1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ke-hoach-ung-dung-CNTT-VEA-2020_Final_cap-nhat_Signed

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG Số: /TCMT-TTDL V/v Xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của Tổng cục Môi trường năm 2020 CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NA

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

Số: /TCMT-TTDL

V/v Xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT

trong hoạt động của Tổng cục Môi trường

năm 2020

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường,

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Phúc đáp Công văn số 535/CNTT-KHTC ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin Bộ Tài nguyên và Môi trường

2020, Tổng cục Môi trường đã nghiên cứu nội dung của văn bản và tiến hành

xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của đơn vị năm 2020 (Kế hoạch chi tiết được gửi kèm theo văn bản)

Tổng cục Môi trường gửi Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ./

Nơi nhận:

- Như trên;

- Bộ trưởng Trần Hồng Hà (để báo cáo);

- Thứ trưởng Võ Tuấn Nhân (để báo cáo);

- Tổng cục trưởng Nguyễn Văn Tài (để báo cáo);

- Lưu: VT, TTDL, H06.

KT TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Hoàng Văn Thức

Trang 2

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG NĂM 2020

(Kèm theo Công văn số /TCMT-TTDL ngày tháng năm 2019)

I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CNTT 2019

1 Nội dung

1.1 Ứng dụng CNTT để công bố, công khai thông tin, kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Tổng cục Môi trường đã phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường xây dựng Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến của

Bộ Tài nguyên và Môi trường để công bố, công khai thông tin, kết quả giải quyết thủ tục hành chính

1.2 Cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Hiện nay, Tổng cục Môi trường đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến bao gồm: 09 dịch vụ công mức độ 2, 22 dịch vụ công mức độ 3 và 07 dịch vụ công mức độ 4

1.3 Ứng dụng CNTT tại Bộ phận một cửa trong việc tiếp nhận, giải quyết TTHC

Tổng cục Môi trường đã cử cán bộ thường trực tại Bộ phận một cửa trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính

1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ

- Thực hiện các dự án, nhiệm vụ triến khai các ứng dụng, dịch vụ công nghệ thông tin nhằm đáp ứng công tác chỉ đạo điều hành, cải cách hành chính theo chương trình của Bộ và của Tổng cục

- Phối hợp cùng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường hoàn thiện, kết nối liên thông các phần mềm quản lý văn bản và điều hành của các đơn vị bảo đảm thông suốt các cấp để thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử; đẩy mạnh ứng dụng chữ ký số chuyên dùng và các nội dung khác theo quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước

- Duy trì, cập nhật, đảm bảo an toàn, an ninh, bảo mật cho các hệ thống CNTT tại các đơn vị trực thuộc Tổng cục Môi trường

- Thực hiện công tác xử lý văn bản, điều hành tác nghiệp của Tổng cục Môi trường trên môi trường mạng Sử dụng Hệ thống Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 3

- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử) trong hoạt động của Tổng cục Môi trường

- 100% cán bộ, công chức sử dụng thường xuyên thư điện tử chính thức của Tổng cục và Bộ trong công việc

- 100% văn bản, tài liệu không mật chính thức trao đổi giữa các cơ quan trực thuộc Tổng cục được trao đổi hoàn toàn dưới dạng thông tin điện tử

- 100% văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành, văn bản cần phố biến được đưa lên mạng

- Tăng cường các cuộc họp tổng kết, giao ban của Tổng cục được thực hiện trên môi trường mạng

1.5 Kết quả ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, có hệ thống các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực quản lý của Tổng cục Môi trường trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục

- Bảo đảm cung cấp các dịch vụ mức độ 3, cung cấp dịch vụ công mức độ

4 đối với các thủ tục hành chính

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ phận “một cửa” nhằm tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp làm việc với cơ quan quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực môi trường

- Tạo điều kiện cung cấp thông tin, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan thuộc lĩnh vực môi trường

- Tiếp nhận, trả lời các câu hỏi của người dân, doanh nghiệp về môi trường thông qua Hệ thống tiếp nhận và trả lời ý kiến công dân của Bộ TN&MT

- Duy trì, vận hành Hệ thống đường dây nóng của Tổng cục Môi trường

- Phối hợp cùng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường xây dựng, hoàn thiện Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh và các nội dung liên quan theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC

- Phối hợp cùng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường hoàn thiện, nâng cao hiệu quả, chất lượng hệ thống cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao (mức độ 3, 4) phục vụ người dân và doanh nghiệp theo hướng hiệu quả (tiết kiệm thời gian, chi phí,…), tăng cường tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu 40% hồ sơ được xử lý trực tuyến đối với các dịch vụ công đã được cung cấp trực tuyến tại mức độ 3, 30% hồ sơ được xử lý trực tuyến đối với các dịch vụ công đã được cung cấp trực tuyến tại mức độ 4

