1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng mạng scada cho nhà máy điện

42 436 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Mạng SCADA Cho Nhà Máy Điện
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Electrical Engineering
Thể loại Graduation project
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 5,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho nên việc thiết kế những nguồn phát điện, trạm biến áp là cần thiết với mục đích cung cấp, truyền tải năng lượng cho các khu công nghiệp, các đơn vị sản xuất, tòa cao ốc,và cho đời s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Ộ BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

LÊ NHẬT CƯỜNG

103103010

XÂY DỰNG MẠNG SCADA CHO

NHÀ MÁY ĐIỆN CHUYEN NGANH: TU DONG HOA

DO AN TOT NGHIEP

Giáo viên phản biện : VŨ PHAN TÚ

se

| TRƯỜNG 5r0L - TP: HÒ CHÍ MINH - 01/ 2008

Trang 2

KHOA ĐIỆN - ĐIÊN TU

NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

Chú ý: SV phải đóng bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất của luận án

Họ và tên SV : LE AM Az _ MSSV: 203203 670

Nginh : fen Cauley « igh Lớp : 237/⁄,

1 Dau dé X án tốt ng

Kay z2 2 SCAM ate 2 7< ⁄

2 Nhiệm vụ ( yêu cầu về nội suns và số liệu ban đầu ) :

3 Ngày giao nhiệm vụ luận án: 01/10/2007

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 12/01/2008 _

5 Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn :

Nội dung và yêu cầu LATN đã được thông qua NGƯỜI HƯỜNG DẪN CHÍNH |

Ngày :Í3 tháng ƒÖnăm 2007 (ký và ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG KHOA

Le?

ĐẠI HỌC KÝ THUẬT CONGNGHE | /”

KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỪ ¬

TS HỒ NGỌC BÁ Myo {4s ⁄ãy

Trang 3

‘Luan văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Cao Cường

LỜI CẢM ƠN

Cá % k) Mỗi người khi sống trong cuộc sống thì ai củng được học tập rất nhiều điều

từ cuộc sống, gia đình, trường lớp, bạn bè Những kiến tức đó luôn đi theo suốt

cuộc đời ta, là hành trang trong những trận chiến mưu sinh dành phần thưởng từ

cuộc sống

Trong thời gian học tập tại trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, em đã học tập được rất nhiều kiến thức chuyên môn, lời đặn dò chân thành, những kinh nghiệm quý báo từ sự nhiệt tình của các thầy cô trong trường, đó là tất cả kho báo giá trị của cuộc đời này ban tặng cho em Xin cám ơn cuộc đời!

Đến nay em đã hoàn thành chương trình học tập ở trường, chia tay mái

trường đầy lưu luyến Em rất biết ơn các thầy cô trong trường đã tận tâm dạy dỗ,

tạo điều kiện tốt cho em học tập, đặc biệt em xin gởi lời cám ơn đến:

- Quý thầy cô trong Khoa Điện - Điện Tử đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên môn trong suốt khóa học làm cơ sở để em thực hiện để tài này

- Em xin gởi lời cám ơn chân thành của mình đến Thầy Ngô Cao Cường- Giáo

viên trực tiếp hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo và định hướng cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Ngoài ra em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô là tác giả của các

tài liệu tham khảo và sự đóng góp ý kiến của tất cả bạn bè đồng nghiệp trong quá

trình thực hiện đề tài này

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

_— _ Á ốỐ

— ——_ ÔÔÔÓÖÖÓÖÖÔÖÖÔÔÖÔÖÖÔÖÖÔÖÔÖÔÔÔÖÔÔÔÔÓÔÖÔÔÔÔÔÒÔÖÓÖÔÓÖÔÔÔÔÔÔÒÔÖÔSÔÖÓÔÖÔÓÔÖÔÓÔSÓÔÓÔÔ5Ô5ÔÖ5ÖÓ5ÔÔ`ÔÖÔÖÖ,ÔÖÔÖ'ÖÔÖ,ÔÖÔÖÔÖÓÔÔÓÔÓÔÓÔÔÔÔÒÔÔÒÔÒÐ —-— _ỂÖ TC

