1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Tìm hiểu về quỹ chứng khoán docx

18 505 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về quỹ chứng khoán
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 358 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Quỹ đầu tư cá nhân Quỹ thành viên Quỹ này huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các cá nhân hay các định chế

Trang 1

A.Tìm hiểu về quỹ chứng khoán

1.Khái niệm

Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác

Tất cả các khoản đầu tư này đều được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan thẩm quyền khác

2.Quá trình phát triển

QĐT có nguồn gốc từ châu Âu, khởi thủy ở Hà Lan từ khoảng giữa thế kỷ 19, đến nửa cuối thế

kỷ 19 thì được du nhập sang Anh Mặc dù có gốc từ châu Âu, nhưng Mỹ mới là nơi các QĐT phát triển mạnh nhất QĐT chính thức đầu tiên xuất hiện ở Mỹ vào năm 1924, có tên là Massachusetts Investor Trust, với quy mô ban đầu là 50.000 USD Sau một năm, quy mô của quỹ này đã tăng lên 392.000 USD với sự tham gia của trên 200 NĐT

Trong thời kỳ từ 1929 đến 1951, suy thoái kinh tế và những vụ sụp đổ của TTCK thế giới đã kìm hãm tốc độ tăng trưởng của ngành quản lý quỹ Tuy nhiên, sự phục hồi của TTCK trong những năm 1950 đến 1960 đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các QĐT Một hiện tượng mang tính tiêu biểu trong giai đoạn này là sự bùng nổ các QĐT chuyên đầu tư vào cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng cũng như mức độ rủi ro cao (aggressive stock funds)

Từ những năm 1980 trở lại đây, thị trường quản lý quỹ đã liên tục phát triển và mở rộng, đến nay đã trở thành một ngành dịch vụ thịnh vượng, một bộ phận cấu thành quan trọng của TTCK Quá trình phát triển TTCK các nước đã thúc đẩy việc hình thành các QĐT góp phần gia tăng việc luân chuyển vốn vào các thị trường này Hiện nay, hình thức các QĐT được phân loại đa dạng và sự xuất hiện loại hình QĐT ở mỗi thị trường còn phụ thuộc vào

sự phát triển và đặc điểm của TTCK các nước.

3.Các loại hình quỹ đầu tư

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại hình quỹ đầu tư căn cứ theo các tiêu chí phân loại khác nhau

1 Căn cứ vào nguồn vốn huy động:

+ Quỹ đầu tư tập thể (quỹ công chúng)

Là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay pháp nhân nhưng đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ Quỹ công chúng cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm bảo đa dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đầu tư thấp với hiệu quả cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại.

+ Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)

Quỹ này huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các cá nhân hay các định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn, do vậy tính thanh khoản của quỹ này sẽ thấp hơn quỹ công chúng Các nhà đầu tư vào các quỹ tư nhân thường với lượng vốn lớn, và đổi lại họ có thể tham gia vào trong việc kiểm soát đầu tư của quỹ

2 Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn:

Trang 2

+ Quỹ đóng

Đây là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành huy động vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại Nhằm tạo tính thanh khoản cho loại quỹ này, sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay đóng quỹ), các chứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán Các nhà đầu tư có thể mua hoặc bán để thu hồi vốn cổ phiếu hoặc chứng chỉ đầu tư của mình thông qua thị trường thứ cấp Tổng vốn huy động của quỹ cố định và không biến đổi trong suốt thời gian quỹ hoạt động Hình thức quỹ đóng này mới được áp dụng tại Việt Nam, đó là Quỹ đầu tư VF1 do công ty VFM huy động vốn và quản lý

+ Quỹ mở

Khác với quỹ đóng, tổng vốn cũa quỹ mở biến động theo từng ngày giao dịch do tính chất đặc thù của

nó là nhà đầu tư được quyền bán lại chứng chỉ quỹ đầu tư cho quỹ, và quỹ phải mua lại các chứng chỉ theo giá trị thuần vào thời điểm giao dịch Đối với hình thức quỹ này, các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ được thực hiện trực tiếp với công ty quản lý quỹ và các chứng chỉ quỹ không được niêm yết trên thị trường chứng khoán Do việc đòi hỏi tính thanh khoản cao, hình thức quỹ mở này mới chỉ tồn tại ở các nước có nền kinh tế và thị trường chứng khoán phát triển như Châu Âu, Mỹ, Canada… và chưa có mặt tại Việt Nam

3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ:

+ Quỹ đầu tư dạng công ty

Trong mô hình này, quỹ đầu tư là một pháp nhân, tức là một công ty được hình thành theo quy định của pháp luật từng nước Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị do các cổ đông (nhà đầu tư) bầu ra, có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa chọn công ty quản lý quỹ và giám sát hoạt động đầu tư của công ty quản lý quỹ và có quyền thay đổi công ty quản lý quỹ Trong mô hình này, công ty quản lý quỹ hoạt động như một nhà tư vấn đầu tư, chịu trách nhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực hiện các công việc quản trị kinh doanh khác

Mô hình này chưa xuất hiện ở Việt Nam bởi theo quy định của UBCKNN, quỹ đầu tư không có tư cách pháp nhân

+ Quỹ đầu tư dạng hợp đồng

Đây là mô hình quỹ tín thác đầu tư Khác với mô hình quỹ đầu tư dạng công ty, mô hình này quỹ đầu

tư không phải là pháp nhân Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ Bên cạnh đó, ngân hàng giám sát có vai trò bảo quản vốn và các tài sản của quỹ, quan hệ giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát được thể hiện bằng hợp đồng giám sát trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong việc thực hiện và giám sát việc đầu tư để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư Nhà đầu tư là những người góp vốn vào quỹ (nhưng không phải là cổ đông như mô hình quỹ đầu tư dạng công ty) và

ủy thác việc đầu tư cho công ty quản lý quỹ để bảo đảm khả năng sinh lợi cao nhất từ khoản vốn đóng góp của họ

Trang 3

4.Vai trò cần thiết của QĐT

Tại sao nhà đầu tư sử dụng quỹ đầu tư?

