1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo-cáo-sơ-kết-03-tháng-đầu-năm-2018

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 375,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vườn cây kinh doanh: - Kiểm tra công tác ngưng cạo do rụng lá sinh lý trên vườn cây thu hoạch mủ, đồng thời kiểm tra công tác cạo tận thu trên diện tích thanh lý tái canh năm 2018, 2019

Trang 1

CÔNG TY TNHH MTV CAO SU DẦU TIẾNG

và thu hoạch mủ đầu mùa cạo

Vườn cây tái canh trồng mới và KTCB được chăm sóc, trị bệnh kịp thời nên sinh trưởng phát triển tốt

- Trong quý I năm 2018, giá bán mủ cao su vẫn còn ở mức rất thấp so với cùng kỳ năm 2017 đã ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của Công ty

- Công tác chăm lo đời sống, tiền lương cho công nhân được thực hiện kịp thời, đảm bảo an tâm trong lao động sản xuất

B) KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 3 THÁNG ĐẦU NĂM 2018

1 Sản lượng khai thác tấn 26.500 43,3 0,16% 3.693,4 13,94% 5.492,3 21,97%

2 Sản lượng thu mua tấn 14.240 0,00% 1.458,8 10,24% 2.585,2 20,20%

Trong đó: Cao su thu mua tấn 13.000 0,00% 1.458,8 11,22% 2.585,2 20,68%

Cao su khoán cạo tấn 1.240 0,0 0,0 0,00%

3 Chế biến tấn 40.740 0,0 0,00% 5.894,0 14,47% 9.244,5 24,46%

4 Tiêu thụ tấn 42.740 2.405,7 5,63% 7.771,1 18,18% 9.036,5 23,91%

4.1 Xuất khẩu tấn 34.171 1.744,1 5,10% 5.530,0 16,18% 6.524,4 22,80% 4.2 Nội địa tấn 8.569 661,6 7,72% 2.241,1 26,15% 2.512,1 27,35%

5 Giá thành tiêu thụ bq triệu đ/tấn 33,89 34,55 101,93% 36,10 106,51% 36,46 103,62% 5.1 Cao su tự khai thác triệu đ/tấn 31,51 32,76 103,98% 32,76 103,98% 31,47 98,36%

5.2 Cao su thu mua triệu đ/tấn 38,67 38,45 99,41% 38,45 99,41% 44,85 108,31%

6 Giá bán bình quân triệu đ/tấn 37,99 37,58 98,93% 37,21 97,94% 48,95 124,51% 6.1 Cao su tự khai thác triệu đ/tấn 37,51 36,74 97,94% 36,43 97,14% 47,98 125,94%

6.2 Cao su thu mua triệu đ/tấn 38,95 39,43 101,21% 38,51 98,86% 50,59 121,32%

7 Doanh thu cao su tỷ đồng 1.623,62 90,41 5,57% 289,14 17,81% 442,35 29,77%

Trang 2

9 Lợi nhuận bình quân triệu đ/tấn 4,09 3,03 74,08% 1,11 26,99% 12,49 302,72%

9.1 Cao su tự khai thác triệu đ/tấn 6,00 3,97 66,24% 3,67 61,20% 16,51 270,73% 9.2 Cao su thu mua triệu đ/tấn 0,28 0,98 349,13% 0,06 22,24% 5,74 1997,68%

I HOẠT ĐỘNG SXKD – CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT CHÍNH

1 Sản lượng khai thác

- Trong tháng (đến 31/03/2018), toàn Công ty đã khai thác được 43,29 tấn, tương đương 0,16% kế hoạch (26.500 tấn), giảm 0,19% so với tháng 03/2017 (89,20T /25.000T ≈ 0,36%) Lũy kế đã khai thác được 3.693,36 tấn mủ nguyên liệu, đạt 13,94% kế hoạch, so cùng kỳ năm trước giảm 8,03% (3 tháng

năm 2017: 5.492,26T /25.000T ≈ 21,97%)

Lũy kế, sản lượng thực hiện cao nhất so với kế hoạch năm là các nông trường:

Minh Tân (16,79%), An Lập (16,09%) và Long Hòa (15,56%)

Nông trường KH

2018

Thực hiện trong tháng Lũy kế

Tỷ lệ (%)

