HƯỚ NG D ẪN CÀI ĐẶ T PH Ầ N M Ề M
Hướng dẫn cài đặt phần mềm TKDesktop
Bước 1: Sau khi copy bộ cài trên mạng vềngười dùng click đôi vào file cài đặt TKDesktop để bắt đầu quá trình cài đặt
Tên file cài đặt khi tải về: Setup14052019_AG.exe
(Khi có phiên bản mới thì tên file cài đặt sẽ thay đổi theo ngày tháng của phiên bản)
Bước 2: Tại cửa sổmàn hình cài đặt, người dùng nhấn vào nút Next để tiếp tục quá trình cài đặt TKDesktop
Cửa sổ giới thiệu TKDesktop
Bước 3: Trong cửa sổ tiếp theo, người dùng cần chọn kiểu cài đặt cho phần mềm TKDesktop Để đảm bảo cài đặt đầy đủ, khuyến nghị người dùng chọn tùy chọn cài đặt "Complete" và sau đó nhấn nút "Next" để tiếp tục quá trình cài đặt TKDesktop.
Cửa sổ tùy chỉnh cài đặt
Bước 4: Tại cửa sổ tiếp theo người dùng chọn nút Install để quá trình cài đặt phần mềm
TKDesktop được bắt đầu cài vào máy tính
Nhấn nút Install để bắt đầu cài
Sau khi cài đặt phần mềm TKDesktop hoàn tất, người dùng sẽ thấy cửa sổ thông báo cho phép kết thúc quá trình cài đặt bằng cách nhấn nút Finish.
Cửa sổ kết thúc quá trình cài đặt
Shortcut phần mềm TKDesktop hiển thị trên màn hình
M Ộ T S Ố KHÁI NI ỆM CƠ BẢ N C Ủ A TKDESKTOP
C ÁC LOẠI ĐỐI TƯỢNG HÌNH HỌC ĐƯỢC QUẢN LÝ TRÊN BẢN ĐỒ SỐ
Trên bản đồ số, các đối tượng thực tế được biểu diễn qua ba loại hình học cơ bản: điểm, đường và vùng Đối tượng điểm là một thực thể được xác định bởi một tọa độ duy nhất, mà người dùng thường không quan tâm đến kích thước Đối tượng đường được thể hiện như một chuỗi các điểm liên tục, không yêu cầu người dùng quan tâm đến diện tích bao phủ Cuối cùng, đối tượng vùng là những thực thể mà việc quản lý cần xem xét diện tích, được thể hiện bằng các miền giới hạn bởi chuỗi điểm tọa độ khép kín.
D ANH MỤC (C ATALOG )
Trong TKDesktop, người dùng làm việc trong một WorkSpace, nơi chứa nhiều danh mục (Catalog) và chỉ có thể thao tác trên một danh mục đang hoạt động Mỗi danh mục bao gồm các lớp bản đồ riêng biệt, và người dùng có thể điều chỉnh các danh mục đã tạo ra bằng cách thêm, xóa, sửa hoặc sắp xếp lại chúng một cách hợp lý.
L ỚP (L AYER )
Trong TKDesktop, bạn bắt đầu mở bảng dữ liệu của bạn và hiển thị nó trong Data Window
Mỗi bảng dữ liệu trên bản đồ thể hiện một lớp bản đồ riêng biệt, với các đối tượng hình học và phi hình học như khu vực, điểm, và đường thẳng Các lớp này không chỉ chứa các đối tượng mà còn có các đặc điểm chồng chéo, tạo nên một bản đồ hoàn chỉnh Sau khi tạo các lớp, bạn có thể dễ dàng điều chỉnh chúng bằng cách thêm, xóa hoặc sắp xếp lại để tối ưu hóa cấu trúc bản đồ.
B ẢN ĐỒ THÔNG TIN
Với TKDesktop, các tập khai báo bản đồ thông tin được lưu trữ trong các layers Mỗi tập tin layers có thể chứa nhiều bản đồ thông tin, và mỗi bản đồ này được gán một tên duy nhất do người dùng xác định.
