1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG MẦM NON HỌA MI BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020-2021

18 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Sơ Kết Học Kì I - Năm Học 2020-2021
Trường học Trường Mầm Non Họa Mi
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Báo cáo sơ kết
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động các ban ngành, đoàn thể, các bậc cha mẹ trẻ tham gia tích cực vào công tác duy trì Phổ cập giáo dục Mầm non, kết hợp với nhà trường trong cô

Trang 1

TRƯỜNG MẦM NON HỌA MI

Số: 33/BC-TrMN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2020

BÁO CÁO

SƠ KẾT HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020-2021

Thực hiện Kế hoạch số 1388/KH-GDĐT ngày 18/09/2020 của phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp học mầm non thành phố Thái Nguyên năm học 2020-2021; Kế hoạch số 42/KH-TrMN ngày 24/9/2020 của Trường Mầm non Họa Mi về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021,

Trường Mầm non Họa Mi báo cáo sơ kết học kì 1- Năm học 2020 - 2021 cụ thể như sau:

I Kết quả đạt được

1 Quy mô mạng lưới trường, lớp

- Quy mô phát triển: Số lượng lớp, tỉ lệ trẻ đến trường giảm hơn so với cùng

kỳ năm học trước Trong đó:

- Số lớp mẫu giáo 5 tuổi và số trẻ 5 tuổi đến trường tăng hơn so với cùng kỳ năm học trước)

Độ tuổi Số lớp Số trẻ

Tỷ lệ huy động Tăng

Số trẻ điều tra/ địa bàn

Tỷ lệ

% Số lớp Số trẻ

Mẫu giáo 3-4 tuổi 2 62 207

Mẫu giáo 4-5 tuổi 2 65 224

2 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

Trang 2

Tổng số CBGVNV nhà trường là 31 người ( biên chế: 19 đ/c; hợp đồng 11đ/c) Trình độ: 100% CBGVNV có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo

Tuyên truyền, phổ biến quán triệt đến 100% đội ngũ CBGVNV các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, văn bản quản lý chỉ đạo của ngành, cập nhật các văn bản mới ban hành hoặc thay thế, lưu giữ đầy đủ, khoa học tại đơn vị

Đảm bảo thực hiện đúng, đủ chế độ chính sách theo các văn bản hiện hành đối với CBGVNV Thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức nhà giáo tới 100% CBQL, GVNV; chấp hành các quy định về phong cách, quy chế làm việc Hàng tháng thực hiện biểu dương, tuyên truyền việc làm tốt, những tấm gương nhà giáo tiêu biểu,

đi đầu trong đổi mới, phát triển Thực hiện đánh giá đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp GVMV và phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

Thực hiện đổi mới bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ: 100%

GV ứng dụng tốt CNTT trong soạn giảng; tiếp tục triển khai tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên CBQL và GVMN qua mạng, qua các buổi sinh hoạt chung

Tăng cường thực hiện bồi dưỡng phương pháp GDMN và kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, xử lý tình huống cho CBGVNV

CBGVNV thực hiện sâu rộng cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" Nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức nghề nghiệp và đạo đức nhà giáo đối với CBQL và GVNV Không có giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo

3 Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

Nhà trường đã tăng cường đầu tư nguồn lực, lựa chọn giáo viên có năng lực

sư phạm tốt phân công dạy lớp 5 tuổi; huy động được 100% số trẻ 5 tuổi trên địa bàn phường ra lớp, giữ vững chất lượng phổ cập trẻ dưới 5 tuổi Thực hiện công tác phối hợp với UBND phường Gia Sàng trong công tác điều tra trẻ các độ tuổi và chất lượng cập nhập phần mềm PCGDMN và quản lý dữ liệu

Tích cực tham mưu, tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, xác định rõ vai trò trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các

Trang 3

đoàn thể và phụ huynh về mục tiêu, ý nghĩa của công tác giáo dục mầm non, công tác phổ cập GDMNTNT

Điều tra chính xác số liệu, cập nhật các số liệu vào hồ sơ, trên phần mềm về công tác PCGD kịp thời

Làm tốt hệ thống hồ sơ, phần mềm PCGDMN, lưu trữ khoa học các năm, đảm bảo số liệu chính xác

