1. Trang chủ
  2. » Tất cả

223-bao cao quy 1

64 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Hoạt Động Ngành Y Tế Quý I Năm 2019
Trường học Sở Y Tế Tỉnh Tiền Giang
Chuyên ngành Y Tế
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cai Lậy
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 879,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.10 Phòng chống bệnh không lây nhiễm Tổ chức truyền thông cộng đồng về bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường... TS lượt khám bệnh Lượt 220,000Trong đó: Khoa khám Long Trung Lượt TTYT Cơ

Trang 1

Cai Lậy, ngày 07 tháng 03 năm 2019

I NHÂN LỰC Y TẾ

141 15

14 2 0

20

0 2 18

67

* TTYT cơ sở 2 (BVĐK Mỹ Phước Tây cũ): 55 người trong đó có 06 HĐ NĐ 68

* Phòng khám đa khoa Long Trung trực thuộc TTYT huyện: 15 người

- Giường bệnh Phòng khám đa khoa Long Trung trực thuộc TTYT: 15 giường

- Giường bệnh tại TTYT cơ sở 2 (BV Mỹ Phước Tây cũ) : 50 giường

Báo cáo hoạt động ngành Y tế quý I năm 2019

(Số liệu báo cáo từ ngày 01/12/2018 đến 28/02/2019)

Phương hướng hoạt động quý II năm 2019

A Báo cáo hoạt động ngành Y tế

* Trung tâm Y tế: 41 người, trong đó có 04 HĐ NĐ 68

Bảng tổng hợp cán bộ y tế năm 2019

Trang 2

45 14 8

0

0 0

2

0 1 1

21

0 20 1 0 0

II CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ

Tỷ lệ %

so với kế hoạch

TH cùng

kỳ 2018 Quý I

Trang 3

Số bn nghi lao thử đàm Người 1,569 269 269 17.14% 244

IM(+) p.hiện có thu dung điều trị Người 138 32 32 23.19% 20

- TTGD kiến thức cơ bản phong cho

- Tuyên truyền GDSK sâu rộng về bệnh lao để cho người dân hiểu biết về bệnh

Kế hoạch

2019 Quý I Cộng dồn

TH cùng

kỳ 2018

Tỷ lệ %

so với kế hoạch

- Số bệnh nhân nghi lao thử đàm tăng 10.25% so với cùng kỳ năm 2018;

- Tổng số lao phát hiện có điều trị tăng 2.08% so với cùng kỳ năm 2018

+ So với tháng trước: (Tăng hoặc giảm) 0 cas

+ So với cùng kỳ năm 2018: (Tăng hoặc giảm) 0 cas

0 95 0 6700 2762

Trang 4

- TTGD nhiễm khuẫn LQTD Cuộc

1.1.4 Chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng:

- Tuyên truyền GDSK kiến thức về bệnh phong và các bệnh lây qua đường tình dục tại cộng đồngtrên địa bàn huyện

- Duy trì công tác khám và điều trị các bệnh phong, bệnh da sớm khi có dấu hiệu nghi ngờ để phòngchống tàn phế cho bệnh nhân

Theo dõi các phản ứng của bệnh nhân phong đang điều trị đa hóa trị liệu

- Khám và cấp phát thuốc cho bệnh nhân tại tổ da liễu huyện

Trang 5

kỳ 2018

- Số ca mắc SXHD trong quý là 29 ( bổ sung 10 cas tháng 2) Bệnh SXHD đến thời điểm hiện tại

là 91 cas (trong đó Độ A: 91; Độ B: 0; Độ C: 00; Tử vong: 00)

0.00

+ Số cas mắc tăng 139.5% so với cùng kỳ năm trước, không xảy ra ca tử vong

20.53 0.00

0.00 0.00

31.16 28.15

- Duy trì công tác khám và điều trị các bệnh nhân mới phát hiện

- Tuyên truyền giáo dục về các bệnh tâm thần, động kinh, trầm cảm,… tại cộng đồng

1.1.5 Phòng chống Sốt xuất huyết

Tỷ lệ % so với kế hoạch

Trang 6

Tử vong do AIDS Người 0

TS người được tư vấn HIV/AIDS trước

Nhận xét:

Trẻ < 1 tuổi đạt MDCB Trẻ 2,970 776 776

Tiêm vaccine thương hàn trẻ 3 tuổi % > 96 % 0 0

Tiêm vét vắc xin Sởi trẻ 9-24 tháng Trẻ 3,005 953 953

Tiêm vaccine VNNB B trẻ sinh 2016

Tiêm vaccine VNNB B trẻ sinh 2017

Tiêm vaccine VNNB B trẻ sinh 2017

Nhận xét:

- Các bệnh truyền nhiễm trong chương trình TCMR không ghi nhận

1.1.8 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng

0.77 0.00 31.71

26.45

31.71 28.58

29.30

- Tính đến thời điểm báo cáo: số cas nhiễm HIV: 243 người nhiễm; cas AIDS 76

người; tử vong do AIDS: 46 người

- Thường xuyên tổ chức truyền thông phòng chống HIV/AIDS trên đài truyền thanh

truyền hình huyện và đài truyền thanh các xã

1.1.7 Chương trình tiêm chủng mở rộng

2019

26.13 30.20

Trang 7

Tổng số trẻ < 2 tuổi

Tổng số trẻ < 2 tuổi được cân 3 tháng/lần

Tỷ lệ trẻ < 2 tuổi được cân 3 tháng/lần

TS trẻ < 2 tuổi có biểu đồ phát triển

Số trẻ < 2 tuổi SDD cân nặng/tuổi

Tỷ lệ SDD trẻ < 2 tuổi

Ts số trẻ 3-36 tháng tuổi được uống A

Số bà mẹ sau sinh được uống A

TS lượt cơ sở SX, DVAU, KDTP được

TS lượt cơ sở đạt tiêu chuẩn VSATTP Lượt 195 195

Số cơ sở được tập huấn (tuyến huyện +

Số cơ sở khám SKĐK (tuyến huyện + xã) Cơ sở 0 0

Trẻ

308 5,042

%

Trẻ

Người

Tỷ lệ % so với kế hoạch

- Thực hiện tốt chương trình phòng chống suy dinh dưỡng

1.1.9 Chương trình An toàn vệ sinh thực phẩm

Trang 8

Nội dung Đối

tượng

CS sản xuất thực phẩm

Dịch vụ

ăn uống

Kinh doanh thực phẩm

Tổng số lần khám phụ khoa lần 11,000 2,455 2,455 22.32%

Tổng số người khám phụ khoa người 10,000 2,423 2,423 24.23%

Tổng số người điều trị người 5,500 1,225 1,225 22.27%

Tổng số người có thai người 2,440 1,070 1,070 43.85%

Tỷ lệ % so với kế hoạch

* Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Quý I Cộng dồn ĐVT Kế hoạch

2019

Số cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh

Số cơ sở kiểm tra vệ sinh

% cơ sở đạt tiêu chuẩn vệ sinh

- Thực hiện kiểm tra ATVSTP các cơ sở SXCB, KDTP với 196 lượt, đạt vệ sinh

là 195 lượt, tỷ lệ 99.5%

- Trong tháng xảy ra 00 Cas ngộ độc thực phẩm

* Công tác kiểm tra

Bếp ăn tập thể

Số cơ sở được cấp GCN đủ ĐK

Số cơ sở trong huyện

- Công tác khác: Lấy mẫu giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm: trong tháng

190 mẫu, giám sát tổng cộng 189/190 mẫu, đạt tỉ lệ 99.5%

1.1.10 Phòng chống bệnh không lây nhiễm

Tổ chức truyền thông cộng đồng về bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường

1.2 Các chương trình y tế khác

Nội dung

1.2.1 Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

0 0

0 0 0 0 0 0

Trang 9

* Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (Chỉ tiêu thực hiện)

16.40 0.00 11.00 95.76 97.28

ĐVT Kế hoạch

2019 Quý I Cộng dồn Tỷ lệ % so với kế

hoạch Nội dung

* Dân số-Kế hoạch hóa gia đình (công tác kỹ thuật)

Trang 10

Nội dung Đơn

vị tính Chỉ Tiêu

Thực hiện Cộng dồn Tỷ lệ %

Thuốc uống (mới) (5) người 6.608 6.105 6.105 92,4

Bao cao su (mới) (6) người 4.150 3.755 3.755 90,5

Nhận xét:

+ Trong tháng: số trẻ được sàng lọc sơ sinh là 273 trẻ Đạt tỷ lệ 93.81%

+Tỷ số giới tính khi sinh của huyện tháng 03/2019 là 113,9 bé trai/100 bé gái

- Thực hiện BPTT lâm sàng (Triệt sản mới, Vòng mới, Thuốc cấy mới) là 104 trên chỉ tiêu là 1.239đạt tỷ lệ 8.39% Số trẻ sinh là con thứ 3 trở lên là 11 trẻ Cộng dồn: 14 trẻ đại tỷ lệ 4.81%