T HÔNG TIN THUỘC TÍNH : (A TTRIBUTES )
Mỗi đối tượng hình học trên bản đồ số không chỉ được thể hiện qua màu sắc và kích thước mà còn chứa đựng nhiều thông tin phi hình học quan trọng Những thông tin này là cần thiết cho người khai thác nhưng không thể hiện đầy đủ do hạn chế về không gian trên bản đồ.
Liên kết giữa đối tượng hình học và thuộc tính
Người sử dụng có khả năng xây dựng, cập nhật và lưu trữ thông tin thuộc tính của các đối tượng trên bản đồ theo nội dung hoặc chủ đề cụ thể vào từng lớp (layers) Mỗi lớp đi kèm với một bảng gọi là Data Window, có thể kết hợp với bản đồ thông tin để tạo thành bộ dữ liệu hoàn chỉnh, bao gồm cả thông tin hình học và phi hình học.
PHẦN MỀM THỐNG KÊ, KIỂM KÊ
T Ổ NG QUAN
G IAO DIỆN CHÍNH
Màn hình giao diện chính làm việc
C ÁC CỬA SỔ
Cửa sổ Workspace cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc của cơ sở dữ liệu, cho phép quản lý thông tin danh mục và các lớp do người dùng tạo Tại đây, người dùng có thể thực hiện các thao tác như thêm, xóa, sửa đổi từng danh mục và lớp Bên cạnh đó, tính năng Drag & Drop cũng được hỗ trợ, giúp người dùng dễ dàng thay đổi vị trí của các lớp trong Workspace.
Cửa sốCommand Line là nơi để làm việc với bản đồ chính bằng dòng lệnh Ví dụnhư dịch chuyển, khung bao, chọn, xóa…
IV.2.3 Dữ liệu thuộc tính :
Dữ liệu thuộc tính hiển thị thông tin phi hình học của Lớp hoạt động hiện hành Để thao tác trên dữ liệu này, bạn chỉ cần nhấp chuột trái và nhập liệu Để chỉnh sửa, bạn cần sử dụng menu tác vụ như sao chép, cắt, dán hoặc xóa.
M ENU
Menu chính là nơi tập hợp tất cả các thao tác cần thiết để bạn làm việc với bản đồ, cơ sở dữ liệu, vẽ, cấu hình và chỉnh sửa thuộc tính.
Menu Bản đồ là trung tâm cho các tác vụ chính, cho phép người dùng dễ dàng thao tác trên bản đồ Tại đây, bạn có thể tạo mới hoặc mở bản đồ có sẵn, cũng như thực hiện các thao tác như dịch chuyển, phóng to, thu nhỏ bản đồ Ngoài ra, menu còn hỗ trợ quản lý thông tin về danh mục và lớp.
Menu Chỉnh sửa cung cấp các chức năng liên quan đến đối tượng hình học, bao gồm thao tác kiểu mẫu, vẽ đường hoặc điểm, thêm mới đa giác, cũng như chèn và chỉnh sửa các đối tượng hình học và hình ảnh.
Menu Văn bản bao gồm các chức năng cho phép người dùng thao tác với các đối tượng Văn bản, bao gồm định dạng, chèn và chỉnh sửa nội dung, cũng như thực hiện các thao tác liên quan đến Đánh nhãn.
Menu Đánh dấu là nơi chứa các tác vụ để chọn các đối tượng, các operator trên các đối tượng đã chọn
Menu Dữ liệu là nơi chứa các tác vụ để thực thi những công việc liên quan đến Dữ liệu:
Nhập/xuất (Map Info, Map Shape file, TKDesktop File), Hay các hoạt động truy vẫn ở Dữ liệu (truy vấn SQL), và xây dựng mạng lưới, …
Menu Xử lý hình học bao gồm các tác vụ liên quan đến toán tử trên vùng và các thao tác trích xuất, cung cấp công cụ cần thiết cho việc xử lý hình ảnh Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo mục Xử lý hình học.