Quan tâm chất lượng MG 5 tuổi; tiếp tục nâng tỷ lệ trẻ 4 tuổi, 3 tuổi và trẻ nhà trẻ đến trường, đảm bảo chất lượng giáo dục, quan tâm tới trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Tiếp tục nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo vành đai chất lượng, chất lượng mẫu giáo 5 tuổi Thực hiện tốt công tác khảo sát thẩm định chất lượng theo định kì Nâng cao chất lượng rèn kỹ năng sống, chuẩn bị tâm thế tốt cho trẻ trước khi vào lớp Duy trì và nâng cao chất lượng GDMN cho trẻ em 5 tuổi

Thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong việc chỉ đạo duy trì Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị các điều kiện cho PCGDMNT4T Thực hiện đảm bảo chế độ chính sách cho CB,GV nhân viên và trẻ

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động các ban ngành, đoàn thể, các bậc cha mẹ trẻ tham gia tích cực vào công tác duy trì Phổ cập giáo dục Mầm non, kết hợp với nhà trường trong công tác vận động trẻ ra lớp, xây dựng cảnh quan trường lớp, tăng cường, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho lớp Mẫu giáo 5 tuổi

Nhận thức của nhân dân ngày một nâng lên, các bậc cha mẹ trẻ cho con đi học đầy đủ, chuyên cần, đóng góp, ủng hộ đầy đủ, kịp thời, công tác phối kết hợp giữa nhà trường và cha mẹ trẻ được đẩy mạnh

4 Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

4.1 Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

Thực hiện tốt công tác quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ

Trang 4

Nhà trường thực hiện tốt việc xây dựng “ Môi trường giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm giai đoạn 2”, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ; công tác kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi thực hiện thường xuyên nhằm kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những

yếu tố gây nguy cơ mất an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường/lớp

Kết quả đạt được: Quán triệt, tuyên truyền công tác đảm bảo an toàn cho trẻ tới 100% CBGVNV và cha mẹ trẻ Có kế hoạch kiểm tra cơ sở vật chất tại nhà trường

Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường và Chỉ thị số 993/CT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực học đường trong

cơ sở giáo dục; không để xảy ra tình trạng bạo hành trẻ

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Ban giám hiệu trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường (Nghị định số 80/2017/NĐ-CP);

Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN (Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT), kịp thời phát hiện các yếu tố, nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và có biện pháp khắc phục, đặc biệt quan tâm giám sát việc thực hiện kết luận kiểm tra; xử lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức và cá nhân để xảy ra mất an toàn đối với trẻ

Xây dựng bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT , tăng cường giáo dục phòng chống bạo lực học đường, phòng chống tai nạn thương tích, an toàn giao thông cho trẻ em theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; Thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm/lớp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ cho đội ngũ giáo viên Đảm bảo thực hiện quyền và lợ ích chính đáng cho trẻ em

Trang 5

4.2 Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ của trẻ 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ ngày và ăn ngủ tại trường, ăn hết xuất, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần

Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, quản lý, giám sát chặt chẽ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ tại trường

Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc tổ chức các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở trường Thực hiện tốt việc ký hợp đồng với nhà cung cấp thực phẩm, thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thực phẩm theo đúng quy định Có cam kết thực hiện An toàn thực phẩm đối với Bếp ăn tập thể

Đã triển khai phun thuốc muỗi, thuốc rắn, phun dung dịch sát khuẩn xung quanh trường và các lớp học, hàng tuần tổ chức lao động vệ sinh xung quanh trường; thường xuyên giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng, đánh răng đúng cách tại gia đình góp phần hình thành nền nếp, có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ;

Nhà trường thường xuyên kiểm tra bộ phận dinh dưỡng về việc đảm bảo an toàn vệ sinh đồ dùng, dụng cụ, thực phẩm trong khâu chế biến, thực hiện thực đơn theo mùa, trẻ ăn đúng giờ

