BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN NGUYỄN MINH HẢI PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO T[.]
Trang 1- -NGUYỄN MINH HẢI
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - 2021
Trang 2- -NGUYỄN MINH HẢI
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ ĐỨC TOÀN
Đà Nẵng - 2021
Trang 3Đầu tiên cho phép tác giả xin chân thành cảm ơn chân thành đến thầyPGS TS Lê Đức Toàn, trong suốt thời gian qua thầy đã tạo điều kiện, hướngdẫn nhiệt tình, chu đáo cho tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoànthành luận văn.
Tác giả cũng xin đuợc cảm ơn đến quý Thầy cô của trường Đại họcDuy Tân trong suốt quá trình học tập tại trường, đã giảng dạy và truyền đạtcác kiến thức thực tiễn cho đến nay để làm nền tảng cho nghiên cứu này củatác giả
Tác giả cũng xin được cảm ơn đến quý cơ quan phòng văn hóa vàthông tin thành phố Hội An, trung tâm văn hóa thể thao và truyền thanh,truyền hình thành phố Hội An đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp số liệucủa ngành du lịch Hội An và cuối cùng xin cảm ơn Đảng ủy, UBND phườngCẩm An và gia đình đã ủng hộ và động viên tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục
vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đề tài của mình.
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Hải
Trang 62 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục luận văn 4
6 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH 8
1.1 Sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch 8
1.1.1 Khái niệm sản phẩm du lịch 8
1.1.2 Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch 9
1.1.3 Đặc điểm của sản phẩm du lịch 13
1.1.4 Phát triển sản phẩm du lịch 20
1.2 Nội dung phát triển sản phẩm du lịch 23
1.2.1 Lập kế hoạch sản phẩm du lịch 23
1.2.2 Thiết lập mục tiêu và chính sách phát triển sản phẩm du lịch 31
1.2.3 Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch và kế hoạch hành động 33
1.3 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm du lịch tại một số địa phương 35
1.3.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 35
1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Thừa Thiên Huế 36
1.3.3 Bài học rút ra cho thành phố Hội An về phát triển sản phẩm du lịch 39
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM 42
Trang 72.1.2 Điều kiện tự nhiên 44
2.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội 46
2.1.4 Tiềm năng phát triển du lịch của thành phố Hội An 49
2.2 Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch thành phố Hội An 50
2.2.1 Lập kế hoạch sản phẩm du lịch 50
2.2.2 Thiết lập mục tiêu và chính sách phát triển sản phẩm du lịch 59
2.2.3 Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch và kế hoạch hành động 68
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm du lich Tp.Hội An 80
2.3.1 Những thành tựu đạt được 80
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 80
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 82
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM 83
3.1 Các cơ sở tiền đề 83
3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Quảng Nam 83
3.1.2 Định hướng phát triển du lịch của TP Hội An 84
3.2 Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch Tp.Hội an, tỉnh Quảng Nam 86
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản phẩm du lịch 86
3.2.2 Hoàn thiện công tác thiết lập mục tiêu và chính sách phát triển sản phẩm du lịch 91
3.2.3 Hoàn thiện kế hoạch chiến lược phát triển sản phẩm du lịch 98
3.3 Kiến nghị 106
3.3.1 Đối với Chính phủ 106
3.3.2 Đối với Tổng cục du lịch Việt Nam 107
Trang 8TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 108
KẾT LUẬN 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 9TT Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt
5 MICE Nghỉ dưỡng, hội họp kết hợp du lịch
8 UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn
hóa Liên hợp quốc
9 UNWTO Tổ chức Du lịch thế giới
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nước ta hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới thì ngành
du lịch càng có nhiều cơ hội để phát triển Tuy nhiên, theo thống kê có 70%
du khách đến Việt Nam và không quay trở lại với rất nhiều lý do Riêngnhững năm gần đây, lượng du khách đến Việt Nam ngày càng giảm cũng như
số lượng người Việt Nam đi du lịch trong và ngoài nước cũng giảm đáng kể
do tác động của đại dịch Covid-19
Đứng trước thời cơ và thách thức đó, bên cạnh việc làm thế nào để pháttriển ngành du lịch trở thành kinh tế chủ đạo thì việc nghiên cứu thị trường,thị hiếu khách du lịch cũng như tìm ra những yếu điểm của ngành để cóhướng khắc phục là điều vô cùng quan trọng
Hội An là một trong hai thành phố của tỉnh Quảng Nam Với nguồn tàinguyên phong phú và đa dạng, đặc biệt là nguồn tài nguyên tự nhiên, nhânvăn độc đáo và hấp dẫn, có giá trị cao về du lịch Hội An có đủ những điềukiện và khả năng vượt trội để phát triển du lịch Trước thời điểm của đại dịchCovid-19 xảy ra, du lịch Hội An đã phát triển với tốc độ cao, đóng góp tíchcực vào sự phát triển kinh tế xã hội của Thành phố
Hội An là một thành phố du lịch, là một điểm đến lý tưởng của dukhách quốc tế và nội địa Hội An nổi tiếng với khu Phố cổ được UNESCOcông nhận là di sản văn hóa thế giới vào ngày 4 tháng 12 năm 1999, khu dựtrữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm được UNESCO công nhận vào 29 tháng
5 năm 2009 Hội An còn là nơi giao thoa nhiều nền văn hóa như Sa Huỳnh,Chăm Pa với nhiều kiến trúc cổ, mang đậm dấu ấn Trung Hoa, Nhật Bản, làmột thương cảng quốc tế sầm uất, nơi gặp gỡ những thuyền buôn TrungQuốc, Nhật Bản và phương tây trong suốt thế kỷ XVII, XVIII Ngày nay Hội
Trang 13An được biết đến là một Thành Phố du lịch, hội đủ nhiều giá trị truyền thốngnhư khu phố cổ, làng mộc Kim Bồng, làng gốm Thanh Hà, làng rau Trà Quế,bên cạnh đó có nhiều sản phẩm du lịch mới như: làng du lịch An Bàng, rừngdừa nước Cẩm Thanh, dịch vụ may do quần áo góp phần tạo nên phong phú,
đa dạng sản phẩm du lịch trên địa bàn Thành phố Hội An
Trong những nhiệm kỳ qua Đảng bộ và chính quyền Hội An xác địnhchuyển dịch cơ cấu theo hướng du lịch, dịch vụ, thu hút đầu tư, đẩy mạnhphát triển cơ sở hạ tầng du lịch, sản phẩm du lịch tạo nét riêng cho Hội Annhư: Hội An - Thành phố sinh thái, Hội An – Nhân tình thuần hậu Từ đólượng khách trong nước và Quốc tế đến với Hội An năm sau cao hơn nămtrước Năm 2019 tổng lượt khách tham quan lưu trú đến Hội An ước đạt 5,35triệu lược, tăng 5,24% so với cùng kỳ (khách quốc tế đạt 4 triệu lược, tăng5,16%); tổng lượng khách lưu trú đạt 1,97 triệu lượt, tăng 13,56%, doanh thubán vế tham quan phố cổ đath 287 tỷ đồng Du lịch Hội An tiếp tục được bìnhchọn và đạt nhiều giải thưởng Quốc tế uy tín như “Thành phố tuyệt vời nhấtthế giới”, “Điểm đến thành phố văn hóa hàng đầu châu Á năm 2019”, “Hội
An thành phố quyến rủ nhất thế giới”
Tuy nhiên sự phát triển trên vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, tàinguyên và vị thế vốn có của Hội An Một phần vì chất lượng sản phẩm dulịch còn chưa cao, chưa đa dạng, chưa mang tính đặc thù, sức cạnh tranh cònhạn chế, do vậy chưa thu hút được số lượng lớn khách du lịch trong nước nóichung và khách du lịch quốc tế nói riêng Các sản phẩm du lịch tại thành phốHội An chưa phát huy hết các lợi thế tiềm năng, chưa đáp ứng nhu cầu đadạng của các thị trường khách du lịch trong từng loại hình sản phẩm, trongnhững năm qua lượng khách đến với Hội An đều tăng nhưng thiếu bền vững,lượt khách quay trở lại Hội An còn hạn chế, các sản phẩm du lịch thiếu tính
đa dạng, thiếu nhiều dịch vụ vui chơi, giải trí về đêm, ít sản phẩm du lịch thủ
Trang 14công, truyền thống mang đậm nét văn hóa và con người Hội An Do vậy việcnghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch tại Hội An là việc làm cần thiết để cảithiện tình hình trên, đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch của Hội An Đề tài:
“Phát triển sản phẩm du lịch thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam” được
