Chọn Line tạo đường tâm kẻ một đường ở giửa hình chiếu và từ điểm cuối của hình chiếu, song song với trục thẳng đứng của mặt phẳng ̶˃ từModify chọn Sacle10 lần ̶˃ chọn Move chọn điểm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ – CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
ĐỒ ÁN ỨNG DỤNG MÁY TÍNH TRONG THIẾT KẾ Ô TÔ
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 2
PHẦN A: INVENTOR 4
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG 4
CHƯƠNG 2: CÁCH 1 VẼ SOLID BODIES theo tỉ lệ ¼ .9
1 Tạo hình chiếu của Audi A7 9
2 Tạo các sketch 3D và tạo Boundary patch cho mô hình xe 11
3 Stitch 19
4 Hoàng thành mô hình 19
CHƯƠNG 3:Cách 2 tỉ lệ 1/4 20
1 Tạo hình chiếu cho mô hình Audi A7: 20
2 Tạo các sketch và tiến hành Extrude 20
PHẦN B: Mô phỏng Ansys 27
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG
Audi R8 V10 này được ra mắt cuối năm 2018 với nhiều nâng cấp rất đáng chú ý.R8 V10 sử dụng khối động cơ V10 đã được cải tiến để sản sinh công suất 562
mã lực và mô-men xoắn 550 Nm, mạnh hơn 29 mã lực và 10 Nm so với phiên bản 2018
Với sức mạnh mới, chiếc coupe này có thể tăng tốc từ 0-100 km/h trong 3,4 giâytrước khi đạt tốc độ tối đa 324 km/h Trong khi đó, bản R8 V10 Performance còn được trang bị khối động cơ 5.2L mạnh mẽ hơn, sản sinh công suất tối đa
611 mã lực và mô-men xoắn 580 Nm, tăng 9 mã lực và 20 Nm so với đời trước Biến thể này có thể tăng tốc từ 0-100 km/h trong 3,1 giây và đạt tốc độ tối đa
331 km/h
Về mặt thiết kế, xe sở hữu ngoại hình cá tính và mạnh mẽ hơn phiên bản trước
đó, với lưới tản nhiệt dạng Singleframe cỡ lớn, ba khe gió nhỏ trên mui xe gợi nhớ về mẫu xe thể thao Ur-quattro mang tính biểu tượng của Audi Ngoài ra, hai
Trang 5hốc gió bên cũng được thiết kế lại, tích hợp cánh chia gió, mang phong cách hung hãn hơn.
Theo nhà sản xuất, Audi R8 nâng cấp còn được cung cấp một nắp khoang động
cơ 3 mảnh mới được làm từ nhựa hoặc sợi carbon Phiên bản R8 mới cũng được trang bị 3 gói tùy chọn ngoại thất khác nhau, và 2 màu sơn ngoại thất mới là xám Kemora Grey và xanh Ascari Blue
Trang 6chọn phối màu nội thất như bạc đi kèm chỉ khâu màu xám, nâu đi kèm chỉ xám
và đen đi kèm chỉ khâu xanh Ngoài ra, phiên bản hiệu suất cao của R8 còn đượctrang bị gói nội thất bọc da kết hợp Alcantara, ốp trang trí bằng sợi carbon và một số chi tiết trang trí màu xanh Mercato
Trang 7Ngoài thay đổi về ngoại hình và hiệu suất, Audi cũng xác nhận đã tiến hành nâng cấp cả hệ thống treo của R8 mới, hứa hẹn sẽ mang đến “sự ổn định và chính xác hơn” Bên cạnh đó, hệ thống trợ lực lái và hệ thống ổn định điện tử của xe cũng được cân chỉnh lại, giúp cải thiện khả năng xử lý và hệ thống phanhcủa xe
Ngoài ra, các phiên bản R8 mới còn được trang bị bánh xe siêu nhẹ 20 inch đi kèm lốp xe thể thao thế hệ mới, mang đến khả năng xử lý chính xác hơn Ngoài
ra, hệ thống phanh gốm carbon quen thuộc sẽ được kết hợp với thanh ổn định phía trước bằng nhôm gia cố sợi carbon giúp xe giảm tốc tốt và ổn định hơn
Trang 8Kích thước tổng thể DxRxC 4386 x 1940 x 1244
Bán kính vòng quay tối thiểu 5.9
Trang 9Mức tiêu thụ nhiên liệu 17.5
Trọng lượng:
