14 2.3.2.1 Sử dụng công thức định nghĩa sẵn Có 3 công thức: Md: Số phần * Chiều Dài M2: Số phần * Chiều Dài * Chiều Rộng * Chiều Cao KL cấu kiện: Số phần * Chiều Dài * Chiều Rộng * Chiề
Trang 22
MỤC LỤC
DANH MỤC PHÍM TẮT 4
1 THIẾT LẬP THÔNG TIN BAN ĐẦU 5
1.1 Đăng nhập chương trình 5
1.2 Thiết lập thông tin dự án 5
1.2.1 Thông tin chung 6
1.2.2 Thông tin khác 7
1.2.3 Thông tin nhiên liệu 8
1.3 Cơ sở dữ liệu 8
2 DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ 10
2.1 Lập danh mục công việc 10
2.2 Tổ chức công việc 10
2.3 Tiên lượng công việc 12
2.3.1 Nhập khối lượng trực tiếp 13
2.3.2 Tính khối lượng bằng công thức 13
2.3.3 Lấy từ thư viện tiên lượng 16
2.3.4 Tính theo khối lượng của công việc liên quan 18
2.4 Tra cứu công việc 19
2.5 Hao phí tra từ định mức 22
2.5.1 Tìm kiếm 23
2.5.2 Thay thế hao phí 24
2.5.3 Hiển thị công việc sử dụng hao phí 25
2.5.4 Xuất bảng hao phí ra Excel 26
2.6 Áp giá vật liệu, nhân công, máy thi công theo công bố giá hàng tháng của các tỉnh 27 2.7 Bảng tính giá vật liệu 29
2.7.1 Giá đến hiện trường công trình 30
2.7.2 Cước ô tô 31
2.7.3 Cước thủ công 32
2.8 Bảng tính giá nhân công 32
2.9 Bảng tính giá ca máy 33
2.10 Tổng hợp vật tư 35
2.11 Tổng hợp chi phí 35
2.12 Tổng hợp dự toán gói thầu thi công xây dựng công trình 36
3 DỰ TOÁN GÓI THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ 38
3.1 Chi tiết mua sắm thiết bị 38
3.2 Tổng hợp dự toán gói thầu mua sắm thiết bị 39
4 BẢNG TỔNG HỢP 40
4.1 Tổng mức đầu tư 40
4.2 Tổng hợp dự toán xây dựng công trình 40
4.3 Tổng hợp giá xây dựng công trình 42
Trang 33
4.3.1 Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình 42
4.3.2 Đơn giá xây dựng tổng hợp của công trình 43
5 THẨM TRA, THẨM ĐỊNH 44
5.1 Thẩm tra 44
5.2 Thẩm định 46
6 HỖ TRỢ KHÁC 49
6.1 Biểu đồ 49
6.1.1 Biểu đồ nguồn lực 49
6.1.2 Biểu đồ cấu tạo 51
6.2 Tìm kiếm công việc 52
6.2.1 Tìm kiếm công việc theo tên 52
6.2.2 Lọc công việc theo tổng tiền 52
6.2.3 Lọc công việc chưa có hao phí 53
6.2.4 Lọc kiểm tra công việc 53
6.3 Thiết lập các tùy chọn 53
6.3.1 Thiết lập chung 53
6.3.2 Định dạng phông chữ 56
6.3.3 Thiết lập ẩn hiện cột 57
7 CÁC HÌNH THỨC SỬ DỤNG 57
7.1 Làm việc cá nhân 57
7.2 Làm việc nhóm 57
Trang 55
1 THIẾT LẬP THÔNG TIN BAN ĐẦU
1.1 Đăng nhập chương trình
Để đăng nhập được vào chương trình NSD thực hiện theo các bước sau:
1 Bước 1: NSD dùng tài khoản được cấp để login
2 Bước 2: Sau khi NSD nhập tài khoản và mật khẩu xong, tiếp tục kích vào nút “Đăng Nhập” đăng nhập vào hệ thống
1.2 Thiết lập thông tin dự án
NSD nhập các thông tin chung ban đầu của công trình
Trang 66
1.2.1 Thông tin chung
1 Công trình Tên công trình
2 Địa điểm xây dựng Thông tin địa điểm xây dựng
3 Chủ đầu tư Thông tin chủ đầu tư
4 Đơn vị lập dự toán Thông tin đơn vị thi công
5 Tỉnh Tên tỉnh/ thành phố
6 Thời điểm lập Thời điểm lập dự toán
Trang 77
1.2.2 Thông tin khác
NSD lựa chọn các thông tin khác
1 Loại công trình Chọn loại công trình dự án để xác định định mức tỷ lệ
chi phí chung
2 Loại công tác Chọn loại công tác để xác định định mức chi phí
