1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

62 507 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác với mô hìnhđộc quyền hay một người mua trước đây, các công ty phát điện là người quyết định lựachọn công nghệ, thiết bị công nghệ đầu tư để đáp ứng nhu cầu của người mua hạn chế sực

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG I:THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN 4

1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM 4

1.1 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐIỆN TRÊN THẾ GIỚI 4

1.2 MÔ HÌNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH 6

1.2.1 Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh một người mua 6

1.2.2 Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh bán buôn 7

1.2.3 Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh bán lẻ 10

1.3 THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM 11

1.3.1 Xu hướng xây dựng thị trường điện cạnh tranh Việt Nam 11

1.3.2 Vận hành thị trường điện cạnh tranh Việt Nam 19

1.3.2.1Các thành viên thanh gia thị trường 19

1.3.2.2 Nguyên tắc hoạt động của thị trường 20

1.3.2.3 Thanh toán cho nhà máy điện trong thị trường 21

2 Các thông tư và quy định trong thị trường điện 24

2.1 Các thông tư quy định của thị trường điện Việt Nam về công tác chào giá của nhà máy Nhiệt điện 24

2.2 Quy định về bản chào giá 25

2.3 Phương pháp phân loại tổ máy theo kế hoạch năm tháng 26

2.4 Kết cấu giá thành điện năng 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 27

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN QUẢNG NINH 28

1 Tổng quan về nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh 28

1.1: Sơ lược về Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh: 28

1.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy 31

Trang 2

1.3 Các thông số vận hành của nhà máy 32

1.4 Sự sẵn sàng của công ty khi tham gia thị trường điện 32

2 Phương pháp định dạng giá trần bản chào công ty 36

2.1 Nguyên tắc định giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện 36

2.2 Phương pháp định giá trần bản chào của các tổ máy nhiệt điện 36

2.3 Xác định hệ số chi phí phụ và suất tiêu hao nhiệt của tổ máy 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 37

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CHÀO GIÁ 38

1 Phân loại và tính toán giá trần của tổ máy nhiệt điện 38

1.1Phân loại tổ máy nhiệt điện 38

1.2 Tính toán giá trân của tổ máy Nhiệt điện 39

2, Xây dựng chiến lược chào giá tại công ty 41

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược chào giá 41

2.1.1 Vai trò của nhà máy trong hệ thống điện 42

2.1.2 Điều kiện vận hành các tổ máy 42

2.1.3 Dự báo giá thị trường 42

2.1.4 So sánh giá ký kết trong hợp đồng với giá trên thì trường 43

2.14 Giá trần thị trường 43

2.2 Các chiến lược chào giá 43

3, Xây dựng bản chào 54

3.1 Bản chào mùa mưa 54

3.2 Bản chào mùa khô 56

TÓM TẮT CHƯƠNG III 58

KẾT LUẬN 59

PHỤ LỤC 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC ẢNH CHƯƠNG I:THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM

1.1 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐIỆN TRÊN THẾ GIỚI

Bắt đầu từ những năm 40 của thế kỷ 20, nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật và cácthuyết kinh tế mới đã ứng dụng trong ngành công nghiệp điện Về mặt kỹ thuật, nhiều tổmáy phát điện công suất lớn, hiệu suất sử dụng cao cùng với hệ thống lưới truyền tải vàphân phối đã được sản xuất và đưa vào vận hành rộng rãi Về tổ chức ngành này đượcthừa nhân rộng rãi là mang tính độc quyền tự nhiên Đa số các nước đã xây dựng cáccông ty điện lực độc quyền thuộc sở hữu nhà nước, được giao toàn bộ quyền sở hữu,quản lý,vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng toàn bộ các nhà máy điện, lưới điện truyền tải vàphân phối trên phạm vi phân phối trên phạm vi quốc gia và từng vùng lãnh thổ nhất định.Nghành điện cùng lúc phải đảm nhận hai nhiệm vụ song song,vừa chụi trách nhiệm cungcấp điện cho khách hàng mua điện, vừa đóng vai trò là cơ quan đưa ra chính sách và điềutiết các hoạt động điện lực

Phát điện

Bán buôn / Truyền tải

Trang 4

Hình 1.1:Mô hình thị trường điện độc quyền liên kết dọc

Mô hình độc quyền liên kết dọc được hình thành xuất phát từ quan niệm cho rằng nếunhư một công ty sở hữu và điều khiển toàn bộ quá trình từ khâu sản xuất tới tiêu thụ cuốicùng thì chi phí trong sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng sẽ phấp hơn là nếu tacho phép hai, ba nhiều công ty cùng tham gia hoạt động Các công ty điện lực có nghĩa

vụ cung cấp điện cho tất cả khách hàng trên địa bàn được giao quản lý kể cả họ phụ tảiđộc lập, ở xa trung tâm hay các vùng nông thôn Các khách hàng không có sự lựa chọnngười bán mà buộc phải mua điện từ các công ty điện lực độc quyền

Để điều tiết các hoạt động điện lực, chính phủ các nước thường quản lý chặt chẽ giá bánđiện theo nguyên tắc đảm bảo cho các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thu

có lãi ở mỗi mức độ vừa phải

Mô hình quản lý liên kết dọc độc quyền hình thành và phát triển dựa trên những đặctrưng riêng của điện năng và lý thuyết về chi phí giao dịch áp dụng tron ngành điện Đặcthù của doanh nghiệp là quá trình sản suất, truyền tải và phân phối và tiêu thụ đòi hỏi có

sự phối hợp đồng thời, chặt chẽ giữa toàn bộ các khâu Các khâu sản xuất, truyền tải,phân phối điều có tính chất độc quyền tự nhiên Vì vậy, mô hình liên kết dọc là phù hợpnhất Nó tạo cơ sở cho việc sử dụng các công ty điện lực quy mô lớn, tận dụng lợi thế vềquy mô lớn và lý thuyết chi phí doanh nghiệp Giảm thiểu các chi phí cố định và chi phígiao dịch thuận lợi cho việc quản lý kỹ thuật theo liên kết dọc Phối hợp một các tốt nhấtgiữa các hoạt động về vận hành và đầu tư, giảm được chi phí đầu tư phát triển cho toànnghành Riêng với các nước phát triển, mô hình liên kết dọc độc quyền tạo ra khả năngcho công ty điện lực dễ dàng tiếp cận được các nguồn vốn vay từ tổ chức tài chính trênthế giới với lãi xuất thấp và thời gian dài,… dành cho việc đầu tư xây dựng các côngtrình điện

Mô hình truyền thống cho phép thực hiện việc bù giá, giá chéo giữa các loại khách hàngmua điện Các công ty điện lực cũng được giao nhiệm vụ đầu tư các công trình lưới điện

để cung cấp cho các hộ tiêu thụ ở vùng xa xôi hẻo lánh hoặc các vùng dân cư có thu nhập

Công ty phân phối

Khách hàng

Trang 5

thấp Sau khi cải thiện cơ cấu ngành điện và mở cửa cho cạnh tranh thị trường nhiên liệuđầu vào , nhiều nhà máy điện cùng than trước đây đã được chuyển sang tubin khí hỗnhợp Các nhà sản xuất điện tiết kiệm được đáng kể từ chi phí mua nhiên liệu, đồng thờiđược hưởng lợi do áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới.