CHƯƠNG 2: CÁCH 1 VẼ SOLID BODIES theo tỉ lệ ¼
1 Tạo hình chiếu của Audi A7.
Tạo sketch1 ̶˃ image chọn hình chiếu đứng
Chọn Line tạo đường tâm (kẻ một đường ở giửa hình chiếu và từ điểm cuối của hình chiếu, song song với trục thẳng đứng của mặt phẳng ) ̶˃ từModify chọn Sacle(10 lần ) ̶˃ chọn Move chọn điểm đã tạo ở trên duy chuyển tới tâm của mặt phẳng ta được
Trang 10 Tiếp tục làm như trên đối với hình chiếu bằng ta được
Hình 1.2
Từ plane ̶˃ chọn offset from plane ̶˃ YZ plame ̶˃ nhập khoảng cách
̶˃ ok (tạo thêm mặt phẳng để dựng hai hình chiếu cạnh của xe)
Trang 11Hình 1.3
Ta chọn 2D sketch tạo hình chiếu cạnh
Sử dụng lệnh Line để tạo ra đường tâm như hình 1.4
Từ Modify chọn Sacle(10 lần ) ̶˃ chọn Move chọn điểm đã tạo ở trên duy chuyển tới tâm của mặt phẳng
Hình 1.4
Làm tượng tự với hình chiếu còn lại
Trang 122 Tạo các sketch 3D và tạo Boundary patch cho mô hình xe
Ta bắt đầu vẽ từ phần nắp capo
Từ Sketch ̶˃ Start 3D sketch ( tạo môi trường 3D )
Chọn mặt phẳng FRONT , sử dụng lệnh spline để vẽ các nét của mặt phẳng bên của nắp capo
Hình 2.1
Chuyển sang mặt phẳng Top
Trang 13 Từ Modify ̶˃ chọn 3DTransrorm ( duy chuyển đường thẳng vừa tạo về đúng vị trí của nó )
Trang 14 Chọn Finish Sketch ( thoát chế độ làm việc 3D).Trong hộp thoại surface
̶˃ patch chọn vào 3DSketch vừa tạo ̶˃ ok
Hình 2.5
Hình 2.6
Trang 15 Ta tiếp tục ở mặt phẳng FRONT và TOP
Tạo Sketch mới ̶˃ sử dụng lệnh Include Geometry ̶˃ chọn 1 đường của mặt phẳng trước
Trang 16 Thoát khỏi môi trường 3D tạo mặt phẳng
Hình 2.10
Ta tiếp tục vẽ ở mặt phẳng FRONTvà TOP
Trang 18 Thoát ra khỏi môi trường 3D Tạo một Sketch 2D ̶˃ chọn mặt phẳng
XY plane ̶˃ sử dụng lệnh Spline tạo đường tâm cho nắp capo
Hình 2.15
Thoát ra và tạo mặt phẳng cho những Sketch vừa mới tạo
Trang 21Hình 4.1
CHƯƠNG 3:Cách 2 tỉ lệ ¼
1 Tạo hình chiếu cho mô hình Audi A7:
Làm tương tự như ở cách 1 ta được
Hình 1.1b
2 Tạo các sketch và tiến hành Extrude
Chọn 2D Sketch ̶˃ từ hộp thoại Create sử dụng lệnh spline ̶˃ để tạo các nét của xe
Trang 22 Tiếp tục sử dụng lệnh spline để tạo thêm nét
Hình 2.2 b
Sử dụng lệnh coincident constraint từ constrain trên thanh công cụ để liênkết các nét lại với nhau
Trang 23 Hình 1.4b
Tiếp tục sư dụng lệnh spline và lệnh coincident constraint để hoàng thànhsketch
Hình 2.3b
Ta chọn lệnh Finish Sktch Exit để thoát khỏi môi trường 2D
Từ thanh công cụ chọn Extrude ̶˃ chọn vào sketch vừa tạo ̶˃ nhập kích thước ̶˃ ok
Trang 24 Ta chọn Finish Sktch Exit để thoát khỏi môi trường 2D.
Từ thanh công cụ chọn Extrude ̶˃ chọn vào sketch vừa tạo ̶˃ ở Output Boolean chọn intersect để bỏ những phần thừa ra
Hình 2.6b
Tạo một sketch 2D ở mặt phẳng XY plane
Sử dụng lệnh spline và coincident constraint để vẽ hình dạng sơ bộ của đầu xe
Trang 25Hình 2.7b
Ta chọn Finish Sktch Exit để thoát khỏi môi trường 2D
Tiến hành Extrude sketch vừa tạo
Extrude ̶˃ to next ( ở phần distance ) ̶˃ chọn intersect(ở phần intersect
̶˃ok
Hình 2.8b
Tạo một work plane mới
Chọn Plane ( từ work Features ) ̶˃ offset from plane ̶˃ XZ plane ̶˃ nhập 1285 ̶˃ ok
Trang 26 Tạo một sketch 2D ở work plane đó để vẽ sơ bộ đuôi xe
Sử dụng lệnh Spline và coincident constraint để vẽ đuôi xe
Hình 2.10b
Ta chọn Finish Sktch Exit để thoát khỏi môi trường 2D
Trang 27 Extrude ̶˃ chọn sketch vừa tạo ở phần Distance chọn kích thước hợp lý
Trang 28Ta tiến hành save file :
Chọn File ̶˃ save as ̶˃ save copy as ̶˃ IGESFILES ( igs, ige ,iges) ̶˃ đặt tên file
Hình 1.1Vào phần mềm Analysys , doublel click vào Fuid Flow( Fluent) được mô đun như hình
Hình 1.2
Trang 29Chuột phải vào Geometry(A2) Browse để lấy file đuôi *.igs bên Inventor vào.