Hàm lượng Nước Đông Tạp Nước Đông Tạp

Minh Tân 2.050 9,17 48,70 0,45 344,16 26,62 39,07 46,86 16,79

An Lập 3.540 1,37 42,59 0,04 569,68 30,38 39,59 47,20 16,09

Long Hòa 3.660 5,25 42,12 49,05 0,14 569,68 28,09 41,27 47,34 15,56

Trần Văn Lưu 4.020 0,56 39,48 0,01 559,83 28,65 38,86 47,79 13,93 Long Tân 2.620 2,59 43,91 0,10 359,10 26,51 41,80 51,75 13,71 Minh Thạnh 3.210 18,67 41,29 49,72 0,58 378,29 30,95 40,09 47,40 11,78 Thanh An 2.310 2,32 42,41 0,10 271,88 31,78 38,95 47,14 11,77 Đoàn Văn Tiến 3.690 3,37 42,15 0,09 430,17 29,54 40,11 48,06 11,66 Bến Súc 1.840 0,00 0,00 210,58 31,48 39,65 49,18 11,44

Cộng/ BQ 26.940 43,29 42,11 49,27 0,16 3.693,36 29,12 39,82 47,47 13,71

So với kế hoạch giao cho nông trường (26.940 tấn), Công ty đã thực hiện được 13,71%;

so với kế hoạch tự khai thác Tập đoàn giao (26.500 tấn), Công ty đã thực hiện được 13,94%

- Tỷ lệ mủ tạp: Tỷ lệ mủ tạp trong tháng là 61,48%

Nông trường Mủ nước

(tấn)

Mủ tạp (tấn)

Mủ đông (tấn)

Cộng (tấn)

Tỷ lệ mủ tạp (%) Tháng 03 Lũy kế 3 tháng

- Cao su thu mua: Lũy kế đã mua được 1.458,82 tấn (46,43 tỷ đồng), đạt 10,24%

kế hoạch (14.240T), giảm 9,95% so với cùng kỳ năm trước (03 tháng năm 2017:

2.585,20T /12.800T ≈ 20,20%)

Trang 3

* Tình hình sản xuất tại các nhà máy trong tháng 03/2018:

- Các dây chuyền chế biến tại NMCB Bến Súc, Long Hòa, Phú Bình đang trong giai đoạn hoàn thành công tác bảo trì, bảo dưỡng chuẩn bị cho mùa sản xuất mới Riêng dây chuyền mủ nước – NMCB Phú Bình bắt đầu tiếp nhận mủ sản xuất từ ngày 02/4/2018

Mủ cốm 5.143,02 1.740,37 6.883,39 Latex 641,62 830,52 1.472,14 Cộng 5.784,64 2.570,89 8.355,53

Quy khô 5.530,03 2.241,08 7.771,10

Tỷ lệ (%) 71,16 28,84 18,18% KH

Trang 4

* Lũy kế doanh thu (đến 31/3/2018):

- Tổng doanh thu: 544,94 tỷ đồng Trong đó:

 Doanh thu cao su: 289,14 tỷ đồng, đạt 17,81% KH, giảm 11,96% so

cùng kỳ năm trước (03 tháng năm 2017: 442,35 tỷ đ/1.486 tỷ đ ≈ 29,77%)

 Giá bán bình quân chung: Trong tháng là 37,58 triệu đồng/tấn; lũy kế 37,21 triệu đồng/tấn, so với cùng kỳ năm trước giá bán bình quân giảm 23,99% điểm (03 tháng năm 2017: 48,95 triệu đ/tấn)

 Tính riêng tổng doanh thu ngoại tệ: 9,30 triệu USD

Đơn giá bình quân: 1.681,02 USD/tấn

- Tổng lợi nhuận thực hiện: 271,64 tỷ đồng, đạt 27,15% KH, giảm 19,08% so

cùng kỳ năm trước (03 tháng năm 2017: 228,93 tỷ đ/495 tỷ đ ≈ 46,23%)

ĐVT: Tấn Loại mủ Số lượng Sẽ giao xuất khẩu Còn lại

Mủ cốm 2.017,35 1.114,92 902,43

Mủ ly tâm 119,60 74,44 45,15

Cộng 2.136,95 1.189,36 947,58 Quy khô 2.089,11 1.159,59 929,52

C) TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH

I HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP

1 Diện tích vườn cây

Tổng diện tích vườn cây: 26.858,73 ha; Trong đó:

- Vườn cây kinh doanh: 16.238,75 ha

- Vườn cây KTCB: 9.057,18 ha;

- Dự kiến tái canh năm 2018: 1.556,46 ha;

- Diện tích vườn nhân: 6,34 ha

2 Vườn cây kinh doanh:

- Kiểm tra công tác ngưng cạo do rụng lá sinh lý trên vườn cây thu hoạch mủ, đồng thời kiểm tra công tác cạo tận thu trên diện tích thanh lý tái canh năm 2018, 2019, diện tích thanh lý phục vụ các dự án của công ty

Trang 5

- Triển khai và phúc tra công tác kiểm kê 0 giờ ngày 01/01/2018 trên toàn bộ vườn cây

- Tiến hành khảo sát công tác quy hoạch bảng cạo năm 2018 và cùng với nông trường tính toán sắp xếp phương án vườn cây

- Phúc tra kiểm kê đo vanh vườn cây KTCB có năm trồng 2011-2012 để đưa vào kinh doanh

- Kiểm tra công tác phòng chống cháy mùa khô 2017-2018

- Trang bị vật tư, xả cạo lại sau rụng lá ngưng cạo được thực hiện trong 3 đợt (tùy theo mức độ ổn định lá đủ tiêu chuẩn mở cạo của từng lô của từng nông trường) trên 15.534,32 ha diện tích vườn cây kinh doanh Công ty tự khai thác, cụ thể:

+ Đợt I: ngày 12/3/2018 với 4.098,22 ha chiếm tỷ lệ 26,38%;

+ Đợt II: ngày 19/3/2018 với 8.546,54 ha chiếm tỷ lệ 55,02%;

+ Đợt III: ngày 26/3/2018 trên diện tích còn lại với 2.889,56 ha chiếm tỷ lệ 18,6% Nhìn chung, công tác thiết kế, cấp phát trang bị vật tư, xả cạo trên vườn cây thu hoạch mủ các nông trường đều thực hiện đúng theo nội dung chỉ đạo

- Công tác chuẩn bị Hội thi thợ giỏi thu hoạch mủ cấp Nông trường năm 2018 được tổ chức theo 3 cụm, bao gồm:

+ Cụm 1: Được tổ chức tại Nông trường An Lập vào ngày 11 – 12/4/2018; + Cụm 2: Được tổ chức tại Nông trường Long Hòa vào ngày 9 – 10/4/2018; + Cụm 3: Được tổ chức tại Nông trường Trần Văn Lưu vào ngày 10 – 11/4/2018

3 Vườn giống

Công tác chăm sóc, phòng trị bệnh của 2 vườn nhân (Minh Tân và Thanh An)

và các vườn ươm bầu hạt của các đơn vị hợp đồng đạt tiến độ và yêu cầu QTKT Tiến độ lai tháp của các đơn vị hợp đồng Đến ngày 28/3/2018, tiến độ thực hiện như sau:

Chỉ tiêu Số lượng % thực hiện

5 Thanh lý vườn cây (thanh lý tái canh 2018 và cụm công nghiệp An Lập): Thực hiện thanh lý 03 đợt (1.707,89 ha, trong đó đợt 1 – 626,44 ha; đợt 2 – 349,02 ha; đợt 3 – 732,43 ha): Tính đến ngày 28/3/2018 đã bàn giao 1.259,86 ha đạt 73,77% (trong đó

đã giao đợt 1: 626,44 ha đạt 100%, giao đợt 2: 324,02 ha đạt 92,84%, giao đợt 3: 309,40 ha đạt 42,24%) Đã thực hiện cưa cắt được 842,20 ha đạt 49,31%, móc gốc 619,78 ha – 36,29%, dọn gốc 570,52 ha – 33,40%, dọn đốt rễ 476,29 ha – 27,89%, cày lấp hố 281,89 ha – 16,51%

Nhận xét:

+ Tiến độ cưa cắt thanh đợt 1 chậm, chưa đạt yêu cầu

+ Bàn giao lô thanh lý đợt 2 và 3 chậm, chưa đạt yêu cầu (trong đó: đợt 2 còn lại 25 ha của đơn vị Công ty CP Gỗ Dầu Tiếng; đợt 03 còn 423,03 ha của đơn vị phân bổ

và đơn vị đấu giá) Tiến độ thanh lý trên lô của các đơn vị còn chậm Công ty đã mời các đơn vị làm việc vào ngày 30/3/2018 để thúc đẩy nhanh tiến độ thanh lý