Án HƠ Ho ĐO dÓ HỘ BƠ HO mm On CĐ ĐO ĐÓ On ho oi có NO ĐO no 9 Ôn On nh ÓC CO ÓC CC On CC CC PB Do ho Oh CC ÁP Con (ho Đo BH Kon ĐÓ Bo on BA he mm i i ei i eo ee i er i ey DOO me em meee reser ener ese e nner eee nema eee meee ese ses ees eee nena es sees se HEDE EH EEE DOE HERERO HERE HEE EERE ORE HO eee CC

—.ŠŠÖỔÓŠˆÓÓÓÓ.ÁÁÁ

— ˆÓŠÖ_

ÓC .C

i —- _

“_ ÔÖÖÖÒÔ .C

ốc

_

¬ÔÔÔÔÔỒÔÔÐ

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Cao Cường

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ PLC §7-300 SIEMENS

1.1 Giới Thiệu Chung Vé Plc $7-300

1.2 Các Bước Thiết Lập Một Project Trong Plc S7-300

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀN WINCC

2.1 Phần mềm wincc

2.2 Wincc két néi véi “simatic s7 protocol suite”

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ MẠCH ĐO SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

3.1 Giới thiệu chung

3.2 Hình chụp mô hình

3.3 Mạch đo được sử dụng trong mô hình

3.4 Kết nối mô hình

3.5 Chương trình WIinCC

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

2k ER oR ke

Điện năng là nguồn năng lượng chính của cuộc sống của con người, của lao động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, dễ dàng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác như: cơ năng, quang năng dễ dàng truyền tải đi xa

Cho nên việc thiết kế những nguồn phát điện, trạm biến áp là cần thiết

với mục đích cung cấp, truyền tải năng lượng cho các khu công nghiệp, các đơn vị sản xuất, tòa cao ốc,và cho đời sống sinh hoạt của người dân, Nhưng cũng không quên đi tầm quan trọng của việc quản lí phân phối điện và truyền tải

điện

Ngày nay với sự phát triển của công nghệ tự động đã làm biến đổi hoàn

toàn các kết của công việc một cách tích cực, làm cho các hệ thống làm việc miệt mài mà không cần sự lo lắn của con người,

Và được biết đến rất nhiều đó là hệ thống tự động SCADA(Supervisory

Control and Data Acquisition System) của Siemens, là hệ thống thu thập dữ

liệu, giám sát và điều khiển quá trình tự động, một ứng dụng không thể thiếu cho các quá trình tự động sản xuất ở các nước phát triển

Trong luận van này SCADA được nghiên cứu để giám sát, thu thập số

liệu và điều khiển thông minh mô hình cung cấp điện của nhà máy nhiệt điện

Thủ Đức

Do thời gian ngắn cộng với kiến thức còn nhiều hạn chế, nên luận văn này không tránh khỏi sự thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô

và các bạn để em rút được những kinh nghiệm cho bản thân

Sinh viên thực hiện

Lê Nhật Cường

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Cao Cường

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ PLC S7 - 300 SIEMENS

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC S7 - 300

Tổng quan về các khối tổ chức trong một CPU:

Trong một CPU có hai chương trình khác nhau luôn luôn được thực thi cùng một lúc:

e Hệ điều hành

e Chương trình người dùng

Hệ điều hành: mọi CPU đều có một hệ điều hành mà nó tổ chức tất cả các hàm và sự tuần tự của CPU mà không liên quan đến một nhiệm vụ điều khiển đặc biệt nào Những nhiệm vụ của hệ điều hành bao gồm:

e Điều khiển warm restart

e Cập nhật những bản hình ảnh của các ngõ đầu vào và các ngõ đầu ra

e Gọi chương trình người dùng

e Phát hiện ngắt và gọi các khối OB Interrupt

e Phát hiện và giải quyết các lỗi

e Quản lý các vùng bộ nhớ

e Giao tiếp với các thiết bị lập trình

Nếu ta thay đổi tham số của hệ điều hành thì ta có thể tác động đến những hoạt

động của CPU trong những vùng nhất định

Chương trình người dùng:

Chính chúng ta phải tạo ra chương trình người dùng tuỳ theo yêu cầu điều

khiển cụ thể và download xuống CPU Phần này chứa tất cả các hàm đòi hỏi để xử

lý nhiệm vụ tự động hoá đặt ra của chúng ta Nhiệm vụ của chương trình người dùng

như sau:

se _ Chỉ rõ những điều kiện cho warm restart trong CPU

e Xử lý dữ liệu của chương trình

e_ Chỉ ra những phản ứng đối với Interrupt

e_ Điều khiển sự rối loạn trong việc chạy chương trình

Chương trình được chia thành những phần nhỏ với từng nhiệm vụ riêng biệt

và các phần này nằm trong những khối chương trình khác nhau Loại lập trình có cấu