chọn là nhằm mục đích trên với mong muốn góp phần đẩy mạnh hoạt độngphát triển du lịch của Hội An nói riêng và của tỉnh Quảng nam nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở các nghiên cứu lý luận liên quan đến sản phẩm du lịch vàphát triển sản phẩm du lịch, cùng với việc đánh giá thực trạng về phát triểncác sản phẩm du lịch của thành phố Hội An trong thời gian qua Đề tài hướngđến giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố Hội An trongthời gian tới, gắn với việc phân tích lợi ích của việc phát triển sản phẩm dulịch của thành phố Hội An dành cho từng đối tượng khách và của việc truyềnthông quảng bá các sản phẩm du lịch đặc thù, cũng như thỏa mãn đầy đủ nhấtcác nhu cầu của khách du lịch, nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch, pháttriển sản xuất kinh doanh, tạo nhiều việc làm cho cộng đồng dân cư địaphương, phát triển du lịch bền vững
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu sản phẩm du lịchđặc thù tại Thành phố Hội An và sức hấp dẫn của nó đối với du khách
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp định tính được sử dụng trong luận văn như:
Trang 15- Phương pháp tổng hợp là phương pháp kết hợp kết quả của một vàinghiên cứu để giải quyết một chuỗi các giả thuyết liên quan đến nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích chia tách một hay một số dữ liệu ra để diễngiải, nghiên cứu kỹ hơn và sâu hơn
- Phương pháp diễn dịch là một phép suy luận đi từ nguyên lý chung,qui luật chung đến những trường hợp riêng
- Phương pháp quy nạp là một phép suy luật tìm chân lý của lô-gíchhọc căn cứ vào những nhận xét về các sự vật riêng lẻ rồi đúc lại thành nguyêntắc chung
- Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong quá trình làm luậnvăn đó là phương pháp ứng dụng excel vào việc xử lý số liệu từ đó ta thấyđược ý nghĩa, rút ra kết luận về các vấn đề đang tồn tại và cần nghiên cứu
5 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo,luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm du lịch.
Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch thành phố Hội An,
tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch thành phố Hội An,
tỉnh Quảng Nam
6 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua phát triển du lịch nói chung và phát triển sảnphẩm du lịch nói riêng đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khía cạnh,phạm vi khác nhau.Trong quá trình nghiên cứu tác giả có tham khảo một sốcông trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài như sau:
- Nguyễn Duy Điền (2018), Luận văn thạc sỹ Phát triển sản phẩm dulịch huyện đảo Phú Quốc, Đại học Duy Tân [2]
Trang 16Luận văn đã thể hiện được thực tiễn phát triển sản phẩm du lịch tạihuyện đảo Phú Quốc Đã nêu ra những thuận lợi và tồn tại trong quá trìnhphát triển sản phẩm du lịch tại huyện đảo, qua đó đề ra 5 giải pháp phát triểnsản phẩm du lịch của huyện đảo Phú Quốc: (1) Phát triển thị trường du lịch,(2) Quy hoạch phát triển du lịch, (3) Xây dựng cơ sở hạ tầng, (4) Phân kỳ đầu
tư và phát triển các loại hình du lịch, (5) Nâng cao chất lượng du lịch
- Hoàng Thị Thu Thảo (2012), Luận văn thạc sỹ Phát triển sản phẩm dulịch tại thành phố Đà Nẵng, Đại học Đà Nẵng [11]
Luận văn đã đưa ra được một số cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm
du lịch, đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố ĐàNẵng và xác định sản phẩm du lịch biển là sản phẩm đặc thù của du lịch ĐàNẵng Bên cạnh đó khai thác các giá trị văn hóa làm nền tảng cho mục đíchcủa các tour và tựa vào văn hóa để phát triển Qua những phân tích đó, luậnvăn đã đưa ra được các giải pháp phát triển sản phẩm du lịch tại thành phố
Đà Nẵng về phát triển thị trường khách du lịch, sản phẩm du lịch, đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng du lịch, cơ chế chính sách, đầu tư
- Đặng Vĩnh Thạch (2018), Luận văn Thạc sỹ Phát triển sản phẩm dulịch thành phố Tam Kỳ, Đại học Duy Tân [12]
Luận văn thể hiện thực trạng và tiềm năng phát triển các sản phẩm dulịch thành phố Tam Kỳ và nêu ra 9 giải pháp phát triển sản phẩm duc lịch: (1)Quy hoạch phát triển du lịch; (2) Đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch; (3) Công tácxây dựng sản phẩm du lịch; (4) Phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ dulịch; (5) Công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến quảng bá du lịch, xây dựng thươnghiệu du lịch; (6) Hỗ trợ phát triển du lịch và dịch vụ du lịch; (7) Công tácquản lý; (8) Xây dựng môi trường du lịch văn hóa, văn minh, an toàn và thânthiện; (9) Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
- Phạm Thị Bích Thủy (2011), Luận văn thạc sỹ Nghiên cứu phát triển
Trang 17du lịch văn hóa tỉnh Thái Bình, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn [13].
Luận văn này thể hiện rõ được thực trạng của du lịch văn hóa tỉnh TháiBình Qua đó cũng đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của du lịch của tỉnh
và đã đề xuất 7 giải pháp nhằm phát triển gồm: (1) Giải pháp về tổ chức, quản
lý hoạt động du lịch văn hóa; (2) Giải pháp về đầu tư hoàn thiện cơ sở vậtchất kỹ thuật; (3) Giải pháp về nguồn nhân lực du lịch; (4) Giải pháp về thịtrường du lịch; (5) Giải pháp về sản phẩm du lịch văn hóa; (6) Giải pháp vềđẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch; (7) Giải pháp về bảo tồn di sản
- Cao Thị Nguyệt (2014), Luận văn thạc sỹ Phát triển du lịch sinh tháihuyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai theo hướng bền vững, Đại học Sư phạmThành phố Hồ Chí Minh [5]
Luận văn này thể hiện rõ được tiềm năng, thực trạng của phát triển dulịch sinh thái huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai Tác giả đã xác định đượcnhững yếu tố tác động của Du lịch sinh thái đến kinh tế xã hội và cảnh quan
du lịch, bên cạnh đó còn nêu ra được tầm quan trọng của sự bền vững trongquá trình phát triển du lịch sinh thái, từ đó đã đề ra 8 giải pháp chủ yếu nhằmgiải quyết vấn đề phát triển bền vững đối với du lịch sinh thái huyện VĩnhCửu, tỉnh Đồng Nai
Qua tham khảo một số đề tài nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy đến nay
ở Việt Nam đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về sự phát triển sản phẩm dulịch Các tác giả đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề pháttriển sản phẩm du lịch; mỗi tác giả có cách nghiên cứu sản phẩm du lịch, dịch
vụ khác nhau ở những địa điểm khác nhau, có thực trạng và tiềm năng khácnhau, từ đó đề ra được các giải pháp cụ thể để phát triển sản phẩm du lịch.Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào về phát triển sảnphẩm du lịch tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam Xác định thành phố Hội
An là thành phố du lịch, tuy nhiên các sản phẩm du lịch hiện nay chưa phát
Trang 18huy hết lợi thế ,tiềm năng sẵn có Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu này sẽ hệthống các cơ sở lý thuyết về phát triển sản phẩm du lịch và phân tích sảnphẩm du lịch của thành phố Hội An cũng như tiềm năng phát triển sản phẩm
du lịch của thành phố Qua đó, đề tài đưa ra một số giải pháp góp phần vàoviệc phát triển sản phẩm du lịch của thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH
1.1 Sản phẩm du lịch và phát triển sản phẩm du lịch
1.1.1 Khái niệm sản phẩm du lịch
Theo Nguyễn và Trần (2009), sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hànghóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai tháccác yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹthuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó [3]
Có thể nói, sản phẩm du lịch là sự kết hợp của các yếu tố vật chất vàphi vật chất nhằm thỏa mãn một nhu cầu, mong muốn nào đó Vấn đề củakhái niệm sản phẩm du lịch trước hết là ở chỗ cần xác định sự khác biệt trongcái mà sản phẩm du lịch mang lại, tức sự khác biệt giá trị sử dụng của sảnphẩm du lịch so với các sản phẩm khác
Những du khách khác nhau có nhu cầu, mong muốn rất khác nhau đốivới chuyến du lịch Rõ ràng, họ không tìm ở bản thân các hàng hóa, dịch vụ
họ mua Chắc hẳn không phải là người ta đi du lịch nhằm để được ở kháchsạn, được đi máy bay, không hẳn là để được tiện nghi hơn ở nhà… Có một sốkhách du lịch muốn tìm ở chuyến đi sự giải trí, số khác lại tìm ở chuyến đimột cơ hội nâng cao sự hiểu biết, lại có những người đi du lịch tìm nhữngngười bạn mới và những người khác muốn thông qua chuyến du lịch để giảitỏa những áp lực tâm lý… Một cách tổng quát, sản phẩm du lịch cung cấpđiều gì cho du khách? Khi một du khách bỏ tiền ra đi du lịch, kết thúc chuyến
đi, tiền đã chi tiêu xong, họ được cái gì? Họ mong chờ gì ở chuyến du lịch?Đâu là giá trị sử dụng của sản phẩm du lịch?
