Tất cả các dòng sản phẩm nước ngọt đóng chai (readytodrink tea) trở thành một chủ đề được thảo luận nhiều trong thời gian gần đây. Cụ thể là trà xanh là chất liệu dùng để chế biến thức uống phổ biến trên thế giới từ hàng nghìn năm nay, đặc biệt ở các nước khu vực châu Á như Việt Nam,Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc…Vì thế, nhóm chúng tôi quyết định chọn loại mặt hàng này cụ thể là trà xanh C2 để nghiên cứu nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng nhằm mục đích xác định nhu cầu mua hàng cho kỳ dinh doanh tiếp theo của đơn vị.
Trang 1Lời nói đầu
Tất cả các dòng sản phẩm nước ngọt đóng chai drink tea) trở thành một chủ đề được thảo luận nhiều trong thờigian gần đây Cụ thể là trà xanh là chất liệu dùng để chế biếnthức uống phổ biến trên thế giới từ hàng nghìn năm nay, đặcbiệt ở các nước khu vực châu Á như Việt Nam,Trung Quốc, ĐàiLoan, Hàn Quốc…Vì thế, nhóm chúng tôi quyết định chọn loạimặt hàng này cụ thể là trà xanh C2 để nghiên cứu nhu cầu sửdụng sản phẩm của khách hàng nhằm mục đích xác định nhucầu mua hàng cho kỳ dinh doanh tiếp theo của đơn vị
(ready-to-Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: khu vực đường Hồ Tùng Mậu.Với chiều dài hơn 5 km, từ cầu vượt Dịch Vọng đi cầu Diễn, rồi đổ
ra quốc lộ 32 đường Hồ Tùng Mậu cũng là một trong những khu vực mà thị trường nước giải khát diễn ra sôi động: Với khoảng 30 điểm bán hàng lớn nhỏ bao gồm các đại lý vừa và nhỏ và các cửa hàng bán lẻ Đây là khu vực thị trường mà chúng tôi đang hướng tới
Trang 2Để tìm hiểu rõ về phản ứng của khách hàng như thế nào đốivới sản phẩm trà xanh C2 Nhóm đã nghiên cứu những kháchhàng là sinh viên, công nhân, bác sĩ và một số nghề nghiệp kháctrong đó tập trung là sinh viên đặc biệt là trường đại họcThương Mại.
Trang 3I Lý thuyết về lập kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp thương mại
1.1 Nội dung và căn cứ xây dựng kế hoạch mua hàng:
1.1.1 Nội dung kế hoạch mua hàng:
Kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp thường được xây dựngtheo tháng, quý, theo năm, theo mặt hàng, theo đơn vị mua hàng Kếhoạch mua hàng của doanh nghiệp thương mại thường được chiathành các nhóm chính:
- Kế hoạch phục vụ nhu cầu bán ra của doanh nghiệp (mua hànghóa, mua nhãn mác bao bì)
- Kế hoạch mua hàng đáp ứng nhu cầu vận hành của doanhnghiệp (tài sản, trang thiết bị, dịch vụ…)
- Kế hoạch mua hàng có nội dung chủ yếu sau:
- Mặt hàng (tên, mã hiệu, tiêu chuẩn, )
- Số lượng
- Hình thức mua
- Giá mua dự tính
Trang 4- Thời điểm mua
- Nhà cung cấp dự tính
- Ngân sách mua hàng
1.1.2 Căn cứ xây dựng kế hoạch mua hàng;
1.1.2.1 Căn cứ vào giá trị hàng mua (nguyên lý Pareto)
Doanh nghiệp có kế hoạch mua hàng khác nhau cới từng loạihàng hóa khác nhau tùy theo mức độ quan trọng của giá trị hàngmua Hàng mua có giá trị càng cao thì kế hoạch mua hàng càng đượcxây dựng cụ thể và chi tiết
Doanh nghiệp có thể sử dụng cách phân loại ABC theo nguyên
lý Pareto Cách phân loại này chủ ý đến giá trị hàng hóa và dịch vụcần mua Phân tích ABC về doanh số mua theo chủng loại hàng hóacho phép doanh nghiệp xây dựng kế hoạch mua hàng phù hợp
1.1.2.2 Căn cứ vào mức độ rủi ro trong mua hàng:
Kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào mức
độ rủi ro khi mua hàng Rủi ro trong mua hàng càng cao, doanhnghiệp càng cần phải quan tâm và sâu sát đến công tác mua hàng để
Trang 5giảm thiểu rủi ro Trong trường hợp này, doanh nghiệp thường muahàng với số lượng ít hơn, ưu tiên các nhà cung cấp truyền thống, quytrình phân tích và đánh giá nhà cung cấp chặt chẽ, sự giám sát củaquản lý cấp cao chặt chẽ hơn.