Trang 8

trúc phù hợp với những bài toán điều khiển nhiều nhiệm vụ và phức tạp Các khối

cơ bản :

se Khối OB (Organization Block) : Khối tổ chức và quản lý chương trình điều

khiển Có nhiều loại khối OB với những chức năng khác nhau

se _ Khối FC (Program Block) : khéi chương trình với những chức năng riêng biệt giống như một chương trình con hay một hàm

e _ Khối FB (Function Block) : Là khối FC đặt biệt có khả năng trao đổi một lượng

dữ liệu lớn với các khối chương trình khác Các dữ liệu này phải được tổ chức

thành khối dữ liệu riêng được gọi là Data Block

e Khối DB (Data Block) :khối dữ liệu cần thiết để thực hiện chương trình Các

tham số của khối do người sử dụng tự đặt

Chương trình trong các khối được liên kết với nhau bằng các lệnh gọi khối và

chuyển khối Các chương trình con được phép gọi lồng nhau, tức từ một chương trình

con này gọi một chương trình con khác và từ chương trình con được gọi lại gọi một chương trình con thứ 3

Thành phần và công dụng của một số khối tổ chức cơ bản:

OB1: khối tổ chức chính, mặc định, thực thi vòng lặp Được thực hiện khi quá trình

khởi động hoàn thành và bắt đầu trở lại khi nó kết thúc

OB10: Hệ điều hành gọi các khối này vào thời điểm định sẵn (ngày, giờ)

OB20 -> OB23: Khối được gọi sau một thời gian giữ chậm từ sự kiện gọi khối

OB40 -> OB35: Được gọi theo chu kỳ định trước

OB40: Được gọi khi phát hiện có tín hiệu báo động từ các module ngoại vi

OB100: Được gọi khi PLC khởi động

Chú ý : Các khối tổ chức không phải được gọi một các đồng thời mà phải theo một trình tự ưu tiên nhất định

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Cao Cường

1.2 CAC BUGC THIET LAP MOT PROJECT TRONG PLC S7-300

Mở PLC S7-300: vào new rồi đặt tên và chọn đường dẫn để lưu chương trình:

Oe felt eeerr PLC View options Vaindow hết

5 [No Fitter > xIðz| 38l@| ®IEzlIm| x?| ị

¿ | Name | Storage path

= 1BBcant D:\BAI TAP S?\cant

ý IPCAN2 D:\BAI TAP S7\Can2

EP chuong trình nha kinh — D:XLuan Van Tot Nghiep CAN - NAM\PL

© (EB chuong tinh nha kink D:\NHA KINH THONG MINHSNHA KINF

© (EBCT CHINH 081 C:\Program Files\Siemens\Step7\s7projs EGBCT_PLONHAKINH — D:\NHA KINH THONG MINHACT_PLC &

SACT DIC MUA Wont NHA VIRIL! TL YhIFZ kÁIRIL2VP^T DI £~

£3

Chon tram PLC S7-300: ta vao insert/ station/ simatic 300 Station

Ke AALS Manager - [CHUP HỈNH -: D:\BÁI TẠP S7\Chup_hin] 5

2D Fie Eda _ Tnaert ALC Màu Options ‘Window = Help

Trang 10

B3: Chọn modun: vào SM-300 chọn

Save lại rỗi thoát

(AS HW Config - [SIMATIC 300(1) (Configuration) CHUP HINH]

tt Station Edit Insert PLC View Options Window Help ~ & x

Dle|3-|# |#i| ø| -Í=| ghiấ| |BB | "8| se|

Stet | * Module { Order number Firmware | Mf d 7 @ 5 C |

CPU 315-2 DP |BES7 315-2AF03-0ABU V1.2 2 ^

+ IBES7 390-172?0-04AD Xe DI16/D016%24V/0.54 |BES7 322-1BL00-0AAD L 1 |Ũ Available in various lengths _ Al4/A02%8/8Bit 6ES7 334-0CE 00-0440 272.1272 sẽ