Nhà đầu tư cá nhân hay pháp nhân thường quyết định đầu tư thông qua quỹ bởi 05 yếu tố:

4.1 Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư

Như chúng ta đã biết một trong những nguyên tắc cơ bản khi đầu tư tài chính là ‘’ không bỏ tất cả trứng vào một rổ’’ hay nói cách khác là phải biết đa dạng hóa danh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro.Trong đầu tư chứng khoán thông qua QĐT thì nhà đầu tư sẽ lựa chọn được cho mình một danh mục đầu tư các loại chứng khoán.Việc nắm giữ các loại chứng khoán khác nhau sẽ giúp các nhà đầu tư tránh thua lỗ toàn bộ nếu như chỉ lựa chọn một loại chứng khoán trong trường hơp giá thị trường của các chứng khoán đã mua giảm giá Một cá nhân bình thường với số vốn hạn chế khó có thể đa dạng hoá một cách tối ưu danh mục đầu tư của mình Nhưng bằng phương thức kết hợp vốn cùng với nhiều người khác trong các quỹ đầu tư,

cá nhân đó có điều kiện chia phần lợi trong một tập hợp các chứng khoán được đa dạng tối đa

4.2 Tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi nhuận

Như chúng ta đã biết khi đầu tư chứng khoán luôn có những khoản chí phí cố định và những khoản chi phí thay đổi.Khi có nhiều người cùng tham gia vào QĐT để đầu tư vào cùng loại chứng khoán sẽ giúp tiết kiệm những khoản chi phí cố định do yếu tố quy mô.Tuy giảm được các khoản chi phí nhưng lợi nhuận thu được thì không vì thế mà giảm đi.Khi thông qua QĐT thì cùng một lúc sẽ có nhiều nhà đầu tư cùng muốn mua hoặc cùng muốn bán một loại chứng khoán nào đó QĐT sẽ đại diện cho họ thực hiện các giao dịch Khi đó khối lượng giao dịch sẽ lớn và có quyền ưu tiên trong việc thực hiện lệnh mua và lệnh bán qua đó không làm mất các cơ hội đầu tư của những người tham gia QĐT.

4.3 Được quản lý chuyên nghiệp

Các nhà đầu tư sẽ lập ra các quỹ chung sau đó thuê các chuyên gia tư vấn hoặc tham gia tại các công

ty quản lý quỹ.Dù thông qua hình thức nào đi chăng nữa thì việc đầu tư thông qua QĐT cũng là quyết định

Trang 4

khôn ngoan bởi không phải bất cứ nhà đầu tư nào cũng có hiểu biết về thị trường chứng khoán.QĐT với

hệ thống đội ngũ nhân viên làm việc chuyên nghiệp, có nghiệp vụ chuyên môn tốt sẽ giúp nhà đầu tư đưa

ra được các quyết định hợp lý Nhiều nhà đầu tư nhỏ khó đạt hiệu năng quản lý các hoạt động đầu tư của mình một cách khôn ngoan nhất, họ cũng không có khả năng hoặc thấy không còn có lợi nếu phải trả các khoản phí cần thiết để “mua” sự quản lý chuyên nghiệp riêng cho mình Bằng cách chung vốn tập thể vào các quỹ đầu tư, những cá nhân này có thể yên tâm sẽ được các nhà điều hành chuyên nghiệp quản lý số tiền đầu tư của mình với một chi phí thấp hơn so với việc họ phải tự lo liệu

4.4 Giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan thẩm quyền

Đây cũng là một yếu tố quan trọng mà các nhà đầu tư nên lựa chọn các QĐT bởi hiện nay cac quỹ này được giám sát rất kỹ của cấc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và ngoài ra các nhà đầu tư cũng có thể trực tiếp giám sát việc hoạt động cua QĐT với khoản tiền đầu tư chứng khoán của mình để tránh hiện tượng gian lận của các QĐT

4.5 Tính năng động của quỹ đầu tư.

Thông qua các tiện ích của QĐT như đã nêu ở trên đặc biệt là đội ngũ tư vấn viên và quan hệ của các Quỹ với các trung tâm giao dịch chứng khoán co;s thể giúp các Quỹ này thay đổi danh mục đầu tư một cách nhanh chóng nhạy bén theo các biến động của thị trường Các cổ phần góp vốn vào quỹ này có tính thanh khoản Điều này có nghĩa là nếu nhà đầu tư muốn rút lui khỏi tổ chức đầu tư này, họ có thể bán lại phần tài sản của họ với một giá phải chăng để chuyển thành tiền mặt trong một thời gian ngắn Do các chứng khoán mà các quỹ đầu tư mua bán thường thuộc những loại đầu tư có điều kiện bán nhanh nhất, nên những người mua cổ phần quỹ đầu tư không phải lo bị chôn vốn Họ có thể thực hiện thanh lý việc nắm giữ cổ phần của họ vào bất cứ ngày nào có giao dịch, ở mức giá được công bố hiện hành và nhận tiền sau một khoảng thời gian qui định, thường là một tuần Việc tính toán giá cổ phần của quỹ đầu tư rất đơn giản, vì tổng tài sản của quỹ đầu tư hầu hết là các chứng khoán có độ linh hoạt cao, giá của nó được cập nhật vào sau mỗi phiên giao dịch và dựa vào thị trường chứng khoán