Rủi ro trong mua hàng cao hay thấp được xác định dựa trên cơ
sở phân tích những yếu tố ảnh hưởng, gây trở ngại cho quá trình muahàng của doanh nghiệp Những yếu tố này có thể đến từ bên tronghoặc bên ngoài doanh nghiệp, như : nguy cơ phá sản của nhà cungứng; khoảng cách địa lý của nguồn hàng; mua hàng phân tán, nhỏ lẻ;thời hạn giao hàng; nhà cung cấp có sức ép lớn; mức độ liên kết giữacác nhà cung cấp; sản phẩm mới và tốc độ biến động của công nghệ,các yếu tố liên quan đến pháp luật,… Các yếu tố bên trong doanhnghiệp có thể kể tới như: công tác xác định mua hàng của doanhnghiệp; truyền thông nội bộ phục vụ mua hàng; thủ tục hành chínhmua hàng của doanh nghiệp; năng lực đội ngũ mua hàng;…
Trang 6Các yếu tố thuộc nhóm gây trở ngại lớn có thể gây tình trạnggián đoạn trong cung ứng, hoặc có ảnh hưởng lớn đến chất lượng củasản phẩm dịch vụ.
1.1.2.3 Căn cứ vào tình hình thị trường:
Tình hình thị trường là căn cứ quan trọng trong xây dựng kếhoạch mua hàng Để tiến hành thu thập các thông tin liên quan đếncung và cầu trên thị trường, xu hướng biến động của nhu cầu và cungứng, vị thế của nhà cung cấp, các yếu tố pháp lí, các quy trình, các hệtiêu chuẩn hiện hành,…
Doanh nghiệp cần chú ý đến yếu tố cạnh tranh trong mua vàbán Đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa cácdoanh nghiệp thương mại, các tập đoàn phân phối quốc tế có ảnhhưởng mạnh đến nhà cung cấp trên thị trường, gây sức ép buộc cácnhà cung cấp này áp dụng chính sách phân biệt trong cung cấp hànghóa với các doanh nghiệp thương mại nội địa
Khi nghiên cứu thị trường cung ứng, doanh nghiệp phải tínhtoán được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường cung ứng vị thế
Trang 7này thể hiện ở các điểm sau: doanh số mua hàng của doanh nghiệp,
vị thế của nhà cung ứng trên thị trường, động cơ của nhà cung ứng.nắm bắt được các thông tin này sẽ giúp cho công tác triển khai muahàng được tiến hành tốt hơn
1.1.2.4 Các căn cứ khác:
Ngoài các căn cứ nêu trên còn có các căn cứ khác để xác định kếhoạch mua hàng như:
- Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp
- Đặc điểm của sản phẩm và dịch vụ
- Khả năng dự trữ của doanh nghiệp
- Những điều kiện về pháp lý/ tiêu chuẩn hiện hành
1.2 Xác định nhu cầu mua hàng:
1.2.1 Quy trình xác định nhu cầu mua hàng:
Xác định mua hàng là nội dung quan trọng nhất trong hoạchđịnh mua hàng Xác định nhu cầu mua hàng nhằm xác định đượcdanh mục các hàng hóa và dịch vụ cần mua đáp ứng chu kỳ sản xuất
Trang 8kinh doanh của doanh nghiệp Năm bắt nhu cầu mua hàng của doanhnghiệp là bước thu thập dữ liệu để triển khai công tác mua hàng hiệuquả trong thời điểm trước mắt và sau này.