Điều chung nhất mà sản phẩm du lịch mang lại cho khách là sự hàilòng về việc được trải qua một khoảng thời gian thú vị tại một nơi mình mong
Trang 20muốn, kết thúc chuyến đi, điều trải qua sẽ tồn tại trong ký ức của du khách(cũng vì vậy, người ta thường nói bán sản phẩm du lịch là bán giấc mơ cho dukhách) Như vậy: “Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phươngtiện vật chất trên cơ sở khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho dukhách một khoảng thời gian thú vị, một trải nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hàilòng”.
Một cách ngắn gọn hơn, khoản 5, điều 5 Luật Du lịch Việt Nam năm
2017 xác định "Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thácgiá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch”
Sản phẩm du lịch được định nghĩa như trên là sản phẩm du lịch hoànchỉnh, nó là sự tập hợp tất cả các hàng hóa và dịch vụ tạo nên toàn bộ chuyến
đi Mỗi bộ phận của nó thỏa mãn một nhu cầu riêng lẻ nào đó trong chuyến
đi, tạo nên các sản phẩm du lịch riêng lẻ Các dịch vụ tham quan, giải trí, đilại, lưu trú, ăn uống, mua sắm,… cũng là những sản phẩm du lịch nhưng lànhững sản phẩm du lịch riêng lẻ tạo nên sản phẩm du lịch hoàn chỉnh
1.1.2 Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch
1.1.2.1 Dịch vụ tham quan, giải trí
Khách du lịch muốn đạt được sự thú vị, vui vẻ cao nhất trong suốtchuyến du lịch của mình Để thỏa mãn nhu cầu mà họ có thể lại chọn nhiềuchiến đi khác nhau để đem lại mong muốn và thỏa mãn nhu cầu đó như: đitham quan, vãn cảnh, tìm hiểu và tham quan các di sản văn hóa và di tích lịch
sử, chơi hoặc xem thể thao, tham quan viện bảo tàng, tham dự festival, thamquan tượng đài, chơi cờ bạc…Hầu hết các hoạt động này được tổ chức trên cơ
sở khai thác các giá trị có sẵn của điểm du lịch như điều kiện khí hậu, địahình, các công trình văn hóa,… gọi là tài nguyên du lịch
Dịch vụ tham quan, giải trí là những hoạt động được tổ chức nhằm đápứng nhu cầu về tìm hiểu, thưởng thức những giá trị của tài nguyên du lịch
Trang 21hoặc làm cho đầu óc được thư giản thông qua việc tham gia các hoạt động vuichơi.
Với hầu hết khách du lịch, chính nhu cầu tham quan, giải trí việc khiếnngười ta ra khỏi nhà để đi du lịch Với những khách du lịch khác, tranh thủthực hiện cuộc tham quan, giải trí tại điểm đến cũng là nhu cầu rất phổ biến
Vì vậy, dịch vụ tham quan, giải trí là một bộ phận không thể thiếu được, là bộphận thỏa mãn nhu cầu đặc trưng của khách du lịch
Dịch vụ tham quan, giải trí được hình thành trên cơ sở khai thác tàinguyên du lịch Sự hấp dẫn, độc đáo, đa dạng của tài nguyên du lịch và theo
đó của dịch vụ tham quan, giải trí tạo nên sức thu hút và lưu giữ khách củađiểm đến du lịch
1.1.2.2 Dịch vụ lưu trú, ăn uống
Rời khỏi nhà để tham quan, giải trí,… yếu tố đi kèm với khách du lịch
là những nhu cầu thiết yếu của họ về nghỉ ngơi, ăn uống, thưởng thức nhữnghương vị đặc sản mà nơi họ muốn đến Vì vậy, họ cần có dịch vụ đảm bảo nơi
ăn ở tại nơi đến trong quá trình thực hiện chuyến đi du lịch của mình
Dịch vụ lưu trú là những hoạt động nhằm đáp ứng cho khách hàngnhững nhu cầu nghỉ ngơi, ăn uống trong quá trình rời khỏi nhà đi du lịch
Khách du lịch có thể chọn một trong những khả năng: khách sạn, nhàtrọ, nhà nghỉ, nhà người quen, …Ngoài ra dịch vụ lưu trú còn bao gồm cảviệc cho thuê đất để cắm trại và các hình thức quan trọng khác Để thỏa mãnnhu cầu nghỉ ngơi, ăn uống, khách du lịch có thể tự mình chuẩn bị bữa ăn,hay đến nhà hàng để ăn, hay được mời
Tuy sức hấp dẫn của một điểm đến du lịch chủ yếu là từ dịch vụ thamquan, giải trí nhưng chính dịch vụ lưu trú mới thường mang lại phần thu nhậpchủ yếu cho điểm đến Ý nghĩa của phát triển dịch vụ lưu trú còn ở chỗ, nếudịch vụ lưu trú của điểm đến có chất lượng kém hoặc giá cả đắt đỏ, du khách
Trang 22cũng không thể lưu lại lâu và viếng nhiều điểm tham quan, giải trí được.
