ĐỀ CƯƠNG MÔN TÂM LÍ HỌC XÃ HỘI Câu 1 Các hiện tượng tâm lý xã hội hình thành và phát triển chịu ảnh hưởng của những cơ chế và quy luật nào? Anhchị hãy nêu những ứng dụng của các cơ chế và quy luật ấy trong giáo dục mầm non Các hiện tượng tâm lý xã hội hình thành và phát triển chịu ảnh hưởng của các cơ chế và quy luật sau 1 Quy luật kế thừa Kế thừa được hiểu là sự chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác các giá trị vật chất (công cụ lao động, đồ dùng sinh hoạt, công trình văn hóa nghệ thuật ).
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN TÂM LÍ HỌC XÃ HỘI Câu 1 Các hiện tượng tâm lý xã hội hình thành và phát triển chịu ảnh hưởng của những
cơ chế và quy luật nào? Anh/chị hãy nêu những ứng dụng của các cơ chế và quy luật ấy trong giáo dục mầm non.
Các hiện tượng tâm lý xã hội hình thành và phát triển chịu ảnh hưởng của các cơ chế và quy luật sau:
1 Quy luật kế thừa:
- Kế thừa được hiểu là sự chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác các giá trị vật chất (công
cụ lao động, đồ dùng sinh hoạt, công trình văn hóa nghệ thuật ) và các giá trị tinh thần (kinh nghiệm sản xuất, truyền thống, phong tục tập quán )
- Con đường kế thừa:
+ Con đường của “vô thức tập thể”
+ Kế thừa một cách có ý thức, thông qua các tác động giáo dục của xã hội
- Hình thức kế thừa:
+ Kế thừa có chọn lọc
+ Kế thừa nguyên si
- Sự kế thừa tâm lý ở những lứa tuổi khác nhau:
+ Mẫu giáo (3-6): Hoạt động chủ đạo: vui chơi (trung tâm là trò chơi đóng vai theo chủ đề) Để
phát triển, để nên người, đứa trẻ phải tự hoạt động để lĩnh hội kinh nghiệm xã hội - lịch sử.
+Tuổi nhi đồng (6-11): tiếp nhận một cách vô điều kiện tâm lý của người lớn
+ HS cấp 2: Thường phủ nhận tất cả mọi thứ ảnh hưởng, nhưng lại sao chép, bắt chước cách xử
sự của những người mà các em cho là có uy tín; Các quy luật tâm lý xã hội
+Thanh niên: Tiếp thu cái cũ một cách có phê phán;
+ Trưởng thành: Điều chỉnh lại những gì bản thân đã kế thừa ở tuổi thanh niên rồi tiếp tục bổ sung làm cho nó phong phú hơn;
+ Tuổi già: Bắt đầu suy nghĩ đến việc giữ gìn những điều đã kế thừa hơn là phát triển các di sản
đã có
2 Quy luật về sự quyết định của các điều kiện kinh tế - xã hội đối với tâm lý xã hội.
Quy luật chung về sự quyết định của tồn tại xã hội (quan hệ người – người, kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng, tôn giáo…) đối với ý thức xã hội
+ Các nguyện vọng, tâm trạng, nhu cầu của xã hội bắt nguồn chính từ các điều kiện xã hội, trong đó con người đang sống và hoạt động
+ Muốn nghiên cứu các hiện tượng TLXH phải chỉ ra được các điều kiện xã hội quy định nó + Các quan hệ xã hội trong cộng đồng, trong nhóm xã hội quy định các hiện tượng TLXH + Muốn tác động đến các hiện tượng TLXH, một trong số các con đường cơ bản đó là cải tạo các quan hệ xã hội cho hợp lý hơn
3 Quy luật tác động qua lại giữa con người với con người
Tác động qua lại giữa các cá nhân trong hoạt động, giao tiếp là quy luật phổ biến chi phối
sự hình thành các hiện tượng TLXH
Sự tác động qua lại có thể dẫn tới sự thay đổi về thái độ, tình cảm hay hành vi ở các c á nhân và tạo ra các hiện tượng TLXH của nhóm
4 Cơ chế Bắt chước:
- Bắt chước là sự mô phỏng, tái tạo, lặp lại các hành động, hành vi tâm trạng, cách thức
Trang 2suy nghĩ, ứng xử của một người hay nhóm người nào đó.