Giới thiệu sơ lược như vậy để ta thấy khả năng hấp dẫn và thuyết phục mà công cụ này có thể đem lại, đặc biệt cho những nhà đầu tư trung bình và nhỏ hoặc những người chọn đầu tư theo thế thủ Trong chừng mực nào đó, ta có thể hiểu những nhà đầu tư vào các quỹ đầu tư khác với những nhà đầu tư vào thị trường chứng khoán, đồng thời cũng không giống hoạt động tiết kiệm hoặc mua trái phiếu Xét về mặt thuận tiện, độ tin cậy và sự hấp dẫn của chúng, nhất là để thu hút những nguồn tiết kiệm nhỏ, ta thấy khó

có một hình thức đầu tư thay thế nào tốt hơn Ngoài ra các quỹ đầu tư còn là định chế có thể giúp gia tăng giao dịch trên thị trường chứng khoán

5.Không phải không có những mối lo

Song song với tín hiệu lạc quan, có một số người lại tỏ thái độ nghi ngờ Họ cho rằng, rất khó có thể giám sát được hoạt động của các quỹ đầu tư và rất dễ xảy ra gian lận tại các quỹ này Với một mức phí quản lý dành cho các nhà quản lý lên tới 20% mức tăng giá trị hàng năm của quỹ, rất có thể đây là động cơ thúc đẩy các nhà quản lý quỹ chấp nhận mạo hiểm một cách thái quá Hơn nữa, hầu như không bao giờ nhà quản lý quỹ phải chịu bất cứ một hình thức phạt nào vì việc đã làm cho giá trị của quỹ bị giảm và nhà quản

lý hoàn toàn có thể thu hẹp quy mô của quỹ để làm lại từ đầu Khi tiền đổ vào các quỹ đầu tư càng nhiều thì việc kiếm được các nhà quản lý quỹ có tài năng thực sự càng khó khăn và khả năng để kiếm được một

cơ hội đầu tư tốt lại càng ít hơn.

Trang 5

Khoảng một nửa trong số hơn 9.000 quỹ đầu tư tại Mỹ áp dụng chiến lược nắm giữ cổ phiếu của một số công ty nhất định, trong khi bán khống những loại cổ phiếu khác để giảm thiểu rủi ro Không thiếu cổ phiếu

để cho các quỹ đầu tư này đầu tư vào, vì vậy không cần lo lắng về việc những luồng vốn đầu tư mới sẽ thổi phồng một cách quá đáng “quả bong bóng” giá của các quỹ đầu tư được nhiều người ưa chuộng Nhiều quỹ đầu tư có thâm niên đã không tiếp nhận thêm các nhà đầu tư mới, nhờ đó kìm hãm được phần nào sự tăng giá do các luồng đầu tư mới gây ra Tuy nhiên, cũng có nhiều quỹ đầu tư không cưỡng nổi sự cám dỗ của việc phát triển quá lớn Các quỹ này thường gặp khó khăn hơn trong việc đầu tư vốn một cách hiệu quả và những vấn đề về mặt quản lý khi đội ngũ nhân viên của mình tăng lên.

Tóm lại, dù “quả bong bóng” quỹ đầu tư phòng hộ giá có nổ hay không thì có một điều chắc chắn rằng các

quỹ đầu tư trong tương lai sẽ hoạt động ngày một sôi động hơn Mặc dù người ta vẫn tin rằng hình thức đầu tư vào các quỹ đầu tư sẽ không thể thay thế được hình thức đầu tư truyền thống, nhưng có rất ít bằng chứng thể hiện rằng rằng các quỹ đầu tư sẽ suy thoái Chúng ta đã từng thấy rằng các quỹ đầu tư đã và đang hoạt động rất hiệu quả cả khi thị trường chứng khoán rơi vào thời kỳ ảm đạm cách đây vài năm.

6 Một số lưu ý khi tham gia vào quỹ đầu tư

Tuy nhiên, khi đầ ư u t vào ch ng ch qu c a b t k qu ứ ỉ ỹ ủ ấ ỳ ỹ đầ ư u t ch ng khoán nào, nhà ứ đầ ư ầ u t c n ph i l u ý ả ư đế n

m t ch tiêu luôn luôn g n li n v i ho t ộ ỉ ắ ề ớ ạ độ ng c a các qu ủ ỹ đầ ư đ u t , ó là giá tr tài s n ròng c a qu (NAV (net asset ị ả ủ ỹ

value)) Nó cho phép nhà đầ ư đ u t ánh giá hi u qu ho t ệ ả ạ độ ng c a các qu nói chung và là c s cho vi c xác nh ủ ỹ ơ ở ệ đị

giá mua, bán ch ng ch qu trên th tr ứ ỉ ỹ ị ườ ng NAV c a qu ủ ỹ đượ c xác nh b ng hi u s gi a t ng giá tr tài s n c a đị ằ ệ ố ữ ổ ị ả ủ

qu v i giá tr các kho n n ph i tr c a qu NAV c a m i ỹ ớ ị ả ợ ả ả ủ ỹ ủ ỗ đơ n v ch ng ch qu ị ứ ỉ ỹ đượ c xác nh b ng cách chia đị ằ

NAV c a qu cho t ng s ch ng ch qu ang l u hành c a qu ủ ỹ ổ ố ứ ỉ ỹ đ ư ủ ỹ đầ ư u t ch ng khoán ứ

M t s i m c n l u ý khi nhà ộ ố đ ể ầ ư đầ ư u t tham gia vào qu ỹ đầ ư u t ch ng khoán: ứ