Một cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú sẽ có lợi thế cạnh tranh, thường làlợi thế cạnh tranh cốt lõi, khi nó có vị trí gần với tài nguyên du lịch
1.1.2.3 Dịch vụ vận chuyển
Du lịch gắn liền với sự đi lại Dịch vụ vận chuyển nhằm tạo điều kiệncho khách du lịch tiếp cận tài nguyên du lịch theo cách mà họ thích, nhưngnói chung là nhanh chóng, tiết kiệm và tiện nghi Nó bao gồm việc đưa dukhách từ nơi cư trú đến các điểm đến du lịch và trong phạm vi một điểm đến
du lịch Để thực hiện dịch vụ này, người ta có thể sứ dụng các loại phươngtiện vận chuyển khác nhau của đường không, đường thủy, đường sắt vàđường bộ
Nếu dịch vụ lưu trú là thu nhập chủ yếu của điểm đến thì dịch vụ vậnchuyển thường là phần chi tiêu có tỷ trọng lớn nhất của khách du lịch, nhất làtrong trường hợp khách du lịch quốc tế
1.1.2.5 Các dịch vụ trung gian trong du lịch
Trên đây là bốn bộ phận dịch vụ cơ bản hợp thành sản phẩm du lịch.Việc phối hợp các bộ phận hợp thành một sản phẩm du lịch hoàn chỉnh vànhận các dịch vụ này của khách du lịch là quá trình phức tạp và chứa đựngnhiều rủi ro Khách du lịch thường e ngại liệu có thể mua được vé vận chuyển
đi và về và đúng thời gian? Điểm tham quan, giải trí nào cần đến, điểm nào
Trang 23không và điểm nào cần đến trước, điểm nào đến sau? Liệu có thể đăng kýđược phòng khách sạn và nên ngủ đâu, ăn ở đâu? Đi lại tại điểm đến, sử dụngphương tiện nào là hợp lý nhất? Do đó, sự phối hợp này có thể được tiếnhành do công ty du lịch tổ chức dưới hình thức bán một chương trình phốihợp các sản phẩm du lịch riêng lẻ nhưng cũng có thể do bản thân khách dulịch tự lo lấy.
Với khách tự tổ chức, họ tự nghiên cứu nơi đến, tự đăng ký phương tiệnvận chuyển, nơi ăn, chốn ở…Sở dĩ khách muốn tự tổ chức vì họ là nhữngngười có cảm giác sâu sắc muốn được độc lập và ghét bị lệ thuộc vào mộtnhóm Khá nhiều khách du lịch cảm thấy thú vị khi tự tìm hiểu và tự tổ chứcchuyến đi Trong trường hợp này các sách hướng dẫn khách du lịch là cơ sởtốt nhất giúp họ lựa chọn các điểm tham quan và các cơ sở lưu trú Mộtphượng diện khác, về lý do kinh tế, là khách du lịch thường nghĩ rằng chínhmột chuyến du lịch tự tổ chức sẽ cho phép họ khám phá nhiều điều hơn vớichi phí ít hơn Thực hiện theo cách này là những khách du lịch có khát khaokhám phá cao, chấp nhận rủi ro hay tự tin vào khả năng thu xếp của mình Họthường là khách du lịch thanh niên, sinh viên hoặc những người có nhiều kinhnghiệm du lịch
Đối với một số khách du lịch, nhận thức được những khó khăn trongkhi lựa chọn và sắp xếp theo trình tự hợp lý một loạt các dịch vụ khác nhautại những nơi xa lạ, cũng như e ngại những rủi ro có thể thể xảy ra tại điểmđến, họ sử dụng các chương trình du lịch trọn gói (bảo đảm tất cả những dịch
vụ và hàng hóa cần thiết trong suốt thời gian của chuyến đi) hoặc các chuyến
du lịch khô (sec tour-vé khứ hồi và vài đêm ở khách sạn) Từ đó xuất hiệnnhững công ty đóng vai trò trung gian giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ tham quan, giải trí, lưu trú, vận chuyển, và khách du lịch Họ chỉ thugom, sắp xếp các dịch vụ thành một chương trình du lịch và thương mại hóa
Trang 24chúng Trong thực tế, khách du lịch cũng ý thức rằng chương trình du lịchtrọn gói thường rẻ hơn rất nhiều so với tự tổ chức.
Dịch vụ trung gian là dịch vụ phối hợp các bộ phận hợp thành sảnphẩm du lịch để tạo nên một phần hay toàn bộ các sản phẩm du lịch hoànchỉnh và thương mại hóa chúng
Trong việc này có 2 hoạt động chính có thể hợp nhất trong hoạt độngcủa một doanh nghiệp lữ hành, hay được chuyên môn hóa hình thành hai loạidoanh nghiệp:
- Tour operator (T.O.): thu gom, sắp xếp các dịch vụ riêng lẻ thành mộtchương trình du lịch, quảng bá và bán sĩ chúng cho hệ thống các đại lý dulịch
- Đại lý du lịch (Travel agency): Mua lại các chương trình du lịch củaTour operator bán lại cho khách du lịch Họ cũng thường đảm nhận việc cungcấp thông tin du lịch và nhận một số việc như làm thủ tục VISA, đăng ký giữchỗ khách sạn, bán vé máy bay… cho khách
1.1.3 Đặc điểm của sản phẩm du lịch
1.1.3.1 Những đặc điểm từ tính chất dịch vụ của sản phẩm du lịch
Theo Chris Cooper (2008), "mặc dù sản phẩm du lịch được hình thành
từ tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng cũng như các nguồn lực vật chất khác,nhưng cái mà khách du lịch mua là những trải nghiệm được tạo ra từ cơ sở
hạ tầng và các yếu tố nguồn lực chứ không phải bản thân chúng" [1] Đặcđiểm dịch vụ của sản phẩm du lịch thể hiện rõ nhất ở chỗ sản phẩm du lịch,cũng như dịch vụ nói chung, không thể được sản xuất mà không có sự thỏathuận và hợp tác của người tiêu dùng Chúng là những sản phẩm dựa trên sựtrải nghiệm (an experience-based product) và chúng ta phải xem xét nó trong
sự không thể tách rời giữa quá trình sản xuất và quá trình tiêu dùng
Trang 25Là một loại dịch vụ, sản phẩm du lịch có những đặc điểm sau:
- Sản phẩm du lịch có tính phi vật thể
Trải nghiệm du lịch mà khách du lịch nhận được là phi vật thể Trongcấu trúc sản phẩm du lịch, các dịch vụ tham quan, giải trí, vận chuyển cho đếnlưu trú, ăn uống về cơ bản là chuỗi các hành động, chúng có tính không thể sờ
mó được (intagible)
- Chất lượng dịch vụ khó đồng nhất
Sự vận hành của máy móc là không đổi dẫn đến chất lượng sản phẩmvật chất khá đồng nhất Nhưng trong dịch vụ, chất lượng dịch vụ phụ thuộcnhiều vào yếu tố con người, bao gồm cả kỹ năng và thái độ phục vụ của nhânviên lẫn kinh nghiệm sử dụng dịch vụ và sự hợp tác của khách hàng Khó cóthể đòi hỏi thao tác của nhân viên luôn luôn có độ chuẩn mực chính xác Đãvậy, thái độ phục vụ của nhân viên bị chi phối bởi các yếu tố bất định nhưtình trạng tâm lý, tình cảm, sức khỏe… của họ và thái độ của khách hàng Đặcđiểm này dẫn đến những khó khăn trong quản lý chất lượng dịch vụ Để quản
lý chất lượng tốt, giải pháp thường được sử dụng là xây dựng các chuẩn mựcchất lượng cụ thể cho từng hoạt động phục vụ trên cơ sở xây dựng quy trìnhphục vụ hết sức chi tiết
- Khách hàng khó có đánh giá chất lượng dịch vụ một cách có tính phân tích mà chỉ có một cảm nhận chung về chất lượng và thường là khá mơ hồ
Khi được hỏi về chất lượng của một sản phẩm vật chất, một chiếc xegắn máy chẳng hạn, khách hàng dễ dàng chỉ ra những mặt được và chưađược của sản phẩm Trong dịch vụ, tuy có thể đánh giá chất lượng chung củadịch vụ, chẳng hạn khách hàng có thể đánh giá rằng nhà hàng A là sang,nhưng họ thường sẽ lúng túng khi được hỏi nhà hàng A sang ở những chỗnào Vì cảm nhận chất lượng dịch vụ là cảm giác chung nên trong chuỗi
Trang 26hành động tạo nên dịch vụ, chỉ cần một vài hành động không đạt yêu cầu,khách hàng sẽ đánh giá kém về chất lượng của toàn bộ dịch vụ Xác định cácđiểm nhạy cảm, quản lý chặt chất lượng ở những điểm này là cần thiết.