- Cơ chế bắt chước trong các nhóm xã hội:
+ Các thành viên trong nhóm bắt chước lẫn nhau và bắt chước thủ lĩnh của mình
+ Mỗi lứa tuổi khác nhau có sự khác nhau về mức độ: Từ bắt chước vô thức đến bắt chước có ý thức, từ bắt chước thao tác đến bắt chước hành vi, hành động
+ Giúp cho cá nhân hay nhóm xã hội thích nghi với các chuẩn mực và giá trị đang chiếm ưu thế trong nhóm, trong xã hội
- Quy luật của cơ chế bắt chước:
Theo Dollard J và Miller N.E: Có bốn nhóm người chính khiến cho người ta đặc biệt thích bắt chước:
✓Những người lớn tuổi;
✓Những người có cương vị xã hội hơn hẳn;
✓Những người có trình độ trí tuệ hơn hẳn;
✓Những người thành thạo hơn hẳn trong một lĩnh
vực thực tiễn nào đó
Theo Tarde G phân chia ra bốn loại bắt chước:
• Bắt chước lôgíc (trí tuệ - ý thức) và phi lôgic (cảm tính, phi lý);
• Bắt chước hình thức và bắt chước bản chất;
• Bắt chước nhất thời (mốt, tâm trạng xã hội) và bắt chước lâu dài (tập quán, phong tục, tín ngưỡng);
• Bắt chước lẫn nhau trong phạm vi một giai cấp, một thế hệ và sự mô phỏng, lặp lại giữa các giai cấp, giữa các thế hệ
- Hoạt động bắt chước trong quá trình phát triển của trẻ: động bắt chước trong quárìnhhát +
+ Tuổi sơ sinh, hài nhi: tính bắt chước vô cùng ít
+ Từ đầu năm thứ hai cho đến lúc ba tuổi: là giai đoạn đầu của sự bắt chước tích cực hay còn gọi là giai đoạn sao chép một cách không có chủ định những hành động bên ngoài và những phản ứng ngôn ngữ của mọi người xung quanh Đây là giai đoạn mà đứa trẻ bắt chước ngay tại chỗ, trực tiếp những hành động của người lớn mà chúng nhìn thấy, nghe thấy, chứ không dựa theo trí nhớ như ở lứa tuổi lớn hơn
+ Đến tuổi mẫu giáo (từ ba tuổi hoặc sớm hơn một chút) hoạt động bắt chước của trẻ có những
biến đổi về nội dung cũng như về hình thức Hoạt động bắt chước của trẻ ngày càng phức tạp
và ngày càng có tính chất trò chơi hơn, đặc biệt là trò chơi đóng vai có nội dung
+ Vào lứa tuổi mẫu giáo lớn hoạt động bắt chước đã có thêm sự cải biên do trẻ tiếp thu được
những kinh nghiệm từ trước đó, gọi là bắt chước gián tiếp.I Các cơ chế của tâm lý xã hội
5 Cơ chế lây lan
Lây lan quá trình chuyển tải trạng thái cảm xúc từ cá thể này sang cá thể khác ở cấp độ tâm sinh lý, xảy ra một cách nhanh chóng, mạnh mẽ, nằm ngoài những tác động qua lại ở cấp ý thức - tư tưởng
- Đặc điểm của lây lan:
✓ Diễn ra liên tục từ người này, nhóm này sang người khác, nhóm khác
✓Được hình thành theo nguyên tắc cộng hưởng, tỷ lệ thuận với số lượng đám đông và cường
độ xúc cảm được truyền đạt
Diễn ra một cách từ từ hoặc theo kiểu bùng nổ Ví dụ: mốt thời trang lúc đầu chỉ có một vài người mặc, dần dần lan truyền sang một phạm vi lớn người;
Trang 3• Khi con người ở trạng thái căng thẳng thần kinh cao độ (hoảng loạn), họ bắt trước một cách máy móc hành động của người khác
• Có thể gây ra những ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đối với trạng thái tâm lý và có ảnh hưởng tương ứng tới hiệu quả hoạt động của nhóm xã hội
-Ảnh hưởng của lây lan
+ Ảnh hưởng tích cực: Giúp cá nhân học tập những kinh nghiệm, hành vi và cảm xúc tốt, hoàn
thành tốt công việc
+Ảnh hưởng tiêu cực: Có thể gây ra sự hoảng loạn, ở một số người trong tập thể.I Các cơ chế
-6 Cơ chế ám thị
Trong quá trình giao tiếp, tương tác giữa các cá nhân, có trường hợp cá nhân chịu sự tác động của cá nhân khác và có hành vi phục tùng yêu cầu của cá nhân khác một cách không ý thức được gọi là hiện tượng ám thị
Trẻ em nhìn chung dễ bị ám thị hơn người lớn Những người bị mệt mỏi, yếu về mặt thể chất