- Vi c mua ch ng ch qu có ngh a là nhà ệ ứ ỉ ỹ ĩ đầ ư đ u t ã u thác cho công ty qu n lý qu thay m t nhà ỷ ả ỹ ặ đầ ư ự u t th c

hi n qu n lý và ệ ả đầ ư ố ề u t s ti n b ng v i s ti n ng ằ ớ ố ề ườ đầ ư đ i u t ã mua ch ng ch qu Nói m t cách ứ ỉ ỹ ộ đơ n gi n, t ng ả ổ

giá tr ch ng ch qu do m t nhà ị ứ ỉ ỹ ộ đầ ư ắ u t n m gi th hi n s ti n ng ữ ể ệ ố ề ườ đầ ư i u t góp vào qu ỹ để ự th c hi n ệ đầ ư u t theo m c tiêu ụ đầ ư u t chung qui nh trong i u l qu đị đ ề ệ ỹ

- C n dành th i gian ầ ờ đọ c và phân tích các tài li u liên quan ệ đế n vi c phát hành ch ng ch qu nh i u l qu , ệ ứ ỉ ỹ ư đ ề ệ ỹ

các m c tiêu ụ đầ ư ủ u t c a qu , kinh nghi m công ty qu n lý qu và ngân hàng giám sát ỹ ệ ả ỹ

- Cân nh c y u t chi phí c a qu ắ ế ố ủ ỹ đầ ư u t và t l chi phí /thu nh p khi quy t nh mua ho c bán ch ng ch qu ỷ ệ ậ ế đị ặ ứ ỉ ỹ

trong tr ườ ng h p qu ã i vào ho t ợ ỹ đ đ ạ độ ng m t th i gian ho c có nhi u qu ộ ờ ặ ề ỹ đượ c thành l p - Ph i bi t ch p nh n r i ro ậ ả ế ấ ậ ủ

b i vì công ty qu n lý qu không có ngh a v ph i cam k t ch c ch n là ho t ở ả ỹ ĩ ụ ả ế ắ ắ ạ độ ng đầ ư ủ u t c a qu s có lãi mà nó ch ỹ ẽ ỉ

ngh a v ph i th c hi n cách t t nh t các ho t ĩ ụ ả ự ệ ố ấ ạ độ ng qu n lý chuyên nghi p c a mình và vì l i ích c a các nhà ả ệ ủ ợ ủ đầ ư u t

M t s tiêu th c áng chú ý ộ ố ứ đ

Giá tr tài s n ròng và các lo i phí ị ả ạ

Giá tr tài s n ròng ị ả

M i nhà ỗ đầ ư u t vào qu ỹ đề u có m c tiêu ụ đầ ư u t khác nhau, nh ng lý t ư ưở ng đố ớ ấ ả i v i t t c các nhà đầ ư u t khi đầ ư u t vào qu là h có th nh n ỹ ọ ể ậ đượ ợ c l i nhu n càng cao càng t t b ng vi c nh n c t c, hay giá tr tài s n ậ ố ằ ệ ậ ổ ứ ị ả đầ ư u t gia t ng ă

hay c hai Gi s v i cùng i u ki n nh nhau, thì kho n ả ả ử ớ đ ề ệ ư ả đầ ư u t nào có l i nhu n cao h n s h p d n các nhà ợ ậ ơ ẽ ấ ẫ đầ ư u t

h n Nh ng ơ ư để đ ánh giá hay so sánh l i nhu n c a các kho n ợ ậ ủ ả đầ ư u t thì chúng ta s làm nh th nào? Cách t t nh t ẽ ư ế ố ấ

là chúng ta s ánh giá k t qu ho t ẽ đ ế ả ạ độ ng kinh doanh c a các kho n ủ ả đầ ư u t này K t qu ho t ế ả ạ độ ng c a m t qu ủ ộ ỹ đầ u

t d ng óng và d ng m s ư ạ đ ạ ở ẽ đượ c ph n ánh qua t l t ng gi m c a giá tr tài s n ròng c a ch ng ch qu ả ỷ ệ ă ả ủ ị ả ủ ứ ỉ ỹ đầ ư u t hay nói cách khác là s thay ự đổ i giá c a ch ng ch qu ủ ứ ỉ ỹ đầ ư ẽ u t s ph n ánh tình hình ho t ả ạ độ ng kinh doanh c a qu ó ủ ỹ đ

trong m t kho ng th i gian (tuy nhiên ộ ả ờ đố ớ i v i qu óng, ph n tr m t ng gi m c a giá ch ng ch qu ỹ đ ầ ă ă ả ủ ứ ỉ ỹ đượ c xem là s ự

t ng gi m giá tr tài s n ròng c a qu ) K t qu ho t ă ả ị ả ủ ỹ ế ả ạ độ ng kinh doanh c a qu th ủ ỹ ườ ng đượ c ph n ánh b ng t ng thu ả ằ ổ

c a qu , t ng thu này ph n ánh vi c t ng gi m giá tr tài s n ròng c a qu hay s t ng gi m giá ch ng ch qu c ng ủ ỹ ổ ả ệ ă ả ị ả ủ ỹ ự ă ả ứ ỉ ỹ ũ

Trang 6

nh vi c phân chia l i nhu n c a qu (l i nhu n chia cho nhà ư ệ ợ ậ ủ ỹ ợ ậ đầ ư u t ) Nó có th ể đượ c th hi n b ng các con s trong ể ệ ằ ố

m t b ng th ng kê ho c ộ ả ố ặ đượ c bi u di n trên ể ễ đồ ị th , và nhà đầ ư u t có th tra c u giá tr này b ng nhi u ngu n khác ể ứ ị ằ ề ồ

nhau Công th c ứ để tính k t qu ho t ế ả ạ độ ng kinh doanh đượ c c n c vào t l ph n tr m t ng gi m c a giá tr tài s n ă ứ ỷ ệ ầ ă ă ả ủ ị ả

ròng c a qu qua m t kho ng th i gian ủ ỹ ộ ả ờ đượ c th hi n r t ể ệ ấ đơ n gi n nh sau: ả ư

