Đối với học sinh bậc THPT thì số phức là nội dung còn mới mẻ, với thời lượng không nhiều, học sinh mới hiểu được những kiến thức rất cơ bản của số phức, việc khai thác các ứng dụng của s
Trang 1Mở đầu
Số phức được xuất hiện vào thế kỉ XIX do nhu cầu của Toán học về giải những phương trình Đại số Từ khi ra đời số phức đã thức đẩy Toán học tiến lên mạnh mẽ và giải quyết nhiều vấn đề của khoa học và kĩ thuật Đối với học sinh bậc THPT thì số phức là nội dung còn mới mẻ, với thời lượng không nhiều, học sinh mới hiểu được những kiến thức rất cơ bản của số phức, việc khai thác các ứng dụng của số phức còn hạn chế, đặc biệt là việc sử dụng số phức như một phương tiện để giải các bài toán hình học phẳng là một vấn đề khó, đặc biệt là sử dụng số phức trong phép biến đổi tròn, đòi hỏi học sinh phải có năng lực giải toán nhất định, biết vận dụng kiến thức đa dạng của Toán học
Trong chương trình giảng dạy toán ở phổ thông chủ yếu xét hai dạng biến đổi trong mặt phẳng là phép dời hình và phép biến đổi đồng dạng (phép vị tự) Tuy nhiên ta vẫn thường gặp các vấn đề về liên quan tới đường tròn, khiến học sịnh gặp nhiều bỡ ngỡ Do vậy, với sự gợi ý của giáo viên hướng dẫn cùng với sự yêu thích tìm hiểu
về Số phức với hình học phẳng tôi đã chọn đề tài “Số phức và phép
biến đổi tròn”
Mục đích chính của luận văn là hệ thống các kiến thức cơ bản về số phức Tổng hợp, phân tích các kiến thức giúp học sinh thấy được ý nghĩa quan trọng của số phức trong Toán học nói chung và trong giải toán Hình học phẳng nói riêng Từ đó rèn luyện kỹ năng, bồi dưỡng năng lực ứng dụng số phức vào giải toán hình học
Nội dung của luận văn bao gồm 2 chương:
Chương 1 Đường thẳng và đường tròn trong mặt phẳng phức
Chương 2 Số phức và biến đổi tròn
Do sự hiểu biết của bản thân và khuôn khổ của luận văn thạc
sĩ, nên chắc rằng trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô và độc giả quan tâm đến luận văn này
Trang 2Chương 1 Đường thẳng và đường tròn trong mặt phẳng phức
1.1 Số phức và các phép toán trên số phức
1.1.1 Số phức
Tập hợp R các cặp (có thứ tự) số thực (x, y) với các phép
toán cộng và nhân xác định bởi:
(x, y) + (u, v) = (x + u, y+ v);
(x, y).(u, v) = (xu - yv, xv + yu);
gọi là tập hợp các số phức, kí hiệu là C, C cùng hai phép toán trên
làm thành một trường
1.1.2 Biểu diễn hình học của số phức Dạng lượng giác của số phức
a Biểu diễn hình học số phức
Trong mặt phẳng, kí hiệu E, ta lấy một Hệ tọa độ Đề-các vuông góc Oxy thì mỗi điểm M của E hoàn toàn được xác định bởi
cặp số (x, y) là tọa độ của nó Khi đó số phức z = x + yi được gọi là
tọa vị của M và viết M(z) và mặt phẳng E được gọi là mặt phẳng
phức
Mỗi điểm M E xác định vectơ OM Nếu M có tọa độ (x, y) thì vectơ OMcũng có tọa độ (x, y) Vì vậy nếu M có tọa vị z
thì cũng nói vectơ OM có tọa vị z và viết OM z Ta có, nếu
u(z), v w thì u v có tọa vị z + w, ku có tọa vị kz