+ Hiệu quả của ám thị được xác định bởi:
• Thuộc tính của người ám thị (vị thế xã hội, sức lôi cuốn, ưu thế và ý chí, trí tuệ, tính logic);
• Những đặc điểm của người chịu ám thị (mức độ của tính dễ bị ám thị);
• Các mối quan hệ được thiếp lập giữa người ám thị và người chịu ám thị (tin cậy, uy tín, phụ
thuộc);
• Phương thức tổ chức thông báo (mức độ có căn cứ, tính chất kết hợp các thành tố logic và cảm
xúc, củng cố thêm bằng những tác động khác)
* Ứng dụng của các cơ chế và quy luật ấy trong giáo dục mầm non:
- Vận dụng quy luật kế thừa:
• Nhà trường cần chọn lọc những giá trị truyền thống tốt đẹp, những tinh hoa văn hóa của nhân loại trong việc giáo dục trẻ: Dạy cho trẻ biết yêu quý, nhớ ơn thầy cô giáo; biết tôn trọng, tự hào
về nghề nghiệp của cha mẹ, các cô chú công nhân, các chú bộ đội và giữ gìn dụng cụ, sản phẩm của các ngành nghề; biết kính trọng, yêu thương và đời đời nhớ ơn Bác Hồ kính yêu; dạy trẻ giáo dục lễ giáo: biết vâng lời người lớn, biết kính trên – nhường dưới, biết chia sẻ, quan tâm giúp đỡ mọi người,…;dạy trẻ lòng yêu mến, tự hào về quê hương, xóm làng, nơi mình sinh ra
và lớn lên;…
• Quan tâm tổ chức, hướng dẫn trẻ thực hiện vui chơi, đặc biệt các trò chơi có chủ đề để trẻ có thể kế thừa những đặc điểm, tính chất của ngành nghề và những chuẩn mực hành vi: thường xuyên tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề như gia đình, bác sĩ, xây dựng, bán hàng,…cho trẻ chơi theo từng chủ đề phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ
• Quan tâm tổ chức các tác động giáo dục có mục đích để giúp trẻ kế thừa các giá trị vật chất và tinh thần, hạn chế con đường kế thừa theo vô thức tập thể GV tổ chức các hoạt động giáo dục cung cấp cho trẻ các kiến thức một cách chính xác, phù hợp với khả năng của trẻ và khuyến khích trẻ phát huy những kiến thức trẻ đã biết, sau đó cô chính xác lại
- Vận dụng Quy luật về sự quyết định của các điều kiện kinh tế - xã hội đối với tâm lý xã hội: + Nhà trường cần quan tâm đầu tư, mua sắm cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở trường MN; + Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong tập thể sư phạm: hòa đồng, sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau, thành lập các nhóm dạy tốt, các tổ chuyên môn cùng giúp đỡ nhau trong công tác; người hiểu trưởng, quản lí cần thường xuyên quan tâm, tìm hiểu các tâm tư, nguyện vọng của các nhan viên, giáo viên trong trường…
Trang 4+ Cần quan tâm đến việc trang bị phương tiện dạy học, đồ chơi, trang trí lớp học…để tạo bầu không khí tốt đẹp, tâm trạng vui vẻ, phấn chấn; yêu thích việc học và mong muốn đến trường, đến lớp: trang trí lớp học đẹp, bắt mắt thu hút hứng thú của trẻ
+ Thường xuyên tổ chức các hội thi làm đồ dùng – đồ chơi từ các nguyên vật liệu mở, phế tải để kịp thời bổ sung các đồ dùng đồ chơi mới cho trẻ
+ GV cần tổ chức các hoạt động học tập dựa trên nhu cầu, hứng thú và hiểu biết của trẻ
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục, vui chơi dựa trên điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, lớp học và địa phương
- Vận dụng Quy luật tác động qua lại giữa con người với con người
+ Cần quan tâm tổ chức các mối quan hệ giáo viên – trẻ, trẻ - trẻ và tập thể sư phạm: GV cần thường xuyên trò chuyện, chơi cùng trẻ, hướng dẫn, giúp đỡ trẻ hoạt động; yêu thương, tôn trọng trẻ; Thường xuyên tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động nhóm, hoạt động đôi 2 trẻ cùng thực hiện như hát, múa, kể chuyện,….Các đồng nghiệp thì thường xuyên quan tâm, giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau trong công tác