Mô hình độc quyền liên kết dọc không khuyến khích các công ty điện lực chú trọng vàoviệc nâng cao hiệu quả hiệu quả hoạt động các khâu trong dây truyền sản suất kinhdoanh điện Nhiều công trình điện trong khâu phát, truyền tải và phân phối vẫn hành vượtquá tuổi thọ kinh tế, tiêu hao nhiên liệu hoặc tổn thất vượt quá định hoạt động và pháttriển Đây là một gánh nặng cho ngân sách đặc biệt của các nước đang phát triển Môhình độc quyền nhà nước đang phát triển của các công ty điện lực

Như vậy xu hướng tái thiết nghành điện theo cơ chế mở là xu hướng toàn cầu Xuthế này tạo được bước tiếm rất rõ rệt trong nghành điện Sự hình thánh thị trường điệncạnh tranh mang mục đích gia tăng hiệu quả phục vụ của ngành và giảm giá thành điệnnăng ( có thể thấy qua các kinh nghiệm của các nghành có tính đặc đặc thù tương tự nhưnghành bưu chính viễn thông, giao thông vận tải, phát thanh truyền hình ….) Điện năng

là một hàng hóa, nhưng là một dạng đặc biệt, điện khó có thể tích trữ, việc sản xuất vàtruyền tải điện rõ ràng buộc bởi nhiều đặc tính kỹ thuật Việc đòi hỏi sự cung cấp điệnliên tục với độ ổn định là nguyên nhân kiến giá điện gia tăng đối với khách hàng Do đótính phân nhóm và cạnh tranh trong ngành điện tạo ra những lợi thế rõ ràng: tạo nhữngmức giá minh bạch minh bạc như thế giảm thiểu sự bù lỗ cũng như các trợ cấp khôngmang lợi ích kinh tế, hướng tới một sân chơi công bằng cho các nhà đầu tư bằng quy tắcthưởng phạt thường cho những bộ phận hoạt động tốt và phạt những tổ chức hoạt độngkém hiệu quả, tạo nhiều cơ hội cho những sáng kiến mới, nhiều sự thuận lợi cho kháchhàng

1.2 MÔ HÌNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH

1.2.1 Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh một người mua

Là mô hình chỉ có một người mua duy nhất và nhiều nhà máy phát điện toàn bộ điện năng sản xuất ra phải bán cho đại lý mua buôn duy nhất và đại lý này thực hiện chức

Trang 6

năng phân phối độc quyền cho khách hàng tiêu thụ

Hình 1.2:Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh một người mua

Khi chuyển sang tiếp mô hình ngành điện điện truyền thống sang các cấp độ thịtrường có tính cạnh tranh thì:

 Không đòi hỏi phải thay đổi lớn về cơ cấu tổ chức và đầu tư cơ sở hạ tầng

 Tạo điều kiện cho ngành điện tập trung vào việc mở rộng phát triển nguồn điện

 Tăng mức độ cạnh tranh trong phát điện, khuyến khích các nhà máy điện giảm chiphí và làm quen với hoạt động trong môi trường cạnh tranh

Tuy nhiên:

 Mức độ cạnh tranh chưa cao, chỉ giới hạn cạnh tranh khâu phát điện

 Đơn vị mua buôn duy nhất phải có năng lực tài chính đủ mạnh

 Các đơn vị phân phối chưa được lựa chọn nhà cung cấp điện

1.2.2 Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh bán buôn

Mô hình này cho phép cạnh tranh trong khâu phát và khâu phát và bán buôn điện, cáccông ty kinh doanh phân phối bán lẻ ( công ty phân phối) được quyền lựa chọn mua Nhàphân phối vẫn độc quyền bán điện cho cacs khách hàng theo địa bàn quản lý như trướcđây

Trang 7

Trong mô hình thị trường cạnh tranh bán buôn, các công ty hoạt động kinh doanhtrong khâu phát điện sẽ tự do cạnh tranh và chịu các rủi ro kinh doanh Khác với mô hìnhđộc quyền hay một người mua trước đây, các công ty phát điện là người quyết định lựachọn công nghệ, thiết bị công nghệ đầu tư để đáp ứng nhu cầu của người mua hạn chế sựcan thiệp của Chính phủ vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Hình 1.3:Mô hình thị trường cạnh tranh bán buôn

Cơ sở để thực hiện mô hình thị trường cạnh tranh bán buôn là phải cho phép tất cả cáccông ty phát điện đều được quyền đấu nối với lưới điện truyền tải quốc gia, bình đẳng vềđiều kiện kết nối với chi phí sử dụng lưới truyền tải để kinh doanh bán điện cho các công

ty phân phối ở một số nước,các công ty phát điện phải đàm phán và ký hợp đồng về cácđiều kiện, cước phí sử dụng lưới truyền tải Tuy nhiên ở đa số các nước, các điều kiện,các cước phí sử dụng lưới truyền tải co một cơ quan điều tiết điện lực độc lập quy địnhnhằm đảm bảo sự công bằng, chống phân phân biệt đối xử hoặc trao quyền ưu tiên chobất cứ công ty phát điện nào Ưu điểm phương pháp sau là rút ngắn thời gian, chi phí giaodịch cho việc đàm phán hợp đồng của các công ty phát điện với các công ty truyền tải,đảm bảo công bằng cho tất cả các công ty khi tham gia đấu nối lưới điện quốc gia

Để điều hành thị trường điện người ta lập ra các cơ quan độc lập điều hành các hoạtđộng của thị trường điện ( cơ quan điều hành thị trường) giá điện thị trường bán buôn do

cơ quan điều hành này quyết định bằng hình thức chào giá cạnh tranh giữa các công typhát điện, chức năng cơ quan điều hành thị trường là theo dõi giám sát các đơn vị tuânthủ theo các qui định thị trường điện, giải quyết các tranh chấp có liên quan đến thanhtoán Nhiệm vụ hàng ngày của ủy ban điều hành thị trường :

Trang 8

 Tiếp nhận bản chảo thầu bán điện của công ty phát điện và bản đăng ký công suấttiêu thụ của các công ty mua điện.

 Căn cứ đăng ký công suất tiêu thụ của các đợn vị mua điện, khả năng truyền tảicủa các đường dây để tính toán phương thức huy động các tổ máy của tất cả các nhà máyđiện theo nguyên tắc các tổ máy điện theo nguyên tắc các tổ máy có giá điện rẻ sẽ đượchuy động trước và tổng nguồn huy động sẽ được huy động trước và tổng nguồn huy động

sẽ được giới hạn ở mức sao cho tổng công suất các tổ máy được huy động đủ để thoảnmãn như cầu dự báo

 Quyết định giá mua điện trên thị trường cho từng khoảng thời gian( thường là 30phút hoặc 60 phút) cho ngày hôm sau

 Thực hiện giao dịch về tài chính

 Xử lý các tranh chấp giữa các thành viên tham gia thị trường điện

 Điều động các tổ máy phát điện theo phương thức đề ra Hiệu chỉnh phương thứctheo như cầu thực tế để đảm bảo độ an toàn và ổn định ngắn hạn cho hệ thống điện.Các giao dịch mua bán phát điện năng lực hệ thống qua thị trường có thể ở dạng tựnguyện hoặc bắt buộc.Trong thị trường bắt buộc, tất cả điện năng bán buôn tại lướitruyền tải điều bắt buộc phải thực điện thông qua thị trường Mục đích việc tổ chức thịtrường bắt buộc là nhằm đảm bảo các giao dịch mua bán điện hiệu quả và rõ ràng, ngănngừa sự cấu kết giữa công ty phát điện và công ty độc quyền phân phối điện Để hạn chếrủi ro cho các bên tham gia gia dịch mua bán trên thị trường điện di sự lớn lên xuống củagiá điện trên thị trường, người ta cho phép được ký hợp đồng bảo đảm Theo đó, bên mua

và bên bán thỏa thuận khối lượng điện năng bán, thời gian và nguyên tắc chi trả Khi giáđiện trên thị trường lên cao quá giá do hai bên thỏa thuận, công ty phát điện sẽ trả chocông ty mua bán điện một số tiền bằng giá thị trường trừ đi giá thỏa thuận ứng với khốilượng điện năng đã thỏa thuận Ngược lại khi giá điện xuống thấp hơn giá thỏathuận,công ty phải trả cho công ty phát điện

