VẤN ĐỀ 1 NGUYỄN ÁI QUỐC THÀNH LẬP ĐẢNG 1 Những hoạt động thực tiễn và điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1930 Tại sao nói Đảng ra đời là một tất yếu lịch sử? (đề 9) 2 Hãy làm sáng tỏ vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc với việc phát triển phong trào cách mạng vô sản và vận động thành lập Đảng 1911 1930? Tại sao Nguyễn Ái Quốc đặt vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc lên hàng đầu? (đề 1) 3 Phân tích những điều kiện cần thiết dẫn tới sự ra đời.
Trang 1VẤN ĐỀ 1 - NGUYỄN ÁI QUỐC THÀNH LẬP ĐẢNG
1 Những hoạt động thực tiễn và điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1930 Tại sao nói Đảng ra đời
là một tất yếu lịch sử? (đề 9)
2 Hãy làm sáng tỏ vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc với việc phát triển phong trào cách mạng vô sản và vận động thành lập Đảng 1911-1930? Tại sao Nguyễn Ái Quốc đặt vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc lên hàng đầu? (đề 1)
3 Phân tích những điều kiện cần thiết dẫn tới sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam? Vì sao sự ra đời của Đảng năm1930 là bước ngoặt trọng đại của cách mạng Viêt Nam?
4 Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
VẤN ĐỀ 2 - CHIẾN LƯỢC CÁCH MẠNG 1939-1945
5 Vai trò các nghị quyết quan trọng của Đảng đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939-1945? Ý nghĩa việc chuẩn bị lực lượng cách mạng giai đoạn này? (đề 2)
6 Sự chuyển hướng chiến lược cách mạng Việt Nam khi chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ Đánh giá sự chuyển hướng chiến lược cách mạng giai đoạn này? (đề 10)
7 Chủ trương cách mạng Việt Nam thể hiện qua Hội nghị 6, 7, 8 (thời kỳ 1941)? Tại sao nói đây là thời kỳ thay đổi chủ trương chiến lược, đưa cách mạng đi tới thắng lợi? (đề 6)
1939-VẤN ĐỀ 3 - CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
8 Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động Tổng Khởi nghĩa cách mạng Tháng Tám 1945 Tại sao nói đó là “thời cơ ngàn năm có một”? (đề 3)
9 Bằng những dẫn chứng cụ thể, hãy chứng minh cách mạng Tháng Tám 1945 ở Việt Nam là biểu tượng sáng ngời về tinh thần chủ động sáng tạo của Đảng Ý nghĩa lịch sử và thời đại của cách mạng Tháng Tám? (đề 11)
10 Thời cơ và lãnh đạo toàn dân nổi dậy Tổng khởi nghĩa cách mạng Tháng Tám năm 1945 Những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi? theo bạn, nguyên nhân nào quyết định nhất? (đề 4)
11 Trình bày sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng trong giai đoạn cách mạng giải
phóng dân tộc 1939 – 1945? Cách mạng Tháng Tám năm 1945 Tám có phải là
một sự ăn may” hay không? Vì sao?
12 Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền Cách mạng Tháng Tám năm 1945? Theo bạn thắng lợi Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Nghệ thuật nắm bắt thời cơ và chủ trương phát động tổng
khởi nghĩa giành chính quyền Cách mạng Tháng Tám năm 1945Tám có phải là
“một sự ăn may” hay không? Vì sao?
VẤN ĐỀ 4 - XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN 1945-1946
13 Chủ trương, biện pháp của Đảng trong củng cố, xây dựng và bảo vệ chính
Trang 2quyền cách mạng 1945-1946? Tại sao nói: một cuộc cách mạng chỉ có giá trị khi
nó biết tự bảo vệ? (đề 12)
14 Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương, biện pháp của Đảng trong xây dựng và bảo vệ chính quyền giai đoạn 1945 - 1946? Tại sao trong chủ trương đó, Đảng xác định xây dựng và bảo vệ chính quyền là nhiệm vụ quan trọng nhất?
15 Trình bày bối cảnh lịch sử, đường lối và sự chỉ đạo của Đảng trong xây dựng
và bảo vệ chính quyền sau cách mạng Tháng Tám (1945 – 1946) Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn 1945 – 1946 đối với cách mạng Việt Nam?
VẤN ĐỀ 5 – ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP 1946-1954
16 Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa và sức mình là chính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược? Tại sao nhận định chiến dịch Điện Biên Phủ là chiến thắng “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”? (đề 13)
17 Phân tích hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1946-1954? Ý nghĩa thực tiễn của đường lối đó?
VẤN ĐỀ 6 – ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ 1954-1964
18 Đường lối cách mạng Việt Nam được thể hiện tại Đại hội III (1960) Tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng trong chỉ đạo cách mạng hai miền Bắc Nam được thể hiện qua chủ trương Đại hội III? (đề 5)
19 Đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam (1954-1975), được thông qua tại Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ III (1960)? Theo A/ chị đường lối chiến lược cách mạng đó, có thể hiện tính đúng đắn, sáng tạo, độc đáo hay không? Vì sao?
20 Phân tích cơ sở khoa học của đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng: cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Thực tiễn của cách mạng Việt Nam ( 1954 -1975) đã chứng minh tính đúng đắn của đường lối đó như thế nào?
VẤN ĐỀ 7 – CẢ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CNXH 1975-1986
21 Tại sao 1979-1986 Việt Nam lâm vào khủng hoảng kinh tế xã hội? Các bước đột phá đổi mới kinh tế 1979-1986? (đề 7)
22 Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau 1975 Quá trình tìm tòi con đường đổi mới đất nước 1979-1986? (đề 15)
23 Hãy nêu quá trình tìm tòi con đường đổi mới đất nước của Đảng tại Đại hội IV, Đại hội V? Từ thực tiễn của đất nước 1975 – 1986, anh (chị) hãy nói cảm nhận của mình về đời sống xã hội đất nước ta trong giai đoạn hiện nay?
24 Vì sao Đại hội IV và Đại hội V của Đảng phải tìm tòi con đường đổi mới đất nước? Hãy nêu các bước đột phá trong chính sách phát triển kinh tế của Đảng giai đoạn 1975 - 1986? Những đổi mới bước đầu đó có ý nghĩa như thế nào đối với đường lối đổi mới tại Đại hội VI?
VẤN ĐỀ 8 – ĐỔI MỚI 1986
25 Chủ trương đổi mới toàn diện, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội 1986-1996? Trước xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, sinh viên có cơ hội và thách thức gì? (đề 8)
26 Đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986-1996? Sinh viên cần làm gì để đóng góp cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? (đề 14)
27 Bối cảnh lịch sử, nội dung cơ bản đường lối đổi mới của Đảng tại Đại hội lần
Trang 3thứ VI (1986)? Với đường lối đổi mới của Đảng từ Đại hội VI đến nay, Anh/ chị nên tận dụng những cơ hội nào để học tập và phát triển định hướng nghề nghiệp?
