơn đòn roi, có sức mạnh hơn cả những lời sáo
rỗng?
Câu 2 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 3 Hãy cho biết hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ liệt kê được sử dụng trong
câu văn sau: Cha mẹ gần gũi với con không có nghĩa chỉ là gần về mặt địa lý, mà gần cả về
cảm xúc, tình cảm, nhu cầu, hành vi…
Câu 4 Em có đồng tình với ý kiến: Giáo dục bằng sự động viên, dành thời gian cho con,
chỉ cần ở bên nhau chơi những trò đơn giản cũng được chứ không nhất thiết cứ phải làm những việc to tát, dạy dỗ nặng nhọc gì không? Vì sao?
Trang 27Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
Hoạt động 3 Bài mới :
Gv hướng dẫn HS cách làm từng
dạng câu hỏi trong đề đọc hiểu
Hs: chú ý lắng nghe, trả lời câu hỏi
H Nhắc lại các phương thức tự sự đã
học? Chỉ ra đặc điểm của các
PTBĐ?
1 Xác định PTBĐ, thể thơ, ngôi kể a.Xác định PTBĐ
+ PTBĐ tự sự ( là có nhân vật và chuỗi diễn biến sự việcdẫn đến kết quả, ý nghĩa)
Vd: đoạn trích kể về tấm gương người tốt + PTBĐ nghị luận ( Thường là các đoạn văn xuôi và thường sử dụng các từ: tuy… nhưng, vì, nên, phải,cần, bởi vậy…)
Vd: đoạn trích bàn về việc thực hiện thông điệp, ý thức của mọi người thực hiện phòng chống dịch hay tình yêuthương, tương thân, tương ái trong đại dịch
+ PTBĐ biểu cảm (bày tỏ tình cảm của người viết … )Vd: đoạn trích là bức thư, đoạn thơ, bài thơ
( Tuỳ thuộc vào đoạn trích để xác định PTBĐ cho phù hợp)
b.Thể thơ
- Lục bát( một câu 6, một câu 8 tiếng)
- Song thất lục bát ( hai câu 7, một câu sáu, một câu 8 tiếng)
- Thất ngôn bát cú ĐL( Mỗi bài thơ có 8 câu, mỗi câu có
Trang 28Muốn biết nội dung của một câu,
hoặc đoạn trích ta cần phải dựa vào
đâu?
GV Lưu ý khi trả lời nội dung nên
sử dụng các từ: đoạn trích kể về;
nhấn mạnh; bày tỏ lòng biết ơn; thể
hiện tình yêu thương;
VD + Kể về …
+ nhấn mạnh (tác động khủng khiếp
của đại dịch covid…)
+ Bày tỏ lòng biết ơn( ghi nhận, ngợi
ca…) với người…hoặc những
người
+ Thể hiện tình yêu thương, trân
trọng của tác giả đối với…
( Tuỳ thuộc vào đoạn trích để viết
nội dung cho phù hợp)
2 Nội dung đoạn trích:
- Dựa vào các từ ngữ có trong câu, trong đoạn trích
- Chú ý những từ, cụm từ, câu được nhắc đi nhắc lại nhiều lần
Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học?
Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ
đó?
3 Xác định các biện pháp tu từ và tác dụng của các biện pháp tu từ đó.
- BPTT: ẩn dụ , so sánh, hoán dụ, điệp ngữ, liệt kê…
( chỉ rõ được biểu hiện qua từ, cụm từ, hoặc câu văn
nào)
Trang 29- Tác dụng:+ Diễn đạt:
So sánh: tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động; giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng phong phú Nhân hoá:Làm cho câu văn,bài văn thêm sinh động, gợi cảm;làm cho thế giới đồ vật gần gũi với con người hơn
.Ẩn dụ:Làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc; khiến diễn đạt trở nên tinh tế, duyên dáng giàu chất thơ
Hoán dụ:Khiến đối tượng được miêu tả trở nên cụ thể, sinh động; gợi lên cảm xúc thẩm mĩ trong nhận thức củangười đọc
Điệp ngữ: nhấn mạnh ý; gây ấn tượng, tạo âm điệu, nhạc điệu
.Liệt kê: nhấn mạnh, gây ấn tượng, tạo nhạc điệu
+ Nội dung: Nhấn mạnh( diễn tả đầy đủ , cụ thể hoặc
làm nổi bật…)
+ Thể hiện thái độ của tác giả: Trân trọng, đề cao , ghi
nhận ,biết ơn, tình yêu thương…đối với… ( đội ngũ y bác sĩ trên tuyến đầu chống dịch, hay những người tự nguyện xin vào vùng cách ly để cùng mọi người chống dịch…)
Hoặc thái độ: Lên án, phê phán, nhắc nhở ( không có ý thức phòng dịch), quan tâm, lo lắng ( hậu quả của đại dịch hay việc không thực hiện phòng chống dịch)( Tuỳ thuộc vào câu, đoạn để xác định thái độ cho phù hợp)
Trang 30Thông điệp: Tinh thần đoàn kết , tương thân, tương ái của dân tộc ta trong tình hình dịch bệnh Covid 19
Thông điệp: Tinh thần đoàn kết, tương thân, tương áicủa dân tộc ta trong tình hình dịch bệnh Covid 19 diễnbiến phức tạp là rất cần thiết
- Lí giải ( ý nghĩa)+ Tinh thần đoàn kết là một truyền thống quý báu củadân tộc
+ Tinh thần đoàn kết tạo sức mạnh giúp con người quakhó khăn, thửa thách đi tới thành công
+ Tinh thần đoàn kết bước đầu giúp ta hạn chế bệnhdịch, chiến thắng bệnh dịch
b Thông điệp mà em nhận được từ đoạn trích.