Menu Thống kê, kiểm kê cho phép người dùng thao tác và cập nhật thông tin liên quan đến báo cáo thống kê và kiểm kê đất đai Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo mục Thống kê, kiểm kê.
The Configuration Menu is where you can customize essential options for applications, maps, and databases, including enabling or disabling working windows, adjusting settings, utilizing snap features, and configuring the coordinate system projection.
Status Bar Là nơi hiển thị một số thông tin hiện hành của dữ liệu bản đồnhư: Selected Layer, scale, tọa độ.
CH ỨC NĂNG THỐ NG KÊ, KI Ể M KÊ
C HỌN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐỂ LÀM VIỆC
Sau khi mở ứng dụng TKDesktop, giao diện phần mềm xuất hiện hộp thoại
“ Ch ọn đơn vị hành chính ”
Chọn đơn vị hành chính
Màn hình chọn đơn vị hành chính bao gồm:
Phần mềm sẽ tự động cập nhật kỳ kiểm kê tương ứng dựa vào năm thống kê hoặc kiểm kê đã chọn Người dùng cũng có thể linh hoạt lựa chọn năm thống kê, kiểm kê theo cách thủ công.
- Sau khi chọn kỳ thống kê , kiểm kê xong thì chọn đơn vịhành chính để tác nghiệp
- Chọn nút Đồng ý để vào màn hình làm việc
- Chọn nút Thoát để thoát khỏi phiên làm việc
C HUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU
Trong nhóm chức năng chuyển đổi dữ liệu thì phần mềm TKDesktop hỗ trợ các chức năng chính sau
Khảo sát dữ liệu là quá trình nghiên cứu các lớp dữ liệu dgn trên bản đồ, giúp người dùng có cái nhìn tổng quan về các lớp dữ liệu cần được chuyển đổi vào hệ thống.
Chuyển đổi dữ liệu bản đồ khoanh đất kỳ được thực hiện để phục vụ việc chuyển đổi bản đồ khoanh đất sau khi người dùng hoàn tất biên tập bên ngoài vào phần mềm, tuân thủ theo Thông tư số 27/2017/TT-BTNMT.
Chuyển đổi bản đồ địa chính là quá trình chuyển đổi dữ liệu bản đồ địa chính vào phần mềm, giúp người dùng dễ dàng thao tác chỉnh sửa và cập nhật thông tin, từ đó tạo ra bản đồ kiểm kê chính xác và hiệu quả.
- Xuất dữ liệu bản đồ: Hỗ trợ xuất lớp dữ liệu ra file *.dgn theo đúng các lớp trên bản đồ
Sau khi người dùng hoàn thiện việc biên tập bản đồ, phần mềm hỗ trợ chức năng xuất dữ liệu bản đồ kiểm kê, phục vụ cho công tác giao nộp hiệu quả.
Sau khi hoàn tất việc biên tập bản đồ hiện trạng, người dùng có thể xuất dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tương tự như quy trình xuất dữ liệu bản đồ kiểm kê, nhằm phục vụ cho công tác giao nộp sản phẩm.
V.2.1 Chuy ển đổi bản đồ khoanh đất
Chức năng của hệ thống là chuyển đổi dữ liệu từ file bản đồ khoanh đất hoàn chỉnh của một xã sang định dạng file Microstation, nhằm phục vụ cho việc thống kê và kiểm kê đất đai hiệu quả.
Trong nhóm chức năng ‘Chuyển đổi dữ liệu’, hãy chọn nút ‘Chuyển đổi bản đồ khoanh đất’ để bắt đầu thao tác Một hộp thoại sẽ xuất hiện, và bạn cần thực hiện các bước theo hướng dẫn trong hình bên dưới.