28 Tại sao Đại hội VI của Đảng đổi mới toàn diện đất nước? Đại hội VI của Đảng
đã rút ra những bài học kinh nghiệm gì trong xây dựng CNXH ở nước ta? Nội dung chính sách của ĐH VI về kinh tế đã thể hiện tinh thần của các bài học đó như thế nào?
Trang 41 Phong trào bình dân học vụ trong kháng chiến chống pháp là: Cuộc vận động nhân dân tham gia các lớp học để xoá mù chữ
2 Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” nhằm mục đích: giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước
3 Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta: Quân Anh
4 Khi thực dân Pháp trở lại xâm lược VN lần thứ 2, mở đầu là cuộc chiến của quân và dân ta ở:
Sài Gòn
5 Lý do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hòa hoãn với tưởng để
chống Pháp, khi hòa hoãn với Pháp để đuổi tưởng: chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc
chống hai kẻ thù mạnh
6.Những lực lượng quân đội nước ngoài nào có mặt trên đất nước ta sau cách mạng tháng 8:
Anh, Pháo, Nhật và Tưởng
7.Sau cách mạng tháng Tám 1945, bọn nội phản bật là ai: Việt cách, Việt Cộng
8.Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam sau tháng 8/1945: Thực dân Pháp
9.Cuộc bầu cử quốc hội đầu tiên ở nước ta diễn ra khi nào: 6/1/1946
10.Yếu tố nào không phải là khó khăn, thách thức đối với Việt Nam sau cách mạng tháng tám 1945
A Chế độ phong kiến câu kết với đế quốc B Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành
C Hơn 90 % dân số không biết chữ D Các kiểu lúc đi quốc, phản động bao vây, chống phá
11.Bạn chấp hành trung ương đảng đã ban chỉ thị “ kháng chiến kiến quốc khi nào”: 25/11/1945
12 chủ trương và sách lược của đảng trong việc đúng phó với các thế lực đế quốc sau cách mạng
tháng tám nhầm mục đích gì: Tránh tình thế cùng một lúc đương đầu với nhiều kẻ thù, tranh thủ thời gian chuẩn bị cho cuộc chiến
13.Phong chào mà đảng ta đã vận động nhân dân thực hiện để xóa nạn đói sau cách mạng tháng
tám là: tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm
14.Phong chào nào đảng ta đã vận động nhân dân tham gia để chống nạn mù chữ sau cách mạng
tháng Tám1945: Bình dân học vụ
15 sau cách mạng tháng tám 1945 trong tình thế cùng một lúc phải đối mặt với nhiều kẻ thù, đảng ta đã chọn giải pháp hòa hoãn với kẻ thù nào đầu tiên
A Pháp và bọn tay sai B Anh và bọn tay sai
C Tưởng và bọn tay sai D Mỹ và bọn tay sai
16.Vấn đề nào không phải là những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng sau 1945
A xóa hoàn toàn sở hữu dụng đất phong kiến
B Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành hiến pháp
C Củng cố và mở rộng mặt trận Việt Minh
D Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang nhân dân
17 Sau cách mạng tháng tám 1945, để gạt mũi nhọn tiến công của kẻ thù đảng ta đã tuyên bố :
Tự giải tán, rút lui vào hoạt động bí mật, lập hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin ở Việt Nam 18.Việt Nam và Trung Hoa Dân Quốc (Tưởng) hoà hoãn với nhau: 9/1945 - 3/1946
19 Để hòa hoãn với tưởng và tay sai của chúng ta đã nhân nhượng cho chúng những quyền lợi gì
nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị
20.Sau khi tưởng và Pháp ký bản hiệp ước Hoa-Pháp 2/1946 đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì
trong mối quan hệ với kẻ thù chính: thương lượng, hòa hoãn với Pháp
21.Sự kiện nào mở đầu cho "sự hoà hoãn giữa Việt Nam - Pháp: Ký hiệp định sơ bộ
22.Lí do nào là cơ bản Để Việt Nam chủ trương hòa hoãn, nhân nhượng với quân tưởng một số
quyền lợi về kinh tế và chính trị: tránh tình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù
1
Trang 523 nhận xét chung về thái độ của chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa với quân đội tưởng giới
Thạch là: ta nhân nhượng có nguyên tắc
24 vì sao từ tháng hai năm 1946, Việt Nam chủ trương hòa hoãn với Pháp
A Thực dân Pháp đã thương lượng để cả anh và tưởng giao quyền giải giáp lực lượng phát xít ở Việt Nam cho chúng
B Hòa hoãn với Pháp để đuổi nhanh 20 vạn quân tưởng về nước
C Pháp Đang có ý định thương lượng với chính phủ cách mạng
D Quân pháp đông và mạnh, Việt Nam cần thời gian tạm hòa hoãn để cũng cố chính quyền
25.Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) quy định: Việt Nam là một quốc gia tự do trong khối liên hợp Pháp
26.Trưởng đoàn đại biểu Việt Nam tham dự cuộc đàm phán tại Phôngtenơblo năm 1946
Phạm Văn Đồng
27.Vì sao ta kí với pháp hiệp định sơ bộ 6/3/1946
A Lực lượng còn yếu so với Pháp, tránh đụng độ nhiều kẻ thù một lúc
29.Việc kí hiệp định sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ:
A Sự mềm dẻo của đảng trong việc phân hoá kẻ thù
B Đường lối chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng
C Sự thoả hiệp của Đảng và Chính phủ Việt Nam
D Đường lối chủ trương đấu tranh chính trị, ôn hoà
30 Vì sao đàm phán tại hội nghị Phôngtennơblô năm 1946 thất bại: Vì Pháp muốn tái chiếm Việt Nam, không có thiện chí đàm phán
31 Đối với 2 kẻ thù Tưởng và Pháp, đảng và bác đã thực hiện nhiều chủ trương, biện pháp Chủ trương biện pháp nào sau đây được xem là đau đớn nhất cứu vãn tình hình
A Ký hiệp định sơ bộ, tạm ước
B ĐCS Đông Dương tuyên bố giải tán, sự thật là rút vào bí mật
C Nhận tiêu tiền “Quan kim” “quốc tệ” của tưởng
D Đồng ý cho pháp ra bắc thay thế tưởng
32.Tạm ước 14-9-1946 Việt Nam nhân nhượng cho pháp một số vấn đề gì
Một số quyền lợi về kinh tế, văn hoá
33.Ai là người đại diện chính phủ ta ký với đại diện chính phủ pháp bản hiệp định sơ bộ
6/3/1946 : Hồ Chí Minh
34.Trong hiệp định Sơ bộ, ta đã thoả thuận cho Pháp những quyền lợi gì
A Chấp nhận cho Pháp tấn công ra miền Bắc thay thế quân tưởng
B Chấp nhận cho Pháp đưa quân ra Bắc thay thế quân tưởng, động ở những nơi quy định, sau 5 năm rút về nước
C Chấp nhận cho Pháp tự do hành động trên đất nước Việt Nam
D Nhượng cho Pháp một số ghế trong quốc hội và chính phủ
35.Việt Nam và Pháp hòa hoãn với nhau trong khoảng thời gian nào : 3/1946 - 12/1946
36 tại sao đảng Cộng sản phải phát động cuộc kháng chiến Pháp trên toàn quốc
A Mặt trận chống Pháp của nhân dân miền Nam bị thất bại
B Pháp mở cuộc tấn công ra miền Bắc
C Thực dân Pháp bội Ước
D Pháp rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam
Trang 637.Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ 19/12 1946:
A Đó là thời điểm ta đã hoàn tất mọi công tác chuẩn bị cho kháng chiến
B Lúc này viện quân Pháp vừa mới đến Hải Phòng, chưa kịp cùng cố lực lượng, ta chủ động tiến công để tạo thế áp đảo, bất ngờ
C Sự nhân nhượng đã đến giới hạn, dân tộc ta không thể lùi thêm được nữa, không còn sự lựa chọn nào