Công khai chất lượng dinh dưỡng các bữa ăn của trẻ nơi cha mẹ trẻ dễ quan sát Đảm bảo trẻ được ăn đúng thực đơn, sử dụng nguồn thực phẩm sẵn có của địa phương để chế biến món ăn cho trẻ; Không sử dụng thực phẩm chế biến sẵn hoặc thực phẩm không rõ nguồn gốc để chế biến món ăn cho trẻ Xây dựng chế độ ăn hợp

lý, chế biến đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Có lưu mẫu thực phẩm hàng ngày theo đúng qui định

Chỉ đạo giáo viên thường xuyên trao đổi với cha mẹ trẻ về tình hình sức khoẻ của trẻ hàng ngày, rèn kỹ năng vệ sinh cá nhân cho trẻ; Thực hiện cân đo , chấm biểu

đồ cho trẻ 1 năm 3 lần ( tháng 9, 12, 3)

Chú trọng công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và năng lực của cán

bộ quản lý, giáo viên và nhân viên về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm; Tăng cường tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về chế độ

Trang 6

dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất; Phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì

- Số trẻ nhà trẻ được theo dõi biểu đồ cân nặng – chiều cao:40/45 trẻ

+ Số trẻ nhà trẻ bình thường CN:39/40 trẻ tỷ lệ 97.5%; trẻ bình thường CC:36/40 tỷ lệ 90%

+ Số trẻ nhà trẻ SDD thể nhẹ cân:1/40 tỷ lệ 2.5%

+ Số trẻ nhà trẻ SDD thể thấp còi: 4/40 tỷ lệ 10%

+ Trẻ bị SDD thể nhẹ cân và thể thấp còi:1/40 trẻ tỷ lệ 2.5 %

+ Số trẻ nhà trẻ thừa cân, béo phì; 0 trẻ

- Số trẻ mẫu giáo được theo dõi biểu đồ cân nặng – chiều cao: 219 trẻ

+ Số trẻ mẫu giáo bình thường CN:207 trẻ tỷ lệ 94.5% trẻ bình thường CC:195 trẻ tỷ lệ 89 %

+ Số trẻ mẫu giáo SDD thể nhẹ cân:8/219 trẻ tỷ lệ 3.7%

+ Số trẻ mẫu giáo SDD thể thấp còi:25/219 trẻ tỷ lệ 11.4 %

+ Trẻ bị SDD thể nhẹ cân và thể thấp còi:6/219 trẻ tỷ lệ 2.7 %

+ Số trẻ mẫu giáo thừa cân, béo phì: 5 trẻ tỷ lệ 2.3%

* Kết quả đánh giá chỉ số BMI của trẻ mẫu giáo 5 tuổi: Tổng số trẻ 92 trẻ

+ Bình thường:71/92 tỷ lệ: 77.2 %

+ Thừa cân: 11/92 trẻ tỷ lệ: 11.9%

+ Béo phì: 10/92 trẻ tỷ lệ : 10.9 %

+ Suy dinh dưỡng thể gầy còm mức độ nặng: 0;

+ Suy dinh dưỡng thể gầy còm:0

- Công tác phối hợp với ngành Y tế thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ

Thực hiện nghiêm túc quy định về công tác y tế trường học (Thông tư liên tịch

số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/05/2016 quy định về công tác y tế trường học), đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới

Triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ em trong nhà trường như sốt vi rút, quai bị, thủy đậu, đau mắt đỏ… khám sức khỏe cho trẻ 2 lần/năm

Trang 7

Trong thời gian dịch bệnh Coviod – 19 nhà trường đã nghiêm túc thực hiện theo các công văn của chính phủ trong việc phòng, chống dịch bệnh, thành lập ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và phương án phòng, chống dịch Tổ chức triển khai, tập huấn trực tuyến cho CB,GV,NV, chỉ đạo các nhóm lớp vệ sinh ngâm rửa đồ dùng, đồ chơi, cánh cửa, tay nắm cửa… bằng dung dịch cloramin B, phun thuốc khử khuẩn trong và ngoài lớp học Phân công cán bộ, giáo viên trực đảm bảo thông tin liên lạc kịp thời giữa nhà trường với phụ huynh Đảm bảo giãn cách giữa các trẻ theo quy định, thực hiện nghiêm túc đeo khẩu trang nơi công sở Mua

bổ sung trang thiết bị đồ dùng y tế như: bồn rửa tay ngoài sân trường, máy đo thân nhiệt, nước rửa tay khô, nước rửa tay lifeboy, găng tay y tế, khẩu trang…đảm bảo