- Đầu tiên ta chọn file bản đồ:
- Đối với các tham số chuyển đổi thì ta nên kiểm tra và điều chỉnh sao cho khớp vào dữ liệu đầu vào
- Sau khi hoàn tất các bước ta chọn Chuyển đổi hệ thống sẽ chuyển đổi dữ liệu vào phần mềm
- Sau khi chuyển đổi xong thì ta có được kết quảnhư màn hình sau
- Dữ liệu bản đồ khoanh đất bao gồm dữ liệu không gian bản đồ khoanh đất và dữ liệu bảng thuộc tính
- Các dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian được liên kết với nhau thành một thể thống nhất
- Người dùng có thể chỉnh sửa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính tương ứng
V.4.2 Tổng hợp số liệu báo cáo
Sau khi hoàn tất việc biên tập và chỉnh lý dữ liệu từ bản đồ kiểm kê, người dùng có thể tổng hợp số liệu để tạo báo cáo, bảng biểu và phụ lục theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT Trong nhóm chức năng "Danh sách bảng biểu", người dùng chọn "Tổng hợp dữ liệu để xây dựng các bảng biểu", dẫn đến hai trường hợp xảy ra.
- Trường hợp 1: Đối với dữ liệu hợp lệ
Sau khi hoàn tất quá trình tổng hợp, nếu không có lỗi phát sinh, phần mềm sẽ hiển thị danh sách bảng biểu tổng hợp báo cáo để người dùng có thể khai thác và sử dụng theo mục đích của mình.
- Biểu 01/Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai:
- Phụ lục 03/Bảng liệt kê khoanh đất
Người dùng nhấn nút để xuất biểu báo cáo ra file excel
- Trường hợp 2: : Đối với dữ liệu bị lỗi
Khi dữ liệu gặp lỗi, người dùng sẽ thấy một hộp thoại thông báo lỗi sau khi chọn chức năng "Tổng hợp dữ liệu để xây dựng các bảng biểu" Để thoát khỏi hộp thoại, hãy nhấn nút "OK" hoặc nhấn tắt Đối với các lỗi này, người dùng cần thực hiện chỉnh sửa phù hợp.
Dữ liệu khoanh đất bị lỗi được đánh dấu bằng ô vuông màu đỏ
Người dùng phóng to khoanh đất bị lỗi để xem lại thông tin đúng của Khoanh đất và tiến hành chỉnh sửa
V.4.3 Khảo sát từng tờ bản đồđịa chính từ dng* file
- Giúp người dùng khảo sát, đánh giá từng tờ bản đồđịa chính trước khi chuyển đổi dữ liệu
- Chọn chức năng khảo sát từng tờ bản đồđịa chính từ *.dng file
Hệ thống hiển thị hộp thoại cho phép khảo sát từng tờ bản đồ địa chính từ tệp *.dng Người dùng có thể chọn "Thêm file" để hiển thị lớp dữ liệu từ level 1 đến level 63, đánh dấu vào ô vuông để chọn từng lớp hoặc sử dụng tùy chọn "Chọn tất cả" để chọn tất cả các level.
Nhấn chọn chức năng Nhập để bắt đầu quá trình nhập dữ liệu Hộp thoại chuyển đổi sẽ xuất hiện, hãy chờ vài phút để hoàn tất Kết quả sẽ được hiển thị như hình dưới đây.