- Do tính phi vật thể, chúng ta khó bảo vệ bản quyền
Một chương trình du lịch mới, hay quy trình phục vụ độc đáo dễ bị saochép vì chúng ta không thể gắn thương hiệu lên những sản phẩm này Từ đó,người tiêu dùng tin tưởng vào thương hiệu của Công ty hơn là thương hiệucủa sản phẩm Tên của một chương trình du lịch cụ thể ít ý nghĩa hơn têncông ty cung cấp chương trình đó Xây dựng thương hiệu chung của Công ty,thường xuyên đổi mới sản phẩm là yêu cầu của kinh doanh du lịch Ngoài ra,
vì đặc điểm này, chúng ta cần chú trọng các bằng chứng vật chất và vật thểhóa các thông tin quảng bá…
- Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra cùng lúc, cùng nơi
Do tính phi vật thể, dịch vụ khó có thể thể vận chuyển, đặc biệt là sảnphẩm du lịch, các sản phẩm du lịch gắn liền với tài nguyên du lịch, khách dulịch phải đến nơi cung ứng để thụ hưởng Mặt khác, chỉ với sự có mặt và yêucầu tiêu dùng dịch vụ của khách quá trình cung ứng dịch vụ mới được khởiđộng
- Sản phẩm dịch vụ không thể lưu kho được, sản phẩm không được tiêu thụ là sản phẩm bị mất hoàn toàn
Điều này đặc biệt quan trọng đối với những ngành mà tỷ trọng chi phí
cố định lớn như ngành khách sạn, nhà hàng, giải trí, vận chuyển hàngkhông…Điều này dẫn đến yêu cầu khai thác công suất thiết kế là yêu cầusống còn của doanh nghiệp du lịch
Do không có kho để điều tiết lượng sản phẩm đưa ra thị trường, trongkinh doanh dịch vụ, vấn đề đăng ký giữ chỗ là cực kỳ quan trọng Nó đượccoi là sự dự trữ lượng cầu, bảo đảm sự điều chuyển cầu tương thích với lượng
Trang 27- Sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra và đánh giá chất lượng dịch vụ
Do không vận chuyển được, khách hàng phải có mặt trong nơi sảnxuất dịch vụ, không những thế, họ còn tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ
Vì vậy, chất lượng dịch vụ còn phụ thuộc vào kinh nghiệm, trình độ và sựhợp tác của khách hàng Nhưng rủi thay, kinh nghiệm, trình độ và sự hợp táccủa khách hàng là những biến số mà doanh nghiệp không thể kiểm soátđược Sự tham gia của khách hàng khiến việc quản lý sự tham gia của kháchhàng và tổ chức luồng khách hàng là một nội dung quan trọng trong quản trịcung ứng dịch vụ; Nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng có vai trò tolớn trong cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ;
1.1.3.2 Những đặc điểm riêng của sản phẩm du lịch
Bên cạnh những đặc điểm xuất phát từ bản chất dịch vụ, sản phẩm dulịch có những đặc điểm riêng có của nó như sau:
Sản phẩm du lịch thỏa mãn những nhu cầu đặc biệt và thứ yếu của con người
Sản phẩm du lịch thỏa mãn những nhu cầu đặc biệt như nhu cầu hiểubiết kho tàng văn hóa lịch sử, nhu cầu thưởng thức cảnh đẹp thiên nhiên, nhucầu gặp gỡ người thân,… Đó là những nhu cầu riêng có của con người, nằm ởlớp trên trong Tháp nhu cầu Maslow Mặc dù trong cấu thành sản phẩm dulịch, có những hàng hóa và dịch vụ thiết yếu thỏa mãn nhu cầu ăn, ở, đi lại…,
Trang 28nhưng mục đích chính của chuyến du lịch là nhằm thỏa mãn những nhu cầucấp cao Ngoài ra, sản phẩm du lịch là những trải nghiệm và việc tiêu dùng nóđòi hỏi chi phí thời gian Từ đó,
- Ngay cả các nhu cầu thiết yếu trong chuyến đi, khách du lịch có đòihỏi cao về chất lượng phục vụ, thường cao hơn mức bình thường hàng ngàycủa họ;
- Khách du lịch thường là những khách hàng có trình độ văn hóa cao,
họ ý thức về về những tác động tiêu cực có thể có do hoạt động du lịch củahọ;
- Nhu cầu du lịch chỉ xuất hiện khi con người có thời gian nhàn rỗi vàthu nhập đủ lớn sau khi đã được dùng để đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu;
- Nếu việc mua hàng hóa thông thường chỉ bị ràng buộc bởi đườngngân sách thì việc mua sản phẩm du lịch còn bị ràng buộc thêm bởi quỹ thờigian rảnh dành cho du lịch;
- Lượng cầu du lịch khá nhạy cảm với những biến động về giá cả, thunhập và điều kiện an toàn, an ninh;
Sản phẩm du lịch sử dụng cả những nguồn lực khan hiếm và không khan hiếm
Kinh tế học giải quyết việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khanhiếm Tuy nhiên, trong du lịch, các tài nguyên du lịch như thắng cảnh, di tíchtham quan, khí hậu dễ chịu, lòng hiếu khách của cư dân địa phương… lànhững nguồn lực không khan hiếm hoặc ít khan hiếm Việc tiêu dùng của dukhách này không hoặc ít ảnh hưởng đến sự tiêu dùng của du khách khác Từđó,
- Nhiều lợi ích tại điểm đến được khách du lịch hưởng thụ miễn phí Ởnhững nơi có bán vé tham quan thì việc định giá không theo các quy luật kinh
tế thông thường, nó có thể chỉ được sử dụng để hạn chế lượng khách, để hỗ
Trang 29trợ cho kinh phí hoạt động và bảo tồn,…
- Do là nguồn lực không hoặc ít khan hiếm nên có thể bị sử dụng quámức dẫn đến tình trạng xói mòn nguồn lực, ảnh hưởng đến sự khai thác lâudài Phát triển du lịch bền vững là vấn đề phải luôn được đặt ra trong chiếnlược phát triển của các điểm đến
Sản phẩm du lịch được tiêu dùng chủ yếu ở địa điểm ngoài nơi cư trú thường xuyên của khách du lịch
Đặc thù này cần xem xét trên hai khía cạnh Thứ nhất, nơi cư trú và nơiđến của du khách thường xa nhau về không gian, khác biệt về điều kiện tựnhiên, văn hóa, xã hội Tùy đặc điểm tâm lý của khách, hướng ngoại hayhướng nội, mà sự khác biệt nói trên là thu hút hay cản trở du lịch Ngoài ra,chi phí tài chính, chi phí thời gian và hao tổn sức khỏe để đi từ vùng gửikhách đến vùng nhận khách là những biến số âm tính ảnh hưởng đến dòngkhách (hai vấn đề này sẽ lần lượt được phân tích sâu hơn ở chương 3) Thứhai, do dịch vụ du lịch gắn liền với sự tương tác giữa người tiêu dùng và nhàsản xuất trong suốt quá trình tiêu dùng dịch vụ du lịch nên bản chất di độngcủa du lịch đòi hỏi phải xem xét tiến trình tiêu dùng và vì vậy cả tiến trình sảnxuất theo thời gian và không gian Tại mỗi nơi, mỗi lúc, chúng ta xem xétviệc làm thế nào các yếu tố khác nhau của tiêu thụ và sản xuất đến với nhautạo ra những trải nghiệm khác nhau và do đó kết quả khác nhau cho ngườitiêu dùng và nhà sản xuất
