- Trong quá trình tính toán sức bền các chi tiết máy của động cơ đốt trong, sự lựa chọn trạng thái làm việc của động cơ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến trị số của lực khí thể, lực quán tính,
Trang 1“ Thiết kế tính toán và ứng dụng máy tính trong thiết kế tính
toán ô tô ”
Trang 2Chương III : Tính toán thiết kế hệ thống truyền lực
Chương II : Tính toán động cơ.
Chương I : Bố trí chung trên ô tô
Trang 3CHƯƠNG I: BỐ TRÍ CHUNG TRÊN ÔTÔ
1.1 Bố trí động cơ.
1.2 Bố trí các hệ thống gầm trên ô tô.
Trang 4Phương án bố trí Hình vẽ 1.1.1 Động cơ đặt ở đằng trước.
( FF)
a) Động cơ đặt đằng trước và
nằm ngoài buồng lái.
b) Động cơ đặt trước và nằm
trong buồng lái.( hình 1.1b)
Hình 1.1a Động cơ đặt ở đằng trước và
nằm ngoài buồng lái
Hình 1.1b Động cơ đặt trước
và nằm trong buồng lái
Trang 61.2.1 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4x2.
Trang 7Động cơ đặt sau, cầu
Trang 9Hình 1.7 Hệ thống truyền lực của xe VAZ 2121
1 Cơ cấu khóa vi sai giữa hai cầu
2 Vi sai giữa hai cầu
1.2.2 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4x4
Trang 101.2.3 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6x4.
Hình 1.8 Hệ thống truyền lực xe KAMAZ 5320
Trang 111.2.4.Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6x6
Hình 1.9 Hệ thống truyền lực của xe URAL 375
Trang 12CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ Ô TÔ
2.2 Các vấn đề tính bền trong động cơ ô tô.
2.1 Động lực học cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
2.3 Tính nhóm thanh truyền
2.4 Tính toán trục khuỷu
Trang 132.1 Động lực học cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
2.1.1 Động lực học cơ cấu trục khuỷu thanh truyền giao tâm
2.1.2 Động lực học cơ cấu trục khuỷu thanh truyền lệch tâm
Trang 14 Chuyển vị và lực tác dụng
2.1.1.1 quy luật động học của cơ cấu
trục khuỷu thanh truyền.
a, Chuyển vị của piston
Trang 15;
;
Trang 16 Chuyển vị và lực tác dụng
2.1.2.1 quy luật động học của cơ cấu
trục khuỷu thanh truyền lệch tâm
a) Vị trí điểm chết:
b) Hành trình của piston.
Sơ đồ động học cơ cấu trục khuỷu thanh truyền lệch tâm.
;
Trang 17- Chuyển vị piston.
Vận tốc của piston.
- Gia tốc của piston.
Trang 18 Hệ lực tác dụng lên cơ cấu trục
khuỷu thanh truyền lệch tâm
Trang 19- Trong quá trình tính toán sức bền các chi tiết máy của động cơ đốt trong, sự lựa chọn trạng thái làm việc của động cơ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến trị số của lực khí thể, lực quán tính, mô men tác dụng, trạng thái dao động và cả ứng suất nhiệt của chi tiết máy Như đã biết, các lực tác dụng và mô men biến thiên theo góc quay và trạng thái phụ tải và tình hình chịu lực của các chi tiết máy cũng rất phức tạp
- Để đơn giản hóa quá trình tính toán nghiệm bền, ta thường dùng khá nhiều giả thiết như đơn giản hóa hình dạng kết cấu của chi tiết máy để gần sát với các bài tính của sức bền vật liệu; coi lực tác dụng đều trên chi tiết; phân đoạn trục khuỷu để tính
nghiệm bền theo bài toán tĩnh định của một dầm, coi đỉnh piston là một đĩa tròn có độ dày đồng đều, từ đó áp dụng các công thức tính ứng suất đã quen trong sức bền vật liệu.
Trang 20- Thông thường chọn ba trạng thái sau đây để tính:
+ Trạng thái chịu mô men xoắn lớn nhất.
+ Trạng thái tốc độ lớn nhất.