chung tính trên chi phí nhân công
3 Chi phí nhà tạm Lựa chọn loại công trình để xác định định mức chi phí
nhà tạm để ở và điêu hành thi công
4 Bước thiết kế Chọn các bước thiết kế
5 Cấp công trình Chọn cấp công trình
6 Tính ĐG theo Lựa chọn cách tính đơn giá
7 Thông tư áp dụng Chọn thông tư áp dụng quản lý chi phí
Trang 99
1 Chọn Tỉnh/ Thành phố Chọn tỉnh/ thành phố cần tra định mức
2 Danh sách các định mức,
đơn giá của tỉnh/ thành phố
Hiển thị tất cả định mức, đơn giá của tỉnh/ thành phố
đã chọn NSD tick chọn định mức, đơn giá cần sử dụng
3 Định mức, đơn giá đang
sử dụng Hiển thị tất cả các định mức đơn giá đang sử dụng
4 Thông tin định mức Hiển thị thông tin định mức đã được chọn
NSD cũng có thể chọn nhanh Tỉnh/ Thành phố và Định mức đơn giá tại thanh công cụ
1 Chọn Tỉnh/ Thành phố Chọn tỉnh/ thành phố cần tra định mức
2 Danh sách các định mức,
đơn giá của tỉnh/ thành phố
Hiển thị tất cả định mức, đơn giá của tỉnh/ thành phố
đã chọn NSD chọn định mức, đơn giá cần sử dụng
Trang 1010
2 DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
2.1 Lập danh mục công việc
Sau khi NSD có trong tay hồ sơ thiết kế và bảng dự toán khối lượng công việc Công việc là cấu tạo cơ bản nhất của dự án và không thể chia nhỏ hơn Bảng giá chào thầu của công trình là tổng hợp giá của từng công việc
Các bước thực hiện:
1 Mở dự án mới, click chuột vào menu Tệp Tạo mới dự toán
2 Click chuột trên vùng nhập dữ liệu, nhập nội dung công việc từ bàn phím
3 Nếu NSD muốn chèn thêm công việc từ danh sách đã có, click chuột phải trên vùng
nhập dữ liệu, chọn Thêm công việc
4 Nhập các thuộc tính của công việc (đơn vị tính, mô tả công việc, ký hiệu….)
2.2 Tổ chức công việc
Sau khi đã có danh mục công việc, NSD có thể nhóm công việc theo hạng mục hoặc theo dự án
Trang 1111
1 Di chuyển công việc sang trái Định nghĩa công việc được chọn thành
công việc cha của công việc sau nó
2 Di chuyển công việc sang phải Định nghĩa công việc được chọn thành
công việc con của công việc trước nó
Các bước thực hiện:
1 Khi chưa phân hạng mục, tên hạng mục hay dự án cũng có ý nghĩa như một công việc bình thường
2 Chọn các công việc dự kiến sẽ thuộc cùng một hạng mục
3 Click mũi tên Di chuyển công việc sang phải
– Khi đó, các công việc dịch chuyển sang phải sẽ cùng thuộc hạng mục Đồng thời, giá trị (khối lượng, đơn giá, thành tiền) của hạng mục sẽ bằng tổng giá trị của các công việc thành phần
– Nếu muốn bỏ việc phân nhóm theo hạng mục, click mũi tên Di chuyển công việc sang trái
Trang 1212
2.3 Tiên lượng công việc
Chuyển sang tab Tiên lượng để bóc tách khối lượng
Trong chương trình Dự toán NSD có thể bóc khối lượng công việc theo hai cách:
1 Nhập khối lượng trực tiếp
2 Tính khối lượng theo công thức
3 Lấy từ thư viện tiên lượng
4 Tính theo khối lượng của công việc liên quan
Trang 1313
2.3.1 Nhập khối lượng trực tiếp
Các bước thực hiện:
1 Trong vùng dữ liệu chọn công việc cần nhập khối lượng
2 Tại cột Khối lượng click chuột và nhập khối lượng cần thiết
2.3.2 Tính khối lượng bằng công thức
Các bước thực hiện:
1 Trong vùng dữ liệu, chọn công việc cần tính khối lượng
2 Click chuột vào ô khối lượng cần gán công thức -> Hiển thị dấu …
Trang 1414
2.3.2.1 Sử dụng công thức định nghĩa sẵn
Có 3 công thức:
Md: Số phần * Chiều Dài
M2: Số phần * Chiều Dài * Chiều Rộng * Chiều Cao
KL cấu kiện: Số phần * Chiều Dài * Chiều Rộng * Chiều Cao * Số Phụ
NSD nhập giá trị của Chiều dài/Chiều rộng/Chiều cao/Số phần/Số phụ
2.3.2.2 Lập công thức tính khối lượng
Hầu hết các chi tiết kết cấu trong bản vẽ thiết kế đều có thể chia nhỏ thành các hình học
cơ bản để tính, từ đó xác định khối lượng công việc cần thực hiện và nhu cầu vật liệu Thay
vì phải lập chương trình tính bằng Excel hay tính trên giấy, NSD có thể tính tiên lượng trực tiếp bằng chương trình Và quan trọng nhất là những tham số NSD khai báo ở bước này có thể lưu lại vào thư viện để sử dụng lại cho các công việc tương tự
Trang 1515
1 Nhập tham số Vùng NSD nhập các tham số và giá trị
2 Nhập công thức Vùng NSD nhập các công thức hình học cần tính
3 Kết quả tính Hiển thị kết quả tính toán
Các bước thực hiện:
1 Trong vùng dữ liệu, chọn công việc cần bóc tiên lượng
2 Di chuột tới cột Khối lượng, click vào biểu tượng dấu ba chấm “…”
3 Trên cửa sổ Tiên lượng công việc, nhập công thức hình học cho chi tiết kết cấu cần
tính
Ví dụ: Tính khối lượng cho công việc Đào bùn đặc trong mọi điều kiện bằng thủ công Nhập: D=1.2 (chiều dài)
R=2 (chiều rộng) C=1.5 (chiều cao)
4 Nhập công thức tính khối lượng D*R*C
5 Click =, Hiển thị khối lượng công việc sẽ nhận:
Trang 1616
Kết quả: Tổng khối lượng: 3.6
2.3.3 Lấy từ thư viện tiên lượng
NSD có thể lưu công thức tiên lượng hay sử dụng vào thư viện để sử dụng công thức
đó cho nhiều công việc khác nhau
Trang 1717
2.3.3.1 Thêm thư viện tiên lượng
NSD có thể thêm thư viện tiên lượng bằng cách nhập tên công thức sau đó ấn nút Thêm
2.3.3.2 Sửa thư viện tiên lượng
NSD chọn thư viện cần sửa, sau đó cập nhật tham số và tiên lượng rồi ấn nút Ghi Lại
2.3.3.3 Chọn thư viện tiên lượng
Trang 1818
NSD tích vào ô check để chọn thư viện áp dụng, sau đó ấn nút Chấp nhận
2.3.4 Tính theo khối lượng của công việc liên quan
NSD có thể chọn cách tính khối lượng của công việc hiện tại dựa trên khối lượng của các công việc khác trong cùng hạng mục
Trang 1919
NSD kích vào mũi tên ở danh sách công việc sau đó nhập hệ số tương ứng để tính khối lượng của công việc
2.4 Tra cứu công việc
Cách 1: Tra cứu công việc theo mã hoặc theo tên
Từ màn hình danh sách công việc, NSD nhập trực tiếp tên công việc hoặc mã công việc
vào cột Mã hiệu hoặc Nội dung công việc
– Với cột Mã hiệu: Chương trình sẽ tự động tra cứu các công việc trong định mức theo từ khóa người dùng đánh vào cột Mã hiệu (VD: người dùng gõ AF.11 +
enter, chương trình sẽ tự động tra cứu các công việc có mã AF.11 để hiện ra cho người dùng chọn mã công việc thích hợp)
Trang 2020
– Với cột Nội dung: tương tự người sử dụng gõ từ khóa công việc cần tìm vào cột
Nội dung, nếu muốn chương trình tra cứu theo từ khóa thì ẩn tổ hợp phím Ctrl+Enter
Trang 2121
Cách 2 : Tra cứu công việc từ danh sách các công việc