Trang 6

6 Công tác bảo vệ thực vật

Thường xuyên kiểm tra tình hình bệnh hại trên vườn cây ở các nông trường

- Bệnh phấn trắng: Đầu năm, bệnh xuất hiện nhiều trên vườn cây khai thác, một số lô bị bệnh ở mức nặng gây rụng lá non, đến nay bộ lá non đã ra lại và ổn định; bệnh xuất hiện ở mức độ nhẹ trên vườn cây trồng năm 2017 và vườn nhân, tuy nhiên,

do thời tiết có sương vào sáng sớm nên một số lô bị bệnh ở mức nặng, các nông trường

đã phun thuốc trị bệnh, đến nay tầng lá non mới ra ít bị nhiễm bệnh

- Một số lô trồng năm 2017 và 2016 đã xuất hiện rệp vẩy và rệp sáp, NTCS Trần Văn Lưu và Thanh An đã phun thuốc trị kịp thời nên đã ngăn chặn sự lây lan trên diện rộng

- Đậu Mucuna phát triển mạnh trên một số lô trồng năm 2013 của NTCS Thanh An Để ngăn chặn sự phát triển và dây leo đậu Mucuna trên thân cây cao su, nông trường đã phun thuốc diệt cỏ đậu trên hàng với diện tích phun 24,54 ha

- Thiệt hại do thiên tai: Trong quý I/2018, có 02 nông trường (Đoàn Văn Tiến và Minh Tân) tiến hành cưa cắt 198 cây cao su gãy đổ trên vườn cây thu hoạch mủ

7 Công tác trồng xen

Tính đến tháng 03/2018, chỉ có NTCS An Lập thỏa thuận trồng xen dưa hấu trên diện tích KTCB 2017: 49,6 ha Tiền thu chăm sóc vườn cây: 12.400.400 đồng, tiền đảm bảo cày trả đất: 14.880.000 đồng, tiền lấp giếng: 12.000.000 đồng

Các nông trường khác đang tìm đối tác trồng xen trên vườn cây KTCB

8 Công tác quản lý đất đai

- Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bình Dương đang thụ lý hồ sơ xin thuê đất

và xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – đất hoán đổi Thanh An, diện tích khoảng 71 ha

- Ký lại phụ lục hợp đồng thuê đất do có thay đổi về đơn giá thuê đất đối với NMCB Phú Bình, Bến Súc, đất nông nghiệp và phi nông nghiệp các nông trường

- Kiểm kê tài sản trên đất thuộc các dự án: Khu nhà ở nông thôn An Tây, Khu công nghiệp An Lập để tính giá trị bồi thường theo quy định và theo thỏa thuận

- Bàn giao đất cho hộ bà Lê Thị Ý, ngụ tại xã Thanh An, huyện Dầu Tiếng theo Quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh Bình Dương, vị trí thuộc lô 74B NTCS Thanh An, diện tích 330 m²

- Thực hiện các báo cáo liên quan đến quản lý sử dụng nhà đất gửi Tập đoàn CNCS Việt Nam:

+ Báo cáo theo đề cương công văn 161/TTCP-V.I ngày 30/01/2018 của Thanh tra Chính phủ;

+ Báo cáo tình hình đo đạc, cắm mốc theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP

+ Báo cáo theo theo Nghị định 167/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ

về quy định sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất

II DỰ ÁN KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

1 Tiến độ thực hiện dự án hợp tác liên doanh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại NTCS Long Hòa và Minh Tân

- Quy mô dự án: Tổng diện tích 1.907,64 ha (NTCS Long Hòa – 1.205,86 ha

và Minh Tân – 701,78 ha), trong đó:

 Dự kiến tiếp tục liên doanh hợp tác với Cty Cổ phần Nông Nghiệp U&I để trồng cây chuối cấy mô với tỷ lệ góp vốn: Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng góp 51% tổng số vốn góp và Công ty CP NN U&I góp 49% tổng số vốn góp;

 Ban QLDA tiếp tục tìm kiếm đối tác để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao

Trang 7

2 Tiến độ thực hiện dự án chuối tại NTCSThanh An: Tính đến 28/3/2018:

 Công tác xây dựng cơ bản:

+ Đã hoàn thành hệ thống tưới, hàng rào, trên lô E (84); hoàn thành xây dựng nhà ăn và nhà để xe