Status | Symbol + Address Datatype | Comment

1 Q 1.4 BOOL

2 CÔNG TÁC S1 DUOI I 04 BOOL

3 CONG TAC S2 TREN | 03 BOOL

4 DC COMAN CHENA /Q@ 12 BOOL

5 DC MO MAN CHE NANG! Q 1.1 BOOL

6 DOC NHIET DO PRY 272 WORD

7 DỌC DO AM PY 274 WORD

8 DỌC GT ANH SANG PY 276 WORD

9 GIA NHIET Q 0.1 BOOL

10 HE THONG DEM Q 10 BOOL

11 HE THONG LANH Q 0.0 BOOL

12 NHO YSTART M 02 BOOL

13 PHUN SUONG Q 13 BOOL

14 QUAT DOI LUU Q 0.2 BOOL

15 QUAT GIA NHIET Q 0.3 BOOL

16 QUAT HUT 1 Q 04 BOOL

17 QUAT HUT 1.1 9 06 BOOL

18 QUAT HUT 2 Q 0s BOOL

19 QUAT HUT 2.2 Q 87 BOOL

20 READ_CLK SFC 1 SFC 1 Read System Clock

21 SCALE FCO 105 FC 105 Scaling Values

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Cao Cường

Để lập trình ta có thể lập trình ở các khối OB1, khối FC, khối FB,

Man hình lập trình như sau:

NR LAD/STL/FBD - [OB1 chuong trinh nha kinh\SIMATIC 300{71)\CPU 315-2 DP]

{3 File Edit Insert PLC Debug View Options Window Help

8 @Fy Program control “NH0 YSTAR

i#-N shft/Rotate "START T"

ED) Program el [B= Call struct | H

2ress F1 to get Help

Trang 12

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VE PHAN MEN WINCC

2.1 TÌM HIỂU PHẦN MỀM :

2.1.1 Giới thiêu :

Phần mềm WinCC của hãng SIEMENS là một phần mềm IHMI (Integrated

Human Machine Interface) đầu tiên trên thế giới, với version 5.1 được sử dụng trên

nền Microsoft Windows NT 4.0 hay Windows 2000, Việc thông tin liên lạc giữa

người quản lý vận hành với phần mềm và giữa phần mềm với quy trình tự động trở

nên dễ dàng và hiện thực hơn

e_ Các trình ứng dụng thân thiện với người dùng của WinCC cho phép sự kết hợp

không gặp sự cố giữa các trình ứng dụng mới và các trình ứng dụng hiện nay

e Với WinCC, một hình ảnh mô tả qui trình được tạo ra dễ dàng, cho phép

quan sát tất cả các mặt của qui trình tự động

e WinCC kết hợp các chức năng quản lý mới của Windows NT cộng với một

chương trình thiết kế đồ hoạ đơn giản

e_ WinCC gồm có thư viện các thiết bị cân thiết để giải quyết việc kiểm soát

so ` tA ` "“)

qui trình và nhiệm vụ điều khiến

WinCC được dùng để mô tả quá trình và phát triển thành giao diện bằng đổ họa

cho người quản lý vận hành :

e WinCC cho phép người vận hành quan sát quá trình

Ví dụ : xác định lại một điểm cài đặt hoặc mở một van từ giao diện hình ảnh

e Mét canh bdo sẽ báo hiệu một cách tự động trong trường hợp một quá trình

đang ở tình trạng tới hạn

Ví dụ, một giá trị giới hạn được xác định vượt ngưỡng, thì một thông báo sẽ

e Khi lam viéc véi WinCC, cdc giá trị quá trình có thể được in ra hoặc được lưu

trữ Điều này tạo điều kiện cho việc quản lý và cho phép truy cập đến các dữ

liệu của trước đó

e_ WinCC sử dụng khái niệm Tag dùng cho các khai báo biến

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Cao Cường

2.1.2.1 Cấu trúc của WinCC

WinCC là một hệ thống theo module Các thành phần cơ bản của nó là phần mềm

định cấu hình (Configuration Software (CS)) và phần mềm thời gian thực (Runtime

Software (RT))