VD Đoàn kết trong đại dịch
- Nhận thức rõ sức mạnh đoàn kết và cố gắng phát huytinh thần đó trong tổ chức, tập thể và ngoài cộng đồng
- Ý nghĩa Đoàn kết tạo sức mạnh giúp con người qua
khó khăn, thửa thách đi tới thành công
- Cần phải làm gì?
+Hãy trân trọng , giữ gìn phát huy tinh thần đoàn kết
+Lên án, phê phán những người không có tinh thần đoànkết, sống ích kỉ, hẹp hòi, chỉ nghĩ cho lợi ích của bảnthân, thiếu trách nhiệm và tinh thần hợp tác trong phòngchống dịch
+ Có những hành động cụ thể, tích cực để thể hiện tinhthần đoàn kết chống dịch…
c Em có đồng tình với ý kiến… Vì sao?
- Có hai cách lựa chọn: với vấn đề tích cực ( trả lời: có) vấn đề : tiêu cực( trả lời: không)
- Giải thích : tuỳ vào vấn đề để giải thích cho phù hợp
* Về nhà: Học thuộc cách làm các câu trong phần đọc hiểu
………
Ngày tháng 4 năm 2022
BGH kí duyệt
Trang 31Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.
Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
Trang 32Hoạt động 3 Bài mới :
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV: giao đề cho Hs
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS: Làm đề
Bước 3.Báo cáo kết quả
Hs báo cáo kết quả
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Bức tranh tuyệt vời
“Một họa sĩ suốt đời mơ ước vẽ một bức tranh đẹp nhất trần gian.Ông đến hỏi một giáo sỹ đề biết được điều gì đẹp nhất Vị giáo sỹ trả lời: “Tôi nghĩ điều đẹp nhất trần gian
là niềm tin, vì niềm tin nâng cao giá trị con người.”
Họa sỹ cũng đặt câu hỏi với một cô gái và được trả lời: “Tình yêu là điều đẹp nhất trần gian, bởi tình yêu làm cho điều bé nhỏ trở nên quan trọng, cuộc sống sẽ nhàm chán biết bao nếu không có tình yêu”.
Cuối cùng họa sỹ gặp một người lính mới từ trận mạc về Được hỏi, người lính trả lời: “Hòa bình là cái đẹp nhất trần gian, ở đâu có hòa bình, ở đó có cái đẹp”.
Họa sỹ tự hỏi mình: “Làm sao tôi có thể vẽ cùng một lúc niềm tin, hòa bình và tình yêu?”
Khi trở về ngôi nhà thân yêu của mình, thấy ánh mắt chờ đợi của các con, nụ cười dịu dàng của vợ, họa sỹ đã hiểu thế nào là điều đẹp nhất trần gian.Sau khi hoàn thành tác phẩm, ông đặt tên cho nó là “Gia đình”.
(Theo Phép màu nhiệm của đời, NXB Trẻ, 2004)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định một phương thức biểu đạt của văn bản
Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung chính của văn bản.
Trang 33Câu 3 (1,0 điểm): Phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu văn: “Khi trở
về ngôi nhà thân yêu của mình, thấy ánh mắt chờ đợi của các con, nụ cười dịu dàng của vợ, họa sỹ đã hiểu thế nào là điều đẹp nhất trần gian.”
Câu 4 (1,0 điểm): Qua văn bản, em rút ra được bài học gì cho bản thân.
* Hướng dẫn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Nội dung:Gia đình chính là “điều đẹp nhất trần gian”, giá trị bình dị mà vĩnh hằng nhất,
tác phẩm nghệ thuật tuyệt vời nhất của cuộc sống
* Biện pháp tu từ: Liệt kê: Ánh mắt chờ đợi của các con, nụ cười dịu dàng của vợ.