Ưu điểm của mô hình điện bán buôn là nó cho phép sự cạnh tranh giữa các công ty

phát điện đây là động lực để các công ty phải nâng cao hiệu quả sản suấy kinh doanh.Các rủi ro trong đầu tư kinh doanh các nhà máy điện được chuyển từ Chính phủ sangphía các nhà đầu tư

Mô hình thị trường bán buôn hạn chế sự quản lý, điều tiết chặt ché của Chính phủ đốivới ngành điện Doanh nghiệp được quyền tự chủ lựa chọn công nghệ, thiết bị, nhiên liệunhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu bên mua điện nhà nước không quản lý, điều tiết

“cứng” giá điện theo mô hình liên kết dọc độc quyền hoặc mô hình một người mua nhưgiá trước vì giá điện trên thị trường bán buôn được hình thành thông gia chào giá cạnhtranh trên thị trường

Trang 9

Mô hình thị trường điện bán buôn tuy nhiên vậy chưa cho phép các khách hàng muađiện cuối cùng được quyền lựa chọn người bán, chưa đạt được hết hiệu quả kinh tế do tự

do cạnh tranh mang lại Việc hình thành thị trường điện bán buôn cũng làm phát sinh “chi phí ngầm” do việc đầu tư các công trình điện trước đây

1.2.3 Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh bán lẻ

Mô hình thị trường điện cạnh tranh bán lẻ: là mô hình thị trường phát điện nhất mà ở

đó tất cả các khách hàng có quyền lựa chọn nhà cung cấp điện chứ không băt buộc phảimua qua các nhà phân phối độc quyền Giá cả ở đây hoàn toàn được xác định dựa trên độtin cậy

Mô hình này cho phép cạnh tranh trong tất cả các khâu phát, bán buôn và bán lẻ điện.Quyền tự do kết nối lưới điện được mở rộng từ lưới điện truyền tải quốc gia đến lưới điệnphân phối Tất cả các khách hàng mua điện đều được quyền lựa chọn người bán là cáccông ty phân phối bán lẻ, các công ty bán lẻ lại được quyền lựa chọn mua điện từ các nhàmáy điện trong hệ thống điện thông qua thị trường bán buôn điện Để thực hiện mô hìnhcạnh tranh bán lẻ có hiệu quả, các công ty thực hiện chức năng quản lý đơn vị truyền tải

và phân phối cần được tách độc lập với các công ty phát và phân phối

Hình 1.4: Mô hình thị trường cạnh tranh bán lẻ

Mô hình cạnh tranh bán lẻ cho phép tất cả các doanh nghiệp tụ do tham gia kinhdoanh, cạnh trang trrong các khâu phát và phân phối và điều này được thể chế hóa bằngcác văn bản pháp lý Ví dụ ở New Zealand, Chính phủ ban hành đạo về quản lý cácnguồn tài nguyên, theo đó các nhà thầu đầu tư được quyền xây dựng các nhà máy điện đểđáp ứng các yêu cầu về môi trường quy định trong đạo luật này Ưu điểm của mô hìnhcạnh tranh bán lẻ là cho phép tự kinh doanh và cạnh tranh trong kih doanh, đầu tư vào

Trang 10

các khâu phát và phân phối điện Thông qua cạnh tranh, các công ty kinh doanh điệnbuộc phải tìm cách nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.

Kinh doanh của một số nước đã thực hiện mô hình cạnh tranh bán lẻ cho thấy hiệuquả kinh tế khi cho phép tự do hóa và cạnh tranh kinh doanh điện Giá điện có xu hướnggiảm mạnh ở khâu bán buôn và bán lẻ mang lại lợi ích thiết thực cho các khách hàng muađiện Với sự tham gia kinh doanh điện của các doanh nghiệp cả tư nhân và nhà nước, cáccông ty kinh doanh điện đặc biệt là các công ty phân phối đã kết hợp nhiều dịch vụ giatăng, đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng Các tổ máy phát điện trước đây củahoạt động với hiệu suất thấp, đều được đại tu, nâng cấ nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh Kể hoạch đầu tư của các công ty kinh doanh cũng được lập sát với yêu cầu của phụtải điện trên từng khu vực địa bàn Tuy có một số luận điểm cho rằng việc áp dựng môhình cạnh tranh bán lẻ có thể dẫn đến làm tăng chi phí giao dịch Tuy nhiên, thực tế ápdụng tài nhiều nước cho thấy, với việc áp dụng tin học vào quản lý, kinh doanh thì nhữnglợi ích do mô hình cạnh trnah bán lẻ mang lại lớn hơn nhiều so với chi phí bỏ ra

Tuy nhiên, mô hình cạnh tranh bán lẻ cũng có một số mặt hạn chế Trước tiên cácdoanh nghiệp do tập trung vào kinh doanh thu lợi có thể sẽ không thực hiện các công việcthuộc về trách nhiệm đối với xã hội ví dụ như cung cấp điện đến các hộ tiêu thụ điện đốivới các hộ nghèo hoặc ở các vùng xa xôi hẻo lánh Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi phảigiải quyết khi thức hiện cải cách cơ cấu của nghành điện

1.3 THỊ TRƯỜNG ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM

1.3.1 Xu hướng xây dựng thị trường điện cạnh tranh Việt Nam

Mô hình thị trường điện trước đây ở nước ta là mô hình thị trường điện độc quyềnnhưng mô hình này lại tồn tại nhiều nhược điểm và hạn chế:

 Các nhà máy điện chưa được khuyến khích nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

và phát huy cao tính tự chủ trong sản xuất

 Tính liên kết của lưới điện chưa cao, khi một phần tử bị sự cố sẽ ảnh hưởng chungtới toàn bộ hệ thống Mô hình tổ chức này của EVN, với 4 công ty truyền tải cho 4 vùngđịa lý tạo ra tình trạng thiếu phối hợp đồng bộ giữa các công ty quản lý vận hành và đầu

tư lưới điện, làm phân tấn nguồn lực và làm tăng chi phí quản lý, không phát hết hiệu quảcác công trình được đầu tư Vật tư dự phòng cũng phải dàn đều giữa các công ty điện

 Điện lực các tỉnh, thành phố có quy mô lớn so với các doanh nghiệp địa phương,nhưng lại là cấp hạch toán phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân đầy đủ, do vậy gặpnhiều khó khăn trong giao dịch, quan hệ kinh tế, không có quyền quyết định các vấn đềcấp bách, phù hợp với năng lực quản lý Trên thực tế, có nhiều trường hợp muốn khẩn

Trang 11

trương để phục vụ kịp thời việc cung ứng điện tại địa phương nhưng phải chờ báo cáocấp trên, làm chậm trễ, thậm chí mất cơ hội kinh doanh, gây thiệt hại kinh tế.