P=((B-A)/A) *100

Trong ó: P: K t qu ho t đ ế ả ạ độ ng (tính theo %)

B: Th giá ch ng ch qu t i phiên giao d ch cu i cùng vào th i i m nh giá ị ứ ỉ ỹ ạ ị ố ờ đ ể đị

A: Th giá ch ng ch qu vào ngày giao d ch ị ứ ỉ ỹ ị đầ u tiên

Giá tr tài s n ròng c a ch ng ch qu vào ngày giao d ch cu i cùng ị ả ủ ứ ỉ ỹ ị ố đượ c tính b ng th ằ ươ ng s c a t ng tài s n tr i ố ủ ổ ả ừ đ

t ng n và t ng s ch ng ch qu ổ ợ ổ ố ứ ỉ ỹ

(NAV) = (Th giá các kho n ị ả đầ ư u t tài s n – Ngh a v n )/T ng s ch ng ch qu ả ĩ ụ ợ ổ ố ứ ỉ ỹ

Các kho n phí Phí và chi phí c a m t qu ả ủ ộ ỹ đầ ư u t cho các d ch v qu n lý và hành chính bao g m 02 lo i chính: lo i ị ụ ả ồ ạ ạ

mà nhà đầ ư u t ch tr khi h b t ỉ ả ọ ắ đầ u tham gia và khi rút ti n kh i qu , và lo i chi phí tr c ti p lên qu Có th tóm t t ề ỏ ỹ ạ ự ế ỹ ể ắ

các kho n phí và chi phí nh sau: ả ư

Lo i phí ạ Đị nh ngh a và chi phí A Phí mà nhà ĩ đầ ư u t ch tr khi h b t ỉ ả ọ ắ đầ u tham gia và khi rút ti n kh i qu ,Phí ề ỏ ỹ

phát hành, Phí tr cho công ty qu n lý qu khi ả ả ỹ đă ng ký mua ch ng ch qu ,Phí hoàn ti n, Phí tr cho công ty qu n lý ứ ỉ ỹ ề ả ả

qu khi nhà ỹ đầ ư u t rút l i ti n t qu B ạ ề ừ ỹ

Lo i chi phí tr c ti p lên qu :Phí qu n lý, Phí tr hàng n m cho công ty qu n lý qu cho vi c qu n lý ạ ự ế ỹ ả ả ă ả ỹ ệ ả đầ ư u t và

i u hành hàng n m qu , d a trên ph n tr m giá tr tài s n ròng trung bình c a qu Phí tr cho công ty qu n lý qu

d a trên ho t ự ạ độ ng c a qu so v i m t m c l i Phí thành công nhu n so sánh ủ ỹ ớ ộ ứ ợ ậ đượ c m t nh m c ộ đị ứ đặ t ra ban đầ u, thông th ườ ng là tính theo t l ph n tr m trên ph n v ỷ ệ ầ ă ầ ượ đị t nh m c Chi phí c a Phí tr cho ban ứ ủ ả đạ ệ i di n c a qu Ban ủ ỹ

i di n Phí giám sát, Phí (th ng d a trên m c ph n tr m c a NAV trung bình hàng n m) và các l u ký chi phí tr

cho ngân hàng giám sát, l u ký Phí d ch v cho các nhà Chi phí ư ị ụ đă ng ký, hành chính, thanh toán c t c, v.v… ổ ứ đầ ư u t Phí ki m toán Phí tr cho công ty ki m toán Phí nh giá Phí tr cho công ty nh giá, ánh giá ể ả ể đị ả đị đ độ ậ c l p Phí liên quan Phí ph i tr cho các ả ả đơ n v lu t pháp t i lu t pháp Phí vay Chi phí, lãi vay cho các kho n vay c a qu Thu B t k lo i ị ậ ớ ậ ả ủ ỹ ế ấ ỳ ạ

thu nào mà qu ph i tr ế ỹ ả ả

Đạ ộ i h i nhà Chi phí h i h p cho các nhà ộ ọ đầ ư đầ ư u t u t Phí pháp lý Phí liên quan t i các h s thành l p, pháp lý ớ ồ ơ ậ

Phí môi gi i Chi phí trong vi c giao d ch tài s n c a qu Thông th ớ ệ ị ả ủ ỹ ườ ng cho các qu công ty, chi phí thành l p qu (b n ỹ ậ ỹ ả

cáo b ch, phí Phí thành l p pháp lý, phí hành chính, vv…) và chi phí marketing ( ạ ậ đố ớ i v i hình th c qu óng) ứ ỹ đ

Phí qu n lý : Qu ả ỹ đầ ư u t ph i tr phí qu n lý cho công ty qu n lý qu hàng n m là t 2% - 5% / giá tr tài s n thu n ả ả ả ả ỹ ă ừ ị ả ầ

c a qu , và ủ ỹ đượ c tr hàng tháng t ả ươ ng ng b ng 1/12 c a phí qu n lý ph i tr hàng n m (Kho n phí này ứ ằ ủ ả ả ả ă ả đượ c ghi rõ trong b n cáo b ch c a t ng qu ) ả ạ ủ ừ ỹ