+ Quan tâm đến việc giáo dục, uốn nắn hành vi, thái độ, tình cảm… của trẻ trong tập thể và bằng tập thể
- Vận dụng của cơ chế bắt chước:
+ Giáo viên khuyến khích các em bắt chước những lời nói hay, cử chỉ đẹp, hành động đúng và ngăn chúng bắt chước những việc làm không hay, không hợp với lứa tuổi của mình
+ GV sưu tầm và nêu những gương sáng để học sinh noi theo
+ GV là tấm gương cho trẻ noi theo vì vậy người GV phải có hành động đúng đắn, chuẩn mực + Chọn những trẻ học “khá”, ngoan hiền, lễ phép để làm tổ trưởng, nhóm trưởng trong các hoạt động để trẻ khác học tập theo
- Vận dụng cơ chế lây lan
+ Tập thể sư phạm phải xây dựng và giữ một bầu không khí tâm lý phấn khởi, lạc quan, dễ chịu
có sự tương hợp về tâm lý của các thành viên
+ Nhà giáo phải biết làm chủ tâm trạng của mình, tránh ủ rũ, chán chường, cáu giận khi làm việc với trẻ
+ Lan tỏa cho trẻ những niềm vui, những giá trị tốt đẹp, những cảm xúc tích cực để giúp trẻ có hành vi và cảm xúc tốt, hoàn thành tốt công việc;
+ Hạn chế lan tỏa những cảm xúc tiêu cực tạo ra những ảnh hưởng không tốt đến tâm trạng, xúc cảm ở trẻ Khi đến lớp, GV lúc nào cũng cần vui vẻ, tích cực, nhiệt huyết trong các hoạt động + Khi trẻ làm tốt, làm đúng thì cần tuyên dương trẻ kịp thời, đúng lúc
- Vận dụng cơ chế ám thị
+Trẻ tin tưởng cô, xem cô là thần tượng, chuẩn mực đây là điều kiện thuận lợi để GV sử dụng
Ám thị để uốn nắn, điều chỉnh những hành vi, thái độ chưa phù hợp, chưa đúng chuẩn mực ở trẻ
+ GV cần xây dựng mối quan hệ tin cậy, tạo uy tín đối với trẻ, phụ huynh
+ Tập cho trẻ xếp hàng, tập thể dục qua các hiệu lệnh gõ trống lắc hoặc nhịp đếm
Câu 2: Trình bày hiểu biết của anh/chị về nhóm nhỏ và một số đặc điểm tâm lý của nó Những hiểu biết đó có thể vận dụng vào xây dựng văn hóa tổ chức, trong quản lý, trong giáo dục như thế nào?
Trang 5Nhóm nhỏ là một tập hợp người có số lượng tương đối ít, có quan hệ trực tiếp, thường xuyên với nhau trong một hoạt động chung, tồn tại trong một khoảng không gian, thời gian, hoàn cảnh lịch sử nhất định
- Đặc điểm của nhóm nhỏ:
+ Qui mô: không lớn - số lượng thành viên ít từ 2, 3 trở lên đến một vài chục người như gia đình, tổ bộ môn, tổ sản xuất
+ Mức độ liên hệ: các thành viên trong nhóm thường xuyên quan hệ trực tiếp với nhau trong hoạt động, trong sinh hoạt hàng ngày Trong nhóm nhỏ có sự tương đồng về tâm lý
+ Tiến hành hoạt động: hoạt động của nhóm nhỏ mang tính chất thân mật và luôn thống nhất giữa các thành viên theo những mục đích, nhiệm vụ nhất định
+ Về cơ cấu, tổ chức: nhóm nhỏ có cơ cấu tổ chức tương đối ổn định, tồn tại độc lập so với các nhóm lớn
+Nhóm nhỏ bao giờ cũng có người đứng đầu và điều hành các mối quan hệ xã hội
* Một số đặc điểm tâm lý của nhóm nhỏ
- Chuẩn mực nhóm: là hệ thống những qui tắc, quy chế do các thành viên trong nhóm hoặc do thủ lĩnh, lãnh đạo nhóm đặt ra buộc tất cả các thành viên của nhóm phải thực hiện chúng
+ Số đặc điểm của chuẩn mực nhóm:
• Có thể công khai, qui định thành văn bản, được pháp luật thừa nhận; cũng có thể là qui tắc ngầm ẩn, nó không qui định thành văn bản nhưng bắt buộc các thành viên trong nhóm phải thực hiện
• Thường gắn theo các hình thức thưởng và phạt đối với các thành viên thực hiện tốt hoặc chưa tốt
• Phản ánh bầu không khí tâm lý nhóm và các mối quan hệ trong nhóm nhỏ