2.1.2.2 Configuration software :

WinCC Explorer là cốt lõi cia Configuration software Toàn bộ cấu trúc project

được hiển thị trong WinCC Explorer Các trình soạn thảo chuyên biệt, có thể được

gọi từ WinCC Explorer được cung cấp cho các mục ốích thiết lập cấu hình va tao

giao diện Phần lớn các subsystem WinCC quan trọng là :

e _ Trình soạn thảo Graphics System, được dùng để tạo ra các hình ảnh được gọi là Graphics Designer

e Việc cài đặt các thông báo được thực hiện bằng trinh soan thao Alarm Logging

e - Trình soạn thảo Tag Logging và Archieve System được dùng để xác định dữ liệu nào được lưu trữ

se _ Trình soạn thảo Report System được dùng để tạo các lớp báo cáo được gọi là Report Designer

e Trình soạn thảo quản lý người dùng, được sử dụng để quản lý các người sử

dụng, được goi la User Administrator

Trang 14

e Việc truyền thông được thiết lập trực tiếp trong WinCC Explorer

Tất cả dữ liệu cấu hình được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của CS

ị Computer BS Computes Computer :

ABB) Tag Managemen! HBHÍTag Mxzœnen Tag Managemer

_- E, Siuole tao TẾ: Stueture tao Stucdlưe |

chy Gracrict Derignar =" Alam Logg TƑ fr Graphics Designer Stap Edtor

và Tart eggra id Alarm Logang Edtor

“vad Tag Leasing 2) Tag Logging Edtor

tt? Repon Designer :

3-4 Global Script ‡Rcprt Designer Edtor

8 Test Litaty t0 kcbai S capt Editor

WP User Adninstiatar Text Ltrau Edtor

XE CriocrRe(zence Pures Adriristiator Edìoi

Me Server dats B CrossReference Edtor

_ A Redundancy sere data Edkor

[JJ User Aichive Redundancy Edkor

Hình: Cửa sổ chính của WinCC —- WinCCExplorer 2.1.2.3 Runtime software :

Truyền thông tin với các hệ thống tự động

Lưu trữ dữ liệu Runtime hiện hành, ví dụ các giá trị quá trình và các

sự kiện thông báo

Điều khiển các qui trình, ví dụ thông qua điểm thiết lập ngõ vào

hoặc bật đóng ngắt

on’ n A w

Biểu đồ chức năng wincc :

Biểu dé sau đây tóm tắt sự tác động qua lại giữa các trình soạn thảo của

WinCC Biểu đồ này cung cấp thông tin quan trọng liên quan tới trình tự được

vận dụng cho việc thiết lập cấu hình

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Cao Cường

Ví dụ như, Report Designer cung cấp các việc in cho ra các bản báo cáo và

các bản ghi Dữ liệu không thể được in cho đến khi bạn cài đặt lớp tương ứng

trong Report Designer

= a

Message Archive

Vv vip

Online Trend Table Control

đổ chức năng của WinCC

Lưu đồ làm việc :

Dùng các trình soạn thảo trong Cofiguration software để tạo project Tất cả

các trình soạn thảo WinCC chứa thông tin project cia ching trong

Cofiguration database (CS database)

Trong chế độ chạy thực, thông tin project được đọc ra ngoài Configuration

database bing Runtime software và project được thực thi Dữ liệu quá trình

hiện hành được chứa tạm thời trong Runtime database (RT database)

Trang 16

e Graphic System hiển thị các hình ảnh trên màn hình Ngược lại, nó

cũng cho phép thông tin vào của người điều khiển, như là khi người

điều khiển click lên một nút hoặc nhập vào một giá trị

e Truyền thông giữa WinCC và các hệ thống tự động hoá được tác động

bằng các thiết bị điều khiển truyển thông, hoặc “channels” Cac

channel có nhiệm vụ thu thập các yêu cầu về giá trị xử lý của tất cả các bộ phận runtime, đọc các giá trị của các tag process ngoai của các

hệ thống tự động và nếu cần thiết thì ghi các giá trị mới vào trong các

hệ thống tự động

e Việc trao đổi dữ liệu giữa WinCC và các trình ứng dụng khác có thể

được thuc hién bang OPC, OLE (Object Link and Embedding) hoặc ODBC (Open DataBase Conectivity)

e Archiving System lưu trữ các giá trị qui trinh trong Process value

archive Cac gia trị qui trình được lưu trữ là, ví dụ, cần được hiển thị sự

phát triển về thời gian của các giá trị này trong Online Trend Control hoặc trong Online Table

e_ Các giá trị qui trình riêng lẻ được theo dõi bằng Alarm Logging Nếu

một giá trị giới hạn bị vượt quá, thí Alarm Logging sẽ phát ra một thông báo, thông báo này được tạo ra trong Alarm Control Hệ thống tin nhắn cũng thu nhận các thông tin báo nhận được tạo ra bởi người