 Tỉ suất lợi nhuận là thước đo hiệu quả sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp,nhưng hiện nay chưa thể dùng để đánh giá hoạt động của các công ty điện lực Lý do làchưa có cơ chế hạch toán phần hoạt động công ích (những đối tượng được hưởng giá bánđiện thấp hơn giá thành)và phần kinh doanh điện năng ( có giá bán cao hơn giá thành )

Cơ chế “bù chéo trong giá điện nội bộ của EVN cho các công ty điện lực như hiện nay đãảnh hưởng tiêu cực đến nỗ lực nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của khối đơn vịnày

 Việc giao và điều chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm chưa khuyến khích đượccác công ty điện lực chủ động tìm nguốn đầu tư kịp thời mở rộng khả năng cung ứngđiện Hầu như mọi như cầu về đầu tư vốn đều trông chờ vào các nguồn cấp của EVN.Biên chế lao động cồng kềnh, năng suất lao động thấp, giá bán điện bình quân thấp Chưachọn được mô hình quản lý điện nông thôn phù hợp cho từng vùng, khu vực Chưakhuyến khích được các thành phần kinh tế khác ngoài EVN tham gia đầu tư, quản lýtrong phân phối bán lẻ điện, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo

 Các công ty cơ khí hạch toán độc lập nhưng không chủ động lập các phương ánhuy động vốn, sức cạnh tranh sản phẩm không cao, sản lượng rất nhỏ so với nhu cầu củangành

Để khắc phục các hạn chế trên, cần thiết xây dựng mô hình tổ chức mới cho phép thựchiện đa dạng hóa sở hữu trong EVN, tạo tiền đề thành nhiều loại hình sở hữu của cácđơn vị thành viên như công ty 100% vốn EVN, công ty 2 thành viên trở lên 100% vốnnhà nước, công ty cổ phần Dựa trên quan hệ tài chính, việc huy động vốn các thành phầnkinh tế được mở rộng, quá trình tích tụ và tập trung trên được đẩy mạnh

Ngày 26/01/2006 thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 26/2006/ QĐ-TTg phêduyệt lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam Hình thành vàphát triển của thị trường điện tạo môi trường điện lực cạnh tranh lành mạnh, xóa bỏ baocấp trong nghành Điện, đồng thời tăng quyền lựa chọn các nhà cung cấp cho khách hàng

sử dụng điện Thị trường điện tạo điều kiện thu hút mọi thành phân kinh tế trong và ngoàinước tham gia hoạt động điện lực, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, đồng thời đảm bảo cho nghành Điện phát triển bền vững

Thị trường điện lực được hình thành và phát triển qua 3 cấp độ ( mỗi cấp độ gồm mộtbước thí điểm và một bước hoàn chỉnh)

Trang 12

Hình 1.5: Lộ trình hình thành và xây dựng thị trường điện cạnh tranh ở Việt

Nam

 Cấp độ 1: Thị trường phát điện cạnh tranh một người mua (2005-2014)

 Bước 1: Thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm (2005 -2014)

Từ năm 2005 đến năm 2011, đây là giải đoạn cạnh tranh giữa các nhà máy điện thuộctổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) để thí điểm cạnh tranh trong khâu phát điện theo

mô hình một đơn vị mua duy nhất do EVN quản lý Các nhà máy điện, các công ty truyềntải điện, các công ty phân phối điện thuộc EVN sẽ được tổ chức lại dưới dạng công tyhạch toán độc lập Các công ty phát điện độc lập (IPP) không thuộc sở hữu của EVN sẽtiếp tục bán điện cho EVN theo các hợp đồng mua bán điện dài hạn (PPA) đã được kýkết Kết thúc bước thí điểm, các nhà máy lớn có vai trò quan trọng trong hệ thống điệnthuộc EVN phải được chuyển đổi thành các đoen vị phát điện độc lập IPP đưới dạngcông ty nhà nước độc lập Các nhà máy điện còn lại sẽ chuyển đổi thành các công ty cổphần để chuẩn bị cho thị trường phát điện độc lập tới dạng các công ty cổ phần để chuẩn

bị phát điện cạnh tranh hoàn toàn chỉnh Bộ Công nghiệp ban hành các quy định điều tiếtcác hoạt động kinh doanh của thị trường hướng dẫn thực hiện Thế nhưng giai đoạn nàychưa được thực hiện hiện một cách đầy đủ mà thị trường cạnh tranh mới thật sự đi vàohoạt động từ tháng 7/2011

Trang 13

Hình 1.6: Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh nội bộ

Bước 2: Thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh (2011-2014)

Từ năm 7/1011 đến năm 2014 sẽ thực hiện thị trường phát điện cạnh tranh hoànchỉnh, cho phép các IPP không thuộc sở hữu của EVN tham gia chào giá để bắt đầu thịtrường phát điện cạnh tranh không hoàn chỉnh ( theo mô hình một người mua duy nhất);các đơn vị phát điện sẽ bán điện thông qua các hợp đồng mua PPA và chào gía cạnh tranhtrên thị trường giao ngay với tỉ lệ điện năng mua bán , theo hai hình thức của từng đơn vị

do Cục Điều Tiết điện lực quy định Về cơ cấu tổ chức, các nhà máy điện thuộc EVNđược tách thành các đơn vị phát điện độc lập ( không có chung lợi ích kinhh tế với đơn vịmua duy nhất, đơn vị truyền tải và đơn vị điều hành giao trên thị trường điện ) dưới dạngcác công ty nhà nước độc lập, hoặc các công ty cổ phần Tổng công suất đặt của một đơn

vị phát điện không vượt quá 25% công suất của toàn bộ hệ thống

Trang 14

Hình 1.7:Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh

 Cấp độ 2: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (2015-2022)

 Bước 1: thị trường bán buôn cạnh tranh thí điểm (2015-2016)

Sẽ thực hiện thị trường bán buôn cạnh tranh thí điểm khi các điều kiện đã được đápứng Cho phép lựa chọn một số đơn vị phân phối và khách hàng lớn để hình thành thịtrường thị trường bán buôn điện cạnh tranh thí điểm; hình thành một số đơn vị bán buônmới để tăng cường cạnh tranh trong khâu mua bán buôn điện Các công ty truyền tải điệnhiện tại được sáp nhập thành một công ty truyền tải quốc gia duy nhất trực thuộcEVN;các đơn vị phân phối, đơn vị vận hành hệ thống và đơn vị điều hành giao dịch thị trườngđiện do EVN tiếp tục quản lý

Trang 15

Hình 1.8:Mô hình thị trường bán buôn điện cạnh tranh thử nghiệm.

 Bước 2: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn chỉnh ( 2017-2022)

Thực hiện thị trường bán buôn cạnh tranh hoàn chỉnh, cho phép các công ty phân phốiđiện thuộc EVN được chuyển đổi thành các công ty độc lập ( công ty nhà nước hoặc cổphần), để mua điện trực tiếp từ các đơn vị phát điện và ngược lại, các đơn vị phát điệncũng cạnh tranh để bán điện cho các đơn vị này Đơn vị mua buôn ( duy nhất) của EVNtiếp tực mua điện từ các đơn vị phát điện bán cho các công ty phân phối không được lựachon thí điểm Các đơn vị bán buôn cũng tham gia cạnh tranh để được bán điện cho cácđơn vị phân phối và các khách hàn lớn Từ giai đoạn này, EVN chỉ tuần túy quản lý cáchoạt động truyền tải và giữ vai trò vần hành thị trường và vận hành hệ thống

Trang 16

Hình 1.9:Mô hình thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn chỉnh

 Cấp độ 3: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thí điểm ( từ sau 2022 )

 Bước 1: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thí điểm (2022-2024)