• Mang tính chất tương đối, tồn tại trong một giai đoạn nhất định
+ Chức năng của chuẩn mực nhóm:
• Điều chỉnh và hướng dẫn hành vi, thống nhất hành động của các cá nhân trong nhóm xã hội
• Làm cho các thành viên của nhóm chấp nhận và gặp nhau qua cách đánh giá, đưa ra chính kiến nhằm gạt bỏ xung đột
• Hình thành ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức chấp hành luật pháp, ý thức về nghĩa vụ của các thành viên; hình thành tinh thần trách nhiệm và cách ứng xử giữa các cá nhân phù hợp với môi trường hoạt động của nhóm
+ Hiện tượng lệch chuẩn trong nhóm: là hiện tượng trong nhóm có những cá nhân không
tuân thủ theo chuẩn mực của nhóm, thích độc lập, suy
nghĩ và hành động ít dựa vào CM của nhóm mà chủ
yếu dựa vào nhu cầu của bản thân
• Nguyên nhân của hiện tượng lệch chuẩn:
Nhóm không đủ sức hấp dẫn đối với cá nhân
Mức độ tiếp xúc của cá nhân với các thành viên trong nhóm ít
Cá nhân là thành viên của một nhóm, nhưng lại hướng tới một nhóm khác, tác động của nhóm này đến cá nhân mạnh hơn nhóm mà cá nhân là thành viên chính thức
- Áp lực nhóm
Áp lực nhóm bao gồm: các hiện tượng trong nhóm gây ảnh hưởng tới cá nhân buộc cá nhân phải thay đổi ứng xử của mình để phục tùng ý kiến của số đông hoặc phục tùng mệnh lệnh của một quyền lực nào đó
Trang 6+ Áp lực nhóm bao gồm:Tính khuôn phép và Tính vâng theo
• Tính khuôn phép(a dua): là sự thay đổi cách ứng xử của cá nhân trước áp lực của nhóm, bằng cáchcá nhân tự nguyện hoà mình theo các yêu cầu hành vi ứng xử của nhóm
“Đáo giang tuỳ khúc, nhập gia tuỳ tục”; “Đi vớibụt mặc áo cà sa, đi vớima mặc áo giấy”
• Các yếu tố qui định tính khuôn phép.
Đặc điểm cá nhân: những người hoạt động kém sáng tạo, thụ động, ít chịu trách nhiệm về
bản thân, tự ti, có xu hướng chịu sức ép của nhóm; và ngược lại
Ý kiến nhóm: mọi người có tâm lý chung là coi ý kiến của số đông người chính xác hơn, có
lý hơn một người
Hoàn cảnh công việc: trong các hoàn cảnh, tình huống công việc khác nhau sức ép của
nhóm đối với cá nhân cũng khác nhau
▪ Tính vâng theo: Là sự chấp nhận , phục tùng một uy quyền nào đó(uy quyền hợp pháp)
Theo Fischer: vâng theo là một sự thay đổi ứng xử, qua đó một cá nhân đáp lại mệnh lệnh của một uy quyền hợp pháp bằng sự phục tùng
Nguyên nhân của hành động vâng theo
Điều kiện xã hội hóa: QT XHH của cá nhân chủ yếu diễn ra 20 năm đầu đời trong trạng thái của người phụ thuộc Điều này đã làm cho cá nhân thường xuyên ở trong trạng thái lệ thuộc, thụ động
Trạng thái phục tùng của cá nhân (trạng thái “tay sai”): cá nhân phụ thuộc vào ý chí của
người khác, vâng theo một cách mù quáng, mất khả năng tự đánh giá và không cảm thấy phải chịu trách nhiệm với hành vi, lời nói của mình
vận dụng vào xây dựng văn hóa tổ chức, trong quản lý, trong giáo dục
+ Trong trường có các tổ chức nhóm như sau: Công đoàn, Chi đoàn và chi bộ bầu ra các chức
vụ như Chủ tịch công đoàn, P.CT Công đoàn,….để quản lý các thành viên; các tổ như tổ 5 tuổi,
tổ 4 tuổi, tổ nhà trẻ và tổ văn phòng; trong các tổ có các tổ trưởng và tổ phó
+ Trong lớp học: có các tổ và tổ trưởng, có các nhóm học
Câu 3 Bầu không khí tâm lý là gì? Phân tích cấu trúc, biểu hiện và các yếu tố chi phối bầu không khí tâm lý Làm thế nào để xây dựng bầu không khí tâm lý tốt đẹp trong
GDMN
- Bầu không khí tâm lý là trạng thái tâm lý chung của tập thể, phản ánh tính chất, nội dung và
xu hướng tâm lý thực tế của các thành viên trong tập thể đó
- Cấu trúc không khí tâm lý:
+ Mặt tâm lý: đó là hiện tượng tinh thần của con người được thể hiện trong hoạt động và giao tiếp (như nhận thức, tình cảm, ý chí …)
+ Mặt xã hội: bầu không khí tâm lý chỉ được xuất hiện qua mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm xã hội
+ Mặt tâm lý xã hội: Nói lên trạng thái tâm lý chung của các thành viên trong nhóm như trạng thái vui vẻ, phấn khởi lạc quan, phẫn nộ, căng thẳng
- Biểu hiện của bầu không khí tâm lý:
Bầu không khí tâm lý được biểu hiện thông qua các mối quan hệ giữa các cá nhân trong nhóm: + Biểu hiện ở thái độ của mọi người đối với công việc chung, với bạn bè và với người lãnh đạo của họ
+ Thể hiện ở sự thỏa mãn về công việc do mỗi người trong nhóm đảm nhận
Trang 7- Các yếu tố ảnh hưởng tới bầu không khí tâm lý:
+ Phong cách làm việc của người lãnh đạo/GV
+ Sự lây lan tâm lý
+ Ðiều kiện lao động
+ Lợi ích
+ Mối quan hệ giữa những con người trong tập thể với nhau
+ Quan hệ giữa những con người trong tập thể đối với công việc
- Các yếu tố cơ bản tạo nên bầu không khí tâm lý tích cực trong tập thể
Theo các nhà tâm lí học,các thành phần cơ bản tạo nên bầu không khí tâm lý tập thể chính
là mối quan hệ giữa những con người trong tập thể với nhau và quan hệ giữa những con người trong tập thể đối với công việc
+ Mối QH người – người
Quan hệ giữa các thành viên theo chiều dọc:
▪Sự hiểu biết, gần gũi của GV với trẻ
▪Sự tôn trọng, tin tưởng của GV đối với trẻ và ngược lại
Quan hệ giữa các thành viên theo chiều ngang
▪Sự hợp tác, phối hợp hoạt động của các trẻ trong tập thể
▪Thái độ tôn trọng, tin tưởng lẫn nhau
▪Sự quan tâm giúp đỡ lẫn nhau
▪Thái độ đòi hỏi cao ở nhau
Quan hệ đối với lao động sư phạm
▪Nhận thức sâu sắc về nhiệm vụ của tập thể
▪Tinh thần học tập, rèn luyện của tập thể
▪Tình cảm yêu mến, gắn bó với nghề nghiệp
Làm thế nào để xây dựng bầu không khí tâm lý tốt đẹp trong GDMN
- Để xây dựng được bầu không khí tâm lý tốt đẹp trong GDMN cần:
+ Người hiệu trưởng (người quản lý): luôn tin tưởng; đối xử công bằng; văn minh; thường xuyên quan tâm, lắng nghe và tiếp thu có chọn lọc các ý kiến, nguyên vọng, tâm tư tình cảm của các nhân viên, giáo viên trong trường; thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu, vui chơi để kết nối tình cảm các nhân viên; luôn đặt lợi ích của tập thể, gv và trẻ lên hàng đầu
Nhà trường cần đầu tư mua sắm, cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ cho các lớp học để phục vụ hoạt động dạy và học của GV và trẻ
+ Các đồng nghiệp: thường xuyên quan tâm, giúp đỡ, động viên và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau; thẳng thắn góp ý những khuyết điểm và khuyến khích phát huy những ưu điểm sẵn có của các đồng nghiệp Yêu nghề, nhiệt huyết, tôn trọng nghề
+ Gv đối với trẻ: Gv phải luôn yêu thương, tôn trọng trẻ, đối xử công bằng với trẻ; thường xuyên quan tâm, giúp đỡ, khuyến khích trẻ trong các hoạt động; động viên và uốn nắn trẻ kịp thời khi trẻ làm sai; không trách phạt, mắng, đánh trẻ; thường xuyên trò chuyện tạo tâm thế an tâm, vui vẻ cho trẻ; tổ chức các hoạt động học giữa GV – trẻ, trẻ - trẻ tạo sự gắn kết;
+ Trẻ - trẻ: dạy trẻ biết yêu thương, quý mến bạn trong lớp; biết chia sẻ, nhường nhịn và chơi cùng với các bạn Thường xuyên tổ chức các hoạt động nhóm trẻ, đôi bạn trẻ để tất cả đều được hoạt động 1 cách tích cực
Bài tập:
BT1 Hãy nêu 02 dư luận xã hội hiện nay về giáo dục đang được xã hội quan tâm nhất?
Trang 8- Sự sai lệch trong bộ sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 1 - Cánh Diều.