điểu khiển và các quản lý trạng thái tin nhắn Alarm Logging lưu trữ

tất cả các thông báo trong Message Archive

e_ Qui trình sẽ được tạo thành tài liệu qua Report System theo yêu cầu

hoặc tại các lần xác định trước Nơi lưu trữ giá trị qui trình và thông báo được truy cập cho mục đích trên

“WinCC Information System” sẽ cho biết thông tin về các trình soạn thảo

WinCC và truyền thông

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Cao Cường

Phụ thuộc vào phần cứng truyễển thông được dùng, hệ thống hỗ trợ việc kết nối

thông qua các loại kênh sau :

¢ Industrial Ethernet and Industrial Ethernet (ID : két n6i thong qua mét bộ xử

ly truyén thong (Communication Processor ~ CP) (vi du : CP 1613) ding

mang SIMATIC céng nghiép Ethernet

« MPI: kết nối thông qua giao diện giao tiếp nội cla PLC (vi du : PG 760/PC

RI45), thông qua CP MPI hoặc một mo đun truyền thông (ví dụ : CP 5511,

CP 5412 A2 hoặc CP 5613)

« _ Đặt tên các kết nối : để truyền thông với STEP 7 thông qua một biểu tượng

kết nối Các biểu tượng kết nối được định cấu hình và dùng trong STEP 7

e PROFIBUS va PROFIBUS (ID : lién lac thông qua một CP (e.g CP 5412 A2)

ding SIMATIC NET PROFIBUS

¢ Slot PLC: két néi với một Slot PLC, kết nối này như là một PC card in trong

WinCC computer

¢ TCP/IP: để truyén théng mang thi ding chuan TCP/IP

2.3 SU LUA CHON CAC KENH TRUYEN THONG :

2.3.1 Giới thiêu :

Để thiết lập một sự liên lạc kết nối đến mạng hiện hành hoặc được dự tính việc

chọn lựa được làm như sau :

« - Một loại kênh của kênh truyền thông

e MộtCP thích hợp cho trạm WInCC

« - Một mô đun truyền thông thích hợp cho một hệ thống tự động được chỉ định

Có hai loại vi xử lý khác nhau dùng cho WinCC:

e Các CP được gọi là Hardnet Chúng có các vi xử lý riêng và làm giảm bớt

lượng nạp vào CPU của hệ thống Có thể dùng hai chuẩn khác nhau tại cùng

một thời điểm vận hành (multi-protocol operation)

Trang 18

« Các CP được gọi là Softnet Chúng không có các vi xử lý riêng Chỉ dùng một

chuẩn tại cùng một thời điểm vận hành (mono-protocol operation)

PROFIBUS + PROFIBUS (II) | PROFIBUS S7-300 and S7-400

Industrial Ethernet + Industrial Ethernet S7-300 and S7-400

Industrial Ethernet (II)

TCP/IP Industrial Ethernet S7-300 and S7-400

via TCP/IP Named Connections Industria] Ethernet or S7-400 H/F Systems

PROFIBUS Slot-PLC MPI (internal) PC (internal)

MPI

Cho viéc truyén thông với các PLC S7-300 và S7-400 qua MPI, Channel

"SIMATIC S7 Protocol Suite" gồm có "MPI" channel unit

The MPI network gần giống với PROFIBUS network với việc cài đặt các thông số

và các giới hạn với một số các subscriber va tốc độ truyền Các bộ xử lý truyễển

thông và các module giống nhau được dùng để liên lạc thông qua MPI cũng như là

PROFIBUS network Các chuẩn truyền thông cũng được dùng như nhau

Các thiết bị khả trình — Các kết nối truyền thông

Các thiết bị khả trình S7-300 and S7-400 có thể kết nối thong qua MPI

network bang việc dùng giao diện nội MPI của chúng hoặc một mô đun truyền

thông thích hợp Bảng dưới chỉ ra các thiết bị được để nghị

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Cao Cường

System CPU or Communication Module

(recommended) 37-300 CPU 31x

CP 342-5

CP 343-5 537-400 CPU 41x

Các bộ xử lý truyền thông cho WinCC :