+ Trạng thái công suất lớn nhất
-Như trong lý thuyết động cơ đốt trong đã chỉ rõ: trường hợp thứ nhất là trường hợp trong xi lanh động cơ có áp suất khí cháy lớn nhất, còn lực quán tính thì nhỏ Trường hợp thứ 2 là trường hợp có lực quán tính lớn nhất ứng với tốc độ cực đại do bộ đồng tốc khống chế Trường hợp thứ 3 là có công suất lớn nhất, lực quán tính, ứng suất nhiệt, đều lớn nên cũng thường dùng để tính nghiệm bền các chi tiết động cơ đốt trong.
- Ngoài ra khi tính toán tải trọng động người ta cũng tính hệ số an toàn của các chi tiết như lý thuyết ứng suất giới hạn mỏi của sức bền vật liệu
Trang 212.3 TÍNH NHÓM THANH TRUYỀN.
2.3.2 Tính toán sức bền các chi tiết nhóm thanh
truyền
Trang 222.3.1 Bản vẽ kết cấu và tính đa dạng của kết cấu
nhỏ
Thân
Đầu to
Trang 232.3.2 Tính toán sức bền các chi tiết nhóm thanh
truyền
2.3.2.1 Tính sức bền đầu nhỏ thanh truyền.
2.3.2.2 Tính sức bền thân thanh truyền
2.3.2.3 Tính sức bền đầu to thanh truyền.
2.3.2.4 Tính sức bền bu lông thanh truyền.
Trang 242.3.2.1 Tính sức bền đầu nhỏ thanh truyền.
Hình 2.10 Sơ đồ tính toán
đầu nhỏ thanh truyền
a, Tính sức bền đầu nhỏ thanh truyền dày
• Ứng suất kéo và (do Pj và MI-I)
Trang 25Hình 2.10 Sơ đồ tính toán
đầu nhỏ thanh truyền
a, Tính sức bền đầu nhỏ thanh truyền dày
Ứng suất kéo trên mặt trong đầu nhỏ (coi lực quán tính phân bố đều trên mặt trong).
Trang 26b, Tính sức bền đầu nhỏ thanh truyền mỏng
Hình 2.11 Sơ đồ lực tác
dụng khi đầu nhỏ chịu kéo.
chịu kéo.
Trang 27b, Tính sức bền đầu nhỏ thanh truyền mỏng.
là lực phân bố
Trang 28Mô men uốn Mj:
Lực kéo Nj:
Trang 29Khi: : Tại tiết diện (C-C)
Mô men uốn Mjc:
Lực kéo Njc:
Trang 30• Khi không ép bạc lót đầu nhỏ.
- Ứng suất trên mặt ngoài :
- Ứng suất trên mặt
trong :
Trang 31• Khi ép bạc lót đầu nhỏ, đầu nhỏ bị biến dạng kéo
- Ứng suất trên mặt ngoài :
Trang 32Hình 2.13 Sơ đồ lực khi
chịu nén
- Lực nén tác dụng lên đầu nhỏ
- Cung AB
- Mô men uốn Mz1:
- Lực pháp tuyến Nj:
Trang 34- Áp suất P trên mặt cong của đầu nhỏ:
- Độ biến dạng khi chịu nhiệt độ
- Ứng suất biến dạng trên mặt trong:
- Ứng suất biến dạng trên mặt ngoài:
Trang 35Hệ số an toàn nằm trong khoảng (2,5 -> 5)
• Biến dạng của đầu nhỏ thanh truyền:
• Hệ số an toàn của đầu nhỏ thanh truyền:
Trang 362.3.2.2 Tính sức bền thân thanh truyền
- Tính ở tiết diện nhỏ nhất.
+ Ứng suất nén + Ứng suất kéo
Hệ số an toàn bền nằm trong khoảng 2,5
3
+ Hệ số an toàn bền
Trang 37- Tính ở tiết diện trung bình + Ứng suất kéo
+ Ứng suất nén
Trang 38- Tính ở tiết diện trung bình.
+ Ứng suất tổng do uốn và nén dọc
Trang 39- Tính ở tiết diện trung bình.