đủ nước sạch, nước ấm cho trẻ, tổ chức cho trẻ ăn ngủ đúng giờ giấc, hợp vệ sinh

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác Vệ sinh an toàn thực phẩm :

Khu vực xung quanh đảm bảo sạch sẽ không ô nhiễm, không gần những nơi ô nhiễm Có đủ thiết bị trong nhà bếp, tủ và kho bảo quản thực phẩm, chậu rửa thực phẩm rau củ quả, thịt sống, dụng cụ

Bếp được bố trí theo nguyên tắc 1 chiều, giảm thiểu nhiễm chéo giữa thực phẩm chín và sống: Khu vực kho, tiếp nhận nguyên liệu, chế biến, sơ chế, thực phẩm chín và khu ăn uống, nhà vệ sinh của trẻ phải tách biệt, các phòng cần được xây dựng chắc chắn, không ẩm mốc, thấm ướt…

Nhân viên bếp và cấp dưỡng được tập huấn kiến thức An toàn thực phẩm, khám sức khỏe định kỳ theo quy định

Có các biện pháp vệ sinh phòng nhiễm bẩn thực phẩm:

+ Vệ sinh cá nhân; vệ sinh môi trường

+ Vệ sinh dụng cụ chế biến (Thớt, đũa, dao, thìa, tiếp xúc với thực phẩm sống và chín)

+ Vệ sinh dụng cụ ăn uống ( thìa, bát, xoong nồi chia thức ăn) được rửa sạch + Nơi chế biến thực phẩm luôn thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ có dụng cụ riêng cho thực phẩm sống và chín

+ Bếp nấu ăn đảm bảo đủ ánh sáng và không khí

Trang 8

+ Nhà bếp luôn luôn hợp vệ sinh, đảm bảo bếp ko bị bụi, có đủ dụng cụ cho nhà bếp nấu ăn

Xây dựng khẩu phần ăn hợp lý cân đối tỷ lệ các chất P: L: G cho từng bữa ăn lựa chọn thực phẩm có xuất xứ rõ ràng, tươi ngon Thực hiện chế độ ghi chép, lưu mẫu theo quy định, có nguồn nước sạch

4.3 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

- Chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

Ngay từ đầu năm học phụ trách chuyên môn của nhà trường đã lên kế hoạch chỉ đạo, triển khai hướng dẫn và cùng với giáo viên phát triển Chương trình giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ; Tham gia tập huấn, hướng dẫn giáo viên tổ chức thực hiện Chương trình; đẩy mạnh thực hiện phương châm giáo dục "chơi mà học, học bằng chơi" trong nhà trường; đẩy mạnh việc tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ; thực hiện lồng ghép giáo dục dinh dưỡng hợp lý và chế độ vận động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho trẻ; hướng dẫn giáo viên tuyên truyền và phối hợp với cha mẹ trẻ chăm sóc giáo dục trẻ có chất lượng; nhà trường chỉ đạo khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có; giáo viên tự làm đồ dùng đồ chơi cho trẻ hoạt động đảm bảo an toàn, hiệu quả, có sự tham gia của trẻ trong quá trình làm đồ dùng đồ chơi; đầu năm học nhà trường tiến hành kiểm tra già soát có kế hoạch bổ sung sửa chữa và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng

đồ chơi, trang bị tài liệu hướng dẫn GV thực hiện có hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Trong học kỳ I nhà trường đã chấm chọn xếp loại A cho 68

bộ đồ dùng dạy học và đồ chơi tự tạo

100% trẻ được thực hiện chương trình GDMN sửa đổi do Bộ GD&ĐT ban hành, được tham gia các hoạt động giáo dục theo hướng tích cực, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ

100% giáo viên vận dụng hiệu quả nội dung bồi dưỡng hè 2020 vào công tác giảng dạy Thực hiện xây dựng kế hoạch GD năm học, kế hoạch chủ đề, kế hoạch tuần phù hợp với từng độ tuổi, điều kiện của nhà trường Điều chỉnh nội dung,

