1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Tìm hiểu lịch sử cây Cà Phê pdf

14 767 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu lịch sử cây cà phê
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 683,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyện kể rằng, đàn dê của anh đã ăn một loại quả cây lạ có màu đo 9 đỏ rồi sau đó có những biểu hiện lạ thường.. Nhà tu kia sợ rằng 12 đây chính là một thứ trái cấm của quỷ dữ nên lập

Trang 1

Tìm hiểu lịch sử cây Cà

Phê

Trang 2

I Lịch sử phát triển

1 Nguồn gốc

- Những câu chuyện về cà phê thì rất nhiều, thực hay hư thì cũng ít ai kiểm

chứng, đôi khi họ phóng đại lên cho nó ly kỳ, thú vị như chính cái hậu vị để

lại khi giọt cà phê tan vào trong từng tế bào cảm giác!

- Trong những câu chuyện đó, từ chuyện nghe có vẻ hợp lý nhất là câu

chuyện về anh chàng chăn dê tên Kaldi người xứ Abyssinia với đàn dê của

anh ta Chuyện kể rằng, đàn dê của anh đã ăn một loại quả cây lạ có màu đo

đỏ rồi sau đó có những biểu hiện lạ thường Kaldi phát hiện ra điều đó, anh

10 

liều ăn thử và thấy mình hưng phấn hẳn lên, ngờ rằng mình đã gặp một phép

11 

lạ bèn báo ngay cho vị quản nhiệm ở một tu viện gần đó Nhà tu kia sợ rằng

12 

đây chính là một thứ trái cấm của quỷ dữ nên lập tức vứt vào lò lửa, thế

13 

nhưng khi những quả kia cháy xém tỏa ra một mùi thơm lừng, đến lúc này

14 

người tu sĩ kia mới tin rằng đó là một món quà của Thượng Đế ban tặng nên

15 

vội kêu thêm những tăng lữ khác đến tiếp tay Họ đem rang lên, giã nhỏ rồi

16 

pha vào nước uống để mọi người cùng hưởng thiên ân Đến những câu

17 

chuyện về sự độc hại của cà phê, như câu chuyện ở đất nước Thụy Điển, quốc

18 

Trang 3

vương Gusitafu đệ tam muốn thử xem cà phê có độc hay không bèn ra quyết

định bắt hai anh em tội phạm bị kết án tử hình đang giam trong ngục mỗi

ngày phải được cho uống thứ nước làm từ quả ấy hai lần, thử xem họ chết ra

sao? Đến lúc chết, vị hoàng đế này vẫn để lại di chỉ cho người kế vị là phải

tiếp tục làm theo lệnh của ông ta, như một phép lạ, hai tử tù kia qua đời ở tuổi

hơn 80! Và có lẽ đó là ghi nhận đầu tiên của loài người về tính dược lý của cà

phê,…

- Đó là truyền thuyết, còn những di chỉ khảo cổ, những ghi chép của con

người còn lại cho đến ngày nay Người ta biết rằng, Kaffa (Ethiopia ngày nay)

chính là vùng đất khởi nguyên của cây cà phê, từ thế kỷ thứ IX đã có những

10 

ghi nhận ở đây, đến thế kỷ XIV những người buôn nô lệ đã mang cà phê từ

11 

Ethiopia sang xứ Ả Rập Nhưng tới tận thế kỷ XV người ta mới biết rang cà

12 

phê lên và sử dụng làm đồ uống Cà phê đã trở thành một thức uống truyền

13 

thống của người Ả Rập và là nơi trồng cà phê độc quyền với trung tâm giao

14 

dịch cà phê là thành phố cảng Mocha, hay còn được gọi là Mokka, tức là

15 

thành phố Al Mukha thuộc Yemen ngày nay Người Ả Rập rất tự hào về phát

16 

minh ra loại thức uống này và giữ bí mật để bảo tồn độc quyền về một loại

17 

sản phẩm Họ đưa ra những chế tài rất chặt chẽ trong việc sản xuất và xuất

18 

khẩu cà phê như: Chỉ mang hạt ra khỏi xứ sau khi đã rang chín,người ngoại

19 

quốc cũng bị cấm không cho bén mảng đến các đồn điền cà phê Thế nhưng

20 

dù nghiêm ngặt đến mức nào thì cũng có người vượt qua được, những khách

21 

hành hương được thưởng thức nước cà phê đã lén lút mang hạt giống về

22 

trồng, chẳng bao lâu khắp khu vực Trung Đông đều có trồng và truyền đi mỗi

23 

lúc một xa hơn

24 

2 Du nhập vào Châu Âu

25 

- Sau nhiều lần thất bại, người Hà Lan là dân tộc đầu tiên ở Châu Âu lấy được

26 

hạt giống cây này mang về thử trồng ở đảo Java ( khi đó là thuộc địa của họ)