+ Hệ số an toàn của thân:
• Khi tính trong mặt phẳng
lắc:
• Khi tính trong mặt phẳng vuông góc với
mặt phẳng lắc:
Trang 40- Tính ở tiết diện tính toán.
Trang 41- Kiểm tra độ ổn định khi uốn dọc.
+ Lực tới hạn thanh truyền thép các bon Pth
+ Lực tới hạn thanh truyền thép hợp kim.
+ Hệ số ổn định dọc (n)
Trị số của n nằm trong khoảng 2,5 – 5
Trang 422.3.2.3 Tính sức bền đầu to thanh truyền.
Hình 2.17 Sơ đồ tính
toán sức bền đầu to thanh truyền
- Lực tính toán, (hợp lực của lực quán tính vận
động tịnh tiến và vận động quay của đầu to
không kể đến nắp, tính tại vị trí Đ.C.T.
- Lực phân bố trên dầm cong của đầu to P
- Mômen uốn và lực pháp tuyến thay thế tại tiết diện A-A
Trang 43Hình 2.17 Sơ đồ tính
toán sức bền đầu to thanh truyền
- Mômen uốn và lực pháp tuyến tại tiết diện A-A.
- Ứng suất trên nắp đầu to
Trang 44Hình 2.17 Sơ đồ tính
toán sức bền đầu to thanh truyền
+ Thanh truyền thép các bon:
+ Thanh truyền thép hợp kim:
+ Thanh truyền thép hợp kim cao cấp:
- Độ biến dạng đường kính.
Trang 452.3.2.4 Tính sức bền bu lông thanh truyền.
- Lực sinh ra do tác dụng trên đầu to khi làm việc.
- Lực xiết bulông.
Hình 2.18 Biến thiên của
lực tác dụng lên bu lông thanh truyền khi làm việc
Trang 46- Mômen xiết của bulông M:
- Ứng suất tổng
* Ứng suất cho phép:
Trang 472.4 TÍNH NHÓM TRỤC KHUỶU
2.4.1 Bản vẽ kết cấu và tính đa dạng của kết cấu.
2.4.2 Tính sức bền trục khuỷu.
Trang 482.4.1 Bản vẽ kết cấu và tính đa dạng của kết cấu.
Hình 2.18 sơ đồ kết cấu trục khuỷu
Trang 49Hình 2.19 Trục khuỷu của động cơ 4 kỳ 4 xilanh
1.đầu trục, 2 chốt khuỷu, 3.cổ khuỷu, 4 má khuỷu,
5 đối trọng, 6 đuối trục khuỷu
Trang 50Hình 2.22 Trục khuỷu ghép Hình 2.21 Kết cấu dẫn dầu bôi trơn
chốt khuỷu
Trang 51Hình 2.23 Các dạng má khuỷu
Trang 52Hình 2.24 Kết cấu đối trọng-Đuôi trục khuỷu
Trang 53Hình 2.25 a) Một loại kết cấu đuôi trục Khuỷu trên ô tô.
b) Một loại kết cấu đầu trục khuỷu trên ô tô
Trang 54Hình 2.26 Các biện pháp tăng bề má khuỷu
Trang 552.4.1.1 Tính sức bền tĩnh theo phương pháp phân đoạn.
+ Trường hợp khởi động.
+ Trường hợp chịu Zmax.
+ Trường hợp khuỷu chịu lực tiếp tuyến lớn nhất Tmax.
2.4.1.2 Tính sức bền động trục khuỷu.
+ Hệ số an toàn cổ trục.
+ Hệ số an toàn chốt khuỷu.
+ Hệ số an toàn má khuỷu.
Trang 56Hình 2.27 Sơ đồ tính toán sức bền trục khuỷu
Trang 572.4.2.1.1 Trường hợp khởi động khi chịu lực
Hình 2.28 lực tác dụng trên
trục khuỷu khi khởi động
- Lực, phản lực ở gối tựa
Trang 58- Ứng suất uốn lớn nhất tại tiết diện giữa của chốt khuỷu
-Trong đó: Wu : là mô đun chống uốn của tiết diện ngang
chốt khuỷu.
+ Nếu là chốt đặc + Nếu là chốt rỗng
Trang 59- Ứng suất uốn của má khuỷu:
- Ứng suất nén má khuỷu
-Ứng suất tổng cộng
Trang 60c) Tính sức bền cổ trục khuỷu.