D Quân đội Pháp đã mở rộng đánh chiếm miền bắc
38.Cuộc họp nào, Trung ương đảng đã quyết định phát động toàn quốc kháng chiến thực dân
Pháp: Cuộc ban Ban Thường vụ Đảng mở rộng (18-19/12/1946)
39.Cuộc kháng chống Pháp xâm lược bùng nổ trên toàn quốc khi nào: 19/12/1946
40.Văn kiện nào dưới đây không được như cương lĩnh kháng chiến của Đảng ta
A Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của HCM
B Chỉ thị dân kháng chiến của Trung ương Đảng
C Tác phẩm dân khảng chiến nhất định sẽ thắng lợi
D Chị thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta
41.Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam trong kháng chiến chống pháp:
Chống đế quốc giành độc dân tộc
42.Vấn đề nào không phải là phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
A Toàn dân B.Lâu dài và dựa vào sức mình là chính
C Toàn diện D Bất ngờ và chắc thắng
43.Việt Nam phát động cuộc kháng chống Pháp trên phạm vi toàn quốc trong hoàn cảnh:
A Tình hình quốc tế bất lợi cho Việt Nam
B Cuộc chiến đấu của Việt Nam hoàn đơn độc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà vẫn chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ
C Cuộc kháng chiến của Việt Nam được sự ủng hộ của Liên Xô và Trung Quốc
D Quốc tế III không có những biện pháp hỗ trợ phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa
44.Trong kháng chiến chống pháp 6/1950, lần đầu tiên Trung ương đả'n'g quyết định mở chiến
dịch tiến công có quy mô lớn, là chiến dịch: Biên giới
45.Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao chính thức với Trung quốc, Liên xô và một số nước thời điểm
46.Sau 16 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam, lần đầu tiên Đảng tuyên bố ra công khai tiến hành
đại hội, đó là đại hội: Đại hội lần thứ II
47.Mỹ bắt đầu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương thời điểm nào: từ 1950
48.Chính sách cải cách ruộng đất được thông qua vào thời gian: 1953
49.Bước sang năm 1953, thái độ của pháp về cuộc chiến tranh ở Đông Dương có gì thay đổi
A muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh
B muốn trì hoãn việc đàm phán hoà bình
C muốn rút khỏi cuộc chiến tranh trong danh dự
D muốn kéo dài cuộc chiến tranh
50.Nơi nào diễn ra trận chiến đấu giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ: Đồi A1
51.Bộ Chính trị đã thông qua phương án mở chiến dịch Điện Biên Phủ vào thời gian nào
6/12/1953
52 Chiến dịch Điên Biên Phủ thắng lợi làm phá sản kế hoạch nào của Pháp và Mỹ
A Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh B Kế hoạch lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
C Kế hoạch bình định và lấn chiếm D Kế hoạch Nava
Trang 753.Trên cơ sở theo dõi tình hình kháng chiến, đảng ta đã quyết định thay đổi phương châm chỉ đạo chiến dịch Điên Biên Phủ như thế nào
A Đánh nhanh thắng nhanh B Đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh là chính
C Đánh chắc, tiến chắc, chủ động linh hoạt D Vừa đánh vừa đàm phán
54.Thay đổi nào của đại tướng Võ Nguyên Giáp mang tính bước ngoặt trong chiến dịch ĐBPhủ
A Thay đổi phương châm đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc
B Thay đổi phương châm đánh nhanh thắng nhanh sang bất ngờ, chắc thắng
C Thay đổi phương châm đánh nhanh thắng nhanh sang lâu dài, dựa vào sức mình là chính
D Thay đổi phương châm đánh lâu dài sang đánh trong thời gian tương đối ngắn
55 một hình thức vận tải độc đáo của dân công phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ
Vận chuyển bằng xe đạp thồ
56 kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954
A Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh Pháp Mỹ
B Tiêu diệt và bắt sống 16200 tên địch, hạn 62 máy bay, thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp và Mỹ
C Giải phóng 4000 km đất đai và 40 vạn dân
D Đập tan hoàn toàn kế hoạch na va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao
57.Ngay khi chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc, hội nghị quốc tế về Dứt chiến tranh Đông Dương
đã họp ở đâu: GiơNeVơ
58.Hiệp định Giơnevơ không quy định điều nào dưới đây
A Pháp rút quân khỏi 3 nước Đông Dương
B Vĩ tuyến 17 giới tuyến quân sự tạm ở VN
C Việt Nam sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do, thống nhất đất nước 2 năm sau khi ký kết Hiệp định
D Mỹ đưa quân vào miền Nam Việt Nam thay quân Pháp
59.Trưởng đoàn đại biểu Việt Nam đến dự Hội nghị Genevo: Phạm Văn Đồng
60.Theo hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương, ở Việt Nam quân đội nhân dân VN và quân nhân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở hai miền Nam - Bắc, lấy giới tuyến
quân sự tạm thời theo vĩ tuyến 17
61 Hiệp định Gionevo về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương được kí kết khi
nào: 21/7/1954
62.Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Gionevo
A Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc các quyền dân tộc cơ bản
B VN sẽ thực hiện thống bằng cuộc tổng tuyển cử tự do tháng 7/1956
C Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người đã kí kết và những người kế tục nhiệm
vụ của họ
D Hai bên ngừng bắn ở Nam bộ giải vấn đề Đông Dương bằng con đường hoà bình
63.Hội nghị Gionevo đánh dấu sự thắng lợi nào: Kháng chiến chống pháp
64.Ngày 10/10/1954, sự kiện quan trọng nào đã xảy ra
A Miền bắc hoàn toàn giải phóng B Trung ương Đảng và Chính phủ trở về thủ đô
C Quân ta tiến vào tiếp quản thủ đô HN D Tên lính Pháp cuối cùng rút khỏi VN
65.Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng vào thời gian nào
66.Âm mưu của Mỹ đối với miền Nam
A Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới
B Biến miền Nam thành một nước giàu mạnh trên thế giới
C Biến miền Nam thành thị trường tiêu thị hàng hoá và vơ vét nhân công
D Biến miền Nam thành sân sau của Mĩ
Trang 867.Khẩu hiệu chủ yếu trong các đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam sau 1954 là
Đòi thi hành hiệp định Gioneve, đòi hiệp thương tổng tuyển cử
68.Nhiệm vụ chính của cách mạng miền Bắc trong 3 năm 1958-1960
Cải tại quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế xã hội
69.Nghị quyết nào của đảng đã soi sáng cho phong trào Đồng Khởi ở miền Nam:
Nghị quyết 15 (khoá III)
70.Ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi đối với cách mạng miền Nam là
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế gìn giữ lực lượng sang chủ động tiến công địch
71.Chiến lược chiến tranh đơn phương của đế quốc Mỹ ở miền Nam diễn ra trong thời gian nào:
1954 - 1960