Sẽ thực hiện thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thí điểm các điều kiều đã được đáp ứng.Trong đó, cho phép lựa chon một số khu vực lưới phân phối có quy mô thích hợp để triểnkhai thí điểm Theo mức độ tiêu thụ điện do Cục Điều tiết quy định, các khách đượcchọn nhà cung cấp điện cho mình ( đơn vị bán lẻ điện) Chức năng kinh doanh bán lẻ điệncủa các công ty phân phối được lựa chọn thì điểm sẽ được tách khỏi chức năng quản lý

và vận hành lưới phân phối ; các đơn vị bán lẻ điện sẽ cạnh tranh để bán điện tới từngkhách hàng sủa dụng điện cạnh tranh để mua điện từ các đơn vị bán buôn điện

Trang 17

Hình 1.10:Mô hình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thử nghiệm

 Bước 2: Thị trường điện bán lẻ hoàn chình ( từ sau năm 2024 )

Căn cứ mức độ tiêu thụ điện do Cục Điều tiết điện lực quy định , các khách hàng sửdụng điện trên toàn quốc được lựa chọn nhà cung cấp điện quy định cho mình ( đơn vị sửdụng điện bán lẻ điện), hoặc trực tiếp mua điện từ thị trường Các tổ chức, cá nhân đápứng các yêu cầu về hoạt động điện lực được phép thành lập mới các đơn vị bán lẻ điện đểcạnh tranh trong khâu bán lẻ Các đơn vị này được quyền mua điện từ các đơn vị phátđiện hoặc từ thị trường để bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện… Được biết, thực hiệnQuyết định củaThủ tướng Chình phủ, Bộ Công nghiệp đã và đang xây dựng hoàn chỉnh

Đề án Tái cơ cấu nghành Điện, phù hợp với lộ trình phát triển các cấp độ của thị trườngđiện được phê duyệt; chỉ đạo thực hiện xây dựng và phát triển thị trường điện lực tại ViệtNam theo lộ trình phát triển các cấp độ thị trường điện được duyệt; phê duyệt Đề án Thiết

kế thị trường điện các từng cấp độ và đề án tổ chức lại các công ty điện,các đơn vị truyềntải,các đơn vị phân phối phù hợp với từng cấp độ thị trường và tổ chức thực hiện; banhành các quy định cho vận hành thị trường điện và hoạt động điều tiết tại các cấp độ pháttriển thị trường điện; tiếp nhận hỗ trợ của các tổ chức tài trợ quốc tế cho các dự án phục

vụ tiến trình xây dựng và phát triển cấp độ thị trường điện Bên cạnh đó, Tập đoàn Điệnlực Việt Nam cũng đã thành lập Tổ công tác nghiên cứu xây dựng các phương án cho

Trang 18

hoạt động của thị trường phát điện cạnh tran nội bộ; soạn thảo đề án thành lập, điều lệhoạt động của công ty mua bán điện… để trình Bộ Công nghiệp và Chính phủ xem xétphê duyệt vào cuối năm 2006.

Lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện lực là cơ sở vững chắc đề Cục Điềutiết điện lực-Bộ Công nghiệp thực hiện chức năng điều tiết hoạt động điện lực và thịtrường điện lực và thị trường điện lực, góp phần cung cấp điện an toàn, ổn định, chấtlượng, sử dụng điện tiết kiệm, có hiệu quả cà đảm bảo tính công bằng, minh bạch, đúngquy định của phát luật

Hình 1.11:Mô hình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh hoàn chỉnh

1.3.2 Vận hành thị trường điện cạnh tranh Việt Nam

1.3.2.1Các thành viên thanh gia thị trường

Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự tham gia của các bên trong sự phát triển của thịtrường, thị trường điện tập trung VGCM đưa ra các mối quan hệ thành viên của thịtrường cũng như việc tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào mua bán điện thông qua thịtrường cũng như các tổ chức cá nhân khác quan tâm đến truy cập những thông tin nhấtđịnh của VGCM mà không có sẵn thông tin trong các công bố chung VGCCM có banhóm thành viên:

Trang 19

 Đơn vị phát điện: Các đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện có tổng công suất lắpđặt trên 30MW đầu nối với hệ thống điện quốc gia đều tham gia vào thị trườngtrừ các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu, các nhà máy điện cung cấpdịch vụ phụ trợ kỹ thuật, các nhà máy điện độc lập được đầu tư theo hình thức Xâydựng- Kinh doanh – Chuyển giao (BOT) và các nhà máy điện sử dụng năng lượngmới tái tạo ( gió, địa nhiệt, thủy triều và sinh khối);

 Đơn vị mua buôn duy nhất (SB): Công ty mua bán điện

 Đơn vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện (SMO): Trung Điều hành hệthống điện Quốc gia

 Các đơn vị cing cấp dịch vụ:

 Đơn vị cung cấp dịch vụ thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện (MDMSP):Trung tâm CNTT- Công ty Viễn thông điện lực

 Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tải (TNO) : Tổng CT truyền tải Quốc gia

1.3.2.2 Nguyên tắc hoạt động của thị trường

Hình 1.12:Sơ đồ vận hành thị trường điện cạnh tranh Việt Nam

Trang 20

Sơ đồ vận hành tổng quát của thị trường phát điện cạn tranh Việt Nam thể hiện quamối quan hệ giữa các thành viên thị trường.

Các đơn vị tham gia vận hành thị trường điện:

1 Đơn vị mua buôn duy nhất

2 Các đơn vị phát điện

3 Đơn vị vận hành hệ thống và thị trường điện

4 Đơn vị truyền tải điện

5 Đơn vị quản lý số liệu đo đếm điện năng

Trong đó:

 Toàn bộ lượng điện năng phát của các đơn vị phát điện được bán cho đơn vị muabuôn duy nhất (SB)

 Lich huy động các tổ máy được lập căn cứ trên bản chào giá theo chi phí biến đổi

 Điện năng mua bán được thanh toán theo giá hợp đồng và giá thị trường giao ngaycủa từng chu kỳ giao dịch thông qua hợp đồng sai khác

 Đảm bảo tỷ lệ giữa sản lượng điện thanh toán theo giá hợp đồng/giá thị trường(90-95% => giảm dần, nhưng >60%)

1.3.2.3 Thanh toán cho nhà máy điện trong thị trường

 Đơn vị phát điện được thanh toán theo hợp đồng và thanh toán theo giá thị trườngđiện

 Đơn vị phát điện được thanh toán theo các loại hợp đồng sau:

 Hợp đồng mua bán điện dạng sai khác đối với đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch;

 Hợp đồng mua bán điện đối với nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu;

 Hợp đồng dịch vụ phụ trợ đối với các đơn vị phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ

 Khoản thanh toán theo giá thị trường chỉ áp dụng cho Đơn vị phát điện trực tiếpgiao dịch và được thanh toán căn cứ các yếu tố sau:

 Giá điện năng thị trường;

 Giá công suất thị trường;

 Sản lượng điện năng và công suất được huy động

Thanh toán điện năng: SMP × sản lượng đo đếmThanh toán công suát: CAN × lượng công suất thanh toán

Trang 21

Hình 1.13:Nguyên tắc thanh toán giá điện năng thị trường

Giá điện năng thị trường

Giá điện năng thị trường là giá chung cho toàn bộ hệ thống, được dùng để tính toánkhoản thanh toán điện năng trên thị trường điện cho mỗi chu kỳ giao dịch

Công tác dự đoán giá điện năng thị trường rất quan trọng, từ đó có mức giá chào hợp

lý để:

+ Đảm bảo có lãi khi phát điện

+ Đảm bảo mức giá đủ để cạnh tranh để được phát điện

Xác định giá điện năng thị trường (SMP)

Sau ngày giao dịch, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệmlập lịch tính giá điện năng thị trường cho từng chu kỳ giao dịch theo trình tự sau:

 Tính toán phụ tải hệ thống trong chu kỳ;

 Sắp xếp các dải công suất trong bản chào giá lập lịch của các đơn vị phát điện theophương pháp lập lịch không ràng buộc cho đến khi tổng công suất được sắp xếpđạt mức phụ tải hệ thống

 Giá điện năng thị trường bằng giá chào của dài công suất cuối cùng trong lịch tínhgiá điện năng thị trường.( Trong trường hợp giá chào của dài công suất cuối cùngtrong lịch tính giá điện năng thị trường cao hơn giá trần thị trường, giá điện năngthị trường được tính bằng giá trần thị trường)

Giá công suất thị trường

Trang 22

Giá công suất thị trường làm mức giá cho một đơn vị công suất tác dụng xác định chomỗi chu kỳ giao dịch, áp dụng để tính toán khoản thanh toán công suất cho các đơn vịphát điện trong thị trường.