- Ứng suất uốn cổ trục khuỷu
( trên thực tế do l’≥b’ nên ứng suất cổ trục nhỏ hơn rất nhiều
so với cổ chốt, nên ko cần tính bền cổ trục)
Trang 612.4.2.1.2 trường hợp chịu lực Z max
Hình 2.29 sơ đồ tính toán trục khuỷu
khi chịu lực Z max
* Khuỷu đối xứng:
Trang 62a) Tính sức bền chốt khuỷu.
- Ứng suất uốn của chốt khuỷu.
- Ứng suất xoắn chốt khuỷu
- Ứng suất tổng
Trang 63b) Tính sức bền cổ trục khuỷu.
- Ứng suất uốn cổ trục.
- Ứng suất xoắn cổ trục
- Ứng suất tổng cộng
Trang 64c) Tính sức bền má khuỷu.
- Ứng suất nén má khuỷu.
- Ứng suất uốn trong mặt phẳng khuỷu
-Ứng suất uốn trong mặt phẳng thẳng góc với mặt phẳng khuỷu.
- Ứng suất tổng trên má
Trang 652.4.2.1 3 Trường hợp khuỷu chịu lực tiếp tuyến lớn nhất (Tmax).
a)Tính sức bền chốt khuỷu.
- Ứng suất uốn trong mặt phẳng khuỷu.
-Ứng suất trong mặt phẳng thẳng góc với mặt phẳng khuỷu.
Trang 66- Ứng suất xoắn chốt khuỷu
- Ứng suất tổng của xoắn và uốn
Trang 67- Ứng suất uốn do lực Z’’
- Ứng suất uốn do lực T.
- Ứng suất xoắn cổ trục.
Trang 68- Ứng suất tổng khi uốn và xoắn
b) Tính sức bền cổ trục khuỷu
c) Tính sức bền má khuỷu.
- Ứng suất uốn do lực Z’’.
Trang 69- Ứng suất uốn do Pr2.
- Ứng suất do lực T’’.
r : Khoảng cách từ tâm cổ trục khuỷu đến tiết diện nguy hiểm của má, I-I và II-II.
Trang 70Hình 2.30 tiết diện nguy hiểm
Trang 71- Ứng suất nén má khuỷu.
- Ứng suất tổng cộng tại các điểm 1,2,3,4.
- Ứng suất tổng tại các điểm I và II.
- Ứng suất tổng tại các điểm III, IV
Trang 72Hình2.31 Quan hệ của g 1 , g 2 với tỷ số kích thước h/b
và ứng suất phân bố trên má khuỷu
Trang 73- Khi chịu xoắn.
- Khi chịu uốn.
Hình 2.32 Quan hệ của
và r/b
Trang 74 Hệ số an toàn cổ trục
Trang 75Hình 2.33 mô men tác dụng
mặt phẳng chứa lỗ dẫn dầu
khi chịu uốn
- Khi chịu uốn
-Hệ số an toàn tổng khi uốn
và xoắn (1,7 – 3,0)
- Khi chịu xoắn.
Trang 76- Khi chịu nén và uốn
- Khi chịu xoắn.
+ Ứng suất uốn biên độ trên má trái
+ Ứng suất xoắn biên độ trên má phải.