72.Chủ trương của đảng trong giai đoạn đầu chống chiến lược chiến tranh đơn phương của đế quốc Mỹ là
A Đấu tranh chính trị là chủ yếu
B Đấu tranh vũ trang song song với đấu tranh chính trị
C Mở nhiều trận đánh lớn giành thắng lợi quyết định
D Tổng tiến công, giải phóng miền Nam
73.Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là gì
A Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm
B Tiến hành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ
C Cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
D Đưa miền Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội
74.Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ
và tay sai của chúng, giải phóng miền nam thống nhất đất nước
A Có vai trò quan trọng nhất B Có vai trò cơ bản nhất
C Có vai trò quyết định trực tiếp D Có vai trò quyết định
75.Thủ đô Hà Nội được giải phóng vào thời gian nào: 10 - 10 - 1954
76.Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là gì
A Đấu tranh chống Mỹ - diệm
B Tiến hành cách mạng dân tộc nhân dân
C Chuyển sang tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
D Giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà
77.Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của đảng trong thời chống Mỹ cứu nước là:
A Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
B Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
C Tiến hành đồng thời CM dân tộc dân chủ ở miền Nam và CM XH chủ nghĩa ở miền Bắc
D Tiến hành đồng thời cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
78 chủ trương chỉ đạo chiến lược của đảng đối với cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ được thể hiện qua nghị quyết nào: nghị quyết 15 (1/1959)
79 Đại hội đảng III (9/1960) đã đưa ra đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới Đường lối đó là:
A Tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng: cách mạng quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học kĩ thuật, cách mạng văn hóa và tư tưởng
B Tiến hành đồng thời: cách mạng XHCN cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
C Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng
D Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
80.Đại hội nào của đảng là “đại hội xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh hoà bình thống
nhất nước nhà: Đại hội III
81.Thủ đoạn chủ yếu được của Mĩ được coi là xương sống của chiến lược chiến tranh đặc biệt ở
miền Nam là: Xây dựng ấp chiến lược
Trang 982.Điền tiếp từ còn thiếu trong câu sau: “phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế sang thế…” : Giữ gìn lực lượng; tiến công.
83.Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập khi: 20/12/1960 (Tây Ninh)84.Ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng Khởi”: Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tổng tiến công cách mạng
85.Vì sao hệ thống đường Trường Sơn được gọi là đường 559: Tên con đường đặt bằng thời gian
mà Trung ương Đảng quyết định mở đường (t5/1959)
86.Chỗ dựa của “chiến tranh đặc biệt” của mỹ ở miền Nam là: ấp chiến lược và lực lượng quân đội nguỵ
87.Biện pháp nào không được Mĩ - Diễm áp dụng trong quá trình thực hiện chiếc lược “ chiến tranh đặc biệt”
A Tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại bằng hải quân và không quân ra miền Bắc
B Trang bị phương tiện chiến tranh hiện đại, phổ biến chiến thuật “trực thăng vân thiết xa vân” cho quân nguỵ
C Tiến hành các cuộc hành quân càn quét quy mô lớn vào các căn cứ cách mạng
D Tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền diệm
88.Một phong chào thi đua ở miền Nam trong thời kỳ chống chiến lược chiến tranh đặc biệt
A Nắm lấy thắt lưng địch mà đánh B Tìm Mỹ mà đánh, tìm ngụy mà diệt
C Thi đua ấp Bắc, giết giặc lập công D Vành đai diệt Mỹ
89.Một phong trào thanh niên được phát động trong năm 1965 ở miền Nam
A Phong trào “hai giỏi” B Phong trào “ba sẵn sàng”
C Phong trào “năm xung phong” D Phong trào thi đua đạt danh hiệu dũng sĩ diệt Mĩ
90 Để lấy cớ gây chiến tranh phá hoại ra miền bắc lần thứ 1 Mĩ đã làm gì
A Trả đũa việc ta bắn cảnh cáo tàu chiến Mĩ xâm phạm vùng biển miền Bắc
B Trả đũa việc quân ta tấn công doanh trại quân Mĩ ở playku
C Ném bom đánh phá một số nơi ở miền Bắc
D Dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ
91 Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc nhằm:
Trang 10Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với việc thành lập Đảng? Đánh giá vai trò ĐCS Việt Nam ra đời năm 1930
- Hoàn cảnh đất nước:
+ XH Việt Nam dưới sự thống trị của Pháp: Chính sách cai trị của TD Pháp là lần lượt thống trị bố máy cai trị ở Việt Nam qua hai công cuộc khái thác thuộc địa của Pháp, Chế độ cai trị, bóc lột hà khắc của thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam là “chế độ độc tài chuyên chế nhất
.Về chính trị: Thực dân Pháp tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền phong kiến nhà Nguyễn; chia Việt Nam ra thành 3 xứ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng, cấu kết với địa chủ
.Về kinh tế: Thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu tư vốn khai thác tài nguyên; xây dựng một số cơ sở công nghiệp; xây dựng hệ thống đường bộ, đường thuỷ, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp
.Về văn hoá: Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hoá giáo dục thực dân; dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu…
Tính chất của xã hội Việt Nam là thuộc địa, nửa phong kiến Hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược (mâu thuẫn vừa cơ bản, vừa chủ yếu) và mâu thuẫn giữa nhân dân, chủ yếu là giai cấp nông dân với địa chủ pk
- Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước
+ Năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc Người đã
tận dụng mọi cơ hội để được đến nhiều nước thuộc các đại lục Âu, Á, Phi, Mỹ Đặc biệt Người đã dừng chân khảo sát ở 3 nước đế quốc lớn nhất thời đó là Mỹ, Anh và Pháp.Ở những nơi đã đi qua, các cuộc cách mạng tư sản là một nội dung được Nguyễn Tất Thành tập trung nghiên cứu Đặc biệt
từ việc nghiên cứu cách mạng Mỹ 1776 và cách mạng Pháp 1789 và nhất là những gì đã trực tiếp chứng kiến, hai mục tiêu Nguyễn Tất Thành đang ấp ủ là độc lập cho dân tộc và tự do, hạnh phúc
cho nhân dân mình đến T6/1919, dưới tên Nguyễn Ái Quốc, anh cùng nhóm hoạt động đã ký tên gửi
bản yêu sách 8 điểm tới Hội nghị Véc-xây Đầu năm 1919 Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng Xã hội
Pháp chỉ vì là tổ chức duy nhất theo đuổi lý tưởng cao quý của Đại cách mạng Pháp: Tự do - Bình đẳng - Bác ái!”