+ Trong tháng: số thai phụ sàng lọc trước sinh là 78 người Đạt tỷ lệ 15,69%

* Đề án sàng lọc trước sinh, sơ sinh:

1.2.2 Công tác quản lý bệnh truyền nhiễm:

- Thực hiện tư vấn cho thai phụ khám sàng lọc trước sinh và sơ sinh

- Trong tháng không ghi nhận tai biến sản khoa

- Tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân cách phòng chống các bệnh ảnh hưởng

đến sức khoẻ sinh sản

Trang 12

Sốt Tây sông Nin 0 0 0 0 0 0

Viêm đường hô hấp Trung đông

Trang 13

Quý I Cộng dồn

Tỷ lệ %

so với kế hoạch

TH cùng

kỳ 2018 Nội dung

3.4722.2

Trang 14

Số hộ được SD nước sạch Hộ 51293 49786 49786 97.06 49758

Tỷ lệ %

so với kế hoạch

Cộng dồn

Cộng dồn

Kế hoạch 2019

kỳ 2018

ĐVT

Tỷ lệ %

so với kế hoạch

TH cùng

kỳ

ĐVT Nội dung

Kế hoạch 2019

Quý I 1.2.6 CÔNG TÁC SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP:

Trang 15

1 TS lượt khám bệnh Lượt 220,000

Trong đó:

Khoa khám Long Trung Lượt

TTYT Cơ Sở 2 (BV MPT cũ) Lượt

*TS lần khám bệnh BHYT Lượt

- BHYT (Chính sách, tự nguyện) Lượt

- Trẻ em dưới 6 tuổi Lượt

(PK Long Trung - TTYT cơ sở 2) Người 2,700

Ngày Đ/Trị bình quân 1 BN/ngày Ngày 5

- Công tác khám chữa bệnh tại khoa khám bệnh thuộc TTYT, Trạm Y tế xã ngày càng được nâng

cao hiệu quả và hoạt động có nề nếp đúng với qui định của ngành, tạo niềm tin cho nhân dân tạituyến cơ sở, trong tháng không có đơn thư phản ánh về tinh thần thái độ phục vụ bệnh nhân

- Duy trì hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị, thường xuyên mở các cuộc họp tại khoa khám LongTrung và các trạm y tế để bình đơn thuốc, bệnh án nhằm rút kinh nghiệm, nâng cao chất lượng điềutrị

13,265

35 9.60

9.60

35,351

7,686 4,665

Trang 16

3 XÉT NGHIỆM

kỳ 2018 Cộng dồn

Tỷ lệ %

so với kế hoạch

Kế hoạch 2019 Nội dung

Trang 17

+ Xét nghiệm tầm soát giang mai Mẫu 0 0 0

+ Thực hiện ngoại kiểm huyết

4 HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG GDSK

5 Các công tác khác:

Nhận xét:

- Trong tháng qua tăng cường công tác Truyền thông GDSK về phòng chống dịch bệnh như: phòngchống bệnh Sốt xuất huyết, Những điều cần biết về bệnh quai bị,An toàn thực phẩm trong dịp Tếtnguyên đán, Những điều cần biết về bệnh quai bị, chương trình ngày sức khỏe Việt Nam

Tỷ lệ %

so với kế hoạch

- Công tác Phòng chống tham nhũng: Thường xuyên triển khai lại các văn bản về phòng chống thamnhũng cho toàn thể cán bộ viên chức của đơn vị

- Củng cố về tổ chức cán bộ và lề lối làm việc của Trung tâm Y tế huyện: Ổn định lề lối làm việc, cónội quy, chấp hành kỷ luật, kỷ cương theo quy định tại Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 21/02/2017 củaUBND tỉnh

TH cùng

kỳ 2018

Quý I

Kế hoạch 2019

Cộng dồn

- Phối hợp với TYT xã tổ chức nói chuyện chuyên đề về Truyền thông cộng đồng về: Phòng chốngbệnh Sốt xuất huyết, an toàn vệ sinh thực phẩm với tổng số cuộc/người tham dự: 15/445 người