Trang 77+ Hệ số an toàn khi xoắn
Hệ số an toàn cho phép của má thường nằm trong phạm vi 2 - 3
Trang 78CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC THƯỜNG
3.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LY HỢP
3.1 SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TIÊU BIỂU CỦA HỆ THỐNG
3.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỘP SỐ CƠ KHÍ
Trang 79Các sơ đồ hệ thống truyền lực Hình vẽ
a) Động cơ, ly hợp, hộp số đặt hàng dọc
phía trước đầu xe, cầu chủ động đặt
sau xe, trục các đăng nối giữa hộp số
và cầu chủ động Chiều dài từ hộp số
đến cầu sau khá lớn nên giữa trục phải
đặt ổ treo
b) Động cơ, ly hợp, hộp số nằm ngang
đặt trước xe, cầu chủ động Toàn bộ
cụm truyền lực làm liền khối Trọng
lượng khối động lực nằm lệch hẳn về
phía trước đầu xe Trong cầu chủ
động : bộ truyền bánh răng trụ thay
thế cho bộ truyền bánh răng côn
5 3 2 1
Trang 80Các sơ đồ hệ thống truyền lực Hình vẽ
c) Động cơ, ly hợp, hộp số, cầu chủ
động làm thành một khối gọn ở phía sau
xe, cầu chủ động Cụm động cơ nằm sau
cầu chủ động Cấu trúc loại này rất phù
hợp cho việc tăng lực kéo của xe, tức là
đảm bảo khả năng tăng tốc xe tốt, hạ
thấp chiều cao đầu xe, phù hợp với việc
tạo dáng khí động học cho ô tô cao tốc
d) Động cơ, ly hợp, hộp số chính, hộp
phân phối đặt dọc phía đầu xe, cầu
trước và cầu sau chủ động Nối giữa hộp
phân phối và các cầu là các trục các
đăng Sơ đồ này thường gặp ở ô tô có
khả năng việt dã cao, ô tô chạy trên
6
Sơ đồ 3
Sơ đồ 4
Trang 813.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LY HỢP.
3.2.1 Sơ đồ kết cấu và tính đa dạng của kết cấu.
3.2.3 Tính toán các thông số kết cấu:
3.2.2 Dẫn động ly hợp.
3.2.4 Tính bền các chi tiết của ly hợp
Trang 823.2.1.1 Sơ đồ kết cấu ly hợp.
3.2.1 Sơ đồ kết cấu và tính đa dạng của kết cấu.
3.2.1.2 Tính đa dạng của kết cấu ly hợp.
Trang 833.2.1.1 Sơ đồ kết cấu ly hợp.
Hình 3.4 Sơ đồ kết cấu ly hợp
Trang 843.2.1.2 Tính đa dạng của kết cấu ly hợp.
Hình 3.6 Ly hợp ma sát khô một đĩa bị động
lò xo trụ bố trí xung quanh
a)Ly hợp ma sát khô một đĩa bị
động lò xo trụ bố trí xung quanh.
Trang 853.2.1.2 Tính đa dạng của kết cấu ly hợp.
b) Ly hợp ma sát khô hai đĩa bị
Trang 863.2.1.2 Tính đa dạng của kết cấu ly hợp.
Trang 89phân phối; 5: Lò xo hồi vị van; 6:
Van; 7: Lò xo hồi vị piston; 8:
Piston; 9: Thanh đẩy; 10: Bình
Trang 90Các loại dẫn động ly hợp Sơ đồ dẫn động ly hợp
d) Dẫn động thuỷ lực trợ lực khí nén.
1 Bàn đạp ly hợp; 2 Lò xo hồi
vị bàn đạp; 3 Xy lanh chính; 4 Ống
dẫn dầu; 5 Xy lanh công tác; 6
Piston xy lanh; 7 Cần piston; 8 Xy
lanh thuỷ lực; 9 Piston xy lanh thuỷ
lực; 10 Cần piston xy lanh thuỷ lực;
11 Càng mở ly hợp; 12 Bạc mở ly
hợp; 13 Ống dẫn dầu; 14 Piston xy
lanh mở van; 15 Cốc van phân phối;
16 Van xả; 17 Màng ngăn; 18 Van
nạp; 19 Ống dẫn khí nén; 20, 21
Các lò xo
Hình 3.12 Dẫn động thuỷ lực
trợ lực khí nén
Trang 91Các loại dẫn động ly hợp Sơ đồ dẫn động ly hợp
e) Dẫn động thuỷ lực trợ lực chân
không.
1: Bàn đạp; 2: Lò xo hồi vị; 3:
Đòn đẩy điều khiển; 4: Xylanh
cường hoá; 5: Van chân không; 6:
Đế van; 7: Màng cao su; 8: Lò xo
hồi vị màng cao su; 9: Xylanh
Trang 923.2.3 Tính toán các thông số kết cấu:
+ Sơ đồ các bước tính toán thiết kế ly hợp.
Trang 933.2.3.1 Xác định mô men ma sát mà ly hợp cần truyền.