Từ danh sách các công việc dự toán, NSD chọn danh sách các công việc cần tra cứu
bằng cách nhấn phím Shift hoặc Ctrl sau đó nhấn phải chuột chọn Tra cứu công việc
Chương trình tự động phân tích các thuật ngữ trong danh sách công việc tra cứu
Kết quả sau khi tra cứu công việc
Trang 2222
2.5 Hao phí tra từ định mức
Hiển thị thành phần vật liệu, nhân công, máy có trong công việc sau khi tra
Tại màn hình Hạng mục, click vào biểu tượng Nhu cầu hao phí
1 Mã
NSD có thể chọn mã của hao phí (đã thiết lập trong bảng giá), chương trình tự động gán tên hao phí tương ứng với mã đã chọn Nếu công ty NSD đã thiết lập hệ thống mã chuẩn và thống nhất sử dụng chung, thì việc gán hao phí theo mã sẽ rất nhanh
Trang 23Áp dụng cho hao phí vật liệu Chương trình cho phép NSD
nhập Vật liệu khác có giá trị bằng % tổng chi phí của các vật
liệu có trong công việc Chú ý: Mã của vật liệu khác được tự
động sinh ra là VLK Trong Bảng giá, phần Vật liệu, NSD
không thể khai báo bất kì loại vật liệu nào có mã trùng với VLK
6 Nhân công khác
Áp dụng cho hao phí nhân công Chương trình cho phép NSD
nhập Nhân công khác có giá trị bằng % tổng chi phí của các
nhân công có trong công việc Chú ý: Mã của nhân công khác
được tự động sinh ra là NCK Trong Bảng giá, phần Nhân công, NSD không thể khai báo bất kì loại nhân công nào có
mã trùng với NCK
7 Máy khác
Áp dụng cho hao phí máy Chương trình cho phép NSD nhập
Máy khác có giá trị bằng % tổng chi phí của các máy có trong
công việc Chú ý: Mã của máy khác được tự động sinh ra là
MK Trong Bảng giá, phần Máy, NSD không thể khai báo bất
kì loại máy nào có mã trùng với MK
2.5.1 Tìm kiếm
Phần mềm hỗ trợ NSD tìm kiếm hao phí tại màn hình Hao phí theo mã hoặc theo tên
Các bước thực hiện:
1 Tại màn hình Hao phí click ô Tìm kiếm, nhập từ khóa muốn tìm
2 Kích chọn tìm Theo mã hoặc tìm Theo tên
3 Kích nút Tìm tiếp
Trang 2424
2.5.2 Thay thế hao phí
Đây là công việc thường xuyên của người làm dự toán (ví dụ: thay đổi Xi măng PC30 sang Xi măng PC40, ) Với cách tổ chức công việc theo cấp cha-con, NSD có thể dễ dàng thay thế vật tư cho từng công việc hay một nhóm công việc (với các phần mềm dự toán khác để thực hiện việc này ra rất khó khăn)
Các bước thực hiện:
1 Trên thanh công cụ chọn biểu tượng Nhu cầu hao phí, xác định hao phí cần thay
thế
2 Chọn hao phí cần thay thế, chuột phải chọn Thay thế hao phí Cửa sổ vật tư hiện
ra, NSD sẽ chọn một loại vật tư phù hợp với vật tư cần thay thế
Trang 2525
3 Nhấn vào nút Chấp nhận
Chú ý: Chương trình sẽ tự động hiển thị các hao phí gần nhất với hao phí cần thay thế (Ví dụ: thay thế vật liệu Ngói, chương trình sẽ đưa ra các lựa chọn gần nhất với từ khóa vật liệu cần thay thế)
2.5.3 Hiển thị công việc sử dụng hao phí
Trong bảng giá, NSD có thể chọn một loại hao phí (vật liệu, nhân công, máy, chi phí)
và hiển thị tất cả các công việc có sử dụng hao phí đó Hỗ trợ này đặc biệt có ý nghĩa khi NSD cần tìm kiếm các công việc sử dụng một hao phí nào đó để thay thế bằng hao phí khác
Các bước thực hiện:
1 Trên thanh công cụ chọn biểu tượng Bảng giá chung.Trong vùng dữ liệu Bảng giá chung, chọn hao phí Ví dụ: Vật liệu Xi măng PC 30
Trang 262.5.4 Xuất bảng hao phí ra Excel
Khi cần in ấn bảng khối lượng hao phí hoặc chuyển bảng giá cho bộ phận khác xử lý, NSD có thể xuất bảng khối lượng hao phí ra Excel
Các bước thực hiện
1 Tại màn hình dự toán, chọn công việc hoặc hạng mục cần hiển thị bảng khối lượng hao phí
2 Tại cửa sổ Nhu cầu hao phí, click chuột phải chọn Xuất ra Excel
3 Chọn đường dẫn lưu file Excel và đặt tên File
Trang 2727
2.6 Áp giá vật liệu, nhân công, máy thi công theo công bố giá hàng tháng của các tỉnh
Tại tab Tổng hợp vật tư NSD có thể áp giá từ hệ thống Chọn vật liệu cần áp giá rồi kích chuột phải hiển thị menu động, chọn Áp giá thông báo / giá thị trường
Sẽ xuất hiện hộp thoại áp giá thông báo:
Trang 2929 Đối với nhân công và máy thi công, NSD làm tương tự như đối với vật liệu
2.7 Bảng tính giá vật liệu
Trang 3030
2.7.1 Giá đến hiện trường công trình
Xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định dựa theo các yếu tố sau:
– Giá vật liệu tại nguồn cung cấp (giá vật liệu trên phương tiện vận chuyển)
– Chi phí vận chuyển đến hiện trường công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có)
– Chi phí bốc xếp (nếu có)
– Chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình (nếu có)
– Chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có)
NSD nhập các thông tin của các chi phí trên vào bảng dưới để tính toán
NSD có thể nhập giá từ nhiều nguồn khác nhau bằng cách kích vào dấu … tại cột giá tại nguồn
Trang 3131
2.7.2 Cước ô tô
NSD có thể nhập cước vận chuyển ô tô bằng cách tích vào ô Cước ô tô
Những ô bôi màu là ô NSD có thể nhập các thông tin
NSD có thể chọn thêm cung đường bằng cách kích chuột phải hiển thị menu Thêm cung đường
Trang 3232
2.7.3 Cước thủ công
NSD có thể nhập cước vận chuyển thủ công bằng cách tích vào ô Cước thủ công
Những ô bôi màu là ô NSD có thể nhập các thông tin
NSD có thể chọn thêm cung đường bằng cách kích chuột phải hiển thị menu Thêm cung đường
2.8 Bảng tính giá nhân công
NSD có thể tính giá nhân công bằng cách ấn vào ô chữ Nhập thông tin, sau đó nhập
giá của cấp bậc thợ
Trang 3333
Sau đó NSD ấn nút Chấp nhận
2.9 Bảng tính giá ca máy
Giá ca máy được tính dựa trên các yếu tố sau:
– Giá ca máy (đồng / ca)
– Chi phí khấu hao (đồng / ca)
– Chi phí sửa chữa (đồng / ca)
– Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng / ca)
– Chi phí nhân công điều khiển (đồng / ca)
– Chi phí khác (đồng / ca)
Để thiết lập chi phí nhiên liệu năng lượng NSD chọn Công trình/ Thông tin nhiên liệu
Trang 3434
NSD chọn Menu/Giá máy thi công để xem chi tiết ca máy
Trang 3535
2.10 Tổng hợp vật tư
Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí xây dụng có thể được xác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cần thiết và bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công tương ứng
Để theo dõi thành phần vật tư của toàn bộ công trình, NSD chọn tab Tổng hợp vật tư
2.11 Tổng hợp chi phí
Để theo dõi toàn bộ chi phí của công trình, NSD chọn tab Tổng hợp chi phí