*Tác dụng:
- Tạo cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình, gợi cảm…
- Giúp người đọc thấy được niềm hạnh phúc không hề xa vời mà vô cùng gần gũi trongchính ngôi nhà thân yêu cùng với những người thân của mình
- Qua đó, thể hiện được thái độ yêu thương, trân trọng gia đình của tác giả
Đề 2.
PHẦN I: Đọc- hiểu: (3.0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
"Mẹ là gió, tự nghìn xưa gió đến,
Ru lòng con qua từng bến long đong
Mẹ là trăng, soi sáng những dòng sông,
Trôi êm ả, tuổi thơ bên gối Mẹ
Câu 1 (0,5 điểm) : Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 2 (0,5 điểm) Nội dung chính của đoạn thơ?
Trang 34Câu 3 (1,0 điểm): Tìm và phân tích giá trị biểu đạt của một biện pháp tu từ được sử
dụng trong câu thơ :
"Mẹ là gió, tự nghìn xưa gió đến,
Ru lòng con qua từng bến long đong”
Câu 4 (1,0 điểm) : Đoạn thơ gửi đến cho em bức thông điệp gì?
* Hướng dẫn
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Nội dung chính :Tác giả đã nhấn mạnh những công lao của người mẹ Qua đó, nhằm khẳng định được những điều mẹ đã làm cho ta
- Câu thơ đã sử dụng phép tu từ:
+ So sánh:Mẹ là gió
- Hiệu quả:
+ Câu thơ thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn, tăng giá trị gợi tả, gợi cảm
+Tác giả cũng nhằm khẳng định tình mẫu tử rất thiêng liêng, không đâu sánh bằng
+Tác giả thể hiện tình cảm thương yêu, kính trọng mẹ, biết ơn mẹ, không làm mẹ buồn… Thông điệp :
- Nhận thấy tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng cao đẹp
- Mẹ là bến đỗ bình yên, là mái nhà ấm êm…
- Hãy trân trọng, thương yêu, kính trọng mẹ, biết ơn, chăm sóc người mẹ của ta khi cònsống, đừng để mẹ buồn, hay khóc …
Đề3.
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
Nhà em vẫn tiếng ạ ời, Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.
Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt, mẹ đưa gió về.
Những ngôi sao thức ngoài kia, Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Trang 35Đêm nay con ngủ giấc tròn,
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”
(Mẹ, Trần Quốc Minh)
Câu 1 ( 0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính trong bài thơ trên?
Câu 2( 0,5 điểm) Nêu ngắn gọn nội dung bài thơ?
Câu 3 ( 1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ sau:
Đêm nay con ngủ giấc tròn,
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
Câu 4 ( 1,0 điểm) Qua bài thơ em rút ra bài học gì cho bản thân?
Hướng dẫn
- Phương thức biểu đạt:biểu cảm
- Nội dung chính của văn bản:Ca ngợi tình yêu thương, đức hi sinh người mẹ
-Biện pháp tu từ so sánh (Tác giả so sánh mẹ với ngọn gió): Mẹ là ngọn gió của
con suốt đời
* Bài học rút ra cho bản thân: HS trả lời được từ 3 ý đúng được điểm tối đa
- Nhận thức được vai trò quan trọng, không thể thiếu của người mẹ trong gia đình
- Yêu quý, trân trọng, biết ơn với mẹ của mình Từ đó sống có trách nhiệm, hiếu thảo với mẹ
- Phê phán những người vô ơn, bất hiếu, đối xử không đúng với cha mẹ
Trang 36( CÂU 1- PHẦN II- 1 Tiết)
A MỤC TIÊU
- Giúp HS nắm cách viết đoạn văn nghị luận
- Biết xác định các yêu cầu nội dung cần giải quyết trong đề
Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.
Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
Hoạt động 3 Bài mới :
A.MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐOẠN VĂN
1 Khái niệm về đoạn văn
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
2 Đặc điểm cơ bản của đoạn văn
- Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
- Đoạn văn thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh, do nhiều câu tạo thành
- Đoạn văn thường có ý chủ đề và câu chủ đề:
• Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lạinhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa ) nhằm duy trì đối tượng đượcbiểu đạt
• Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phầnchính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
Trang 373 Các phương pháp trình bày đoạn văn
(Hướng dẫn một số phương pháp cơ bản thường sử dụng).