Việc cung ứng sản phẩm du lịch liên quan đến nhiều đơn vị thuộc nhiều ngành khác nhau và diễn ra trên địa bàn rất rộng
Do việc tiêu thụ sản phẩm diễn ra ngoài ngôi nhà của họ cho nên trongquá trình thực hiện chuyến đi để thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, họ cần
có những sản phẩm, dịch vụ khác nhau thỏa mãn những nhu cầu hết sức đadạng trong cuộc sống thường ngày của khách du lịch Vì vậy, trong sản phẩm
Trang 30du lịch có các hàng hóa, dịch vụ của các ngành có các đặc điểm kinh tế, kỹthuật rất khác nhau: ngành giao thông vận chuyển hành khách, lưu trú, ănuống, văn hóa, thể thao, giải trí, ngành tiểu thủ công mỹ nghệ,… Việc đi lạicủa du khách gắn liền với yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, sinhhoạt hàng ngày của du khách trong chuyến đi gắn liền với yêu cầu phát triển
hệ thống thông tin liên lạc, an ninh và y tế Đối với khách du lịch quốc tế,việc đi lại xuyên quốc gia còn đòi hỏi sự phát triển và phối hợp của ngành hảiquan, xuất nhập cảnh,… Hơn nữa, hành trình du lịch nối liền các điểm thamquan, giải trí kéo dài qua các địa phương khác nhau đòi hỏi sự phối hợp, liênkết các hoạt động trên giữa các quốc gia, tỉnh, huyện khác nhau Từ đó, đểphát triển du lịch, cần có một sự phối hợp giữa các tổ chức, doanh nghiệpvượt ra khỏi giới hạn của ngành du lịch; và bộ máy quản lý nhà nước vốnthường được tổ chức theo ngành và địa giới hành chính khó đảm đương đượcviệc tổ chức, quản lý quá trình phát triển du lịch của hệ thống tuyến điểm dulịch Vì vậy, một mô hình quản lý đặc thù, cluster chẳng hạn (trong du lịch làDMO: Destination Management Organisation), được một số nơi áp dụngthông qua việc hình thành một Hội đồng mà thành viên sẽ bao gồm đại diệnchính quyền một số địa phương, đại diện cơ quan quản lý nhà nước các ngành
có liên quan, các doanh nghiệp du lịch và các tổ chức tư vấn du lịch và đạidiện các cộng đồng cư dân các địa phương
Việc kinh doanh sản phẩm du lịch có tính thời vụ
Trong du lịch, lượng cầu biến động có tính chu kỳ theo mùa vụ Trongkhi đó, lượng cung khá ổn định trong thời gian tương đối dài Điều đó dẫnđến có lúc cung không đáp ứng được cầu du lịch, có lúc cầu du lịch quá thấp
so với khả năng cung ứng của nguồn cung Hiện tượng này gọi là tính thời vụtrong kinh doanh du lịch Hiện tượng này làm cho du lịch giữ một khối lượnglớn các nguồn lực xã hội nhưng không khai thác đầy đủ Tính thời vụ càng
Trang 31căng thẳng, hiệu quả kinh doanh du lịch càng thấp Từ đó, thực hiện các giảipháp hạn chế tính thời vụ luôn là sự quan tâm của các nhà quản lý vùng dulịch và doanh nghiệp du lịch
1.1.4 Phát triển sản phẩm du lịch
1.1.4.1 Khái niệm phát triển sản phẩm du lịch
Theo Peter MacNulty (2013), phát triển sản phẩm du lịch là một quátrình trong đó tài nguyên của điểm đến được sử dụng để đáp ứng nhu cầu củakhách du lịch quốc tế và trong nước [8]
Nếu xét trên phạm vi rộng, phát triển sản phẩm du lịch gồm tất cả cácthành phần mà khách tham gia trong quá trình du lịch tại một điểm đến như
cơ sở hạ tầng, nhân viên phục vụ, cơ sở lưu trú, điểm tham quan và các hoạtđộng giải trí, các tiện ích kèm theo Nếu xét trên phạm vi hẹp hơn, tập trunghơn vào lĩnh vực du lịch thì phát triển sản phẩm du lịch chỉ bao gồm nhữngđiểm tham quan, các hoạt động và cơ sở vật chất được phục vụ riêng chokhách du lịch
Qua phân tích trên, luận văn tiếp cận phát triển sản phẩm du lịch theophạm vi hẹp, tập trung vào lĩnh vực du lịch Chính vì vậy, phát triển sản phẩm
du lịch được hiểu là một quá trình trong đó tài nguyên du lịch được sử dụng,góp phần tạo ra các sản phẩm du lịch để đáp ứng nhu cầu của khách như sảnphẩm lưu trú, tham quan, vui chơi giải trí …
Phát triển sản phẩm du lịch hiện nay không chỉ chú trọng đến phát triển
về quy mô, số lượng các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch…;kết hợp với sự tăng trưởng về doanh thu, số lượng khách du lịch đến lưu trú
kể cả trong nước và quốc tế, mà chuyển trọng tâm sang nâng cao chất lượngsản phẩm dịch vụ du lịch, hoàn thiện các sản phẩm du lịch, các loại hình dulịch ngày càng được đa dạng hóa, cơ cấu dịch vụ du lịch tăng lên chiếm tỷtrọng cao trong tổng cơ cấu kinh tế chung Bên cạnh đó, phát triển sản phẩm
Trang 32du lịch cần quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực du lịch, công tác quản lýđiểm đến.
1.1.4.2 Nguyên tắc phát triển sản phẩm du lịch
Trên cơ sở giải quyết hài hòa mối quan hệ biện chứng giữa nhu cầu củathị trường khách du lịch và khả năng cung cấp sản phẩm du lịch của điểmđến, có thể xác định được các yêu cầu và nguyên tắc sau đối với việc xâydựng và phát triển sản phẩm du lịch:
- Các yêu cầu và nguyên tắc đối với việc xây dựng, phát triển sản phẩm
du lịch tổng thể:
Yêu cầu chủ đạo và xuyên suốt quá trình xây dựng và phát triển sảnphẩm du lịch tổng thể là phát triển bền vững: thỏa mãn các nhu cầu du lịchcủa thị trường, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội mà không làm suy giảm quánhiều chất lượng của tài nguyên và môi trường trong tương lai
Để đảm bảo yêu cầu này phát triển sản phẩm phải tuân thủ nguyên tắcsau:
+ Nguyên tắc phát triển hệ thống: sản phảm phải được phát triển mộtcách hệ thống và đồng bộ, đúng với chức năng được qui định trong hệ thống.Tránh sự phát triển manh mún, trùng lặp ảnh hưởng đến sức hấp dẫn tổng thể
và sự bền vững về cấu trúc
+ Nguyên tắc kinh tế thị trường: được thể hiện ở chỗ sản phẩm phải cónét đặt thù riêng biệt để tạo ra thương hiệu và sức cạnh tranh lớn trong thịtrường khu vực Sản phẩm phải đáp ứng được toàn diện các nhu cầu đa dạngcủa thị trường mục tiêu (nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, khả năng chi trả,khả năng tiếp cận) Sản phẩm phải phù hợp với điều kện tự nhiên, điều kiệnkinh tế - xã hội của địa phương và khả năng đầu tư sản xuất của doanh nghiệp
để tiết kiệm chi phí, đem lại lợi nhuận cao
+ Nguyên tắc bền vững môi trường (bao gồm cả môi trường tự nhiên và
Trang 33xã hội) Sản phẩm phải góp phần bảo tồn và tôn vinh được các giá trị tàinguyên và môi trường khu vực.