27 

Trang 4

Năm 1723, một sĩ quan hải quân Pháp tên De Clieu được về nghỉ phép ở

Paris, đã quyết định đem cây này về xứ Martinique nơi anh trú đóng Sau

nhiều hoạn nạn De Clieu cũng trồng được cây cà phê ở một nơi kín đáo với 3

thủy thủ canh gác ngày đêm Hơn 50 năm sau, Pháp trở thành đối thủ cạnh

tranh gay gắt với Hà Lan, bất đồng xảy ra không thể giải quyết họ nhờ đến

chính quyền Brasil đứng ra dàn xếp Đây là cơ hội, với những quỷ kế, Brasil

đã mang được hạt giống về nước và đây là khởi đầu cho giống cà phê trồng

tại Brasil, biến các quốc gia Trung, Nam Mỹ trở thành những đế quốc cà phê

lớn bậc nhất thế giới

- Trong khi đó, vào năm 1660 cà phê được người Hà Lan truyền vào Bắc Mỹ

10 

ở vùng Amsterdam, Bốn năm sau, người Anh chiếm vùng này và đặt tên là

11 

New York, cà phê trở thành một thức uống quen thuộc chỉ dành cho giới

12 

thượng lưu trong khi trà là thức uống phổ thông trong mọi tầng lớp Thế

13 

nhưng đến năm 1773, khi Anh Hoàng George đánh thuế trà và người dân Mỹ

14 

nổi lên chống lại thì tình hình thay đổi Người Mỹ giả dạng dân da đỏ tấn

15 

công những tàu chở trà đem đổ xuống biển Biến cố lịch sử dưới tên Boston

16 

Tea Party đã làm cho người Mỹ nghiêng qua uống cà phê và chẳng bao lâu

17 

thức uống này trở thành quốc ẩm

18 

3 Ở Việt Nam

19 

- Lần đầu tiên cà phê được đưa vào Việt Nam vào năm 1875, giống Arabica

20 

được người Pháp mang từ đảo Bourton sang trồng ở phía Bắc sau đó lan ra

21 

các tỉnh miền Trung như Quảng Trị, Bố Trạch, … Sau thu hoạch chế biến

22 

dưới thương hiệu “Arabica du Tonkin”, cà phê được nhập khẩu về Pháp Sau

23 

khi chiếm nước ta thực dân Pháp thành lập các đồn điền cà phê như Chinê,

24 

Xuân Mai, Sơn Tây chúng canh tác theo phương thức du canh du cư nên năng

25 

suất thấp giảm từ 400 – 500 kg/ha những năm đầu xuống còn 100 – 150 kg/ha

26 

khi càng về sau Để cải thiện tình hình, Pháp du nhập vào nước ta hai giống

27 

Trang 5

mới là cà phê vối (C robusta) và cà phê mít ( C mitcharichia) vào năm 1908

để thay thế, các đồn điền mới lại mọc lên ở phía Bắc như ở Hà Tĩnh (1910),

Yên Mỹ (1911, Thanh Hoá), Nghĩa Đàn (1915, Nghệ An) Thời điểm lớn nhất

(1946 – 1966) đạt 13.000 ha Năm 1925, lần đầu tiên được trồng ở Tây

Nguyên, sau giải phóng diện tích cà phê cả nước khoảng 20.000 ha, nhờ sự hỗ

trợ vốn từ quốc tế, cây cà phê dần được chú trọng, đến năm 1980 diện tích đạt

23.000 ha, xuất khẩu trên 6000 tấn Bản kế hoạch ban đầu được xây dựng

năm 1980 đặt mục tiêu cho ngành cà phê Việt Nam có khoảng 180 nghìn ha

với sản lượng 200 nghìn tấn Sau đó, bản kế hoạch này đã nhiều lần sửa đổi

Các con số cao nhất dừng lại ở mức 350 nghìn ha với sản lượng 450 nghìn tấn

10 

(VICOFA, 2002)