+ Xây dựng hệ thống cáp chống đổ: Đang thực hiện tiếp tục trên 02 lô Tiến độ đạt 65%

 Vườn giống: Dự án tiến hành ươm giống để thực hiện công tác trồng mới tại lô E,

cụ thể như sau:

+ Tổng số cây giống trong vườn giống: 48.000 cây

+ Xuất để trồng mới và trồng giặm: 38.336 cây;

+ Số cây còn lại trong vườn giống: 9.664 cây

 Công tác chuẩn bị đất và trồng mới – Lô E (84): Ngày 16/3/2018 đã hoàn thành công tác trồng mới Tổng diện tích trồng thực tế là 18,99 ha, tăng 0,9 ha so với diện tích dự kiến trồng là 18,09 ha, đạt 104,98% Tổng số cây đã trồng 35.132/33.461 cây, tăng 1.671 cây

 Trồng giặm: Do nắng nóng làm ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây Bên cạnh đó, một số công nhân thời vụ chưa nắm bắt được kỹ thuật trồng nên có sai xót trong quá trình trồng Số cây sau khi trồng và đã chết là 3.204 cây, chiếm 9,12% Ban Điều hành dự án đã và đang tiến hành trồng giặm

 Thực hiện các công việc: cắt lá, sắn chồi, diệt cỏ, kiểm soát bệnh hại đúng QTKT

 Công tác bón phân: Hiện nay dự án đang bón phân chăm sóc định kỳ và đúng theo

kế hoạch, như: bón vôi, bón phân DAP, phân trùng quế và phân gà

 Chăm sóc trước thu hoạch:

+ Do công tác trồng mới đã hoàn thành, có sự thay đổi về diện tích trồng và số cây

đã trồng so với dự kiến nên số lượng bắp dự kiến trổ trong năm 2018 là 124.609 bắp tương đương 124.609 buồng

+ Trong quý I/2018, số lượng bắp đã trổ và chăm sóc thêm 28.365 bắp, tương đương 28.365 buồng, đạt 22,76% trên tổng số cây trồng 124.609 cây

 Công tác thu hoạch: Trong quý 1/2018, đã thu hoạch 33.309 buồng, đạt 45,93%

so với số buồng đã trổ là 72.529 buồng Lũy kế, sản lượng thu được sau khi sơ chế, đóng gói là 478,75 tấn, đóng gói được 36.827 thùng Hệ số thùng/buồng đạt 1,11

 Sản phẩm chuối sau khi sơ chế được xuất bán:

Thị trường Xuất bán trong

quý 1/2018

Tỷ lệ (%)

Trang 8

+ Doanh thu năm 2018: Doanh thu thực hiện lũy kế đến 28/02/2018:

Khách hàng Loại chuối Tổng số lượng

(kg)

Đơn giá trung bình

(VNĐ)

Tổng thành tiền (VNĐ)

+ Doanh thu Chuối từ 01/01đến 28/02/2018 bán ra đạt 2.991.637.638 đồng,

đã thu được tiền là: 2.406.901.108 đồng Tính đến 28/02/2018 tài khoản tiền và tương đương tiền còn 1.165.252.281 đồng do:

Tiền thu được từ hoạt động kinh doanh (3) 2.650.376.308 đồng

Chi phí thực hiện trong tháng 01 và 02/2018 (5) 12.860.191.945 đồng

 Công tác nhân sự: Đến cuối tháng 03/2018, lao động dự án có 239 người (trong đó: 29 Lao động quản lý gián tiếp; trong 210 nhân công trực tiếp có 153 công nhân từ nguồn dự án, 55 công nhân dịch vụ) Tình hình nhân sự trong quý I/2018 có sự thay đổi (đặc biệt tháng 03/2018), nguyên nhân:

+ Một số lao động xin nghỉ việc, chuyển qua chỗ làm việc khác;

+ Một số lao động vi phạm quy định của dự án, đã được nhắc nhở nhiều lần nhưng không khắc phục, dự án cho thôi việc;

+ Do trong tháng 03/2018, số buồng chuối đã trổ chưa đến thời điểm và chuẩn thu hoạch nên dự án chuối sắp xếp một số công nhân tuyển từ dịch vụ nghỉ đến khi thời gian thu hoạch đồng loạt