- Tăng cường gởi bài cho tờ tin sức khỏe Tiền Giang

- Triển khai công văn số 222/NVY-SYT ngày 18/01/2019 của Sở Y tế Tiền Giang về việc xây dựng

Kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng trong khám bệnh, chữa bệnh

- Triển khai thông báo số 10/TB-BTC ngày 18/01/2019 của ban tổ chức Kỷ niệm các ngày lễ lớnUBND huyện Cai Lậy về thông báo chương trình lễ hội Mừng Đảng-Mừng Xuân Kỷ Hợi năm 2019tại Khu tổ chức Hội Xuân - Trung tâm hành chính huyện Cai Lậy

- Triển khai công văn 361/NVY-SYT ngày 28/01/2019 cùa Sở Y tế Tiền Giang về việc triển khaiChiến dịch vận động hiến máu tình nguyện dịp Tết và Lễ hội Xuân hồng năm 2019

Trang 18

5 Chủ động phòng chống dịch, phòng chống SXHD, Zika, viêm não nhật bản và các bệnh truyềnnhiễm nguy hiểm khác, trong đó tập trung cao cho công tác PCSXHD: đẩy mạnh công tác truyềnthông GDSK PCSXHD thật rộng rãi trong cộng đồng dân cư, xử lý dịch kịp thời và đúng quy trình

kỹ thuật từ cas đầu tiên, khống chế không để phát thành dịch và hạn chế đến mức thấp nhất tử vong

do SXHD

- Triển khai công văn số 473/SYT-KHTC ngày 13/02/2019 của Sở Y tế Tiền Giang về việc rà soát,xây dựng bổ sung tiêu chuẩn, định mức về máy móc thiết bị chuyên dùng trong năm 2019

- Triển khai công văn số 492/NVY-SYT ngày 15/02/2019 của Sở Y tế Tiền Giang về việc đóng góp

ý kiến Kế hoạch thực hiện Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới Y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh TiềnGiang giai đoạn 2019-2025

- Thực hiện công văn số 510/SYT-NVY ngày 18/02/2019 của Sở Y tế Tiền Giang về việc triển khaiquyết định số 4735/QĐ-BYT ban hành DVKCB theo TT số 39/2018/TT-BYT

- Thực hiện kế hoạch số 531/SYT-NVY ngày 19/02/2019 của Sở Y tế Tiền Giang về việc phát độngchương trình Ngày sức khỏe Việt Nam

'- Triển khai công văn 533/NVY-SYT ngày 19/02/2019 của Sở Y tế Tiền Giang về việc hướng dẫn

- Tổ chức thăm mẹ Việt Nam anh hùng ngày 27 hàng tháng

1 Tiếp tục củng cố về tổ chức cán bộ và lề lối làm việc của Trung tâm Y tế huyện: Ổn định lề lốilàm việc, có nội quy, chấp hành kỷ luật, kỷ cương theo quy định tại Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg; Chỉthị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày21/02/2017 của UBND tỉnh

- Thực hiện quyết định số 325/QĐ- SYT ngày 27/02/2019 của Sở Y tế Tiền Giang về việc tổ chứckhám bệnh nhân đạo tại xã Phú Nhuận

B Kế hoạch hoạt động quý II/2019

4 Tiếp tục thực hiện các dự án, các chương trình mục tiêu Y tế - Dân số phòng chống một số bệnh

xã hội, bệnh dịch nguy hiểm; các chương trình hợp tác quốc tế, các chương trình Bộ Y tế

- Triển khai công văn số 558/SYT-NVY ngày 21/02/2019 của Sở y tế Tiền Giang về việc tăng cườngcông tác an toàn tiêm chủng trên địa bàn tỉnh

3 Đảm bảo đầy đủ thuốc để phục vụ cho nhân dân, nhất là thuốc Bảo hiểm y tế Thực hiện quy chế

kê đơn, đảm bảo hợp lý an toàn về thuốc

2 Tăng cường hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị, kiểm tra định kỳ và đột xuất tại TTYT cơ sở vàphòng khám đa khoa Long Trung và Trạm Y tế xã trong công tác quản lý và thực hiện các quy chếchuyên môn

- Triển khai công văn số 586/SYT-NVY ngày 25/02/2019 của Sở Y tế Tiền Giang về việc tăngcường trong công tác khám, phân loại, điều trị bệnh sởi nhằm chống quá tải giảm lây nhiễm chéo vàgiảm tử vong