+ Dấu hiệu: Nội dung một số bài học, câu chuyện trong sách giáo khoa Tiếng Việt 1 – Cánh Diều được biên soạn sử dụng nhiều từ ngữ đại phương, truyện ngụ ngôn được cải biến chưa phù hợp Ví dụ: Gà và ve, "bốn cài làn”, vẽ gì khó,
+ Ý nghĩa: Khó dạy trẻ sử dụng các từ ngữ của đại phương này vào đại phương khác
Trẻ sẻ khó hình dung dược mối quan hệ giữa các con vật với nhau, giữa con vậ với hành động của chúng
Cần thống nhất cách sử dụng từ ngữ, ngôn từ trong sách giáo khoa Tiếng Việt đổi mới để hoàn thiện hơn, chuẩn hóa hơn, qua đó áp dụng đồng bộ một bộ sách Tiếng Việt trên toàn quốc cho tất cả học sinh lớp 1 đều được học chung 1 bộ sách chuẩn nhất
- Vụ bạo hành trẻ em tại một trường Mầm Non Lao Cai tháng 10/2020
+ Dấu hiệu: nguồn gốc thấy bạn cắn con mình Đây là câu chuyện có thật, có hình ảnh,
có video và có cả người chứng kiến câu chuyện (2 cô giáo) ngay tại lớp 25 – 36 tháng
tại trường Mầm Non ở Lào Cao vào tháng 10/ 2020
+ Ý nghĩa: Cảnh tỉnh các giáo viên cần quan tâm sâu sát tới trẻ, xử lý kịp thời các tình huống xảy ra trong lớp học
Cảnh tình quý vị phụ huynh cần phải giữ được bình tĩnh trước các tình huống xảy ra với con em mình
BT2 Bài tập dạng xác định Dư luận và Tin đồn Phân tích dấu hiệu của chúng.
Em không chụp lại bài tập này nên em đưa lý thuyết vào để các chị có căn cứ khi làm bài tập.
Sự khác nhau giữ dư luận và tin đồnSo sánh DLXH và tin đồn
Hình thành từ các thông tin chính thức, khá đầy
Tranh luận, trao đổi, đánh giá chung; từ TL cá
nhân đến TL XH
Tin đồn đề cao chính kiến cá nhân nên dễ bị xuyên tạc
Lan truyền chính thức và không chính thức Không chính thức
nhận xét, đánh giá biểu thị thái độ của cộng
đồng
mô tả lại, thêm thắt thông tin bình thường về sự kiện
vai trò đánh giá, điều chỉnh hành vi, tư vấn giáo
gắn với hành động xã hội tiếp theo sự đánh giá
nhận xét
không có hoặc hành động bột phát thiếu cơ sở
So sánh DLXH và tin đồn
BT3 Bài tập dạng xác định hiện tượng xã hội và đâu là hiện tượng tâm lý xã hội Hãy
phân tích dấu hiệu của chúng
1 Theo Luật GD 2019, GV Mầm Non phải có bằng CĐSP và GV Tiểu học phải có bằng ĐHSP
=> Đây là hiện tượng XH Đây là quy định chung của ngành GD nó tác động đến tất cả các GVMN và GVTH trên toàn quốc
2 Việc Hiệu Trưởng trường đại học quyết định sẽ động viên những cán bộ, giảng viên sắp đến tuổi nghỉ hưu, trình độ cử nhân được nghỉ hưu trước tuổi đã tạo nhiều tâm tư cho một
số giảng viên
Trang 9=> Đây là hiện tượng TLXH Việc hiệu trưởng các trường đại học động viên những cán bộ, giảng viên sắp đến tuổi nghỉ hưu, trình độ cử nhân được nghỉ hưu trước tuổi đã tác động đến tâm lý của những cán bộ, giảng viên sắp đến tuổi nghỉ hưu ở các trường đại học
3 Việc sát nhập, hợp nhất các đơn vị theo nghị quyết của Đảng đã gây ra nhiều lo lắng cho cán bộ, công chức nhà nước
=> Đây là hiện tượng TLXH Việc hợp nhất, sát nhập các đơn vị đã tác động đến tâm lý lo lắng,
lo sợ mất việc của tất cả các bộ, công chức trên cả nước
4 Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia và Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày
30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đã có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020
=> Đây là hiện tượng xã hội Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia đã tác động đến tất cả người dân trên cả nước bắt buộc người dân cả nước phải chấp hành nghiêm chỉnh
5 Virus Corona lây lan trên thế giới trong đó có Việt Nam đã gây nên sự hoang mang của người dân
=> Đây là hiện tượng TLXH Đại dịch Covid 19 đã tác động đến tâm lý lo sợ, hoang mang của người dân làm cho người dân có ý thức về tác hại, cách bảo vệ bản thân và cách phòng chống dịch COvid
6 Sách Tiếng Việt 1 có nhiều sai sót đã gây ra nhiều bức xúc trong xã hội