Trang 4

- Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích, kết nối mạng thông tin phục vụ công việc này theo quy định tại Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định một số nội dung và biện pháp thi hành Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích

1.6 Hạ tầng kỹ thuật

- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin phục vụ thu thập, quản lý, lưu trữ, khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu của mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia

- Tiếp tục xây dựng hệ thống mạng thông tin của ngành; đối mới trang thiết bị công nghệ thông tin thông qua các dự án, nhiệm vụ; phát triển hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng tập trung hóa, chuyên môn hóa, tăng tính hiệu quả đầu tư về công nghệ thông tin

- Xây dựng, vận hành, cập nhật và cung cấp, chia sẻ các cơ sở dữ liệu của ngành đáp ứng nhu cầu của quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ và mọi đối tượng có nhu cầu

- Xây dựng cơ chế, giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; ứng dụng chữ ký số trong công tác điều hành, tác nghiệp

1.7 Nguồn nhân lực

- Tổ chức đào tạo công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức lồng ghép trong hoạt động thường xuyên hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, của Tổng cục Môi trường theo nhu cầu của các nhóm đối tượng khác nhau

- Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn về xây dựng, triển khai Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức về kỹ năng sử dụng, khai thác các HTTT

- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ chuyên trách về CNTT các nội dung chuyên sâu về quản trị mạng, quản trị hệ thống; an toàn thông tin;

1.8 Môi trường pháp lý

Trong thời gian qua Tổng cục Môi trường đã xây dựng và ban hành một

số văn bản quy phạm pháp luật và các quy chế, quy định như sau:

- Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Môi trường

- Kế hoạch và lộ trình ứng dụng dịch vụ công trực tuyến của Tổng cục Môi trường 2014 đến 2020

Trang 5

- Quy định danh mục các lớp thông tin nền địa lý môi trường tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:100.000 và 1:250.000

- Quyết định số 795/QĐ-TCMT ngày 08 tháng 08 năm 2012 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Môi trường thành lập Hội đồng tư vấn xây dựng và phát triển ứng dụng CNTTcủa Tổng cục Môi trường

- Quyết định số 357/QĐ-TCMT ngày 09 tháng 05 năm 2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trườngquy định về xây dựng, chuẩn định dạng dữ liệu, tích hợp các dữ liệu và phát triển hệ thống CSDL môi trường của Tổng cục Môi trường

- Thông tư số 34/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệumôi trường

- Thông tư số 42/2011/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định Quy trình kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về tư liệu môi trường

- Quyết định số 452/QĐ-TCMT ngày 25 tháng 4 năm 2016 của Tổng cục Môi trường về việc thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng và phát triển CNTT Tổng cục Môi trường

- Quyết định số 1194/QĐ-TCMT ngày 11 tháng 9 năm 2019 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành Quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng của Tổng cục Môi trường

Trong thời gian tới, Tổng cục Môi trường cần tiếp tục hoàn thiện các văn bản đã ban hành và xây dựng các Văn bản quy phạm pháp luật, quy định mới để tăng cường khuyến khích ứng dụng CNTT cho ngành

1.9 Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch 2019, Kế hoạch 5 năm

a) Kế hoạch 2019:

- Hoàn thành các mục tiêu đã đề ra

- Tổng cục Môi trường đã phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường xây dựng Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến để công bố, công khai thông tin, kết quả giải quyết thủ tục hành chính

- Hiện nay, Tổng cục Môi trường đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến bao gồm: 09 dịch vụ công mức độ 2, 22 dịch vụ công mức độ 3 và 07 dịch vụ công mức độ 4

- Tổng cục Môi trường đã cử cán bộ thường trực tại Bộ phận một cửa trong việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính

- Sắp xếp, quy hoạch lại hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, cổng thông tin điện tử (website) tại các đơn vị trực thuộc Tổng cục Môi trường

Trang 6

- Tiếp tục xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, về ứng dụng công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin, thu thập, chuẩn hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành tài nguyên và môi trường theo Quyết định số 3370/QĐ-BTNMT Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2019-2020

- Chỉ đạo, ưu tiên bố trí nguồn lực để sớm hoàn thành xây dựng các cơ sở

dữ liệu quốc gia trọng yếu, bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất và cung cấp thông tin, dữ liệu cho các hệ thống thông tin của các Bộ, ngành, địa phương

b) Kế hoạch 2016-2020:

- Thực hiện tốt các mục tiêu kế hoạch đã đề ra trong giai đoạn 2016 -

2020

- Thực hiện tốt Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử

- Triển khai nhiệm vụ cơ sở dữ liệu về nguồn thải

- Đề xuất xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia

1.10 Đánh giá đầu tư cho xây dựng Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử

Kinh phí đầu tư còn hạn chế, cần tăng cường thêm nguồn kinh phí cho việc xây dựng chính phủ điện tử, Chính quyền đô thị để đáp ứng yêu cầu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường

TT Tên nhiệm vụ,

dự án

Đơn vị chủ trì triển khai

Lĩnh vực ứng dụng

Mục tiêu đầu tư

Quy

mô nội dung đầu

Phạm vi đầu tư

Tổng mức đầu

Kinh phí

đã giải ngân

Nguồn vốn

1

Duy trì hoạt

động của cổng

thông tin điện

tử; quản trị hệ

thống thông tin

tại trụ sở Tổng

cục Môi

trường; Vận

hành hệ thống

tiếp nhận, xử

lý thông tin

phản ánh, kiến

nghị vi phạm

pháp luật về

bảo vệ môi

trường

Văn phòng Tổng cục Môi trường

Môi trường

Duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử, quản trị hệ thống thông

Vận hành

hệ thống tiếp nhận,

xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị

vi phạm pháp luật

về bảo vệ

Tổng cục Môi trường

Tổng cục Môi trường

2.948.700.000

Ngân sách Trung ương

Trang 7

TT Tên nhiệm vụ,

dự án

Đơn vị chủ trì triển khai

Lĩnh vực ứng dụng

Mục tiêu đầu tư

Quy

mô nội dung đầu

Phạm vi đầu tư

Tổng mức đầu

Kinh phí

đã giải ngân

Nguồn vốn

môi trường

2

Duy trì hệ

thống trang

thiết bị quan

trắc và phân

tích môi

trường; duy trì,

quản lý hệ

thống thông tin

dữ liệu quan

trắc môi

trường toàn

quốc

Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc

Quan trắc môi trường

Duy trì hệ thống trang thiết

bị quan trắc và phân tích môi trường

Quản lý

hệ thống thông tin

dữ liệu quan trắc môi trường toàn quốc

Tổng cục Môi trường

Tổng cục Môi trường

4.780.000.000

Ngân sách Trung ương

3

Khảo sát, đo

đạc, thành lập

các loại bản đồ

phục vụ xây

dựng cơ sở dữ

liệu quản lý,

bảo tồn và phát

triển bền vững

vùng đất ngập

nước khu vực

bán đảo Cà

Mau

Cục Bảo tồn thiên nhiên

và Đa dạng sinh học

Bảo tồn thiên nhiên

và Đa dạng sinh học

Khảo sát,

đo đạc, thành lập các loại bản đồ phục vụ xây dựng

cơ sở dữ liệu quản

lý, bảo tồn

và phát triển bền vững vùng đất ngập nước khu vực bán đảo Cà Mau

Tổng cục Môi trường

Tổng cục Môi trường

1.668.000.000

Ngân sách Trung ương

4

Tuyên truyền

giáo dục, nâng

cao nhận thức

về bảo vệ môi

trường trên các

phương tiện

truyền thông

đại chúng và

Báo Tài

nguyên và Môi

trường

Tạp chí Môi trường

Tạp chí Môi trường

Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức

về bảo vệ môi trường trên các phương tiện truyền thông đại

Tổng cục Môi trường

Tổng cục Môi trường

3.200.000.000

Ngân sách Trung ương

Trang 8

TT Tên nhiệm vụ,

dự án

Đơn vị chủ trì triển khai

Lĩnh vực ứng dụng

Mục tiêu đầu tư

Quy

mô nội dung đầu

Phạm vi đầu tư

Tổng mức đầu

Kinh phí

đã giải ngân

Nguồn vốn

chúng và Báo Tài nguyên và Môi trường

5

Xây dựng hệ

thống phần

mềm tiếp

nhận, quản lý

dữ liệu quan

trắc tự động,

liên tục giám

sát các nguồn

thải lớn được

truyền về từ

các Sở Tài

nguyên và Môi

trường

Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc

Quan trắc môi trường

Xây dựng

hệ thống phần mềm tiếp nhận, quản lý dữ liệu quan trắc tự động, liên tục giám sát các nguồn thải lớn được truyền về

từ các Sở Tài nguyên và Môi trường

Tổng cục Môi trường

Tổng cục Môi trường

3.700.000.000

Ngân sách Trung ương

6

Duy trì hạ tầng

thông tin dữ

liệu môi

trường; quản

lý, tích hợp,

cập nhật cơ sở

dữ liệu các dự

án, cơ sở dữ

liệu môi

trường (CSDL

về chất thải

nguy hại;

CSDL các dự

án, cơ sở có

nguy cơ gây ô

nhiễm môi

trường cao;

CSDL bảo tồn

đa dạng sinh

học; )