Vì vậy khối lượng công việc trong tháng 03/2018 giảm (một số buồng chuối chưa đến thời điểm thu hoạch) nên lực lượng nhân sự vẫn đáp ứng đủ công việc của dự án

Trang 9

III ĐẦU TƯ XDCB

Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản kế hoạch năm 2018 là 51,02 tỷ đồng, tăng 33,63% so với năm 2017 tương đương 12,84 tỷ đồng Trong đó vốn đầu tư

sản xuất giảm 0,27%, vốn phúc lợi tăng 8,24%, vốn huy động, vốn vay và vốn quỹ đầu tư phát triển khoa học công nghệ tăng 100%

Tổng giá trị thực hiện trong quý 01/2018: Nguồn vốn đầu tư là 8,041 tỷ đồng tương đương 15,76% kế hoạch năm; vốn giá thành là 3,06 tỷ đồng so với 03 tháng đầu năm 2017 là 2,97 tỷ đồng, tăng 3,14%

Giá trị thực hiện trong quý 1/2018 cao hơn so với cùng kỳ năm 2017 là do chuyển một số hạng mục công trình thi công thực hiện dở dang năm 2017 chuyển sang gồm: Công trình xây dựng sân Tennis Trung tâm Văn hóa NTCS Trần Văn Lưu, cải tạo hội quán tạm – TTVH, xe cứu thương chuyên dụng Cụ thể các công việc như sau:

1 Công trình phục vụ sản xuất: Hoàn tất công tác bảo trì tại các nhà máy,

kịp thời đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất

2 Công trình giao thông kiến trúc phục vụ vườn cây:

- Các hạng mục giao thông ở vườn cây các nông trường: Thực hiện sửa chữa đường lô các nông trường với tổng giá trị 2,285 tỷ đồng Trong đó đường đất 32,7km, đường cấp phối 6,8km, giặm vá 6.286 m³ được thực hiện bằng nguồn vốn thanh lý cao su

3 Các công trình khu vực nhà máy, trung tâm Công ty

- Đã tiến hành bảo trì xong hệ thống xử lý nước thải của NMCB Bến Súc, Phú Bình Riêng hệ thống xử lý nước thải NMCB Long Hoà đang thực hiện thi công tại mương oxy hoá 2 dự kiến ngày 10/4/2018 hoàn thành

- Công tác quản lý môi trường luôn được quan tâm, thực hiện theo ISO 14001:2015

- Công tác quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại được thực hiện thường xuyên, Công ty đã ký hợp đồng với đơn vị chức năng đến từng đơn vị thu gom và xử lý đúng quy định của Nhà nước

4 Công trình phúc lợi:

- Hoàn thành công trình xây dựng sân Tennis Trung tâm Văn hóa NT Trần Văn Lưu, Cải tạo hội quán tạm – TTVH, Màn hình led - Hội trường Công ty, Xe cứu thương chuyên dụng

5 Dự án nhà ở công nhân – nhà ở tập thể: Công ty đã gửi đơn đăng ký làm chủ đầu

tư hai dự án phát triển nhà ở tập thể công nhân xã Thanh An và khu nhà ở công nhân

ở xã Long Hoà cho UBND tỉnh Bình Dương ngày 12/9/2017 Ngày 05/3/2018,

Sở Xây dựng đã có công văn hướng dẫn – Công ty đã tiến hành tổng hợp báo cáo về Tập đoàn CNCS Việt Nam theo quy định của công văn số: 731/CSVN-KHĐT về việc triển khai thực hiện báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại xử lý các cơ sở

nhà, đất ngày 31/3/2018

6 Các công tác khác

- Công tác quản lý xe máy được thực hiện tốt, đúng quy chế, tất cả xe máy thực hiện bảo trì đúng định kỳ, đều đạt chất lượng, sử dụng an toàn

Trang 10

IV CÔNG TÁC TỔ CHỨC – ĐÀO TẠO

1 Công tác tổ chức và đào tạo cán bộ trong 03 tháng

- Tổng hợp việc kê khai, minh bạch tài sản và đánh giá, phân loại cán bộ năm 2017

- Thực hiện báo cáo theo nội dung công văn số 04/CSVN-TCCB ngày 03/01/2018 của Tập đoàn CNCS Việt Nam về việc báo cáo thực hiện công tác đào tạo cán bộ (Giai đoạn 2013-2017) và xây dựng kế hoạch đào tạo (2018-2020) trình Tập đoàn phê duyệt