Hình 1.3
Hình 1.4Sau đó Geometry(A2) sẽ có dấu tick màu xanh lá cây là thành công
Hình 1.5Chuột phải Geometry A2 chọn Edit Geometry in DesignModeler
Trang 30Vào được giao diện A2 Chuột phải vào Import Chọn Generate để đưa mô hình vào.
Hình 1.7Kiểm tra đơn vị: Unit Meter
Hình 1.8Chọn Tool Enclosure: tạo hộp gió
Trang 31Hình 1.9Kích thước hộp gió theo từng trục X Y Z -X -Y -Z lần lượt là 0.25, 0.375, 3 1 0.5 3 ( đơn vị mét)
Hình 1.10Chuột phải vào Enclosure Generate để tạo hộp gió
Hình 1.11Hộp gió tạo thành công
Trang 32Chuột trái vào solid như hình sao cho vật thể bên trong( xe) có màu vàng.
Hình 1.13Chuột phải Suppress: Mục đích chỉ quan tâm đến hộp gió, không quan tâm đến vật thể bên trong
Trang 33Hình 1.14Sau đó được 1x 1v là thành công.
Hình 1.15Cuối cùng thoát ra khỏi giao diện: File Close DesignModeler
Hình 1.16
Trang 34Hình 1.17Vào giao diện Mesh(A3) chọn Units Metric(m, kg, N, s, V, A) Với mô hình phức tạp, bất cẩn không kiểm tra đơn vị mà để mm, máy sẽ treo hoặc nóng lên đột ngột mà không hiểu nguyên nhân.
Hình 1.18Chia lưới với tỉ lệ 0.05
Trang 35Hình 1.19Chuột phải Mesh Generate Mesh để chia lưới.
Hình 1.20Chia lưới thành công
Trang 36Click chuột trái vào mặt trước hộp gió Chuột phải Creatd Named
Selection Đặt tên là Inlet Enter
Trang 38Lưu ý chọn vào Named Selection: chọn Inlet thì mặt phải hiện ra màu đỏ, tương
tự với Outlet và Wall thì mới thành công cho việc đặt tên mặt
Hình 1.26Tiếp theo chọn Box Select để lấy hết nguyên mô hình trong hộp gió
Trang 39Hình 1.27Kéo sao cho lấy hết vật thể bên trong hộp, rồi đặt tên Car tương tự như Inlet, Outlet, Wall.
Hình 1.28
Cuối cùng sẽ có 4 Named Selections gồm: Inlet Outlet, Wall Car
Trang 40Sau đó thoát giao diện: File Close Meshing.
Hình 1.30
Về lại trang chủ Ansys : Chuột phải vào Mesh Update để cập nhật phần chia lưới
Trang 41Hình 1.31Đến khi cập nhật xong dấu tick xanh là thành công và qua bước tiếp theo.
Hình 1.32Chuột phải vào Setup(A4) Edit
Trang 42Chọn Double Presison để cho kết quả chính xác gấp đôi Ok.
Hình 1.34Vào giao diện thì ở bước này A4(Setup) và A5(Solution) làm chung
Trang 43Chọn ngôi sao màu vàng Quality để kiếm tra lưới trong khoảng e-2 đến e-1 là đạt yêu cầu(Minimum Orthogonal Quality = 3.09349e-02).
Hình 1.35
Chuột trái Generate Units
Hình 1.36
Trang 44Hình 1.37
Chuột trái Models Viscous – Laminar K-epsilon(2 eqn) OK
Trang 45Hình 1.38
Chuột trái Materials Air ( thực hiện mô phỏng gió)
Hình 1.39
Trang 46Hình 1.40
Chuột trái vào Methods Simple và Second Order
Trang 47Hình 1.41
Chuột trái vào Controls Chọn Pressure 0.3 và Momentum 0.7
Trang 48Chọn Initialization Chọn Initialize để nạp các thông số lên hệ thống chuẩn bị tính toán.
Trang 49Hình 1.42
Chọn Run Calculation Chọn Number of Iteration là 300 Calculation Mục tiêu sau 300 lần sẽ hội tụ về e-5 đến e-6
Trang 50-Kết quả hội tụ thành công:
+ Đường màu trắng (Continuity) không tuyến tính lên cao
+ Hội tụ về e-5 đến e-6
+ Không mất dòng ổn định lúc ban đầu
Trang 51Hình 1.44Sau đó thoát giao diện: File Close Fluent.
Hình 1.45
Trang 52Hình 1.46
Vào giao diện A6: Tick vào Car cho mô hình bên trong hộp gió sáng lên.Chuột phải User Location and Plots Insert Location Isosurface: mục đích của việc làm này là tạo một mặt phẳng giữa xe để khảo sát kết quả Đặt tên
(Isosurface 1) và Ok
Trang 53Hình 1.48Variable Chọn Z Apply.
Hình 1.49
Trang 54Được một mặt phẳng như hình.
Hình 1.52
Trang 55Chuột phải vào User Location and Plots Insert Streamline: để xuất kết quảdòng gió Đặt tên (Streamline 1) và OK.
Type Definition Surface Streamline
Surface Isosurface1
#of points: 1000 Apply
Hình 1.53Kết quả như hình