b Dạng lượng giác của số phức
Ta có z z cos isin , arg z và gọi là dạng lượng giác của số phức z
1.2 Đường thẳng trong mặt phẳng phức
1.2.1 Tích vô hướng Tích lệch
a Tích vô hướng
Cho u z , v w thì số 1
zw zw
2 chính là tích vô hướng của hai vectơ u OM và v OP
b Tích lệch
Trang 3Cho OM z , OP w Số thực i
zw zw
2 được gọi là tích lệch của hai số phức z, w và kí hiệu là z, w
OM,OP z, w zw zw
2
1.2.2 Phương trình đường thẳng
Mọi đường thẳng trong mặt phẳng phức có thể xác định bởi phương trình:
z z 1
trong đó 1, 0
Nếu đặt u
u , ta được
u
z z 2 u
trong đó u, 0
Các phương trình (1) và (2) được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng
Ví dụ 1.2.3 Cho có phương trình z zo u z zo
u và một
điểm M(z) Tính tọa vị của M’ là điểm đối xứng với M qua
1.2.3 Một số bài toán về đường thẳng trong mặt phẳng phức
Bài toán 1.1 Cho tam giác ABC, các điểm A’, B’, C’ lần lượt chia
các đoạn thẳng BC, CA, AB theo tỉ số k, l, m Khi nào A’, B’, C’ thẳng hàng? Khi A’, B’, C’ không thẳng hàng tính tỉ số diện tích các tam giác A’B’C’ và ABC
Bài toán 1.2 Cho tam giác ABC và ba điểm A’, B’, C’ lần lượt trên
BC, CA, AB và chia các đoạn thẳng này theo các tỉ số k, l, m Các đường thẳng AA’ và BB’ cắt nhau tại P, các đường thẳng BB’, CC’ cắt nhau tại Q, các đường thẳng CC’, AA’ cắt nhau tại R Hỏi khi
Trang 4nào AA’, BB’, CC’ đồng quy (tức khi P, Q, R trùng nhau) Khi P, Q,
R không trùng nhau, tính tỉ số diện tích hai tam giác PQR và ABC
Bài toán 1.3 Cho tam giác AoA1A2 nội tiếp đường tròn tâm O bán
kính R Cho P là một điểm tùy ý của mặt phẳng Gọi Po, P1, P2 theo
thứ tự là hình chiếu vuông góc của P xuống các đường thẳng A1A2,
A2Ao, AoA1
Chứng minh rằng Po, P1, P2 thẳng hàng khi và chỉ khi P thuộc đường
tròn đã cho
1.3 Đường tròn trong mặt phẳng phức
1.3.1 Phương trình đường tròn
Trong mặt phẳng phức, xét đường tròn có tâm tại điểm có tọa vị z0 và có bán kính R > 0, tức là tập các điểm M(z) mà |z - z0| =
R Do R > 0 nên
|z - z0| = R 2
z z z z R
zz z z z z z z R 0
1.3.2 Phương trình chứa đường thẳng và đường tròn
Xét phương trình dạng
trong đó a, p , , a 0
1) a = 0, 0: đó là phương trình đường thẳng 2) a 0:
ap
: đó là phương trình đường tròn tâm có tọa vị
-a
và bán kính 1
R ap a
ap
: phương trình đó xác định một điểm (có khi gọi là
“đường tròn điểm”)
ap
: không có z nào thỏa mãn phương trình đó (tuy nhiên, cũng đôi khi nói phương trình đó là phương trình của một
“đường tròn ảo” tâm tại điểm có tọa vị - a)
Trang 51.3.3 Chùm đường thẳng và chùm đường tròn
Cho hai đường thẳng và “đường tròn” phân biệt xác định bởi
a zz 2 ; z p (1)
a zz 2 ; z p (2)
Xét tập hợp các đường xác định bởi
l a zz 2 ; z p l a zz 2 ; z p 0
trong đó l1, l2 là hai số thực không đồng thời triệt tiêu; viết cách
khác, ta có:
l a1 1 l a2 2 zz 2 l1 1 l2 2,
1 1 2 2
z l p l p 0
Ta nói đó là phương trình của chùm đường thẳng - “đường