Th ưở ng khuy n khích: Công ty qu n lý qu ế ả ỹ đầ ư đượ u t c h ưở ng m t kho n th ộ ả ưở ng khuy n khích nh m m c ích ế ằ ụ đ

khuy n khích vi c qu n lý qu có hi u qu cao nh t Th ế ệ ả ỹ ệ ả ấ ưở ng khuy n khích ế đượ ấ đị c n nh trên kho n l i nhu n v ả ợ ậ ượ t so

v i l i nhu n c n b n (l i nhu n c n b n ớ ợ ậ ă ả ợ ậ ă ả đượ c xác nh là lãi su t trái phi u chính ph do chính ph phát hành hàng đị ấ ế ủ ủ

n m c ng thêm m t kho n % nào ó) và ă ộ ộ ả đ đượ c thanh toán cho công ty qu n lý qu trong kho ng th i gian 14 ngày sau ả ỹ ả ờ

ngày Ban Đạ i Di n c a qu phê duy t các b n báo cáo tài chính ã ệ ủ ỹ ệ ả đ đượ c ki m toán c a qu ể ủ ỹ đầ ư u t trong n m, cách ă

tính th ưở ng khuy n khích nh sau: ế ư

Công th c tính kho n l i nhu n v ứ ả ợ ậ ượ t (L) so v i l i nhu n c n b n: ớ ợ ậ ă ả

L = Q – [R+(R x S)]

Trong ó: - Q: là giá tr tài s n ròng c a qu đ ị ả ủ ỹ đầ ư u t vào ngày 31/12 hàng n m và do t ch c l u ký công b ho c ă ổ ứ ư ố ặ

m t công ty tài chính ộ độ ậ c l p hay công ty ki m toán ể đượ c Ban Đạ i Di n c a qu ệ ủ ỹ đầ ư u t ch p nh n ấ ậ

Trang 7

- R: là s v n mà qu huy ố ố ỹ độ ng đượ c và ã ký h p đ ợ đồ ng v i công ty qu n lý qu trên c s s v n ó, (ví ớ ả ỹ ơ ở ố ố đ

d : theo k h ach huy ụ ế ọ độ ng v n c a b n cáo b ch này là 100 t ố ủ ả ạ ỷ đồ ng và trong tr ườ ng h p 100 t ợ ỷ đồ ng s ẽ đượ c các nhà đầ ư u t mua h t, nh v y 100 t ế ư ậ ỷ đồ ng chính là R)

- S: là lãi su t trái phi u chính ph phi r i ro ấ ế ủ ủ đượ c nhà n ướ c Vi t Nam phát hành hàng n m c ng v i m t ệ ă ộ ớ ộ

kho n % xác nh tr ả đị ướ c (ví d : trái phi u chính ph ụ ế ủ đượ c phát hành n m 2002 là 6.5%/n m c ng v i 2%, v y S c a ă ă ộ ớ ậ ủ

n m 2002 là 8.5%) ă

Ví d : ụ để tính s ti n th ố ề ưở ng khuy n khích (L) c a công ty qu n lý qu vào n m 2002, cách tính nh sau: Q = ế ủ ả ỹ ă ư

110 t ỷ đồ ng R = S v n ố ố đượ c huy độ ng là 100 t ỷ đồ ng S c a 2002= 6.5% + 2% = 8.5% Nh v y: L = 110 – [100 + ủ ư ậ

(100 x 8.5%)] Kalifa Kresarioh 20

L = 1.5 t ỷ đồ ng => Th ưở ng khuy n khích c a công ty qu n lý qu trong n m 2002 là: 20% x 1.5 t = 300 tri u ế ủ ả ỹ ă ỷ ệ đồ ng

Làm sao tôi có th bi t ể ế được giá tr c a Qu ị ủ ỹ đầ ưu t cao hay th p?ấ

Ph ươ ng th c ánh giá giá tr c a Qu ứ đ ị ủ ỹ đầ ư u t ?

I Th giá c a ch ng ch qu ị ủ ứ ỉ ỹ đầ ư u t (Market price) Th giá ch ng ch qu ị ứ ỉ ỹ đầ ư u t là giá th i i m hi n t i c a ch ng ờ đ ể ệ ạ ủ ứ

ch qu ỉ ỹ đầ ư đượ u t c giao d ch trên th tr ị ị ườ ng ch ng khoán Th giá c a ch ng ch qu ứ ị ủ ứ ỉ ỹ đầ ư ế độ u t bi n ng tùy thu c ộ

chính vào y u t cung c u trên th tr ế ố ầ ị ườ ng Do ó, vi c xác nh th giá c a ch ng ch qu cao hay th p ph thu c vào đ ệ đị ị ủ ứ ỉ ỹ ấ ụ ộ

giá tr ị đơ n v qu (trình bày phía d ị ỹ ướ i), và ánh giá ho t đ ạ độ ng c a qu t phía nhà ủ ỹ ừ đầ ư ũ u t c ng nh các ch s tài ư ỉ ố

chính liên quan khác, vv…

II Nguyên t c nh giá Giá tr tài s n ròng c a Qu : Giá tr tài s n ròng (NAV): là t ng giá tr các tài s n và các ắ đị ị ả ủ ỹ ị ả ổ ị ả

kho n ả đầ ư u t do Qu ỹ đầ ư u t VF1 s h u tr i các ngh a v n có liên quan (nh phí môi gi i, phí l u ký, phí hành ở ữ ừ đ ĩ ụ ợ ư ớ ư

chính, phí nh giá, lãi vay ngân hàng (n u có)…) t i th i i m nh giá C th đị ế ạ ờ đ ể đị ụ ể đượ c xác nh theo ph đị ươ ng th c sau: ứ