Trang 9

phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng trẻ, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của nhà trường; chú trọng việc động viên, khuyến khích trẻ trong quá trình tổ chức các hoạt động Thực hiện có hiệu quả hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi “Học bằng chơi, chơi mà học”, tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá

Thực hiện nghiêm túc việc dạy và học theo đúng kế hoạch, chương trình từng

độ tuổi Tổ chức tăng cường các hoạt động của đội ngũ cốt cán, tổ chuyên môn, xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với nhận thức của trẻ Tích cực đổi mới hình thức tổ chức, đặc biệt là công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo vành đai chất lượng

Thực hiện có hiệu quả chuyên đề “ GD phát triển vận động của trẻ” Chỉ đạo các lớp xây dựng môi trường hoạt động, lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục vận động vào hoạt động vui chơi và các hoạt động khác, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chuyên đề

Chú trọng công tác nâng cao chất lượng giáo dục ở các lớp Đặc biệt chỉ đạo 3 lớp mẫu giáo 5 tuổi chuẩn bị tốt tâm thế, các điều kiện cần thiết cho trẻ vào trường Tiểu học

Tổ chức các hội thi cho cô và trẻ nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy đồng thời tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về ngành học Mầm non

Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”, tổ chức cho giáo viên đi tham quan, dự giờ, học tập kinh nghiệm của các trường bạn, trong cụm sinh hoạt chuyên môn, tham gia đầy đủ các buổi hội thảo chuyên đề do phòng GD tổ chức

Nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn của nhà trường, tổ, khối Nội dung sinh hoạt đổi mới, phù hợp nhằm giải quyết những yếu kém và vướng mắc về chuyên môn

Chỉ đạo thực hiện tốt các chuyên đề theo kế hoạch của nhà trường, phát huy hiệu quả của đội ngũ cốt cán cấp trường, xây dựng tiết mẫu, tổ chức nhiều hoạt động chuyên môn theo các chuyên đề

Tăng cường công tác kiểm tra, bồi dưỡng các chuyên đề, kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên để có kế hoạch bồi dưỡng kịp thời

Trang 10

Để đảm bảo chất lượng giáo dục và an toàn cho trẻ, ngay từ đầu năm học chuyên môn nhà trường đã định hướng việc tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ đối với các độ tuổi cần tuân thủ quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT tại Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT, Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT, công văn số 1303/BGDĐT-GDMN, Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Chỉ thi 08/CT-UBND ngày 28/8/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021; Công văn số 1962/SGDĐT-GDMN ngày 17/9/2020 của

Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2020-2021;Công văn số 1338/GDĐT-GDMN ngày 18/9/2020 của Phòng GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021đối với giáo dục mầm non thành phố Thái Nguyên tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN và các tài liệu hướng dẫn tổ chức giáo dục được Bộ GDĐT thẩm định, ban hành Khai thác, sử dụng

có hiệu quả môi trường và thiết bị dạy học đảm bảo an toàn và hiệu quả

Nhà trường tiếp tục triển khai và thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2: Căn cứ các tiêu chí trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, nhà trường đã rà soát, xây dựng và sử dụng hiệu quả môi trường giáo dục, xây dựng kế hoạch giáo dục, tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, đánh giá sự phát triển của trẻ và công tác phối hợp với cha mẹ trẻ; Bên cạnh đó nhà trường tiến hành kiểm tra, đánh giá, lựa chọn, tôn vinh những điển hình trong thực hiện chuyên đề Tổ chức tổng kết, chia sẻ, nhân rộng các điển hình; Làm tốt công tác truyền thông, báo cáo kết quả, tác động của chuyên đề

Chỉ đạo thực hiện hiệu quả các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giáo dục phòng ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu lồng ghép vào các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp

- Công tác kiểm tra, dự giờ, chuyên đề, các hội thi của cô và trẻ

Công tác kiểm tra, dự giờ, chuyên đề, các hội thi của cô và trẻ được nhà trường hết sức chú trọng ngay từ đầu năm học nhà trường triển khai các văn bản chỉ đạo các

Ngày đăng: 25/11/2022, 02:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w