tròn” xác định bởi hai đường đã cho (với mỗi cặp số thực (l1, l2),
l l 0, phương trình đó xác định một đường của chùm
1.3.4 Tỉ số kép của bốn điểm phân biệt
Cho bốn điểm Mj(zj), j = 1, 2, 3, 4 phân biệt trong mặt
phẳng Tỉ số kép của bộ bốn điểm M1, M2, M3, M4 là số kí hiệu là
M , M , M , M1 2 3 4và được xác định như sau
M , M , M z z z z
M , M , M , M :
M , M , M z z z z
Số phức đó cũng kí hiệu là z ,z ,z ,z1 2 3 4
1.4 Tỉ số kép của bốn điểm phân biệt
1.3.5 Một số công thức và bài toán cần thiết
Bài toán 1.4 Trong mặt phẳng cho bốn đường tròn k1, k2, k3, k4 Cho
X1, Y1 là giao điểm chung của k1, k2; X2, Y2 - của k2, k3; X3, Y3 - của
k3, k4; X4, Y4 - của k4, k1 Chứng minh rằng nếu X1, X2, X3, X4 nằm
trên một đường tròn hoặc đường thẳng thì Y1, Y2, Y3, Y4 cũng nằm
trên một đường tròn hoặc đường thẳng
Trang 6Bài toán 1.5 Từ các đỉnh của tá giác ABCD nội tiếp trong đường
tròn tâm O ta dựng các đường tiếp tuyến với đường tròn đó và chúng
cắt nhau tạo ra tứ giác PQRS
Chứng minh rằng những điểm giữa các đường chéo của tứ giác
PQRS nằm cùng đường thẳng với tâm đường tròn
Cho hình chữ nhật ABCD Từ một điểm K bất kỳ trên đường tròn
ngoại tiếp hình chữ nhật hạ những đường thẳng vuông góc xuống
AB, CD, AD và BC và cắt các cạnh này lần lượt tại P, Q, R, S
Chứng minh PR vuông góc với QS và PS vuông góc với QR
Trang 7Chương 2 Số phức và biến đổi tròn
2.1 Phép nghịch đảo
2.1.1 Định nghĩa
Cho điểm J thuộc mặt phẳng E và cho số thực k 0thì biến đổi
2
k
f : E \ J, M M' f(M), JM' JM
JM
được gọi là biến đổi nghịch đảo tâm J hệ số k của mặt phẳng
2.1.2 Tính chất
(1) Phép nghịch đảo có tính chất đối hợp, nghĩa là nếu f biến
M thành M’ thì biến M’ thành M
(2) Điểm bất động của biến đổi nghịch đảo f tâm J, hệ số k:
k < 0 thì f không có điểm bất động;
k > 0, k = r2 (r > 0) thì tập các điểm bất động là đường tròn
tâm J bán kính r, gọi là đường tròn nghịch đảo của f
(3) Ảnh của đường thẳng, đường tròn qua biến đổi nghịch đảo f tâm J, hệ số k của mặt phẳng E
(4) Biến đổi nghịch đảo bảo toàn tính chất trực giao của các đường thẳng, đường tròn
(5) M, N là hai điểm tùy ý của mặt phẳng không trùng với tâm J của phép nghịch đảo f với hệ số k thì hai điểm M’ = f(M), N’ = f(N) cũng thế và độ dài đoạn thẳng
k
M ' N ' MN
JM.JN
2.1.3 Một số bài toán về phép nghịch đảo
Bài toán 2.1 Cho biến đổi nghịch đảo f tâm J hệ số k Xác định các
đường tròn C mà f(C) đồng tâm với C, f(C) C
Bài toán 2.2 Cho đường thẳng , các đường tròn C, C 1 , C 2 Tìm
phép nghịch đảo biến C thành , phép nghịch đảo biến C 1 thành C 2
Bài toán 2.3 Chứng minh rằng nếu tứ giác nồi ABCD là tứ giác nội
tiếp thì
AC BD = AB CD + AD BC
Trang 8Cho n - giác đều AoA1A2 An-1 nội tiếp đường tròn và điểm M
trên cung nhỏ A Ao 1 (M khác Ao, A1) Kí hiệu MAk = dk (k = 0,1,
, n - 1) Hãy chứng minh”
d d d d d d d d 2.2 Biến đổi tròn
2.2.1 Định nghĩa biến đổi đồng dạng