- Thực hiện công tác xây dựng Kế hoạch đào tạo cán bộ năm 2018 theo nội dung công văn số 252/CSVN-TCCB ngày 29/01/2018 và 388/CSVN-LĐTL ngày 02/02/2018 của Tập đoàn CNCS Việt Nam trình Tập đoàn phê duyệt;

- Phối hợp cùng Đảng ủy Công ty thực hiện công văn 637/CSVN-TCCB ngày 13/3/2018 của Tập đoàn CNCS Việt Nam về việc rà soát, bổ sung quy hoạch các chức danh lãnh đạo quản lý giai đoạn 2016-2021 và quy hoạch giai đoạn 2021-2026;

- Thực hiện thủ tục cử 889 cán bộ tham gia các lớp: Xây dựng hình ảnh & tác phong giao tiếp chuyên nghiệp; Kế toán dành cho lãnh đạo; Tài chính dành cho lãnh đạo;

Kỹ năng nghiệp vụ cho Thư ký – Trợ lý lãnh đạo; Nâng cao kỹ năng nghiệp vụ hành chính văn phòng, văn thư lưu trữ và soạn thảo văn bản; Lớp Giám đốc điều hành; Tập huấn ATVSLĐ cho các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt (nhóm 3); Nhận thức hệ thống quản lý chất lượng và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 phiên bản 2015; Đào tạo về quản lý chất lượng cao su theo nội dung công văn 684/CSVN-CN ngày 19/3/2018 của Tập đoàn CNCS Việt Nam;

- Thực hiện thủ tục cho 46 CBCN đi nước ngoài tại các nước Lào, Thái Lan,

Úc, Campuchia, Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Hàn Quốc, Đài Loan (trong đó:

32 CBCN đi công tác, 11 CBCN đi tham quan du lịch và 03 CBCN đi thăm thân nhân)

2 Công tác Thi đua khen thưởng – Kỷ luật

- Khen thưởng các phong trào thi đua, danh hiệu thi đua và khen thưởng đột xuất với tổng số tiền 4.895.138.977 đồng

- Công nhận 139 cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở năm 2017

- Tặng Giấy khen cho 63 tập thể và 218 cá nhân thuộc các đơn vị trong toàn Công ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2017

- Phát động thi đua hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch, lập thành tích chào mừng các sự kiện trong đại và các ngày lễ lớn năm 2018; Phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng hàng tháng và cả năm 2018; luyện tay nghề – thi thợ giỏi thu hoạch mủ cao su năm 2018

- Thông báo đăng ký thi đua năm 2018; Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn” và “Kỷ niệm chương Cao su Việt Nam”; xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Bình Dương”

- Báo cáo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 07 trường hợp kỷ luật sa thải

- Lập báo cáo tổng kết phong trào thi đua Khối các Doanh nghiệp Trung ương trên địa bàn tỉnh và Doanh nghiệp thuộc ngành dọc; tổ chức Hội nghị tổng kết phong trào thi đua năm 2017 và ký kết giao ước thi đua năm 2018 Khối miền Đông Nam bộ 2

- Lập hồ sơ 01 tập thể và 02 cá nhân giới thiệu gương điển hình tiên tiến Tập đoàn CNCS Việt Nam; 06 cá nhân Bằng khen Thủ tướng Chính phủ, 07 tập thể và 44

cá nhân Bằng khen Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

- Lập hồ sơ đề nghị tỉnh Bình Dương, Tập đoàn CNCS Việt Nam, huyện Dầu Tiếng, Bàu Bàng và Thị xã Bến Cát khen thưởng công tác BVTS, giữ gìn ANTT và PCCN năm 2017

- Về kỷ luật: Đã xử lý kỷ luật 10 trường hợp vi phạm nội quy lao động (trong đó

05 sa thải, 03 khiển trách, 02 kéo dài thời gian nâng lương)

Ngày đăng: 06/04/2022, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A) ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG - Báo-cáo-sơ-kết-03-tháng-đầu-năm-2018
A) ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG (Trang 1)
* Tình hình sản xuất tại các nhà máy trong tháng 03/2018: - Báo-cáo-sơ-kết-03-tháng-đầu-năm-2018
nh hình sản xuất tại các nhà máy trong tháng 03/2018: (Trang 3)
w