+ Tháng 7-1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề
thuộc địa của V.I.Lênin, Người nhận rõ Luận cương của Lê-nin soi sáng con đường giải phóng dân
tộc mình Và chính Luận cương của Lê-nin đã chính thức đánh dấu việc Nguyễn Ái Quốc đến với Chủ nghĩa Mác - Lênin, người đã lựa chọn CM vô sản Nhận thức này đã dẫn tới quyết định của Nguyễn Ái Quốc ở Đại hội lần thứ 18 Đảng Xã hội Pháp (12-1920), Người bỏ phiếu tán thành tham gia Quốc tế III và ngay sau đó Người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp Đây là bước ngoặt đặc biệt quan trọng trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Người, đánh dấu bước chuyển từ người yêu nước thành người cộng sản của Nguyễn Ái Quốc
- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với việc thành lập đảng: (1921-1930)
+Về chính trị: vạch trần tội ác của chủ nghĩa thực dân trên khắp thế giới và đối với nhân dân An
Nam Với những tác phẩm tiêu biểu như: Yêu sách của nhân dân An Nam, Bản án chế độ thực dân
Pháp…Đồng thời, khơi dậy lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc của toàn thể nhân dân; thôi thúc nhân dân Việt Nam và các nước thuộc địa đứng dậy đấu tranh chống lại sự cai trị của thực dân đã cho ra báo Người cùng khổ Bên cạnh đó, Người phác thảo những vấn đề cơ bản của đường lối cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam được thể hiện tập trung trong những bài giảng của Người cho một số thanh niên yêu nước tại Quảng Châu Năm 1927, các bài giảng đó được tập hợp lại và in thành sách “Đường Cách mệnh”
+Về tư tưởng: Người truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam nhằm làm chuyển biến nhận thức của quần chúng, đặc biệt là giai cấp công nhân Theo Người, chủ nghĩa Mác - Lênin chính là
“chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất”
a'ncé :
Trang 11+Về tổ chức: cùng với việc truyền bá lý luận chính trị để chuẩn bị cho sự ra đời của một chính Đảng, Người đã dày công chuẩn bị về mặt tổ chức đó là huấn luyện, đào tạo cán bộ Từ các lớp huấn luyện do Người tiến hành ở Quảng Châu (Trung Quốc), Người đã vừa chuẩn bị cán bộ cho đảng, vừa truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin
Tháng 6-1925,NAQ thàng lập “Hội Việt Nam cách mạng thanh niên” với nòng cốt là Cộng sản
Đoàn tuyên bố thành lập và bắt đầu mở rộng các hoạt động, tạo ra bước ngoặt quan trọng trong phong trào yêu nước của Nhân dân ta, đặc biệt là của thanh niên với mục đích truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam Ở trong nước, từ đầu năm 1926, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã bắt đầu phát triển cơ sở ở trong nước, đến đầu năm 1927 các kỳ bộ được thành lập Hội còn chú trọng xây dựng cơ sở trong Việt kiều ở Xiêm (Thái Lan) Từ năm 1928, kì bộ Bắc kì của Việt Nam cách mạng thanh niên phát động phong trào “Vô sản hoá”, phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam ngày càng sôi nổi, đã thúc đẩy tổ chức công hội phát triển cả về hình thức lẫn nội dung hoạt động và trở thành tổ chức công đoàn cách mạng của giai cấp công nhân
1929, phong trào công nhân và hoạt động công hội ở nước ta phát triển sôi nổi, đặc biệt là ở miền Bắc Các cuộc đấu tranh của công nhân nổ ra liên tục ở nhiều xí nghiệp, có sự phối hợp chặt chẽ
và thống nhất hành động giữa các cuộc đấu tranh ở xí nghiệp này với xí nghiệp khác trong cùng một địa phương, giữa các địa phương này với địa phương khác trong toàn xứ
Năm 1929, trước sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cách mạng Việt Nam, tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên không còn thích hợp và đủ sức lãnh đạo phong trào tháng 3-1929, những người lãnh đạo Kỳ bộ Bắc Kỳ quyết định lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam Ngày
17-6-1929, đại biểu của các tổ chức cộng sản ở Bắc Kỳ họp tại Hà Nội, quyết định thành lập
Đông Dương Cộng sản Đảng, thông qua Tuyên ngôn Tháng 11-1929, trên cơ sở các chi bộ cộng
sản ở Nam Kỳ, An Nam Cộng sản Đảng được thành lập tại Khánh Hội, Sài Gòn, quyết định xuất bản Tạp chí Bônsơvích Tháng 9-1929, những người tiên tiến trong Tân Việt Cách mạng đảng
họp bàn việc thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn “Có thể coi những ngày cuối tháng
12-1929 là thời điểm hoàn tất quá trình thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn được khởi đầu từ sự kiện công bố Tuyên đạt tháng 9-1929”
Sự ra đời ba tổ chức cộng sản trên cả nước năm 1929 đã khẳng định bước phát triển về chất của phong trào yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng cách mạng vô sản, phù hợp với xu thế và nhu cầu bức thiết của lịch sử Việt Nam Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam Trước nhu cầu cấp bách của phong trào cách mạng trong nước,23-12-1929, Nguyễn Ái Quốc đến triệu tập đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng đến họp tại Cửu Long (Hồng Kông) tiến hành hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành
một chính đảng duy nhất của Việt Nam từ ngày 6-1 đến ngày 7-2-1930 Hội nghị xác định rõ tôn chỉ mục đích của Đảng: “ĐCS Việt Nam tổ chức ra để lãnh đạo quần chúng lao khổ làm giai cấp tranh đấu để tiêu trừ tư bản đế quốc chủ nghĩa, làm cho thực hiện xã hội cộng sản”
- Đánh giá vai trò đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã mở ra thời kỳ mới cho cách mạng Việt Nam - thời kỳ đấu tranh giành độc lập dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội Cương lĩnh đầu tiên của Đảng ra đời, đã xác định được những nội dung cơ bản nhất của con đường cách mạng Việt Nam; đáp ứng được những nhu cầu bức thiết của lịch sử và trở thành ngọn cờ tập hợp, đoàn kết thống nhất các tổ chức cộng sản, các lực lượng cách mạng và toàn thể dân tộc
Sự kiện thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là một bước ngoặt vô cùng quan trọng của lịch sử cách mạng Việt Nam, quyết định sự phát triển của dân tộc, chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và tổ chức lãnh đạo của phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX Đó là kết quả của sự vận động, phát triển và thống nhất phong trào cách mạng trong cả nước; sự chuẩn bị công phu