Nguyên tác xác định giá công suất thị trường

 Đảm bảo cho Nhà máy điện mới tốt nhất thu hồi đủ chi phí phát điện khi thamgia thị trường điện

 Không áp dụng giá công suất thị trường cho các giờ thấp điểm đêm ( giờ thấpđiểm đêm được tính từ 0h đến 4h và từ 22h đến 24h)

 Giá công suất thị trường tỷ lệ với phụ tải hệ thống dự báo cho chu kỳ giao dịch

Xác định giá công suất thị trường

Tính toán giá phụ tải hiệu chỉnh trong chu kỳ giao dịch bằng phụ tải hệ thống cộngthêm các thành phần sau:

 Công suất dự phòng quay cho chu kỳ giao dịch;

 Công suất điều tần cho chu kỳ giao dịch;

 Thành phần công suất khuyến khích ( được tính bằng 3% phụ tải hệ thống của kỳgiao dịch)

Sắp xếp các dải công suất trong bản chào giá lập lịch của các đơn vị phát điện theophương pháp lập lịch không ràng buộc cho đến khi tổng công suất được sắp xếp đạt mứcphụ tải hiệu chỉnh Lượng công suất thanh toán của tổ máy trong chu kỳ giao dịch tínhbằng lượng công suất của tổ máy đó được xếp lịch công suất

Thanh toán theo hợp đồng

Tỷ lệ sản lượng điện năng thanh toán theo giá hợp đồng trong năm bắt đầu vận hànhthị trường điện không cao hơn 95% và giảm dần trong các năm tiếp theo nhưng khôngthấp hơn 60%

 Tính toán sản lượng kế hhoachj năm của nhà máy điện theo công thức sau:

AGO = EGO nếu a × GO ≤ EGO ≤ b × GOAGO = a × GO nếu EGO ≤ a × GOAGO = b× GO nếu EGO ≥ b × GO

a, b: hệ số hiệu chỉnh sản lượng năm, trong đó a = 0,9; b = 1,1

AGO: sản lượng kế hoạch năm N của nhà máy điện (kWh)

Trang 23

EGO:sản lượng dự kiến của năm N của nhà máy điện xác định từ mô hình thị trườngtheo phương pháp lập lịch có ràng buộc quy đổi về vị trí đo đếm (kWh)

GO : sản lượng điện năng năm N có nhà máy điện thỏa thuận để tính giá hợp đồngmua bán điện (kWh);

Tính toán sản lượng hợp đồng năm của nhà máy điện theo công thức sau:

Qc = α × AGO Qc: sản lượng hợp đồng năm N (kWh)

AQO: sản lượng kế hoạch năm N của nhà máy điện (kWh)

Α: tỷ lệ sản lượng thanh toán theo giá hợp đồng áp dụng cho năm N (%)

Sản lượng hợp đồng tháng của nhà máy điện được xác định trong quá trình lập kếhoạch vận hành năm tới, phân bố sản lượng năm cho các tháng dựa trên mô phỏng thịtrường

Thanh toán theo hợp đồng

Các giao dịch song phương thông qua hợp đồng đồng sai khác giúp cho các bên thamgia tránh được những rủi ro gây ra bởi giao động giá cả trong thị trường thời gian thựcvới hai điều kiện:

- Các bên tham gia giao dịch sản xuất và tiêu dùng một lượng điện năng đúng bằnglượng điện năng ghi trong hợp đồng

- Gía thị trường là như nhau ở địa điểm nguồn phát và địa điểm tiêu thụ

Việc sử dụng các hợp đồng sai khác này không làm ảnh hưởng tới tối đa hóa lợi nhuậncủa các bên tham gia trong thị trường thời gian thực Do vậy bất kỳ một sai lệch nào sovới hợp đồng sai khác đã ký kết cũng đều có lợi cho các bên tham gia

Căn cứ vào giá điện năng thị trường và giá công suất thị trường do đơn vị vận hành hệthống điện và thị trường điện công bố, đơn vị phát điện có trách nhiệm tính toán khoảnthanh toán theo hợp đồng mua bán điện dạng sai khác trong chu kỳ giao dịch theo côngthức sau:

R c = ( Pc – SMP – CAN)*QcTrong đó:

R c: Khoản thanh toán sai khác trong chu kỳ giao dịch (đồng)

Pc: Giá hợp đồng mua bán điện dạng sai khác (đồng/kwh)

Qc: Sản lượng điện năng thanh toán theo giá hợp đồng trong chu kỳ giao dịch

Trang 24

2 Các thông tư và quy định trong thị trường điện

2.1 Các thông tư quy định của thị trường điện Việt Nam về công tác chào giá của nhà máy Nhiệt điện

Căn cứ Luật Điện Lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 quy định về công tác chào giá củanhà máy được thực hiện trong các thông tư sau:

 Thông tư : 03/2013/TT-BCT: Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và tráchnhiệm của các đơn vị tham gia thị trường điện

 Thông tư: 41/2010/TT-BCT: Quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự, thủtục xây dựng ban hành khung giá phát điện, và phê duyệt hợp đồng mua bán điện

2.2 Quy định về bản chào giá

Bản chào giá là bản chào bán điện năng lên thị trường điện của mỗi tổ máy, được đơn

vị chào giá nộp cho đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo mẫu bản chào

đã được quy định chuẩn với các nguyên tắc được quy định theo của thông tư BCT ( trình bầy chi tiết ở phụ lục 2)

03/2013/TT-Nguyên tắc lập bản chào theo điều 41 thông tư 03/2013/TT-BCT:

Có tối đa 5 cặp giá chào (đ/kwh) và công suất(MW) cho từng tổ máy cho từng chu kỳgiao dịch của ngày

Công suất trong bản chào giá là công suất tại đầu cực máy phát điện

Công suất dải chào sau không được thấp hơn công suất dải chào liền trước, bước chàotối thiểu là 3MW

Bản chào cần có các thông tin về thông số kỹ thuật của tổ máy bao gồm :

- Công suất công bố của tổ máy cho ngày D

- Công suất phát ổn định thấp nhất của tổ máy

- Tốc độ tăng giảm công suất tối đa của tổ máy

- Ràng buộc kỹ thuật khi vận hành các tổ máy

Trong điều kiện bình thường dải công suất chào đầu tiên trong bản chào giá của tổmáy nhiệt điện phải bằng công suất phát ổn định thấp nhất của tổ máy, dải công suất chàocuối cùng phải bằng công suất công bố, đối với nhà máy nhiệt điện trong quá trình khởiđộng và dừng máy được phép cập nhật bản chào với công suất thấp hơn công suất phát

ổn định thấp nhất

Đơn vị của giá chào là đ/kwh với số thập phân nhỏ nhất là 0.1

Giá chào trong khoảng từ giá sàn đến giá trần của tổ máy và không giảm theo chiềutăng công suất chào