Bảng dưới chỉ ra các CP cho việc kết nối một trạm WinCC với một MPI

network Chỉ một CP trên một WinCC computer có thể được dùng cho truyền thông

MPL Mỗi một card cũng có một driver tương thích theo chuẩn truyễn thông riêng

Communication Processor (WinCC) | Assembly/Type

CP 5412 A2 ISA Card/ Hardnet

CP 5613 PCI Card/ Hardnet

CP 5511 PCMCIA Card / Softnet

CP 5611 PCI Card / Softnet

PROFIBUS

Truyền thông với các PLC S7-300 and S7-400 qua PROFIBUS, Channel

"SIMATIC S7 Prorocol Suite" gồm có "PROEIBUS" and "PROFIBUS II" channel

units

Các kênh hỗ trợ truyền thông qua các mô đun Hardnet and Softnet

PROFIBUS network Các chuẩn truyền thông cũng được dùng như nhau

Các thiết bị khả trình - Các kết nối truyền thông

Các thiết bị khả trình S7-300 and S7-400 có thể kết nối thông qua MPI

network bằng việc dùng giao diện nội MPI của chúng hoặc một mô đun truyền

thông thích hợp Bảng dưới chỉ ra các thiết bị được đề nghị

Các thiết bị khả trình S7-300 and S7-400 có thể kết nối thông qua một

PROFIBUS network bang việc dùng giao diện của chúng hoặc một mô đun truyén

thông thích hợp Bảng dưới chỉ ra các thiết bị được để nghị

Trang 20

S7-300 CPU 31x

CP 342-5

CP 343-5 37-400 CPU 41x

Bảng dưới chỉ ra các CP cho việc kết nối một trạm WinCC với một

PROFIBUS network The "PROFIBUS" channel unit hỗ trợ việc truyền thông qua

Hardnet and Softnet cards A WinCC station hỗ trợ việc sử dụng hơn hai modules

Mỗi CP cũng phải có một driver thích hợp for cho từng chuẩn truyén théng.Bang

dưởi chỉ ra các CP được để nghị cho việc kết nối một WinCC station với

Communication Processor (WinCC) | Assembly/Type

CP 5412 A2 ISA Card/ Hardnet

CP 5613 PCI Card/ Hardnet

CP 5511 PCMCIA Card / Softnet

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Ngô Cao Cường

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ CÁC MACH

ĐO ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

3.1 MÔ TẢ MÔ HÌNH :

Mô hình mô phỏng lại kích thước thật của nhà máy Nhiệt Điện Thủ Đức

Mô hình nhà máy điện và trạm biến áp được xây dựng dựa trên hệ thống 1 nhà

máy nhiệt điện có 2 tổ máy công suất 125 MW/1 tổ phát ra điện áp 13,8 kV sau đó qua

2 máy biến áp tổng công suất 250 MVA nâng điện áp lên 110 kV và đưa ra ngoài hệ

thống Trạm sử dụng hệ thống I thanh góp có phân đoạn

Toàn bộ nhà máy và trạm được thu nhỏ trên diện tích 1m”

Nhằm bảo đảm tính an toàn trong quá trình thi công cũng như mô phỏng, các

thiết bị trong mô hình đều sử dụng nguồn điện 1 chiều 24V

Máy phát điện được mô phỏng bằng mô hình máy phát thu nhỏ có 2 quạt thể

hiện cánh tuabnm

Xà và trụ đỡ làm bằng thanh thép, dây dẫn bằng đồng

Máy cắt 3 pha được thay thế bằng 3 rơle 24V ( vì an toàn )

Dao cách ly được thay bằng 3 rơle 24V có kích thước nhỏ hơn của máy cắt

Phía hệ thống và tải 3 pha được thay bằng 3 led đơn (vàng, xanh, đỏ) như

trong thực tế

Sân trạm được chiếu sáng như trong thực tế với 14 led ánh sáng trắng

Diện tích phía sân trạm cũng được lót đá xanh như trong thực tẾ, nhưng dé

tăng thêm phần thâm mỹ cho mô hình, nhóm đã dùng đá phản quang dùng cho trang trí

hồ cá nên nhìn mô hình rất bắc mắt

Vẻ hệ thống tự động mô hình được xây dựng hệ thống SCADA trong điều khiển

và thu thập số liệu, sử dụng PLC SIEMENS SIMATIC S7-300 làm bộ sử lí chính có

tích hợp sẵn Digital 161/16O Analog41/2O, sử dụng phần mềm SCADA WINCC của

hang SIEMENS để thiết ké giao dién SCADA HMI

Ngày đăng: 18/02/2014, 02:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w