Sản phẩm phải tạo điều kiện cho các ngành nghề địa phương cùng pháttriển và cuốn hút được người dân tham gia vào quá trình đầu tư sản xuất
- Các yêu cầu và nguyên tắc đối với việc phát triển các loại hình dịch vụ
du lịch:
Yêu cầu chung đối với tất cả các loại hình dịch vụ du lịch là thông quacác hoạt động của mình để giới thiệu với du khách các giá trị đặc thù của tàinguyên du lịch Các yêu cầu riêng đối với từng loại dịch vụ là:
+ Dịch vụ lữ hành: phải hoàn chỉnh và đầy đủ ở mức tối đa, phối hợpnhịp nhàng các dịch vụ đơn lẻ theo những cách phù hợp để thỏa mãn hoàntoàn được các thị trường đa dạng của nó
+ Dịch vụ vận chuyển: cần tạo khả năng tiếp cận tốt nhất với tàinguyên, không gây khói bụi và tiếng ồn và chất thải môi trường Qui mô vàkiểm dáng hài hòa với cảnh quan
+ Dịch vụ lưu trú: có số lượng và qui mô phát triển đáp ứng được nhucầu khách mà không vượt quá sức chứa môi trường Đảm bảo các yêu cầu sựdụng thuận lợi, tiện nghi, vệ sinh Qui hoạch thiết kế công trình kiến trúc phảitạo ra sức hấp dẫn tổng thể cho điểm đến và đáp ứng tốt tâm lý thẩm mỹ củatừng đối tượng thị trường khách
+ Dịch vụ vui chơi giải trí: ưu tiên đầu tư các loại hình vui chơi giải trígắn với việc khai thác đặc thù của tài nguyên du lịch để tạo ra nét đặc trưngriêng biệt Vị trí, qui mô công trình phải hài hóa với cảnh quan, không vượtkhả năng chịu tải của môi trường
+ Dịch vụ ăn uống: ngoài tiêu chuẩn về vệ sinh và chất lượng thựcphẩm, các dịch vụ ăn uống cần phải thông qua hoạt động của mình để giớithiệu với du khách về phong tục, tập quán và văn hóa ẩm thực của địa
Trang 34+ Dịch vụ hàng hóa: phù hợp với nhu cầu của khách về nội dung, chấtlượng, thẩm mỹ Hàng hóa lưu niệm phải mang đậm nét đặc trưng bản địa màcác địa phương khác không có
1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch
1.1.5.1 Phát triển cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống đường xá, nhà ga, sân bay, bến cảng,đường sắt, hệ thống thông tin viễn thông, hệ thống cấp thoát nước, mạng lướiđiện Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ là đòn bẩy thúc đẩy các hoạt động kinh tế
xã hội nói chung và ngành Du lịch nói riêng Đối với ngành Du lịch, nó là yếu
tố tiền đề đảm bảo cho du khách tiếp cận dễ dàng với các điểm du lịch, thỏamãn được nhu cầu thông tin liên lạc và các nhu cầu khác trong chuyến đi
Cơ sở hạ tầng và PTDL có mối quan hệ mật thiết và hệ thống cơ sở hạtầng luôn là một căn cứ quan trọng cho công tác xây dựng và thực hiệnPTBVDL của địa phương
1.1.5.2 Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Du lịch
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được hiểu là toàn bộ các phương diệnvật chất kỹ thuật được huy động tham gia vào việc khai thác các tài nguyên
du lịch nhằm tạo ra và thực hiện các dịch vụ/ hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của
du khách trong chuyến hành trình của họ Theo cách hiểu này, chúng bao gồm
cả cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc bản thân ngành Du lịch và cơ sở vật chất kỹthuật của các ngành khác của nền kinh tế quốc dân tham gia vào việc khaithác tiềm năng du lịch như: Hệ thống đường xá, cầu cống, bưu chính viễnthông, điện nước Điều này cũng khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa dulịch với các ngành khác trong mối liên hệ liên ngành
1.1.5.3 Tài nguyên du lịch
Nguồn tài nguyên là yếu tố cơ bản, là một nguồn lực quan trọng để tạo
Trang 35ra sản phẩm du lịch Quy mô và khả năng phát triển phụ thuộc vào số lượngchất lượng, sự kết hợp các loại tài nguyên thiên nhiên Quy mô càng lớn, chấtlượng của chúng càng cao thì càng có điều kiện trở thành điểm hấp dẫn, thuhút du khách, giúp mở rộng và phát triển thị trường du lịch Hoạt động du lịchphải dựa trên các việc khai thác và sử dụng tài nguyên Từ những nội dungtrên, ta có thể nhận định “Tài nguyên du lịch” là một nhân tố trong phát triểnsản phẩm du lịch.
1.1.5.4 Phát triển đào tạo nguồn nhân lực
Trong ngành Du lịch, phần lớn lao động tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng và họ tham gia thực hiện các công việc nhằm đạt được những mục tiêucủa đơn vị Chất lượng dịch vụ được cung cấp cho khách hàng không chỉ phụthuộc vào trình độ, kỹ năng tay nghề của người lao động mà còn phụ thuộcvào thái độ làm việc của họ Chính vì vậy, các doanh nghiệp du lịch muốn tồntại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, cần phải nhậnthức rõ hơn vai trò đội ngũ lao động, phải có được một đội ngũ lao động cókiến thức sâu rộng, giỏi tay nghề và có đạo đức nghề nghiệp tốt
1.1.5.5 Trình độ tổ chức quản lí ngành Du lịch
Cơ quan quản lý nhà nước sẽ thực hiện chức năng quy hoạch ngành Dulịch để từ đó có sự đầu tư theo lộ trình, đảm bảo đầu tư hiệu quả, phân bổnguồn lực hợp lý cho từng giai đoạn, lựa chọn phát triển đúng hướng các dự
án đầu tư Chú trọng đến công tác bảo tồn, duy tu các công trình văn hóa; banhành các quy định, cơ chế chính sách khuyến khích sự tham gia đầu tư củacác tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp vào hoạt động phát triển du lịch Cần cóchính sách ưu tiên đối với những dự án đầu tư du lịch có các giải pháp khả thinhằm giảm thiểu của tác động du lịch đến môi trường; tạo cơ sở hạ tầng đôthị, giao thông, thông tin và dịch vụ tài chính thuận lợi, hiện đại đáp ứng ngàycàng cao cho du khách, đây cũng là điều kiện hỗ trợ cần thiết cho việc thu hút
Trang 36đầu tư phát triển du lịch; xã hội hóa trong việc tạo sản phẩm du lịch nhằmmang lại chất lượng, giá cả đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo sản phẩm du lịchđộc đáo để tăng lợi thế cạnh tranh trong du lịch; tập trung vào công tác thôngtin, tuyên truyền.
1.1.5.6 Chất lượng dịch vụ du lịch
Chất lượng dịch vụ du lịch là mức phù hợp của dịch vụ từ các nhà cungcấp du lịch thỏa mãn các yêu cầu của du khách Nó chính là sự nhận thức củakhách hàng về chất lượng dịch vụ của một hãng cụ thể nào đó dựa trên sự sosánh thành tích của hãng đó trong việc cung cấp dịch vụ với sự mong đợichung của khách hàng đối với tất cả các hãng khác trong cùng ngành Dịch vụ
lữ hành Chất lượng dịch vụ trong kinh doanh du lịch được đo lường bởi sựmong đợi và nhận định của khách hàng
1.1.5.7 Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch
Sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động du lịch làm cho du lịchPTBV hơn Sự tham gia này là hết sức cần thiết và không thể thiếu được trongPTBVDL, bao gồm: (1) Cư dân địa phương; (2) Các cơ sở kinh doanh dulịch; (3) Khách du lịch
Trong quá trình hoạch định về phát triển du lịch, cần tạo sự tham giacủa cộng đồng địa phương Bởi cộng đồng địa phương đóng vai trò chínhtrong việc bảo tồn đa dạng sinh học, bảo đảm tính bền vững về sử dụngnguồn lực phục vụ cho hoạt động du lịch Sự xáo trộn, mâu thuẫn giữa ngườidân địa phương với du khách dễ xuất hiện nếu họ đứng ngoài cuộc, làm giảm
sự an toàn cho du khách; cần phải thiết lập, duy trì mối quan hệ cộng đồngdân cư trong quá trình triển khai hoạt động du lịch để xác định rõ mục đích vàlợi ích cho họ từ hoạt động du lịch mang lại; đảm bảo cung cấp thông tin chocộng đồng địa phương để họ có thể tham gia xuyên suốt trong bất kỳ hoạtđộng du lịch nào tạo sự bền vững, lâu dài không chỉ về dịch vụ du lịch, môi
Trang 37trường, công tác bảo tồn mà còn là sự hài lòng đối với du khách.