Trang 25

Quy định về nộp bản chào giá được quy định theo điều 41 thông tư BCT:

03/2013/TT-Trước 11h30 ngày D-1, đơn vị chào giá có trách nhiệm nộp bản chào giá ngày D.Đơn vị chào giá nộp bản chào giá qua hệ thống thông tin thị trường Trong trường hợp

sự cố không thể sử dụng hệ thống thông tin thị trường đơn vị chào giá có trách nhiệmthống nhất với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện về phương thức kháccủa việc nộp bản chào giá

Kiểm tra tính hợp lệ của bản chào được quy đinh tại điều 44 thông tư 03/2013/TT-BCT:

Khi nhận được thông báo bản chào giá không hợp lệ từ đơn vị vận hành hệ thống điện

và thị trường điện đơn vị chào giá có trách nhiệm sửa đổi và gửi lại bản chào lần cuốitrước thời điểm chấm dứt chào giá

Sửa đổi bản chào giá được quy định tại điều 51 thông tư 03/2013/TT-BCT:

Đơn vị chào giá được phép sửa đổi và nộp lại bản chào giá ngày tới hoặc cho các chu

kỳ giao dịch còn lại trong ngày cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện ítnhất 60 phút trước giờ vận hành có thay đổi bản chào giá

Bản chào giá sửa đổi không được giảm công suất chào giá và thay đổi giá chào so vớibản chào ngày tới của đơn vị chào giá

2.3 Phương pháp phân loại tổ máy theo kế hoạch năm tháng

Theo quyết định 82/QĐ-ĐTĐL của Cục điều tiết điện lực về phân loại tổ máy nhà máynhiệt điện:

Phân loại tổ máy chạy nền, chạy lưng, chạy đỉnh năm tới:

Nhóm tổ máy chạy nền: Bao gồm các tổ máy có hệ số tải trung bình năm lớn hơn hoặcbằng 60% lượng điện năng định mức

Nhóm tổ máy chạy lưng: Bao gồm các tổ máy phát điện có hệ số tải trung bình nămlớn hơn 25% và nhỏ hơn 60% lượng điện năng định mức

Nhóm tổ máy chạy đỉnh: Bao gồm các tổ máy có hệ số tải trung bình năm nhỏ hơn hoặc bằng 25% lượng điện năng định mức

Phân loại tổ máy chạy nền, chạy lưng, chạy đỉnh tháng tới:

Nhóm tổ máy chạy nền: Bao gồm các tổ máy có hệ số tải trung bình tháng lớn hơnhoặc bằng 70% lượng điện năng định mức

Nhóm tổ máy chạy lưng: Bao gồm các tổ máy phát điện có hệ số tải trung bình thánglớn hơn 25% và nhỏ hơn 70% lượng điện năng định mức

Nhóm tổ máy chạy đỉnh: Bao gồm các tổ máy có hệ số tải trung bình tháng nhỏ hơnhoặc bằng 25% lượng điện năng định mức

Trang 26

Công thức xác định hệ số tải trung bình năm và trung bình tháng của nhà máy Nhiệt điện.

Hệ số tải trung bình năm của mỗi tổ máy được xác định như sau:

%100

N i

i N i

tbN

T P

A K

Trong đó:

- K tbn i

: Hệ số tải trung bình năm của tổ máy i (%)

- A : Tổng sản lượng điện năng phát dự kiến trong năm tới của tổ máy i, xác định N i

từ kết quả tính toán mô phỏng thị trường điện theo quy trình lập kế hoạch vận hành thịtrường điện (MWh)

- P i: Công suất đặt của tổ máy i (MW);

-T N: Tổng số giờ tính toán hệ số tải năm (giờ)

Hệ số tải trung bình tháng của mỗi tổ máy được xác định như sau:

%100

N i

i N i

tbN

T P

A K

Trong đó:

- K tbn i

: Hệ số tải trung bình tháng của tổ máy i (%)

- A : Tổng sản lượng điện năng phát dự kiến trong tháng tới của tổ máy i, xác định N i

từ kết quả tính toán mô phỏng thị trường điện theo quy trình lập kế hoạch vận hành thịtrường điện (MWh)

- Pi: Công suất đặt của tổ máy i (MW)

- T N: Tổng số giờ tính toán hệ số tải năm (giờ)

2.4 Kết cấu giá thành điện năng.

Giá phát điện bằng với giá thành sản xuất ra một kwh điện tại đầu ra của trạm biến ápnhà máy điện

Chi phí sản xuất điện bao gồm các khoản mục chính như sau:

- Nhiên liệu: Than, dầu (FO/DO)

- Vật liệu phụ: Dầu tuabin, dầu máy biến thế, dầu mỡ bôi trơn, hóa chất trong sản xuất,nước Công nghiệp, bi nghiền

- Lương và bảo hiểm xã hội: Lương CNV, BHYT, BHXH

- Khấu hao tài sản cố định

- Chi phí sửa chữa tài sản cố định: Sửa chữa lớn như đại tu và trung tu

Trang 27

Chi phí khác như: Thuế tài nguyên, thuế đất, chi phí dự phòng, chi phí khởi động đentrong nhà máy

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Để phù hợp với tình hình phát triển của nghành điện đảng nhà nước và lãnh đạo TậpĐoàn Điện Lực cùng các Bộ ngành liên quan đã có những bước tái cơ cấu nghành điện,định hướng phát triển xây dựng thị trường điện Việt Nam ngày càng minh bạch, tiến tớidần xóa bỏ cơ chế độc quyền Với chủ trương trên thị trường trên thì tỷ trọng sở hữu củaTập Đoàn Điện Lực Việt Nam đang giảm dần, các nhà máy phát điện sau khi cổ phần hóa

sẽ phải tự chủ lỗ lãi của mình không còn được bảo trợ như trước,và cơ chế giá thị trườngminh bạch hơn sẽ hấp dẫn đầu tư ngoài nghành thu hút được vốn cho việc xây dựng thêmnhà máy mới, đáp ứng như cầu điện cho sự phát triển kinh tế của xã hội

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN

QUẢNG NINH

1 Tổng quan về nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh

1.1: Sơ lược về Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh:

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN QUẢNG NINH

Tên nước ngoài: Quang Ninh Thermal Power joint Stock Company

Tên viết tắt của công ty: EVN PTC QUANG NINH

Địa chỉ: tổ 33, phường Hà Khánh, thành phố Hạ long, Quảng Ninh

Mã số thuế: 5700434869

Số điện thoại: 033-3657539

Số fax: 033-3657540

Website: http://quangninhtpc.com

Trang 28

Vốn điều lệ: 4.500.000.000.000 (bốn nghìn năm trăm tỉ đồng)

Giấy chứng nhân đăng kí kinh doanh số 5700434869 do sở đầu tư tỉnh Quảng Ninhcấp lần đầu ngày 16/12/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 24/07/2012

Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 04/02/2002, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh được chính phủ cho phéothành lập theo thông báo số 20/VPCP-TB theo hình thức Công ty Cổ phần gồm TổngCông ty Điện Lực Việt Nam, Tổng Công ty Than Việt Nam, Tổng công ty Lắp đặt ViệtNam và các doanh nghiệp khác có năng lực về vốn tham gia dự án

Ngày 16/12/2002 Công ty được sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp giấy phépchứng nhận đăng kí kinh doanh lần đầu với 5 cổ đông sáng lập Tập Đoàn Điện Lực ViệtNam, Công ty Than- Khoáng sản Việt Nam, Tổng Công ty Cơ khí xây dựng, Tổng Công

ty Xuất Nhập khẩu Xây dựng Việt Nam, Tổng Công ty Xây lắp Việt Nam Ngành nghềkinh doanh chủ yếu của Công ty là: đầu tư xây dựng, quản lý vận hành Nhà máy nhiệtđiện Quảng Ninh, sản xuất và buôn bán điện