Người dùng thực hiện phóng to/thu nhỏ, xem dữ liệu, bật tắt các lớp dữ liệu, khảo sát dữ liệu trước khi tiến hành chuyển đổi dữ liệu
V.4.4 Chuyển đổi từ bản đồđịa chính *dgn (v7,V8) files
- Chuyển đổi và biên tập dữ liệu khoanh đất từ các tờ bản đồ địa chính của một xã
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Chuyển đổi dữ liệu từ bản đồđịa chính”
Người dùng chọn các leved hoặc thực hiện Khởi tạo, Thêm, Xóa, Rỗng các level Tiếp theo nhấn để hoàn tất tùy chọn các level
Chọn các file dng, tiếp theo nhấn
Hộp thoại chuyển đổi xuất hiện, chờvài phút để hoàn tất quá trình chuyển đổi Kết quả hiển thịnhư hình sau
K IỂM LỖI LINES TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRƯỚC KHI BUILD TOPO ĐỂ TẠO THỬA ĐẤT
Sau khi thực hiện “Chuyển đổi từ bản đồ địa chính, người dùng chọn chức năng “Ki ểm lỗi lines (MRF CLEAN)”
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Tự động tìm và sửa lỗi Lines (MRF CLEAN)”
B UILD TOPO ĐỂ TẠO ( ĐÓNG VÙNG ) THỬA ĐẤT TỪ LINES
Tạo topo vừng thử đất tự động bằng cách sử dụng các lớp như ranh giới thửa, ranh giới thủy văn, ranh giới giao thông và lớp vùng dạng tuyến của giao thông và thủy văn Kết quả của quá trình này sẽ tạo ra lớp dữ liệu mang tên “ThuaDat”.
Kết quả tạo topo vùng thửa đất hiển thịnhư hình sau:
K IỂM TRA LỖI VÙNG
- Kiểm các lỗi vùng cho lớp thửa đất: Chồng đề (Overdaps), hở (Gaps) và lỗi thửa có diện tích nhỏ
Màn hình cửa sổ kiểm tra lỗi vùng
Chờ vài phút để hoàn tất quá trình kiểm tra lỗi vùng Xuất hiện hộp thoại Duyệt và sửa lỗi
(MRF Flags) Người dùng thao tác tương tự chức năng kiểm lỗi lines
Đ IỀN THUỘC TÍNH TỪ T EXT
- Lấy thông tin từ các lớp Text và đổ vào các trường dữ liệu của các lớp Vectors Chỉ áp dụng cho các đối tượng đã đóng vùng
- Chọn chức năng “điền thuộc tính từ Text”
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Điền thông tin thuộc tính từ Text” Người dùng thêm lớp bằng cách nhấn nút “Thêm “ hoặc “Xóa”, “Xóa tất cả”
Đ ỌC THÔNG TIN TỪ FILE *P OL
Lấy thông tin từ thửa đất từ file *.pol đi kèm với từng tờ bản đồ địa chính là bước quan trọng trong quá trình chuyển đổi từ bản đồ địa chính Sau đó, cần điền thông tin vào các dòng thuộc tính tương ứng với từng thửa đất để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu.
- Người dùng chọn chức năng “Đọc thông tin file *.pol”
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Đọc thông tin file *.pol”
L ẤY THÔNG TIN THUỘC TÍNH TỪ V I LIS
- Đọc thông tin thuộc tính từ file Excel xuất ra từ nguồn ViLIS
- Người dùng chọn chức năng “Lấy thông tin thuộc tính từ ViLIS”
- Xuất hiện hộp thoại “Chuyển đổi Dữ liệu thuộc tính từ ViLIS”
L ẤY THÔNG TIN NHÃN THỬA
- Trích xuất thông tin nhãn thửa của các tờ bản đồ địa chính và điền vào các trường: mã loại đất, diện thích, số thửa
- Người dùng chọn chức năng “Lấy thông tin nhãn thửa”
Đ ÁNH SỐ THỨ TỰ THỬA HOẶC KHOANH ĐẤT
- Đánh số thứ tự thửa hoặc khoanh đất theo kiểu tăng dần hoặc zic zắc
- Người dùng chọn chức năng “Đánh số thứ tự thửa”
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Đánh số thửa”
C HUYỂN ĐỔI ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điền tự động mã đối tượng của Thửa Đất dựa trên mã loại đất hoặc tên chủ sở hữu, cho phép để trống mã loại đất khi thực hiện chuyển đổi từ tên chủ.