Phép biến đổi đồng dạng hệ số k > 0 của mặt phẳng là phép
biến đổi f mà f(M)f(N) = kMN Nếu xét vị tự của tỉ số 1
k thì
g f bảo toàn độ dài đoạn thẳng nên nó là phép dời hình h
1
g f h f g h
2.2.2.Một số tính chất của phép biến đổi đồng dạng
a) Biến đổi đồng dạng là biến đổi afin nên nó bảo toàn tính chất thẳng hàng của các điểm và từ định nghĩa suy ra rằng biến đổi
đồng dạng là biến đổi bảo giác
b) Nếu f là một song ánh của mặt phẳng lên chính nó mà biến đường tròn thành đường tròn thì f là biến đổi đồng dạng
c) Biến đổi đồng dạng loại một bảo toàn tỉ số đơn của ba điểm phân biệt (không buộc thẳng hàng) Biến đổi đồng dạng loại hai
biến tỉ số đơn của ba điểm thành số phức liên hợp
d) Song ánh f của mặt phẳng lên chính nó bảo toàn tỉ số đơn của bộ ba điểm phân biệt tùy ý là một biến đổi đồng dạng loại một,
còn nếu qua song ánh g biến tỉ số đơn thành số phức liên hợp thì g là
biến đổi đồng dạng loại hai
2.3 Biến đổi tròn
2.3.1 Mặt phẳng bổ sung điểm xa vô tận
P được gọi là mặt phẳng bổ sung điểm Trong P ta có thể
phát biểu thống nhất, chẳng hạn:
- Qua ba điểm phân biệt trong P có một và chỉ một đường
tròn nghĩa rộng
- Bốn điểm phân biệt trong P khác thuộc một đường tròn
nghĩa rộng khi và chỉ khi tỉ số kép của bốn điểm đó là số thực
Trang 9Ví dụ 2.3.1
a) Chứng minh rằng tích phép nghịch đảo f1 tâm J1 hệ số k1
với phép nghịch đảo f2 tâm J2 hệ số k2 không phải là một phép nghịch đảo và tích đó là một biến đổi đồng dạng khi và chỉ khi J1
J2 và lúc này, tích f2 f1 là một phép vị tự tâm J1 với hệ số vị tự 2
1
k
k
b) f là một biến đổi nghịch đảo tâm J, hệ số k, g là một biến
đổi đồng dạng hệ số l Chứng minh rằng gfg-1 là biến đổi nghịch
đảo tâm g(J) hệ số kl2
2.3.3 Công thức biến đổi tròn
Coi E là mặt phẳng phức, xét các ánh xạ f và g của
trong đó , , , mà 0
2.3 Một số bài toán về biến đổi tròn
Bài toán 2.10 Chứng minh rằng đường tròn Euler của tam giác ABC
(tức là “đường tròn 9 điểm” của ABC) tiếp xúc với đường tròn nội tiếp và với ba đường tròn bàng tiếp của tam giác đó (bốn điểm tiếp xúc đó được gọi là bốn điểm Feuerbach của ABC)
Lời giải
Kí hiệu , C, C a theo thứ tự là đường tròn Euler, đường tròn nội tiếp, đường tròn bàng tiếp trong góc A của ABC Cần chứng minh tiếp xúc với C và C a
Nếu tam giác ABC cân, AB = AC thì ba đường tròn đó tiếp xúc nhau tại trung điểm của BC Sau đây giả sử AB AC
Trang 10C
I'a I' D
M B
I
N P
H A
Gọi I, Ia là tâm của C và C a, I’, I’a là hình chiếu vuông góc của chúng xuống BC Gọi M, N, P theo thứ tự là trung điểm của BC,
CA, AB Đường phân giác AIIa của góc BAC cắt BC tại D và gọi
H là hình chiếu vuông góc của A xuống BC (Hình 2.8)
Dễ thấy BI’ = CI’a (= p - b, p là nửa chu vi ABC, b = AC) và
từ đó M là trung điểm của I’I’a Mặt khác, I, Ia chia điều hòa AD (do
BI, BIa là phân giác trong và ngoài của góc ABC) nên I’, I’a chia
điều hòa HD Vậy MI '2 MI '2a MH.MD