=> Đây là hiện tượng TLXH Sự sai sót trong sách tiếng việt 1 gây ra nhiều bức xúc lo lắng của người dân trong toàn xã hội và được mọi người rất quan tâm và lên tiếng chỉ trích
7 Nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước đang tiến hành đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2020 – 2025
=> Đây là hiện tượng xã hội Việc đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2020-2025 đang diễn ra tác động đến sự
BT4 Bài tập nhận định đúng – sai:
1 Hiện tượng tâm lý xã hội mang đậm màu sắc cá nhân
=> SAI Hiện tượng tâm lý xã hội là hiện tượng tâm lý chung của 1 nhóm xã hội cụ thể nảy sinh
từ sự tác động qua lại lẫn nhau trong hoạt động và quá trình giao tiếp của các cá nhân trong nhóm Còn hiện tượng tâm lý mang màu sắc cá nhân là hiện tượng tâm lí cá nhân
2 Bất kỳ hiện tượng nào nảy sinh trong đời sống XH của con người đều được gọi là các hiện tượng tâm lý xã hội
=> SAI Vì có những hiện tượng thuộc về hiện tượng xã hội như chính trị, văn hóa, kinh tế,…
3 Các quan hệ người – người, kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng, tôn giáo…quyết
định tâm lý xã hội
=> ĐÚNG Vì đây là những quy luật của tâm lí xã hội
4 Sự bắt chước ở các lứa tuổi khác nhau đều giống nhau về mức độ bắt chước
=> SAI Vì ở những độ tuổi khác nhau thì các mực độ bắt chước sẽ khác nhau, như trẻ ấu nhi thì rất ít bắt chước, trẻ tuổi nhà trẻ thì trẻ bắt chước không có chủ định,…
5 Dư luận xã hội là một quá trình trí tuệ, lý tính của con người nhưng có mang màu
sắc cảm xúc
=> ĐÚNG Vì đây là đặc điểm chung của dư luận xã hội
6 Đối tượng nghiên cứu của TLHXH là những nét tâm lý đơn nhất, đặc trưng nhất
của cá nhân trong nhóm
Trang 10=> SAI.Vì đối tượng nghiên cứu của TLHXH là những cái chung, đặc trưng, bản chất nhất trong tâm lí của nhiều người trong các nhóm xã hội nhất định chứ không phải của các cá nhân trong nhóm
7 Cường độ, tốc độ, thời gian tồn tại của tâm trạng xã hội phụ thuộc vào động cơ
của nhóm xã hội
=>SAI Cường độ mạnh yếu, thời gian tồn tại của tâm trạng xã hội phụ thuộc vào ý nghĩa của tác động đối với cá nhân hay nhóm
8 Hiện tượng tâm lý xã hội của nhóm được tạo nên từ sự tác động qua lại giữa các cá nhân trong nhóm
=> ĐÚNG Vì đây là nội dung của hiện tượng tâm lý xã hội
9 Xây dựng, hoàn thiện và làm rõ những phạm trù, khái niệm khoa học của TLHXH là nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng của TLH xã hội
=> SAI Đây là nhiệm vụ nghiên cứu lí luận của TLH XH
10.Nghiên cứu tập quán tín ngưỡng và nếp sống văn hóa trong các cộng đồng xã hội của người Chăm và Người Hoa là một trong những nghiên cứu lý luận của TLH xã hội
=> SAI Đây là nhiệm vụ nghiên cứu ứng cụng của TLH XH
11.Sự chuyển giao các giá trị vật chất và các giá trị tinh thần từ thế hệ này sang thế hệ khác là nội dung của quy luật di truyền trong tâm lý học xã hội
=> Sai Đây là nội dung của quy luật kế thừa
12 Muốn nghiên cứu các hiện tượng TLXH phải chỉ ra được các điều kiện xã hội quy định nó
=> ĐÚNG Đây là
13.Trẻ sao chép một cách không có chủ định những hành động bên ngoài và những phản ứng ngôn ngữ của mọi người xung quanh là đặc điểm bắt chước của trẻ mẫu giáo
=>SAI Đây là đặc điểm bắt chước của trẻ nhà trẻ
14 Hiệu quả của cơ chế ám thị phụ thuộc vào thuộc tính của người ám thị
=>ĐÚNG Đây là đặc điểm của cơ chế ám thị
15 Chuẩn mực nhóm là hệ thống những qui tắc, quy chế do xã hội đặt ra buộc tất cả các thành viên của nhóm phải thực hiện chúng
=> SAI Chuẩn mực nhóm là hệ thống những qui tắc, quy chế do các thành viên trong nhóm hoặc do thủ lĩnh, lãnh đạo nhóm đặt ra buộc tất cả các thành viên của nhóm phải thực hiện chúng
16 Trong nhóm có những cá nhân thích độc lập, suy nghĩ và hành động ít dựa vào CM của nhóm mà chủ yếu dựa vào nhu cầu của bản thân, đó là hiện tượng tượng thủ lĩnh
nhóm
=> SAI Đây là hiện tượng lệch chuẩn mực nhóm