Ngày 23/9/2003, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án đầu tư Nhà máy Nhiệt ĐiệnQuảng Ninh tại văn bản số 1278/CP-CN

Các ngành nghề của Công ty

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Ninhcấp,nghành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:

 Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

 Bán buôn, vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng

 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

 Sản xuất xi mang vôi và thạch cao

 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

 Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác

 Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu

 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu sử dụng hoặc đithuê

 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (loại trừ bán buôn phânbón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp)

 Đại lý du lịch

 Giáo dục nghề nghiệp

Định hướng phát triển

 Các mục tiêu công ty

Trang 29

Hiện nay hệ thống điện Việt nam thường xảy ra tình trạng thiếu điện vào các thángtháng mùa khô và thiếu công suất vào các tháng đầu mùa lũ Mặt khác các nhà máy điệnmới đang xây dựng hầu hết đều chậm tiến độ trong khi đó các hộ tiêu thụ điện ngày càngnhiều Do đó Nhà máy điện Quảng Ninhvẫn giữ vai trò quan trọng trong hệ thống điệnmiền Bắc nói riêng và hệ thống điện toàn quốc nói chung.

 Chiến lược phát triển

Thực hiện tốt kế hoạch sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp các thiết bị máy móc, nâng cao

độ sẵn sàng của thiết bị đáp ứng như cầu điện năng của hệ thống điện quốc gia và nângcao lợi nhuận sản suất điện

Bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần vàsức khỏe cho người lao dộng trong công ty

Tiếp tục duy trì khai thác bán xỉ, tro bay và thạch cao để làm gạch Góp phần cải tạomôi trường và nâng cao lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và tạothêm công ăn việc làm cho nhiều người lao động nói riêng

Tiết kiệm chị phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đặc biệt là giảm suất tiêu haonhiên liệu và điện tự dùng cho sản xuất điện, từ đó nâng cao được chất lượng điện năng

và tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường điện

Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên trong nhà máy có ý thức và khả năng làm việctốt hơn Nhất là khi nhà máy đang tham gia vào thị trường phát điện cạnh tranh như hiệnnay

Trang 30

1.2 Cơ cấu tổ chức nhà máy

ĐẠI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

THƯ KÍ HĐQT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

PhòngkếhoạchVật tư

PhânxưởngCơnhiệt

PhòngKỹthuậtAntoàn

PhânxưởngLòMáy

Phòng

tổ chức Nhân sự

Tổtrưởngca

PhânxưởngHóa

PhânxưởngNhiênliệu

PhânxưởngĐiệntựđộng

Trang 31

1.3 Các thông số vận hành của nhà máy

Sản lượng điện TB (6500h/năm) 3,6 Tỷ kWh/năm

pháp đốt gián tiếp, tuần hoàn tự nhiên hoặc bơm trợ giúp

Áp lực hơi quá nhiệt

Nhiệt độ hơi quá nhiệt

ngưng hơi, quá nhiệt trung gian 1 cấp, có trích hơi quá nhiệt

Áp suất hơi nước 170 kG/〖cm〗^2 170 kG/〖cm〗^2

Suất tiêu hao than tiêu chuẩn

1.4 Sự sẵn sàng của công ty khi tham gia thị trường điện

 Tách giá hợp đồng mua bán điện theo hai thành phần: giá điện năng và giá côngsuất

 Xác định điểm giao nhận điện năng chính thức, dự phòng, các hệ số, công thứcquy đổi điện năng từ đầu cực máy phát và ngược lại

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Công Thương. Thông tư 18/2010/TT-BCT: Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh Khác
[2] Bộ Công Thương. Thông tư 45/2011/TT-BCT: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2010/TT-BCT Khác
[3] Cục điều tiết điện lực. Đề án Thiết kế chi tiết thị trường phát điện cạnh tranh [4] Hội Điện Lực. Nghiên cứu lộ trình hình thành và phát triển thị trường điện lựcViệt Nam Khác
[5] Ths Lương Thế Ngọc – kỹ thuật viên phòng Kỹ thuật PPC. Tài liệu bồi huấn thị trường phát điện cạnh tranh Khác
[6] Trần Đình Long, Đàm Xuân Hiệp, Đặng Quốc Thống, Nguyễn Minh Thắng (2008),Áp dụng lý thuyết trò chơi trong chào giá các nhà máy điện trên thị trường cạnh tranh,Tạp chí Khoa học & Công nghệ các trường Đại học Kỹthuật, số63-200 Khác
[7] Mohammad Shahidehpour, Hatim Yamin, Zuyi Li; Market Operations In Electric Power Systems; IEEE; WILEY- INTERSCIENCE Khác
[8] Xiliu Wan, Xin Gao (2003), Generation Bidding Strategies for Marginal Price Base Power Market, IEEE Khác
[4] Phương pháp chào giá điện cạnh tranh theo mô hình giá thị trường đối với các nhà máy nhiệt điện – Lê Kim Hùng, Đỗ Thanh Sơn.Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Mô hình thị trường cạnh tranh bán lẻ - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Hình 1.4 Mô hình thị trường cạnh tranh bán lẻ (Trang 7)
Hình 1.7:Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Hình 1.7 Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh (Trang 12)
Hình 1.8:Mô hình thị trường bán buôn điện cạnh tranh thử nghiệm. - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Hình 1.8 Mô hình thị trường bán buôn điện cạnh tranh thử nghiệm (Trang 13)
Hình 1.10:Mô hình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thử nghiệm - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Hình 1.10 Mô hình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thử nghiệm (Trang 15)
Hình 1.11:Mô hình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh hoàn chỉnh - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Hình 1.11 Mô hình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh hoàn chỉnh (Trang 16)
Hình 1.12:Sơ đồ vận hành thị trường điện cạnh tranh Việt Nam - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Hình 1.12 Sơ đồ vận hành thị trường điện cạnh tranh Việt Nam (Trang 17)
Hình 2.1: Quy trình thao tác lập và gửi bản chào của công ty (Mô hình lập - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Hình 2.1 Quy trình thao tác lập và gửi bản chào của công ty (Mô hình lập (Trang 30)
Bảng 2.1:So sánh ưu nhược điểm chào giá đơn luồng và chào giá đa luồng - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Bảng 2.1 So sánh ưu nhược điểm chào giá đơn luồng và chào giá đa luồng (Trang 32)
Bảng 3.4. Đặc tính nhiên liệu thu thập tại nhà máy - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Bảng 3.4. Đặc tính nhiên liệu thu thập tại nhà máy (Trang 37)
Hình 3.4:Đồ thị thể hiện SMP > P C  và Q SMP  =Q C - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Hình 3.4 Đồ thị thể hiện SMP > P C và Q SMP =Q C (Trang 45)
Hình 3.6:Biểu đồ thể hiện SMP > P C   và Q SMP  < Q C - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện SMP > P C và Q SMP < Q C (Trang 47)
Bảng 3.8: Thanh toán cho một tổ máy  SMP > - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Bảng 3.8 Thanh toán cho một tổ máy SMP > (Trang 48)
Bảng 3.10: Bản chào ngày  3-8-2016 - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Bảng 3.10 Bản chào ngày 3-8-2016 (Trang 51)
Bảng  3.12: Bản chào ngày 3-3-2016 - THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN CHÀO CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
ng 3.12: Bản chào ngày 3-3-2016 (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w