11 

- Trận sương muối năm 1994 ở Brasil đã phá huỷ phần lớn diện tích cà phê ở

12 

nước này, cộng hưởng đợt hạn hán kéo dài năm 1997 đã làm nguồn cung trên

13 

toàn thế giới sụp giảm mạnh, giá tăng đột biến đã khích lệ mở rộng diện tích

14 

cà phê ở Việt Nam, đầu tư kỹ thuật canh tác thâm canh, chuyên canh, … nhờ

15 

đó diện tích và sản lượng tăng nhanh, trung bình 23,9%/năm, đưa tổng diện

16 

tích cây cà phê năm 2000 lên đến 516,7 nghìn ha, chiếm 4,14% tổng diện tích

17 

cây trồng của Việt Nam, đứng thứ ba chỉ sau hai loại cây lương thực chủ lực

18 

là lúa (chiếm 61,4%) và ngô (chiếm 5,7%) Trong thập kỷ 90 thế kỷ XX, sản

19 

lượng tăng lên trên 20%/năm (và các năm 1994, 1995, 1996 sản lượng tăng

20 

thậm chí còn cao hơn với tỷ lệ lần lượt là 48,5%, 45,8% và 33%) Năm 2000,

21 

Việt Nam có khoảng 520 nghìn ha cà phê, tổng sản lượng đạt 800 nghìn tấn

22 

Nếu so với năm 1980, diện tích cà phê của Việt Nam năm 2000 đã tăng gấp

23 

23 lần và sản lượng tăng gấp 83 lần Mức sản lượng và diện tích vượt xa mọi

24 

kế hoạch trước đó và suy đoán của các chuyên gia trong nước và quốc tế

25 

- Cho đến nay sản lượng cà phê cả nước chiếm 8% sản lượng nông nghiệp,

26 

chiếm 25% giá trị xuất khẩu và là nước xuất khẩu cà phê Robusta lớn nhất thế

27 

Trang 6

giới với hai tỉnh có diện tích canh tác lớn nhất là ĐăkLăc và Gia Lai, mang lại

việc làm ổn định, thu nhập cao cho hàng triệu người Góp phần ổn định kinh

tế xã hội ở những vùng xa xôi hẻo lánh, dân tộc ít người, …

II Đặc tính cây cà phê

1 Đặc tính thực vật

- Cà phê là tên một chi

thực vật thuộc họ Thiên thảo (Rubiaceae) Họ này bao gồm khoảng 500 chi

khác nhau với trên 6.000 loài cây nhiệt đới

- Chi cà phê bao gồm nhiều loài cây lâu năm khác nhau Tuy nhiên, không

phải loài nào cũng chứa caffein trong hạt, một số loài khác xa với những cây

10 

cà phê ta thường thấy Chỉ có hai loài cà phê có ý nghĩa kinh tế Loài thứ nhất

11 

có tên thông thường trong tiếng Việt là cà phê chè (tên khoa học: Coffea

12 

arabica), đại diện cho khoảng 61% các sản phẩm cà phê trên thế giới Loài thứ

13 

hai là cà phê vối (tên khoa học: Coffea canephora hay Coffea robusta), chiếm

14 

gần 39% các sản phẩm cà phê Ngoài ra còn có Coffea liberica và chari (ở

15 

Việt Nam gọi là cà phê mít) với sản lượng không đáng kể

16 

- Cà phê thuộc giống coffea gồm 70 loại khác nhau, nhưng chỉ có khoảng 10

17 

loại có giá trị kinh tế và trồng trọt Hiện nay thường trồng 3 loại chính:

18 

Trang 7

++ Giống Arabica

++ Giống Robusta

++ Giống Chari

- Ba giống này có thời vụ xen kẽ nhau tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng

trọt và thu hoạch

a) Cà phê Arabica

- Tên khoa học là Coffee arabica, thường được gọi là cà phê chè, đại diện cho

khoảng 61% các sản phẩm cà phê trên thế giới Có nguồn gốc từ Cao Nguyên

nhiệt đới Ethiopia đông Phi Châu

- Arabica cao từ 3 – 7 m tùy điều kiện đất đai, khí hậu, độc thân hoặc nhiều

10 

thân, lá nhỏ hình oval hoặc lưỡi mác, cành nhỏ mảnh khảnh ít phân nhánh, tán

11 

nhỏ, quả hình bầu dục đôi khi hình tròn, quả chín có giống màu vàng có giống

12 

màu đỏ tươi, đường kính 10 – 15 mm, thường có hai nhân, hiếm khi có ba

13 

nhân, cuống quả khi chín rất mềm dễ rụng, nứt khi trời mưa Thời gian nuôi

14 

quả 6 – 7 tháng, khí hậu lạnh ở miền Bắc arabica chín rộ vào tháng 12 – 1

15 

năm sau và muộn hơn 2 – 3 tháng so với Tây Nguyên Khoảng 800 – 1200

16 

quả/kg, cứ 2,5 – 3 kg hạt cho ra 1 kg nhân, nhân có màu xám xanh, xanh

17 

lục,xanh nhạt, …Tuỳ theo phương pháp chế biến lượng caffein trong nhân

18 

khoảng 1 – 3%

19 

b) Cà phê Robusta

20 

Trang 8

- Tên khoa học: Coffea canephora hay Coffea robusta, thường được gọi là cà

phê vối, chiếm gần 39% các sản phẩm cà phê Có nguồn gốc từ khu vực sông

Conggô và miền núi thấp xích đạo và nhiệt đới Tây Phi Châu

- Robusta cao 5 – 7 m, độc thân hoặc nhiều thân, cành khá lớn phân nhiều

nhánh, tán rộng, lá trung bình mặt lá gồ ghề Đặc biệt, hoa robusta không bao

h ra lại vào mùa sau tại vị trí cũ, quả chín màu đỏ sẫm, đường kính 10 – 13

mm, hình bầu dục hoặc tròn có hai nhân đôi khi một nhân, vỏ quả cứng và

cuống dai hơn arabica Cứ khoảng 3 kg quả cho ra 1 kg nhân, nhân hình bầu

dục hơi tròn có màu xám xanh, xanh bạc, vàng mỡ gà,…Tuỳ thuộc vào cách

10 

chế biến lượng caffein có khoảng 1,5 – 3%

11 

- Giống như cà phê chè, cây cà phê vối 3 – 4 tuổi có thể bắt đầu thu hoạch

12 

Cây cho hạt trong khoảng từ 20 đến 30 năm Cà phê vối ưa sống ở vùng nhiệt

13 

đới, độ cao thích hợp để trồng cây là dưới 1.000 m Nhiệt độ ưa thích của cây

14 

khoảng 24 – 29 độ C, lượng mưa khoảng trên 1.000 mm Cây cà phê vối cần

15 

nhiều ánh sáng mặt trời hơn so với cây cà phê chè

16 

Trang 9

- Cà phê vối chứa hàm lượng caffein cao hơn và có hương vị không tinh khiết

bằng cà phê chè, do vậy mà được đánh giá thấp hơn Giá một bao cà phê vối

thường chỉ bằng một nửa so với cà phê chè Năm 2004 Việt Nam xuất khẩu

trên 14 triệu bao cà phê loại này, chiếm gần một nửa lượng cà phê vối xuất

khẩu của toàn thế giới (trên 30 triệu bao) Hiện nay gần 90% diện tích cà phê

ở Việt Nam được trồng cà phê vối, 10% trồng cà phê chè, khoảng 1% còn lại

được trồng cà phê mít (coffea excelsa)

c) Cà phê Chari

- Tên khoa học: Coffea chari, ở Việt Nam thường được gọi là cà phê mít Có

nguồn gốc ở xứ Ubangui Chari thuộc Biển Hồ gần xa mạc Xahara, du nhập

10 

vào Việt Nam năm 1905, cây lớn cao 6 – 15 m lá to hình trứng hoặc hình lưỡi

11 

mác, gân lá nổi lên ở mặt dưới, cành lớn tán rộng Quả hình bầu dục, núm to

12 

và lồi, tùy điều kiện khí hậu vùng đất quả sẽ chín sớm hơn hoặc cùng lúc với

13 

thời điểm cây ra hoa, cà phê mít có đặc điểm ra hoa tại vị trí cũ vào vụ kế tiếp

14 

nên vào vụ thu hoạch (tháng 5 – tháng 7) trên tại một đốt cành có thể có cùng

15 

lúc quả xanh, quả chín, nụ, hoa Đây là yếu tố bất lợi cho thu hoạch và giảm

16 

năng suất

17 

- Hoa của ba loại cà phê trên thường nở đồng loạt, thành chùm màu trắng

18 

muốt, hương thơm ngào ngạt Hoa chỉ nở trong 3 – 4 ngày, thời gian thụ phấn

19 

khoảng 2 – 3 h Một cây cà phê trưởng thành có từ 30.000 – 40.000 hoa

20 

2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cây cà phê

21 

a) Về đất đai

22 

- Cà phê có rễ cọc ăn sâu vào đất nên đất trồng cà phê phải có tầng sâu 70 cm

23 

trở lên, thoáng khí, tiêu nước tốt Chất lượng đất quyết định chất lượng cà

24 

phê

25 

Trang 10

- Đất bazan trên các Cao Nguyên nham thạch núi lửa là thích hợp nhất cho

cây cà phê

b) Về khí hậu

- Cà phê là cây nhiệt đới nên đòi hỏi nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa khá cao