T ng giá tr tài s n c a Qu ổ ị ả ủ ỹ đầ ư u t VF1 bao g m giá tr tài s n c a các kho n ồ ị ả ủ ả đầ ư ổ ứ u t , c t c, l i t c, l i nhu n ợ ứ ợ ậ đượ c chia, lãi ti n g i ngân hàng và m t ph n ti n m t c a Qu ề ử ộ ầ ề ặ ủ ỹ đầ ư u t VF1 ch a ư đượ đầ ư c u t tính đế n th i i m nh giá, ờ đ ể đị

trong ó: Giá tr c a các kho n đ ị ủ ả đầ ư ủ u t c a qu ỹ Đố ớ i v i ch ng khoán ã niêm y t: giá c a ch ng khoán niêm y t ứ đ ế ủ ứ ế đượ c xác nh n là giá kh p l nh g n th i i m ánh giá nh t ậ ớ ệ ầ ờ đ ể đ ấ Đố ớ i v i ch ng khoán ch a niêm y t: vi c xác nh giá ch ng ứ ư ế ệ đị ứ

khoán đượ c tính d a theo th t u tiên c a 03 (ba) chu n m c sau: ự ứ ự ư ủ ẩ ự

a) Giá theo th tr ị ườ ng phi t p trung (OTC): giá theo th tr ậ ị ườ ng phi t p trung s do 02 (hai) công ty ch ng ậ ẽ ứ

khoán có uy tín cung c p là: - Công ty ch ng khoán Sài Gòn (SSI) - Công ty ch ng khoán Thành Ph H Chí Minh ấ ứ ứ ố ồ

(HSC) Giá để tính toán là giá trung bình c a giá do 02 (hai) công ty trên cung c p Tr ủ ấ ườ ng h p ch có m t công ty cung ợ ỉ ộ

c p giá thì m c giá này ph i ấ ứ ả đượ c s th ng nh t c a ngân hàng giám sát ự ố ấ ủ

b) Giá theo Nhà nh giá đị độ ậ c l p (th ườ ng đượ c dùng ánh giá a c): nhà nh giá đ đị ố đị độ ậ c l p và ph i ả đượ c công nh n (ví d : Trung tâm giao d ch a c c a Á Châu hay Togi…) ậ ụ ị đị ố ủ

c) ánh giá theo giá tr Đ ị đầ ư u t (cost price): giá ch ng khoán ứ đượ c xác nh theo giá đị đầ ư u t ban đầ u và không thay đổ i trong su t th i gian mà ch ng khoán ó ch a ố ờ ứ đ ư đượ c chuy n nh ể ượ ng C t c, l i t c, l i nhu n, bao g m: C ổ ứ ợ ứ ợ ậ ồ ổ

t c c a các lo i c phi u, L i t c c a trái phi u ứ ủ ạ ổ ế ợ ứ ủ ế

L i nhu n c a các kho n ợ ậ ủ ả đầ ư u t Lãi ti n g i ngân hàng và các kho n ti n ch a ề ử ả ề ư đầ ư u t tính đế n th i i m xác nh ờ đ ể đị

giá tr tài s n ròng: Là kho n lãi nh n ị ả ả ậ đượ c trên s d ti n m t trong th i gian ch a gi i ngân ố ư ề ặ ờ ư ả để đầ ư ạ u t t i tài kho n ả

c a Qu ủ ỹ đầ ư u t VF1 m t i ngân hàng giám sát tính ở ạ đế n th i i m xác nh giá tr tài s n ròng c a qu ờ đ ể đị ị ả ủ ỹ đầ ư u t VF1 III Ph ươ ng th c xác nh giá tr tài s n ròng c a qu và giá tr ứ đị ị ả ủ ỹ ị đơ n v qu ị ỹ

Giá tr tài s n ròng c a qu NAV = T ng tài s n có c a qu - T ng n ph i tr c a qu ị ả ủ ỹ ổ ả ủ ỹ ổ ợ ả ả ủ ỹ

Trong ó: NAV: Giá tr tài s n ròng c a qu đ ị ả ủ ỹ

Giá tr ị đơ n v qu V=NAV/N ị ỹ

Trang 8

V: giá tr ị đơ n v qu ị ỹ

N: t ng s ch ng ch qu ang l u hành ổ ố ứ ỉ ỹ đ ư

NAV: Giá tr tài s n ròng c a qu ị ả ủ ỹ

7.Mô hình vận hành

Các QĐT được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng về cơ bản các trung gian tài chính này được vận hành theo mô hình cơ bản sau:

QĐT có phương thức hoạt động tương đối đặc thù nên mô hình hoạt động của quỹ có các bên liên quan tham gia như: CTQLQ, ngân hàng giám sát, công ty kiểm toán, NĐT,…

§ Công ty quản lý quỹ-CTQLQ (Fund management): được thành lập dưới dạng công ty cổ

phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty phát hành và bán cổ phiếu cho các cá nhân và tổ chức (gọi chung là “NĐT”) để lấy vốn hoạt động (lập quỹ) Vốn này được dùng để đầu tư dài hạn, trực tiếp và gián tiếp Công ty đầu tư bằng quỹ huy động từ nhiều NĐT riêng lẻ và thu phí cho việc đầu tư đó

§ Ngân hàng giám sát (Custodian/Fund Administrator): là ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra,

giám sát, bảo đảm hoạt động quản lý quỹ của CTQLQ là phù hợp với quy định của pháp luật, Điều

lệ quỹ Ngân hàng giám sát cũng thực hiện đăng ký sở hữu chứng chỉ quỹ cho NĐT; thực hiện các hoạt động giúp NĐT thực hiện quyền phát sinh liên quan đến việc sở hữu cổ phiếu (chứng chỉ) quỹ Ngân hàng giám sát có nghĩa vụ lưu giữ và bảo quản an toàn tài sản của quỹ, xác nhận các báo cáo liên quan đến tài sản và hoạt động của quỹ do CTQLQ lập

§ Công ty kiểm toán (Auditor): Là công ty kiểm toán bên ngoài có đội ngũ kiểm toán viên công

chứng (chartered accountant), thực hiện công việc kiểm tra và xác nhận các báo cáo tài chính của

Trang 9

quỹ là xác thực Công ty kiểm toán này không được có quan hệ tham gia góp vốn, nắm giữ cổ phần, vay hoặc cho vay với CTQLQ và ngược lại Kiểm toán viên không phải là người có liên quan đến CTQLQ

§ NĐT (investor) góp vốn vào QĐT, chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp.