1.1.6 Tiêu chí đánh giá phát triển sản phẩm du lịch
1.1.6.1 Tiêu chí về kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế cho địa phương: Doanh thu trực tiếp và gián tiếp
từ du lịch; Tỉ lệ giữa doanh thu khách nội địa và doanh thu khách quốc tế
- Kinh doanh du lịch:
+ Lượng du khách đến với địa phương hàng năm
+ Quốc tịch của du khách và thời gian lưu trú tại địa phương
+ Đánh giácủa du khách về chất lượng, dịch vụ sản phẩm du lịch và giácả/giá trị: bao gồm giá cả và mức độhấp dẫn của sản phẩm du lịch
– Giải quyết việc làm: Số lượng việc làm trực tiếp và gián tiếp do dulịch tạo ra; tỷ lệ người địa phương so với người ngoài địa phương tham giavào sản phẩm du lịch
1.1.6.2 Tiêu chí về văn hóa xã hội
Bảo tồn các nét văn hóa vật thể và phi vật thể:
+ Các nét văn hóa mới tốt và xấu du nhập vào cộng đồng theo thờigian
+ Số lượng tổ chức các hoạt động sản phẩm văn hóa địa phương trongnăm
+ Công tác bảo tồn di tích, nét văn hóa truyền thống
1.1.6.3 Tiêu chí về môi trường
Thay đổi về tỷ lệ che phủ rừng của địaphương trước và sau khi áp dụngsản phẩm du lịch; ngân sách đầu tư vào bảo tồn và tôn tạo các dự án về cảithiện môi trường; thay đổi về lượng rác thải sinh ra; nhận thức của du khách
về vấn đề rác thải; chi phí xử lý rác thải của địa phương và các doanh nghiệp
1.2 Nội dung phát triển sản phẩm du lịch
Luận văn chọn cách tiếp cận của Philip Kotler (Quản trị marketing
Trang 38(2015)) về nội dung và tiến trình phát triển sản phẩm, dịch vụ và giáo trìnhmarketing du lịch của Trần Ngọc Nam và Trần Huy Khang (2005) Theo đó,nội dung phát triển sản phẩm du lịch được cụ thể như sau:
1.2.1 Phân tích cạnh tranh
1.2.1.1 Phân tích thị trường
Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là một qúa trình thu thập, ghi chép, phân tích và
xử lý các thông tin thị trường về những vấn đề có liên quan đến hoạt độngmarketing Thị trường là một yếu tố sống còn đối với bất kỳ một hoạt độngsản xuất kinh doanh nào Do đó, muốn sâm nhập và phát triển thị trường mộtcách có hiệu quả thì phải tiến hành phân khúc thị trường, lựa chọn thị trườngmục tiêu, từ đó định vị điểm đến du lịch
Phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là phân chia một thị trường lớn không đồng nhấtthành từng nhóm người mua có nhu cầu và đặc điểm tương đối giống nhau
Có thể phân khúc thị trường du khách dựa trên những tiêu thức sau:
- Địa lý: đây là cơ sở phân khúc khá phổ biến trong ngành du lịch vì sựkhác biệt về nhu cầu thường gắn với yếu tố địa lý Các yếu tố địa lý bao gồm:miền, qui mô và vị trí của thành phố, nơi cư trú, khí hậu
- Nhân khẩu học: tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, tôn giáo, dân tộc; tâmlý: lối sống, cá tính;
- Hành vi của khách hàng: Lý do mua hàng, lợi ích tìm kiếm, mức độtrung thành Đặc điểm hành vi khi đi du lịch của du khách, cụ thể như sau:
+ Phân khúc thị trường theo lợi ích của du khách đạt được từ chuyến đi,mục đích du lịch của du khách, nhu cầu và động cơ Hiểu được mục tiêu vàđông lực của khách hành thì sẽ tìm ra cách tác động mạnh mẽ đến quyết địnhmua hàng
Trang 39+ Phân khúc bởi hành vi người mua: phân khúc theo các loại hành vihoặc đặc điểm của việc sử dụng các sản phẩm mà khách hàng thể hiện
+ Phân khúc theo giá: phân khúc khách hàng được nhận diện và định vịtrí đáp ứng giá cả khác nhau Hình thức phân khúc theo giá cả này sẽ cònđược sếp với mục đích, lợi ích tìm kiếm và các đặc điểm của người sử dụngtrong thứ tự các cách thức phân khúc
Nghiên cứu có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều tiêu chí với nhau đểphân khúc thị trường Chỉ có một số ít nghiên cứu sử dụng tiêu chí riêng lẻ, đa
số sử dụng nhiều tiêu chí kết hợp vì nó giúp xác định rỏ ràng và hiệu quả hơncác phân khúc
Xác định thị trường mục tiêu
Là một khúc thị trường được một doanh nghiệp lựa chọn cho những nỗlực Marketing của mình Như vậy, phân khúc thị trường, chọn thị trường mụctiêu giúp cho nhà sản xuất có thể tập trung việc sản xuất của mình để thỏamãn tối đa nhu cầu từng nhóm khách hàng tương đối đồng nhất trên cùng mộtthị trường
Các phương án chọn lựa thị trường mục tiêu như sau:
- Phương án tập trung vào một khúc thị trường: mọi nổ lực marketingchỉ tập trung vào một khúc thị trường mục tiêu đơn lẻ cụ thể: Ví dụ: chỉ chọnthị trường du khách Mỹ, hoặc thị trường du lịch dành cho người già
- Phương án chuyên môn hóa có lựa chọn: có thể lựa chọn hai haynhiều hơn các khúc thị trường mục tiêu phù hợp với mục tiêu và khả năng Vídụ: chọn thị trường mục tiêu không chỉ nhằm vào khách quốc tế đi công tác
mà mở rộng đến phân khúc khách đi du lịch thuần túy có khả năng thanh toáncao
- Phương án chuyên môn hóa theo thị trường: chỉ tập trung vào một loạisản phẩm nhưng thỏa mãn nhu cầu đa dạng của các nhóm khách hàng riêng
Trang 40biệt, nhưng có điểm giống nhau trong tiêu dùng du lịch Ví dụ: tập trung vàosản phẩm hội họp nhưng cho các hình thức mục đích tổ chức hội họp khácnhau
- Phương án chuyên môn hóa theo sản phẩm: sản phẩm tập trung vàoviệc thỏa mãn nhu cầu đa dạng của một nhóm khách hàng riêng biệt Ví dụ:
du lịch nghĩ dưỡng tạo ra dịch vụ phục hồi sức khỏe, thư giãn cho nhiều đốitượng khác nhau
- Phương án bao phủ toàn bộ thị trường: cố gắng đáp ứng mong muốncủa mỗi khách hàng về tất cả sản phẩm mà họ cần
Để xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù cần phải đứng trên quan điểmcủa khách hàng Song, nhu cầu, mong muốn và thị hiếu của họ luôn luôn thayđổi, vị vậy cần phải tìm hiểu và quan tâm tới các yếu tố sau:
- Độ tuổi trung bình của người tham gia (thời gian rảnh rỗi, độ dàichuyến đi)
- Nhu cầu và sự yêu thích của họ
- Những khả năng về thể chất
- Khả năng chi trả
- Độ dài chuyến đi
- Các yêu cầu đặc biệt Cần xem xét tính khả thi đưa vào nghiên cứu,không nên quá tham vọng để thực hiện những gì không thể làm được
Việc xác định thị trường mục tiêu này giúp cho doanh nghiệp kinhdoanh dự đoán được số lượng người mua và khả năng chi tiêu trung bình củahọ; giúp xác định thông tin về khách hàng, từ đó các sản phẩm du lịch đượcthiết kế để phù hợp với đối tượng khách tiêu dung, và giúp xác định mức đầu
tư cho chi phí sản phẩm và chi phí marketing một cách hiệu quả
1.2.1.2 Phân tích sản phẩm
Sản phẩm du lịch được định nghĩa là một tổng thể bao gồm các thành