và tùy từng chủng: Cà phê chè ưa mát, nhiệt độ tối ưu 20 – 22 độ C, ánh sáng

tán xạ nên thường được trồng ở miền núi cao 600 – 2.500 m, lượng mưa cần

1.300 – 1.900 mm

- Cà phê vối ưa nóng ẩm , nhiệt độ 24 – 26 độ C, thích ánh sáng trực xạ yếu,

thường được trồng ở các Cao Nguyên thấp và Bình Nguyên Lượng mưu cần

từ 1.300 – 2.500 mm

10 

- Cà phê mít tương tự cà phê vối nhưng do cây lớn, lá dày hơn, rễ ăn sâu hơn

11 

nên chịu khô hạn hơn

12 

- Không ưa gió, vì gió to dễ làm gãy cành, rách lá (vối), trụi lá

13 

- Không ưa lạnh, nhiệt độ thấp cây kém phát triển, chậm ra hoa hoặc nụ hoa

14 

không nở

15 

- Độ ẩm: Cần độ ẩm cao, trên 70%, đặc biệt vào giai đoạn cây nở hoa

16 

c) Về kỹ thuật

17 

Yêu cầu kỹ thuật chăm sóc rất quan trọng, trong canh tác cây cà phê nếu

18 

không nắm vững kỹ thuật chăm sóc sẽ nhanh chóng làm cây già cỗi, sâu bệnh,

19 

giảm năng suất trầm trọng, các kỹ thuật cơ bản:

20 

- Tỉa cành, tạo tán, hoạch định chiều cao, tuyển chọn cành nhánh khỏe mạnh

21 

triển vọng, …

22 

- Ủ gốc, tưới tiêu là cực kỳ quan trọng, nó quyết định năng suất cà phê vì cà

23 

phê ra hoa vào cuối mùa nắng nhưng không kịp vào mùa mưa (điều kiện tự

24 

Trang 11

nhiên mưa đầu mùa làm rụng hoa, hỏng hoa), nên phải tưới tiêu và giữ ẩm để

hoa nở rộ, đồng loạt

- Bón phân đúng loại, đúng cách, đúng kì, đúng số lượng cần thiết

- Theo dõi diễn tiến khí hậu, sâu bệnh, cỏ dại, sương muối, …

- Mật độ, xen canh cũng rất quan trọng

3 Cấu tạo và thành phần hóa học của quả cà phê

a) Cấu tạo giải phẫu

- Quả cà phê bao gồm các phần như sau: Lớp vỏ quả, lớp nhớt, lớp vỏ trấu,

lớp vỏ lụa, nhân

- Lớp vỏ quả: Là lớp vỏ ngoài cùng, có màu đỏ, đỏ sẫm hoặc vàng tùy chủng,

10 

mền, cà phê chè mền hơn cà phê vối và cà phê mít

11 

- Lớp vỏ thịt (lớp nhớt): nằm dưới lớp vỏ, mền Vỏ thịt cà phê vối và cà phê

12 

chè mền, ngọt, mỏng, dễ bong tróc khi xay xát hơn cà phê mít

13 

- Vỏ trấu: Là một lớp vỏ cứng bao bọc nhân, cấu tạo chủ yếu là cellulose Vỏ

14 

trấu cà phê chè mỏng hơn, dễ vỡ hơn cà phê vối và cà phê mít

15 

- Vỏ lụa: Nằm dưới lớp vỏ trấu, mỏng, mền, có màu sắc tùy chủng như đã

16 

trình bày

17 

- Nhân cà phê: Lớp tế bào phần ngoài của nhân cứng, có những tế bào nhỏ,

18 

trong có chứa những chất dầu Phía trong có những tế bào lớn và mềm hơn

19 

Một quả cà phê thường có từ 1 (Biculi), 2 hoặc 3 nhân Thông thường chỉ có

20 

2 nhân (vối, mít, chè) Trong nhân có phôi mầm

21 

b) Cấu tạo hóa học

22 

- Vỏ quả: Có màu đỏ do chất antoxian và các vết alkaloid, trong vỏ chứa 21,5

23 

– 30% chất khô (tanin, caffein, các enzyme, …)

24 

Ngày đăng: 17/02/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

mm, hình bầu dục hoặc trịn có hai nhân đôi khi một nhân, vỏ quả cứng và8  - Tài liệu Tìm hiểu lịch sử cây Cà Phê pdf
mm hình bầu dục hoặc trịn có hai nhân đôi khi một nhân, vỏ quả cứng và8  (Trang 8)
Bảng: Thành phần hoá học của nhân cà phê - Tài liệu Tìm hiểu lịch sử cây Cà Phê pdf
ng Thành phần hoá học của nhân cà phê (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w