về mọi mặt của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và sự đoàn kết nhất trí của những chiến sỹ tiên phong
vì lợi ích của giai cấp, của dân tộc ĐCs VN ra đời là thành quả của sự kết hợp chủ nghĩa
Trang 12Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam; chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và việc Đảng chủ trương cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới,
đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn của cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại làm nên những thắng lợi vẻ vang; đồng thời đóng góp tích cực vào sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc và tiến bộ của nhân loại trên thế giới
Những hoạt động thực tiễn và điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1930 Tại sao nói Đảng ra đời là một tất yếu lịch sử? (đề 9)
Trải qua thực tiễn đấu tranh kiên cường, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào mùa xuân năm
1930, được toàn thể dân tộc Việt Nam giao cho trọng trách là Đảng cầm quyền, chèo lái con thuyền cách mạng của dân tộc Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: ĐCs Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam Đảng Cộng sản Việt Nam được lịch sử giao cho sứ mệnh nắm quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam, vì thế, Đảng Cộng sản Việt Nam được Nhân dân suy tôn là đội tiên phong của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của toàn thể dân tộc Việt Nam Như vậy, sự ra đời của Đảng là đòi hỏi khách quan của thực tế lịch sử lúc bấy giờ, không phải tự nhiên mà có, cũng không phải muốn là được Đảng ra đời đáp ứng được khát vọng lớn lao của toàn thể cần lao, xóa tan màn đêm đen tối, soi đường dẫn lối cho nhân dân ta vững bước tiến lên con đường thắng lợi trong cuộc cách mạng phản đế, phản phong Trong quá trình vận động cách mạng, với tôn chỉ mục đích rõ ràng "trước làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách
mạng để đi tới xã hội cộng sản", ĐCs VN nhanh chóng giành được vị thế lãnh đạo và được sự ủng
hộ rộng rãi của quảng đại quần chúng Nhân dân lao động, một lòng, một dạ đoàn kết xung quanh Đảng, quyết tâm ủng hộ Đảng lãnh đạo đất nước đi đến thắng lợi cuối cùng Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã giải quyết những vấn đề cơ bản của cách mạng: về mục tiêu chiến lược lâu dài và mục tiêu cụ thể; về tổ chức và xd lực lượng cách mạng; về hình thức và phương pháp đấu tranh, sách lược cách mạng; về đoàn kết mọi lực lượng của toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế; về
xd Đảng - đội tiền phong lãnh đạo cách mạng Cương lĩnh của Đảng không ngừng được bổ sung, phát triển và cụ thể hóa trong đường lối, chính sách và những chủ trương lớn ở các thời kỳ CM
Hãy làm sáng tỏ vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc với việc phát triển phong trào cách mạng vô sản và vận động thành lập Đảng 1911-1930? Tại sao Nguyễn Ái Quốc đặt vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc lên hàng đầu? (đề 1)
Như vậy, ngay từ khi giác ngộ chủ nghĩa Mác - Lê-nin, trở thành người cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã đặt cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở nước ta vào quỹ đạo của cuộc cách mạng vô sản Nghĩa là sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân ta gắn liền với sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, những người lao động và các dân tộc bị áp bức trên thế giới Người cho rằng, cách mạng giải phóng dân tộc ở các thuộc địa là một bộ phận không thể tách rời mà gắn bó khăng khít với cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân, những người lao động khắp các châu lục Ðiểm đặc sắc, nổi bật trong tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc là, ngay lúc đầu khi tiếp thu lý luận cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, Người đã thấy được vai trò
to lớn của cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Nguyễn Ái Quốc khẳng định: Cách mạng giải phóng dân tộc với cách mạng vô sản ở chính quốc như "hai cánh của một con chim" Rằng, cách mạng ở các nước thuộc địa có thể và phải chủ động tiến lên giành thắng lợi, không thụ động chờ thắng lợi cách mạng vô sản ở chính quốc mà bằng cuộc đấu tranh của nhân dân do Ðảng lãnh đạo, cách mạng thuộc địa thắng lợi có thể góp phần hỗ trợ tích cực cách mạng vô sản ở chính quốc Từ nhận thức ấy, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã ra sức truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tuyên truyền, giác ngộ cách mạng các tầng lớp thanh niên, công nhân,
Trang 13nông dân, trí thức Nguyễn Ái Quốc thành lập các tổ chức yêu nước và cách mạng, tập hợp lực lượng, bồi dưỡng, đào tạo cốt cán, tiến tới thành lập Ðảng Cộng sản Việt Nam để trong nước thì
tổ chức, lãnh đạo nhân dân làm cách mạng, bên ngoài thì liên hệ với giai cấp vô sản khắp các nơi Ðối với Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong điều kiện một nước thuộc địa nửa phong kiến, lực lượng giải phóng dân tộc là lực lượng toàn dân, trong đó liên minh công nông làm nòng cốt
Phân tích những điều kiện cần thiết dẫn tới sự ra đời của Đảng cộng sản Việt
Nam? Vì sao sự ra đời của Đảng năm1930 là bước ngoặt trọng đại của CM VNam
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối, giai cấp của phong trào yêu nước Việt Nam
Vào những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, tiếp tục truyền thống yêu nước, bất khuất kiên cường chống ngoại xâm, các phong trào chống thực dân Pháp theo ngọn cờ phong kiến, ngọn
cờ dân chủ tư sản của nhân dân Việt Nam đã diễn ra quyết liệt, liên tục và rộng khắp Dù với nhiều cách thức tiến hành khác nhau, song đều hướng tới mục tiêu đánh đổ chế độ thuộc địa, giành độc lập cho dân tộc Tuy nhiên, “các phong trào cứu nước từ lập trường Cần Vương đến lập trường tư sản, tiểu tư sản qua khảo nghiệm lịch sử đều lần lượt thất bại” Phong trào yêu nước Việt Nam lâm vào khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước
Nhiệm vụ lịch sử cấp thiết đặt ra cho thế hệ yêu nước đương thời là cần phải có một tổ chức cách mạng tiên phong, có đường lối cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc. Trước yêu cầu lịch sử đó, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã xuất hiện Với lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, với thiên tài trí tuệ, sự nhạy bén về chính trị, Nguyễn Ái Quốc đã tìm được con đường giải phóng dân tộc triệt để nhất - con đường cách mạng vô sản, theo Cách mạng Tháng Mười Nga Từ đó, Người đã nỗ lực xúc tiến vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam Với việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở ba Kỳ: Đông Dương Cộng sản Đảng; An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Liên đoàn thành Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam: Chấm dứt sự khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước của các phong trào yêu nước Việt Nam từ khi thực dân Pháp xâm lược đến những năm 20 của thế kỷ XX “Việc thành lập Đảng là một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam ta Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng”…
Ngay từ khi ra đời, Đảng Cộng sản Việt Nam đã thực sự trở thành người lãnh đạo, đưa cách mạng Việt Nam vượt qua muôn vàn khó khăn, thử thách, từng bước đi lên, làm nên những kỳ tích, đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam, đáp ứng khát vọng của nhân dân Việt Nam và phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử
Trang 14Vai trò các nghị quyết quan trọng của Đảng đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939-1945.Ý nghĩa việc chuẩn bị lực lượng cách mạng giai đoạn này (đề 2)
- Tình Hình thế giới:
+1/9/1939: Phát xít Đức tấn công Ba Lan, chiến tranh thế giới t2 bùng nổ Anh, Pháp tham chiến, tuyên chiến với Đức Phát xít Đức lần lượt đánh chiếm Châu Âu
+6/1940: Đức tấn công Pháp, Chính phủ Pháp đầu hàng Đức
+ 22/6/1941: Đức tấn công Liên Xô
=> Tính chất chiến tranh đế quốc chuyển thành chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ do Liên
Xô làm trụ cột với lực lượng phát xít do Đức cầm đầu
- Trong nước:
+28/9/1939: Toàn quyền Đông Dương ra nghị định cấm tuyên truyền cộng sản, cấm lưu hành tài liệu cộng sản, đặt đảng cs đông dương ra ngoài vòng pháp luật, giải tán các hội hữu ái…+ Pháp đã thi hành chính sách thời chiến phản động, “kte chỉ huy” vơ vét sức người sức của phục vụ chiến tranh
+ Pháp thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng Tập trung lực lượng đánh vào đảng cs Đông Dương
+9/1940: Pháp dâng Đông Dương cho Nhật => Việt Nam chịu cảnh “một cổ hai tròng”
- Nội dung chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng ở hội nghị 6,7,8 từ năm 1939-1945: Căn cứ về diễn biến của chiến tranh TG t2 và căn cứ vào hoàn cảnh trong nước, đảng đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược thể hiện qua 3 hội nghị TW
.Hội nghị 6(11/1939) Gia Định: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu,quyết định
thành lập mặt trận dân tộc thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương thay cho mặt trận Dân chủ Đông Dương Quyết định hoãn cuộc khởi nghĩa Nam kỳ vì chưa đủ điều kiện giành thắng lợi, duy trì lực lượng vũ trang trong khởi nghĩa Bắc Sơn, thành lập đội du kích Bắc Sơn (sau đó đổi tên thành cứu quốc quân), tiến tới thành lập các căn cứ địa cách mạng Tạm gác khẩu hiệu cách mạng dụng đất, chỉ tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc, chống tô lãi, lãi nặng Thay khẩu hiệu lập chính quyền xô viết công - nông - binh bằng khẩu hiệu lập chính quyền dân chủ cộng hòa
=> Đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng, dương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, Đặt nhiệm
vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
.Hội nghị 7(11/1940) Bắc Ninh: chuẩn bị lực lượng sẵn sàng nhầm cơ hội thuận lợi để từ khởi
nghĩa vũ trang từng phần trong từng địa phương mở đường tiến lên tổng khởi nghĩa Chú trọng công tác xây dựng đảng, đào tạo cán bộ và công tác vận động quần chúng
.Hội nghị 8(5/1941) Cao Bằng: chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh thay cho mặt trận dân
tộc thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương Đổi tên các hội phản đế thành hội nghiên cứu quốc Xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của cách mạng
=> Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã hoàn chỉnh chủ trương chiến lược được đề ra từ Hội nghị tháng 11-1939, khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930
- Ý nghĩa: Việc kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, trong đó công tác xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng giữ vai trò quan trọng, là lực lượng nòng cốt để huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc “Nếu Đảng ta trước đó không xây dựng lực lượng vũ trang
và thành lập những khu căn cứ rộng lớn để làm chỗ dựa cho lực lượng chính trị và phong trào đấu tranh chính trị, và khi điều kiện đã chín muồi không mau lẹ phát động cuộc khởi nghĩa vũ trang thì cách mạng cũng không thể mau chóng giành được thắng lợi
cincé 2:
Trang 15Sự chuyển hướng chiến lược cách mạng Việt Nam khi chiến tranh thế giới thứ II bùng
nổ Đánh giá sự chuyển hướng chiến lược cách mạng giai đoạn này? (đề 10)
- Đánh giá: - Quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được hoàn chỉnh góp phần giải quyết mục tiêu hàng đầu của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc, đưa đến những chủ trương, sự chỉ đạo đúng đắn để thực hiện mục tiêu đó
- Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược giúp cho nhân dân ta có đường hướng đúng để tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trong cả nước, cổ
vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng của quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền
+ Lực lượng cách mạng đã tích cực xây dựng các tổ chức cứu quốc của quần chúng, đẩy nhanh việc phát triển lực lượng chính trị và phong trào đấu tranh của quần chúng
+ Đảng đã chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cách mạng, từng bước xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân làm cơ sở đưa tới sự ra đời của Việt Nam Giải phóng quân sau này
+ Đảng Cộng sản Đông Dương cũng chỉ đạo việc lập các chiến khu và căn cứ địa cách mạng, tiêu biểu là căn cứ Bắc Sơn – Vũ Nhai và căn cứ Cao Bằng
Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng thời kỳ 1939-1945 xuất phát từ đòi hỏi khách quan của thực tiễn cách mạng Đông Dương đặt ra Đó là chủ trương đúng đắn, khoa học của Đảng trong giải quyết mối quan hệ giữa chiến lược và chỉ đạo chiến lược trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Trên thực tế, chủ trương đó đã được Đảng và Hồ Chí Minh hiện thực hóa trong thực tiễn Dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương, chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được lực lượng cách mạng ở 3 nước quán triệt, thực hiện khẩn trương: thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất trong từng nước; chủ động xây dựng phát triển lực lượng chính trị quần chúng, lực lượng vũ trang; củng cố, phát triển tổ chức và đoàn thể cách mạng; kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng phát triển lực lượng với tổ chúc quần chúng tranh đấu giành độc lập dân tộc
Chủ trương cách mạng Việt Nam thể hiện qua Hội nghị 6, 7, 8 (thời kỳ 1939- 1941)? Tại sao nói đây là thời kỳ thay đổi chủ trương chiến lược, đưa CM đi tới thắng lợi?(đề 6)
chuyển hướng phương pháp đấu tranh cách mạng.Chủ trương và phương pháp đấu tranh cách mạng luôn được Đảng coi là vấn đề mấu chốt của chiến lược cách mạng Thắng lợi của cách mạng chỉ có thể giành được trên cơ sở chủ trương và phương pháp cách mạng đúng đắn Thiếu phương pháp cách mạng đúng đắn thì dù chủ trương có đúng đến bao nhiêu cũng không đem lại thắng lợi cho cách mạng Trong thời kỳ 1936-1939, chủ trương của Đảng là tranh thủ điều kiện thuận lợi, sử dụng nhiều phương pháp đấu tranh công khai đòi dân sinh, dân chủ, chống nguy
cơ chiến tranh phát xít Đến khi chiến tranh thế giới lần thứ 2 nổ ra, bộ máy chính quyền thực dân đế quốc ở Đông Dương chuyển mạnh sang “phát xít hóa”: chúng tăng cường đưa quân đội khủng bố, đàn áp, giết hại đồng bào, tìm phá các tổ chức , đoàn thể cách mạng Các Hội nghị Trung ương 6,7,8 của Đảng đều phân tích, thống nhất rằng phương pháp cách mạng ở thời kỳ trước cần có sự điều chỉnh cho phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn cách mạng Theo tinh thần đó, Trung ương Đảng quyết định chuyển phương pháp đấu tranh cách mạng sang thời kỳ mới: kết hợp đấu tranh bí mật, bất hợp pháp với tranh thủ triệt để mọi điều kiện để xây dựng phát triển lực lượng; sử dụng kết hợp lực lượng, hình thức đấu tranh chính trị với lực lượng, hình thức đấu tranh quân sự làm phương pháp đấu tranh chủ yếu để giành chính quyền
Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng thời kỳ 1939-1945 xuất phát
từ đòi hỏi khách quan của thực tiễn cách mạng Đông Dương đặt ra Đó là chủ trương đúng đắn, khoa học của Đảng trong giải quyết mối quan hệ giữa chiến lược và chỉ đạo chiến lược trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Trên thực tế, chủ trương đó đã được Đảng và Hồ Chí Minh hiện thực hóa trong thực tiễn Dưới sự lãnh đạo thống nhất của ĐCộng sản Đông Dương
Trang 16chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được lực lượng cách mạng ở 3 nước quán triệt, thực hiện khẩn trương: thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất trong từng nước; chủ động xây dựng phát triển lực lượng chính trị quần chúng, lực lượng vũ trang; củng cố, phát triển tổ chức và đoàn thể cách mạng; kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng phát triển lực lượng với tổ chúc quần chúng tranh đấu giành độc lập dân tộc tất cả những điều này đã khiến cho cách mạng đi tới thắng lợi
Trình bày bối cảnh lịch sử, chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược năm
1939-1941 Chủ trương chuyển hướng chiến lược đó có phải là nhân tố quyết định thắng lợi cách mạng tháng 8? Vì sao? Kết quả, ý nghĩa của chuyển hướng
-Ý nghĩa: Trong hơn 80 năm đấu tranh chống thực dân Pháp, hàng chục cuộc đấu tranh vũ trang oanh liệt của nhân dân ta nổ ra, nhưng vẫn không giành được thắng lợi Nguyên nhân chủ yếu là do các cuộc đấu tranh đó chưa có một giai cấp tiền phong lãnh đạo, chưa có lý luận cách mạng soi đường, cũng như chưa có đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn, đủ sức
giành thắng lợi trước kẻ thù xâm lược Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi đưa đến sự ra đời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945) - nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á, chính thức mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sử dân tộc Thắng lợi vĩ đại đó được tạo nên từ nhiều nhân tố, nhưng nhân tố bao trùm có vai trò quyết định là sự chỉ đạo chiến lược của Đảng từ năm 1939, trực tiếp là trong thời kỳ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (8/1945) Đảng ta đã dựa vào tình hình thế giới để thay đổi chiến lược sao cho sáng suốt, kịp thời và đúng đắn
Giai đoạn 1936-1939, trước nguy cơ phát xít, Đảng ta thành lập Mặt trận Dân chủ Đông
Dương, nhằm kết hợp đấu tranh dân tộc với đấu tranh dân chủ để chống phát xít Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ tháng 9-1939, Đảng ta đã kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, nêu cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, tạm thời hạ thấp khẩu hiệu “phản phong” Tại Hội nghị Trung ương 6, họp từ ngày 6 đến ngày 8-11-1939, Đảng ta chỉ rõ: “Đứng trên lập trường giải phóng dân tộc, lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao, tất cả mọi vấn đề của cuộc cách mệnh,
cả vấn đề điền địa cũng phải nhằm vào cái mục đích ấy mà giải quyết” Chủ trương đó của Đảng đã tạo nên sức mạnh đoàn kết toàn dân đấu tranh chống phát xít xâm lược; dấy lên làn sóng cách mạng phản đế, tiêu biểu là ba cuộc khởi nghĩa: Bắc Sơn, Nam Kỳ, Đô Lương, làm cho bộ máy thực dân hoang mang, dao động
Đầu năm 1941, đồng chí Nguyễn Ái Quốc về nước, chỉ đạo Hội nghị Trung ương 8 (họp từ ngày 10 đến ngày 19-5-1941 ở Pác Bó, Cao Bằng) Tại hội nghị này, Đảng đã hoàn thiện việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, thay khẩu hiệu “phản đế” bằng khẩu hiệu “cứu quốc” Nghị quyết hội nghị chỉ rõ: “Cuộc cách mạng Đông Dương trong giai đoạn hiện tại là