Trung tâm Thông tin và

Dữ liệu môi trường

Thông tin và

Dữ liệu môi trường

Thực hiện các hoạt động duy trì hạ tầng thông tin

dữ liệu môi trường, quản lý tích hợp CSDL môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước

về môi trường của TCMT

Tổng cục Môi trường

Tổng cục Môi trường

4.000.000.000

Ngân sách Trung ương

2 Những vướng mắc, tồn tại và nguyên nhân

- Cơ cấu về tổ chức của Tổng cục Môi trường có nhiều sự thay đổi nên có nhiều ảnh hưởng đến việc triển khai ứng dụng CNTT tại các đơn vị trực thuộc

Trang 9

- Hạ tầng về công nghệ thông tin của Tổng cục Môi trường được đầu tư trang bị từ lâu, hiện nay phần lớn đã hết khấu hao và hết hạn bảo hành, nhiều thiết bị đã hỏng không còn sử dụng được

- Số lượng cán bộ chuyên trách về CNTT hiện nay của TCMT còn rất thiếu nên chưa thể đáp ứng được tất cả yêu cầu của công việc chuyên môn

- Bên cạnh đó, việc triển khai ứng dụng CNTT chưa thực sự đồng bộ, còn

có sự chồng chéo, trùng lặp, sự phối hợp giữa các đơn vị về ứng dụng CNTT còn hạn chế

3 Kiến nghị, đề xuất

- Xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chương trình, dự án công nghệ thông tin; tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá thanh quyết toán trong công tác xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật thông tin, vận hành, duy trì, mở rộng các hệ thống công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước

- Xây dựng cơ chế chính sách đãi ngộ, chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán

bộ, công chức, viên chức làm công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, nhằm thu hút, khuyến khích, động viên nguồn nhân lực có chất lượng cao về công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin gắn bó, yên tâm công tác trong các cơ quan nhà nước

- Tiếp tục triển khai nhiệm vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin tại các đơn vị thuộc Bộ theo kế hoạch đã phê duyệt (tại Quyết định số 3313/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2017 Ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn

2018 - 2020)

- Thực hiện các nội dung bảo đảm an toàn cho các hệ thống thông tin của

Bộ theo cấp độ theo quy định Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ và Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông

- Triển khai các giải pháp phòng chống mã độc tại Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm nâng cao năng lực phòng chống phần mềm độc hại theo quy định của Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ

- Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường trong phòng chống, dò quét, ứng cứu sự cố, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, tuyên truyền bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu

- Hướng dẫn, triển khai công tác an toàn, an ninh thông tin; phòng chống tấn công mạng; tổ chức diễn tập ứng phó với các môi đe dọa trên không gian mạng; triển khai hạ tầng phục vụ an toàn, an ninh thông tin quốc gia

Trang 10

- Nghiên cứu, triển khai ứng dụng các giải pháp, sản phẩm công nghệ thông tin mới, hiện đại (như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), Internet kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), thực tại ảo (VR), …) trong việc thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu; xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở

dữ liệu quốc gia, chuyên ngành và giải quyết các bài toán phức tạp đặt ra của các lĩnh vực trong ngành tài nguyên và môi trường

- Tiếp tục nghiên cứu, triển khai các chương trình hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, ưu tiên các công nghệ theo xu hướng Cách mạng công nghiệp 4.0; học tập kinh nghiệm, nhận chuyển giao và ứng dụng có hiệu quả các giải pháp, công nghệ của các quốc gia có nền công nghệ tiên tiến, các hãng công nghệ lớn và các đối tác quốc tế, bảo đảm đúng quy định của pháp luật, không phụ thuộc vào một đối tác duy nhất, đặc biệt trong vấn đề an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo đảm không lộ lọt thông tin, bí mật quốc gia

- Làm chủ, phát triển, quản lý mã nguồn các hệ thống thông tin, phần mềm được đầu tư trong các chương trình, dự án, nhiệm vụ

II CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Luật Công nghệ thông tin; Luật Giao dịch điện tử; Luật An toàn thông tin;

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004;

- Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn

2011-2020 của Chính phủ đã được ban hành theo Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011;

- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;

- Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26/8/2016 của Chính phủ về việc phê duyệt Chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

- Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 30/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020;

- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;

Ngày đăng: 08/04/2022, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Căn cứ tình hình thực tế, tình hình triển khai từng nhiệm vụ để thực hiện nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong triển khai ứng dụng CNTT,  xây  dựng  Chính  phủ  điện  tử,  Chính  quyền  điện  tử  như  Điện  toán  đám  mây  (Cloud Computing - Ke-hoach-ung-dung-CNTT-VEA-2020_Final_cap-nhat_Signed
n cứ tình hình thực tế, tình hình triển khai từng nhiệm vụ để thực hiện nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong triển khai ứng dụng CNTT, xây dựng Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử như Điện toán đám mây (Cloud Computing (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w