- Chọn chức năng “Chuyển đổi đối tượng sử dụng đất”
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Chuyển đổi đối tượng sử dụng đất”
T ÌM CÁC THỬA CÓ SỐ THỬA VÀ SỐ TỜ TRÙNG NHAU HOẶC DIỆN TÍCH = 0 HOẶC MÃ LOẠI ĐẤT LÀ RỖNG
- Tìm các thửa có số thửa và số tờ trùng nhau hoặc diện tích = 0 hoặc mã loại đất là rỗng
Chức năng này chỉ áp dụng khi lớp ThuaDat được kích hoạt
Các thửa có số thửa trùng nhau hoặc số tờ trùng nhau hoặc diện tích =0 hoặc mã loại đất rỗng sẽđược hệ thống đánh dấu.
T HIẾT LẬP DIỆN TÍCH KHOANH ĐẤT
- Thiết lập diện tích nhỏ cho bản đồ hiện trạng
- Chọn chức năng “Thiết lập diện tích khoanh đất”
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Thiết lập diện tích khoanh đất” Người dùng nhập giới hạn về diện tích nhỏđể áo dụng khi tạo bản đồ hiện trạng.
T RÍCH XUẤT HOẶC CHUẨN HÓA MÃ TỪ NHÃN
Chức năng của hệ thống là trích xuất các thuộc tính từ nhãn của các lớp “Loại đất đa mục đích”, “Loại đất” và “Đối tượng sử dụng đất” Các thuộc tính này sẽ được ghi vào các trường maloaiDat, maDoiTuong, dienTichDMD và dienTich trong bảng thuộc tính KhoanhDat.
- Chọn chức năng “Trích xuất thuộc tính và chuẩn hóa dữ liệu”
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Trích xuất thông tin và chuẩn hóa dữ liệu” bao gồm hai chức năng chính: trích xuất thông tin từ lớp nhãn và chuẩn hóa mã từ trường dữ liệu.
Trích xuất thông tin từ lớp nhãn: Áp dụng khi người dùng muốn sửa lại nhãn trên của sổ View, bao gồm
- Loại đất đa mục đích
Chọn trích xuất thông tin từ lớp nhãn
Nhấn để trích xuất thông tin
Chuẩn hóa mã từ trường dữ liệu là quá trình điều chỉnh các nhãn như “Mã loại đất”, “Mã đối tượng”, “Mã đối tượng ký trước” và “Mã loại đất kỳ trước” để đảm bảo chúng phù hợp với cấu trúc của TKDesktop Việc này được thực hiện khi dữ liệu từ các trường maLoaiDat, maDoiTuong, maDoiTuongKyTruoc và maLoaiDatKyTruoc được lưu trữ theo quy định trong thông tư.
Chọn “chuẩn hóa mã từtrường dữ liệu”
Nhấn để chuẩn hóa mã từtrường dữ liệu
K IỂM LỖI THUỘC TÍNH KHOANH ĐẤT
- Kiểm tra về số liệu tổng hợp biểu, kiểm tra tính đúng đắn dữ liệu
- Chọn chức năng “Kiểm lỗi thuộc tính khoanh đất”
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Kiểm lỗi thuộc tính khoanh đất”
C HUẨN HÓA CẤU TRÚC LỚP DỮ LIỆU
- Chuyển đổi cấu trúc và dữ liệu của một lớp bất kỳ về lớp ThuaDat hoặc KhoanhDat đúng cấu trúc trong TKDesktop
- Chọn chức năng “Chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu”
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Chuẩn hóa cấu trúc lớp dữ liệu”
N HẬP HẠN MỨC CHO ĐẤT Ở CHO THỬA ĐẤT
- Nhập hạn mức đất ở đối với các loại đất có mục đích sử dụng là đa mục đích và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Chọn chức năng “Nhập hạn mức cho đất ở”
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Nhập hạn mức cho đất ở”
M Ã LOẠI ĐẤT KỲ TRƯỚC