3.2.3.2 Xác định kích thước cơ bản của ly hợp.
3.2.3.3 Chọn số lượng đĩa bị động( số đôi bề mặt ma sát).
3.2.3.4 Tính toán kiểm tra điều kiện làm việc của ly hợp.
3.2.3.5 Tính chọn lò xo:
3.2.3.6 Tính toán bền lò xo ép của đĩa ly hợp.
3.2.3 Tính toán các thông số kết cấu:
Trang 953.2.3.2 Xác định kích thước cơ bản của ly hợp.
a) Chọn đường kính trong và ngoài của ly hợp.
- Đường kính ngoài của tấm ma sát được chọn theo công thức kinh nghiệm sau:
Trang 963.2.3.3 Chọn số lượng đĩa bị động( số đôi bề mặt ma sát).
- Mô men ma sát Me
Me = β.Memax = .P.Rtb.i (3.3)
- Kiểm tra áp suất riêng trên bề mặt đĩa ma sát theo công thức q:
Nếu q < [q] thì điều kiện về áp suất trên bề mặt được thoả mãn.
q > [q] thì ta cần tính toán lại vì không thoả mãn
Trang 973.2.3.4 Tính toán kiểm tra điều kiện làm việc của ly hợp.
a) Xác định công trượt và công trượt riêng.
Công trượt:
3.6
Hình 3.15 Sơ đồ tính toán công trượt.
a) Mô hình tính toán; b) đồ thị biến thiên vận tốc góc
Trang 99Với A được tính theo công thức:
3.8
Trang 100 Công trượt riêng.
Kiểm tra theo nhiệt độ các chi tiết.
(3.9)
Mức gia tăng nhiệt độ:
(3.10)
Trang 102c ) Lò xo đĩa.
Với:
Pe: Lực ép ban đầu; P: Tổng lực ép
trên đĩa ép; Δl: Biến dạng nén; Δld:
Biến dạng ban đầu; Δl i: Biến dạng
Trang 1043.2.3.6 Tính toán bền lò xo ép của đĩa ly hợp
a) đối với lò xo đĩa côn
B
De Flx
Trang 107 Đinh tán ghép tấm ma sát với xương đĩa bị động + Lực tác dụng lên mỗi đinh :
Trang 1083.2.4.2 Tính toán bền lò xo giảm chấn của ly hợp.
Hình 3.26 Giảm chấn ly hợp.
1: Đĩa bị động; 2: Vành bắt đĩa bị động;
3: Lò xo giảm chấn; 4: Moay ơ; 5: Vòng ma sát; 6: Chốt tán đĩa bị động vào moay ơ
Trang 109- Mô men xoắn cực đại truyền đến trục ly hợp theo điều kiện bám là:
Trang 1103.3.1.1 Sơ đồ kết cấu hộp số cơ khí.
3.3.1.2 Tính đa dạng của kết cấu hộp số cơ khí
Hình 3.35 Sơ đồ hộp
số 2 trục số 4 cấp
Trang 111Hình 3.38 Sơ đồ hộp số 4 cấp Hình 3.39 Sơ đồ hộp số 5 cấp
Trang 112+ Với hộp số 3 trục 4 cấp số : chọn hình ( 3.36 ).
+ Với hộp số 3 trục 5 cấp số : chọn hình ( 3.39 ).
Trang 113tl e
bx h
i M
r
G i
.
.
0 max
max
1 + Tỷ số truyền của truyền lực chính.
65 , 2
Trang 1142
Trang 116Sau khi đã biết được khoảng cách trục A.( sơ bộ ),môđun( m ), góc nghiêng
- Số lượng răng của các bánh răng chủ động được xác định:
+ Số truyền thứ nhất của hộp số Z1:
) 1
(
.
2
COS A
+ Số truyền thứ 2 của hộp số Z2:
) 1
(
.
COS A
z
+ Số truyền thứ n của hộp số Zn:
) 1 (
2
hn n
n
i m
COS
A n
z
Khi chưa biết khoảng cách trục (A).
Ta chọn số lượng răng của bánh răng chủ động ở số truyền thứ nhất của hộp số:
) 20 12
'
z