- Triển khai thông tư số 134/BHXH - GĐYT ngày 12/02/2019 của BHXH Tiền Giang về việc hướngdẫn thực hiện TT39/2018/TT-BYT

- Triển khai Thông tư số 43/2018/TT-BYT về Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh

Trang 19

6 Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách HồChí Minh” đặc biệt tăng cường giáo dục Y - Dược đức cho cán bộ y tế Tiếp tục thực hiện chươngtrình số 527/CTr-BYT ngày 18 tháng 06 năm 2008 của Bộ Y tế về việc nâng cao chất lượng khámchữa bệnh vì mục tiêu đáp ứng sự hài lòng của bệnh nhân

7 Thực hiện tốt công tác tiêm chủng tại các TYT trên địa bàn huyện

Nơi nhận:

- Sở Y tế tỉnh Tiền Giang;

- UBND huyện Cai Lậy;

- Ban Tuyên giáo huyện Cai Lậy;

- Huyện Ủy Cai Lậy;

- Khoa/Phòng Trung tâm Y tế huyện;

- 16 Trạm Y tế xã thuộc TTYT huyện Cai Lậy;

- Lưu: Phòng TCHC, KHTH.

Trang 20

* TTYT cơ sở 2 (BVĐK Mỹ Phước Tây cũ): 55 người trong đó có 06 HĐ NĐ 68

* Phòng khám đa khoa Long Trung trực thuộc TTYT huyện: 15 người

- Giường bệnh Phòng khám đa khoa Long Trung trực thuộc TTYT: 15 giường

- Giường bệnh tại TTYT cơ sở 2 (BV Mỹ Phước Tây cũ) : 50 giường

SỞ Y TẾ TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TTYT HUYỆN CAI LẬY Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Báo cáo hoạt động ngành Y tế quý I năm 2019

(Số liệu báo cáo từ ngày 01/12/2018 đến 28/02/2019)

Phương hướng hoạt động quý II năm 2019

* Số giường bệnh /10.000 dân: 3.33 (không tính giường trạm y tế)

* Số bác sĩ /10.000 dân: 2.61

* Số trạm y tế có bác sĩ : 15/16 (TYT Long Trung không thực hiện chức năng khám chữa bệnh nên không có bác sĩ)

A Báo cáo hoạt động ngành Y tế

* Trung tâm Y tế: 41 người, trong đó có 04 HĐ NĐ 68

Trang 21

- Trong tháng không có cas mắc Sốt rét.

II CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ

- Tình hình nhân lực tại Trung tâm Y tế và Trạm Y tế xã tương đối ổn định

Trang 22

039

065

- Số bệnh nhân nghi lao thử đàm tăng 10.25% so với cùng kỳ năm 2018;

- Tổng số lao phát hiện có điều trị tăng 2.08% so với cùng kỳ năm 2018

+ So với tháng trước: (Tăng hoặc giảm) 0 cas

+ So với cùng kỳ năm 2018: (Tăng hoặc giảm) 0 cas

Trang 23

6438118220

421105852242591020

TH cùng

kỳ 2018 1.1.4 Chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng:

- Tuyên truyền GDSK kiến thức về bệnh phong và các bệnh lây qua đường tình dục tại cộng đồng

trên địa bàn huyện

- Duy trì công tác khám và điều trị các bệnh phong, bệnh da sớm khi có dấu hiệu nghi ngờ để phòng

chống tàn phế cho bệnh nhân

Theo dõi các phản ứng của bệnh nhân phong đang điều trị đa hóa trị liệu

- Khám và cấp phát thuốc cho bệnh nhân tại tổ da liễu huyện

TH cùng

kỳ 2018

- Duy trì công tác chuyên môn thường xuyên

Trang 24

TH cùng

kỳ 2018

28 14 0 0 13.63 0 0

+ Xử lý ổ dịch nhỏ: Phú An, Phú Nhuận

- Số ca mắc SXHD trong quý là 29 ( bổ sung 10 cas tháng 2) Bệnh SXHD đến thời điểm hiện tại

là 91 cas (trong đó Độ A: 91; Độ B: 0; Độ C: 00; Tử vong: 00)

+ Số cas mắc tăng 139.5% so với cùng kỳ năm trước, không xảy ra ca tử vong

- Duy trì công tác khám và điều trị các bệnh nhân mới phát hiện

- Tuyên truyền giáo dục về các bệnh tâm thần, động kinh, trầm cảm,… tại cộng đồng