Gọi f là biến đổi nghịch đảo tâm M, hệ số MI’2 thì f giữ bất
biến C, giữa bất biến C a (vì C và C a trực giao với đường tròn nghịch
Hình 2.8
Trang 11đảo), còn f là một đường thẳng đi qua D (do đi qua M,
H mà f(H) = D) Vì đi qua N, P nên đi qua f(N), f(P) mà ta có
MN.Mf N MPMf P MI' nên các điểm N, f(N),
P, f(P) cùng thuộc một đường tròn Do đó các đường phân giác của góc tạo bởi cặp đường thẳng (NP, f(N)f(P)) song song hay vuông góc với các đường phân giác của góc tạo bởi cặp đường thẳng (MN, MP)
(hai đường thẳng “đối song”), tức đường phân giác của góc tạo bởi
cặp đường thẳng BC, song song hay vuông góc với AD (để ý
rằng NP//CB, MN//BA, MP//CA), (Hình 2.9) Từ đó dễ thấy rằng
AD là một đường phân giác của góc tạo bởi BC và tức là đường thẳng qua D tiếp xúc với C và Ca Vậy 1
f
tiếp xúc với 1
f
C C và với 1
a
f
C C
f(N) f(P)
M
N P
Hình 2.9
Trang 12Kết luận
Luận văn với đề tài “Số phức và phép biến đổi tròn” có các
nội dung chủ yếu sau:
1 Dùng số phức thiết lập phương trình đường tròn và đường thẳng trong mặt phẳng, nghiên cứu chùm đường tròn - đường thẳng
Sau đó giải một số bài toán hình học phẳng về đường thẳng và đường
tròn
2 Dùng số phức định nghĩa khái niệm về tỉ số kép của bộ bốn điểm tùy ý trong mặt phẳng Ta có kết quả nếu bốn điểm cùng
nằm trên một đường thẳng hoặc cùng nằm trên một đường tròn thì tỉ
số kép đó là số thực Vận dụng điều đó vào giải bài toán chứng minh
bốn điểm thẳng hàng hoặc cùng thuộc một đường tròn Điều đó cũng
là lí do để ta nghiên cứu đồng thời các đường thẳng và đường tròn
trong mặt phẳng
3 Để nghiên cứu đồng thời các đường thẳng và đường tròn trong mặt phẳng ta bổ sung cho mặt phẳng một điểm vô tận Mỗi
đường thẳng trong mặt phẳng hợp với điểm được coi là một
đường tròn (nghĩa rộng) Sau đó ta nghiên cứu mặt phẳng bổ sung
điểm vô tận bởi các phép biến đổi tròn (phép biến đổi bảo toàn các
đường tròn và đường tròn nghĩa rộng) Ta đã chứng minh rằng một
song ánh bảo toàn tỉ số kép là một phép biến đổi tròn để giải một số
bài toán hình học phẳng
Có thể nói rằng, số phức tuy không phải là nội dung mới của Toán học song nó là một vấn đề rất mới mẻ và tương đối phức tạp
với các em học sinh bậc THPT, đặc biệt là ứng dụng số phức vào các
bài toán phép biến đổi tròn Luận văn có thể là tài liệu giúp các em
học sinh THPT muốn tìm hiểu về các ứng dụng của số phức trong
hình học
Trang 13Tài liệu tham khảo
[1] Vi Quốc Dũng (1994), Các phép biến hình, ĐHSP Thái Nguyên [2] Vi Quốc Dũng (1994), Quỹ tích , ĐHSP Thái Nguyên
[3] Nguyễn Hữu Điển (2000), Phương pháp số phức với hình học
phẳng, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
[4] Nguyễn Văn Mậu (2009), Chuyên đề số phức và áp dụng, NXB
ĐH Quốc Gia Hà Nội
[5] NguyÔn Méng Hy (2003), C¸c phÐp biÕn h×nh trong mÆt ph¼ng,
NXB Gi¸o dôc
[6] Đoàn Quỳnh (1997), Số phức với hình học phẳng, NXB Giáo
dục