Các tổ chức cung cấp các dịch vụ khác như:

§ Ban đại diện quỹ (board of directors) là những người đại diện cho NĐT được đại hội NĐT

bầu ra để thay mặt NĐT thực hiện việc giám sát các hoạt động của quỹ, CTQLQ và ngân hàng giám sát

§ Nhà bảo lãnh phát hành (Distributor/Underwriter): được ủy quyền việc chào bán, phân phối

cổ phiếu quỹ ra công chúng (nếu là quỹ công chúng) hoặc chào bán trực tiếp cho NĐT tiềm năng

§ Đại lý chuyển nhượng (Transfer Agent/Broker): là tổ chức được ủy nhiệm việc mua hoặc

chuộc lại cổ phiếu quỹ (nếu quỹ đó là quỹ mở)

§ Tư vấn luật (Law adviser): Một số quỹ còn ủy quyền cho công ty luật thực hiện tư vấn để đảm

bảo các hoạt động đầu tư của quỹ là phù hợp với luật định ở từng quốc gia

Ở TTCK các nước, các QĐT được xem như là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ nhiều nguồn khác nhau để đầu tư vào các loại tài sản như cổ phiếu, trái phiếu

và tiền tệ Do đó, QĐT đươc xem là công cụ đầu tư hiệu quả hỗ trợ cho các NĐT, đặc biệt các NĐT nhỏ

B Tình hình hoạt động các quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Sự xuất hiện các quỹ đầu tư (QĐT) chứng khoán trên thị trường chứng khoán (TTCK)

là một trong những yếu tố góp phần cho sự ổn định của thị trường Tại VN, ngành quản

lý QĐT chỉ mới hình thành từ cuối năm 2003 và đến nay cũng chỉ đang trong những bước đi ban đầu Cơ sở pháp lý cho hoạt động CTQLQ, QĐT theo Luật chứng khoán, Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của CTQLQ, Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC ngày 5/6/2007 về thành lập và quản lý QĐT chứng khoán

Tính đến 30/04/2008, TTCK VN có 25 CTQLQ trong nước hoạt động, có các loại hình QĐT khác nhau Các CTQLQ trong nước đã hoạt động trong giai đoạn đầu, như: CTQLQ Prudential VN, Vietfund, Thành Việt, Manulife, Công ty quản lý Quỹ VCB, Vietnam Partners Investment

Management (BVIM), Bảo Việt,… Trong các CTQLQ được cấp phép thì có ba QĐT đã được niêm yết trên TTCK TP.HCM như: Vietfund thành QĐT VF1 được lập năm 2004, quỹ đầu tiên được niêm yết có quy mô 300 tỷ đồng, quỹ đã tiến hành hơn 2 đợt huy động thêm vốn với tổng vốn điều lệ là 1.000 tỷ đồng vào cuối năm 2007 CTQLQ Prudential VN, chính thức hoạt động từ đầu tháng 6/2005, đã thành lập quỹ cân bằng Prudential-PRUBF1, hiện đang triển khai kế hoạch

Trang 10

lập các QĐT khác nhau để có thể sớm đáp ứng nhu cầu đầu tư của khách hàng VN CTQLQ Manulife VN thành lập quỹ MAFPF1 (Quỹ tăng trưởng MANULIFE) với số tiền quỹ ban đầu gần

214 tỷ VND, thời hạn hoạt động 7 năm và niêm yết vào 28/12/2007 Với 3 chứng chỉ quỹ đã niêm yết, như: VFMVF1, PRUBF1, MAFPF1 thì VFMVF1 đã được

Nguồn: vinafund.com.vn

Do sự biến động lớn của TTCK VN trong quý I/2008 đã dẫn đến sự sụt giảm mạnh chỉ số VN-Index Ngày 14/5/2008, VN-Index sụt giảm đến mức thấp nhất của thời kỳ tăng trưởng mạnh của năm 2007 chỉ còn 475,5 điểm đã có ảnh hưởng lớn đến giá trị thị trường của các chứng chỉ quỹ niêm yết Chứng chỉ PRUBF1, MAFPF1 đã có giá trị thị trường thấp hơn mệnh giá là 6.400đ/ccq

và 6.000đ/ccq vào ngày 14/5/2008

Ngoài các CTQLQ trong nước thì các CTQLQ nước ngoài cũng tăng mạnh so với giai đoạn năm

1992 kể từ khi “làn sóng thứ nhất” vào VN Tính đến cuối 2007, VN có trên 10 CTQLQ nước ngoài đã hoạt động với hơn 30 quỹ Lĩnh vực đầu tư của các quỹ rất đa dạng, từ QĐT chứng khoán đến QĐT cổ phần tư nhân, từ QĐT bất động sản đến QĐT mạo hiểm Các quỹ là nguồn cung vốn cho thị trường tài chính, TTCK VN Trong ngắn hạn, các luồng tiền nhàn rỗi của quỹ có thể được gửi ngân hàng, tạo ra cung vốn cho thị trường tiền tệ Trong dài hạn, các khoản đầu tư của quỹ vào các doanh nghiệp và dự án tạo ra nguồn cung vốn cho thị trường vốn Nguồn vốn hoạt động của các quỹ không ngừng tăng lên, dẫn đến vai trò của các quỹ ngày càng lớn trên TTTC, các quỹ ngày càng năng động hơn Các CTQLQ nước ngoài đã được cấp phép hoạt động hiện nay, gồm:

Ngày đăng: 13/12/2013, 06:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w