a Đoạn văn quy nạp:
Công thức: c1 + c2 + c3 +……cn = C (chủ đề)
Trong đó: c1: Mở đoạn (mang tính giới thiệu, không chứa ý chủ đề)
c2, c3,…., cn: triển khai nội dungC: Câu cuối đoạn: khái quát nội dung - chủ đề
b Đoạn văn diễn dịch:
Công thức: C = c1 + c2 + c3 +… + cn
Trong đó C: Câu mở đoạn: nêu ý chủ đề
c1, c2,….,cn triển khai đoạn, mang tính chủ đề
c Đoạn Tổng - Phân - Hợp
Công thức: C = c1 + c2 +… + cn = C'
Trong đó C: câu mở đoạn nêu ý chủ đề
C’: câu kết đoạn chứa ý chủ đề và cảm xúc, nhận xét của người viết
Trang 38C (Mở đoạn) Thân đoạn
3 Bài học nhận thức và hành động 3 Bài học nhận thức và hành động
+ Bước 3 Sắp xếp các ý trong đoạn văn
Nghị luận về tư tưởng đạo lí Nghị luận về sự việc hiện tượng trong đời
+ Nguyên nhân+Tác dụng( với những vấn dề tích cực), hậu quả(với những vấn dề tiêu cực),+ Giải pháp
Trang 393.KĐ Khẳng định vấn đề nghị luận
+ Bài học liên hệ bản thân 3.KĐ.Khẳng định vấn đề nghị luận+ Bài học liên hệ bản thân
+ Bước 4 Viết bài
+ Bước 5 Đọc lại đoạn văn và chữa lỗi
- Đặt ra câu hỏi: Liệu tinh thần yêu nước xưa và nay có thay đổi, có khác biệt hay không
* Giải thích về lòng yêu nước:
- Lòng yêu nước là tình yêu đối với quê hương, đất nước, là hành động, là không ngừng
nỗ lực để xây dựng và phát triển đất nước
- Lòng yêu nước là một tình cảm thiêng liêng, cao quí của mỗi người dành cho đất nướcmình
* Biểu hiện của lòng yêu nước:
- Thời kỳ chiến tranh
+ Đứng lên, cầm súng ra chiến trường để chiến đấu chống lại kẻ thù Không ngại khókhăn, gian khổ mà xông lên giành độc lập cho dân tộc
+ Ở hậu phương thì không ngừng tăng gia sản xuất chi viện cho chiến trường
+ Lòng yêu nước ở giai đoạn này là một tình cảm quyết liệt và mạnh mẽ…
*Ý nghĩa của lòng yêu nước:
- Là bệ đỡ tinh thần cho con người: là nguồn cảm hứng bất tận cho các nghệ sĩ; giúp đồngbào luôn vững tâm tiến bước Chính lòng yêu nước đã bồi dưỡng tâm hồn những conngười Việt Nam trở nên vững vàng, mạnh mẽ trong hành trình sống khắc nghiệt
Trang 40- Là động lực giúp con người sống có trách nhiệm hơn với gia đình, quê hương, đất nước
* Phản đề Tuy nhiện hiện nay vẫn còn không ít những bạn trẻ chưa có lòng yêu nước.Thờ ơ trước vấn đề biển đảo bị xâm lấn, không bảo vệ môi trường, chưa tích cực học tập
tu dưỡng… những bạn trẻ này cần lên án, phê phán
*Trách nhiệm của thế hệ trẻ Việt Nam đối với đất nước: Liên hệ bản thân và bài học rútra
-Không ngừng nỗ lực học tập, rèn luyện, trau dồi đạo đức để trở thành con người đủ sức,
đủ tài
- Nghiêm túc, tự giác thực hiện các chính sách pháp luật của nhà nước, các nội quy, quyđịnh của nhà trường, cơ quan công tác…
- Lao động tích cực, hăng hái làm giàu một cách chính đáng
- Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Dũng cảm đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu…
Đề 2 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về việc bảo vệ môi
trường hiện nay
* Giới thiệu vấn đề: bảo vệ môi trường hiện nay
* Bàn luận vấn đề:
- Nêu ý hiểu về môi trường
- Trình bày thực trạng môi trường đang bị ô nhiễm
- Những hậu quả của việc ô nhiễm môi trường:
+ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống của con người
+ làm biến đổi khí hậu, thiên tai diễn biến phức tạp khó lường,
+ tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt; …
- Nguyên nhân:
+ Do sự thiếu ý thức và sự thờ ơ của người dân
+ Do thói quen sinh hoạt hằng ngày: việc sử dụng túi nilong, không phân loại rác thải,
xả rác bừa bãi,… cũng góp phần tạo nên ô nhiễm môi trường
+ Do sự quản lý lỏng lẻo của cơ quan ban ngành trong việc xử phạt và ra quyết địnhkhắc phục sự ô nhiễm môi trường do cá nhân, tập thể gây ra