Trang 25

151 233 211 0 201 201 198

213

226

- Các bệnh truyền nhiễm trong chương trình TCMR không ghi nhận

1.1.8 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng

- Tính đến thời điểm báo cáo: số cas nhiễm HIV: 243 người nhiễm; cas AIDS 76

người; tử vong do AIDS: 46 người

- Thường xuyên tổ chức truyền thông phòng chống HIV/AIDS trên đài truyền thanh

truyền hình huyện và đài truyền thanh các xã

TH cùng

kỳ 2018

- So với cùng kỳ năm 2018: số nhiễm mới HIV Tăng 34 cas, AIDS và cas tử vong do AIDS:

không tăng

Trang 26

5,120 320 6,2%

5,257

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

TH cùng

kỳ 2019

- Thực hiện tốt chương trình phòng chống suy dinh dưỡng

Cùng kỳ 2018

Trang 27

Tổng

0 433 0 58 0 58 0 100

TH cùng

kỳ 2018

- Thực hiện kiểm tra ATVSTP các cơ sở SXCB, KDTP với 196 lượt, đạt vệ sinh

là 195 lượt, tỷ lệ 99.5%

- Công tác khác: Lấy mẫu giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm: trong tháng

190 mẫu, giám sát tổng cộng 189/190 mẫu, đạt tỉ lệ 99.5%

1.1.10 Phòng chống bệnh không lây nhiễm

Tổ chức truyền thông cộng đồng về bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường

1.2 Các chương trình y tế khác

1,154 1,102

6 2 0 0 2,537 2,490

Trang 28

82 0 36 6,470 4,292

* Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (Chỉ tiêu thực hiện)

4

483 35 0 0 0 0

0 0 0 0 0

0 0 0 4 0

0 0 0 0

Trang 29

+ Trong tháng: số trẻ được sàng lọc sơ sinh là 273 trẻ Đạt tỷ lệ 93.81%.

+Tỷ số giới tính khi sinh của huyện tháng 03/2019 là 113,9 bé trai/100 bé gái

- Thực hiện BPTT lâm sàng (Triệt sản mới, Vòng mới, Thuốc cấy mới) là 104 trên chỉ tiêu là 1.239

đạt tỷ lệ 8.39% Số trẻ sinh là con thứ 3 trở lên là 11 trẻ Cộng dồn: 14 trẻ đại tỷ lệ 4.81%

+ Trong tháng: số thai phụ sàng lọc trước sinh là 78 người Đạt tỷ lệ 15,69%

1.2.2 Công tác quản lý bệnh truyền nhiễm:

- Thực hiện tư vấn cho thai phụ khám sàng lọc trước sinh và sơ sinh

So sánh % cùng kỳ năm 2018

- Viên chức DS-KHHGĐ các xã duy trì rà soát hộ, nhân khẩu tại các địa bàn dân cư; thực hiện đối

chiếu số liệu trẻ mới sinh, bà mẹ mang thai theo qui định

- Duy trì việc hướng dẫn nghiệp vụ DS-KHHGĐ cho cộng tác viên mới và yếu trong các buổi họp

giao ban hàng tháng tại xã; kiểm tra việc thực hiện cập nhật biến động DS-KHHGĐ

- Trong tháng không ghi nhận tai biến sản khoa

- Tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân cách phòng chống các bệnh ảnh hưởng

đến sức khoẻ sinh sản

Trang 30

Trang 31

≈ 136,84

≈ 97,22

≈ 0 200 102,9 100

- Trong quý có 8/43 bệnh truyền nhiễm được ghi nhận So với cộng dồn cùng kỳ: Về số mắc, có 07

bệnh tăng,bệnh giảm, 01 bệnh không xảy ra so với cùng kỳ và về số chết: Không ghi nhận trường

hợp tử vong do các bệnh truyền nhiễm trong hệ thống giám sát

Ngày đăng: 06/04/2022, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp cán bộ y tế năm 2019 - 223-bao cao quy 1
Bảng t ổng hợp cán bộ y tế năm 2019 (Trang 1)
1. Y tế dự phòng - 223-bao cao quy 1
1. Y tế dự phòng (Trang 2)
- Tình hình nhân lực tại Trung tâm Y tế và Trạm Y tế xã tương đối ổn định. - 223-bao cao quy 1
nh hình nhân lực tại Trung tâm Y tế và Trạm Y tế xã tương đối ổn định (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w