- Tạo mã loại đất kỳ trước của kỳ này bằng cách chồng 2 lớp không gian của khoanh đất kỳtrước và kỳ này
- Chọn chức năng “Mã loại đất kỳtrước”
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Mã loại đất kỳtrước”
T ẠO NHÃN CHO KHOANH ĐẤT
- Chọn chức năng “Vẽnhãn khoanh đất”
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Vẽnhãn khoanh đất”
T ẠO BẢN ĐỒ K HOANH Đ ẤT
- Tạo bản đồ Khoanh Đất từ lớp Thửa Đất
- Chọn chức năng “Tạo bản đồKhoanh Đất
Hệ thống hiển thị hộp thoại “Tạo Khoanh Đất”, người dùng thực hiện:
Nhấn nút để hoàn tất tạo Khoanh Đất Bản đồ Khoanh Đất được tạo mới như hình sau:
T ẠO BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
- Tạo bản đồ hiện trạng từ bản đồ khoanh đất
- Chọn chức năng “Tạo bản đồ hiện trạng sử dụng đất”
- Hệ thống hiển thị hộp thoại “Hiện trạng sử dụng đất”, người dùng thực hiện:
- Chọn Thêm tất cả để add màu loại đất, nhãn theo quy định
- Nhấn để hoàn tất tạo bản đồ hiện trạng khoanh đất
N HẬP LIỆU BẢNG BIỂU
V.24.1 Tăng giảm khác cho biểu 10
- Điều chỉnh tăng/giảm khác cho biểu 10
- Chọn biểu ‘Tăng giảm khác cho biểu 10”
- Hệ thống hiển thị bảng biểu “Biểu 10/tăng giảm khác”
V.24.2 Nhập mã đối tượng kỳtrước
- Nhập mã đối tượng kỳ trước cho phụ lục 02
- Chọn bảng biểu “Nhập mã đối tượng kỳtrước
Hệ thống hiển thị bảng biểu “Nhập mã đối tượng kỳ trước”
V.24.3 Nhập bộ số liệu cũ
- Nhập bộ số liệu cũ
- Chọn chức năng “Nhập bộ số liệu cũ”
Hệ thống hiển thị bảng biểu “Nhập bộ số liệu cũ”
Có hai cách để nhập bộ số liệu cũ:
Cách 1: Nhập trực tiếp tại bảng biểu
Cách 2: Chuyển đổi từ file Excel
- Chọn file: Nhập từ file Excel biểu 02/TKĐĐ và biểu 03/TKĐĐ
Đ ĂNG NHẬP VÀO HỆ THỐNG TK ONLINE
Đểđăng nhập hệ thống người dùng chọn chức năng “Đăng nhập”
Người dùng đăng nhập vào hệ thống với Tên và Mật khẩu được cấp để có quyền làm việc với dữ liệu của hệ thống
IV.26.1 G ửi dữ liệu lên máy chủ
Gửi dữ liệu hoàn chỉnh của một xã sau khi đã biên tập và xuất biểu, bao gồm khoanh đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, số liệu biểu và bộ số liệu của kỳ này.
- Người dùng chọn chức năng “Gửi”
IV.26.2 Nhận dữ liệu lên máy chủ
Lê Văn Tỉnh cho biết rằng cần nhận dữ liệu khoanh đất cùng với bộ số liệu theo năm để phục vụ cho việc tổng hợp dữ liệu và biểu đồ của kỳ hiện tại.
Để lấy dữ liệu hoàn chỉnh của một xã từ máy chủ, cần thu thập thông tin bao gồm khoanh đất, bộ số liệu cũ, loại khu vực tổng hợp, loại đất, đối tượng sử dụng và kỳ kiểm kê.
- Người dùng chọn chức năng “Nhận”
X UẤT KẾT QUẢ RA DGN FILE
IV.27.1 Xu ất bản đồ khoanh đất
- Xuất bản đồkhoanh đất ra DNG file
- Người dùng chọn chức năng “Xuất bản đồkhoanh đất ra DNG file
Người dùng chọn nút Xuất để xuất dữ liệu
IV.27.2 Xu ất bản đồ hiện trạng sử dụng đất ra DGN file
- Xuất bản đồ hiện trạng sử dụng đất ra DNG file
- Hệ thống hiển thị hộp thoại “Xuất bản đồ hiện trạng sử dụng đất”