Quy trình xác định nhu cầu mua hàng cụ thể hóa chính sáchmua hàng của doanh nghiệp Với donh nghiệp thương mại, nhu cầumua hàng thường được xác định theo nhóm sản phảm chú trọng đếnnhững nét đặc trưng của từng nhóm Có 3 quy trình cơ bản để xácđịnh nhu cầu mua hàng của doanh nghiệp:
- Down – top (dưới – trên) : các bộ phận trong doanh nghiệp chủđộng đưa xác định và đề xuất nhu cầu về hàng hóa và dịch vụcần mua
- Top- Down –Top ( trên –dưới- trên ) cấp doanh nghiệp đề xuấtcác loại hàng hóa và dịch vụ cần mua để tham khảo ý kiến cácđơn vị kinh doanh và ra quyết định
- Top- Down ( trên – dưới ) cấp trên sẽ gợi ý các hàng hóa cầnmua sau đó bên dưới sẽ quyết định cần và nên mua hàng hóa vàdịch vụ nào
Trang 9Việc xác định nhu cầu mua hàng được xác định theo hai hướng:
- Xác định nhu cầu mua hàng với những mặt hàng đang tiêu thụ ổnđịnh
- Xác định nhu cầu mua các hàng hóa mới
1.2.2 Nội dung xác định nhu cầu mua hàng
1.2.2.1 Các loại nhu cầu cần mua hàng của doanh nghiệp:
Thông thường nhu cầu mua hàng của DNTM thuộc 2 nhómchính:
- Nhóm đáp ứng nhu cầu hoạt động hành chính và vận hành củadoanh nghiệp Khi triển khai mua hàng hóa thuộc nhóm này, cần lưu
ý những yếu tố thuộc về bảo mật thông tin tránh rò rỉ cho các đối thủcạnh tranh nắm bắt, đảm bảo các yếu tố về sở hữu trí tuệ, lưu ý đếncông tác bảo dưỡng và bảo trì nếu là mua sắm các trang thiết bị,…
- Nhóm phục vụ nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp Nhu cầumua hàng này phụ thuộc lớn vào nhu cầu thị trường dựa trên quanđiểm mua cái thị trường cần
Trang 10Cụ thể, doanh nghiệp thương mại sẽ có các laoij nhu cầu mua hàngsau:
- Mua hàng hóa thông thường để bán
- Mua vật tư, nguyên liệu để phục vụ cho quá trình kinh doanh
- Mua dịch vụ
- Mua và thuê tài sản cố định
- Mua công nghệ và sở hữu trí tuệ
1.2.2.2 Xác định nhu cầu mua hàng hóa thông thường:
Nhu cầu mua hàng được xác định trước hết là căn cứ vào nhucầu sản xuất và bán ra của doanh nghiệp Với các doanh nghiệpthương mại thương dựa vào công thức cân đối sau để xác định nhucầu mua hàng:
M + Dđk = B + Dck
Trong đó:
M - Lượng hàng hoá cần mua vào trong toàn bộ kì kinh doanh
B – Lượng hàng bán ra (theo kế hoạch) của doanh nghiệp trong
Trang 11kì
Dđk - Lượng hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp đầu kì kinh doanh Dck – Lượng hàng hoá dự trữ cuối kì (kế hoạch) để chuẩn bịcho kì kinh
doanh tiếp theo
Từ công thức cân đối có thể xác định nhu cầu mua (nhập) vào trong
kỳ như sau:
M = B + Dck - Dđk
1.2.2.3 Xác định nhu cầu mua một số hàng hóa và dịch vụ đặc thù:
Doanh nghiệp cần chú ý tới việc xác định nhu cầu mua một
số hàng hóa và dịch vụ đặc thù sau:
-Xác định nhu cầu mua bao bì, tem nhãn mác
- Xác định nhu cầu mua sở hữu trí tuệ và nhượng quyền thương mại
- Xác định nhu cầu mua hàng gia công
1.3 Xác định mục tiêu và phương án mua hàng
1.3.1 Xác định mục tiêu mua hàng
Trang 12Mục tiêu mua hàng của doanh nghiệp bao gồm:
- Mục tiêu về chất lượng hàng mua
- Mục tiêu về đảm bảo thời gian giao hàng
- Mục tiêu đảm bảo chi phí mua hàng thấp nhất
- Mục tiêu đảm bảo an toàn, giảm thiểu rủi ro trong mua hàng
Ngoài ra, mua hàng còn có các mục tiêu khác như:
- Mục tiêu thu thập thông tin thị trường thông qua các nhà cung cấp
- Mục tiêu huy động được tín dụng từ phía nhà cung cấp
- Mục tiêu tạo ra những nguồn hàng khác biệt với đối thủ cạnh tranh
- Mục tiêu tăng tính chủ động và kiểm soát được đầu vào của doanhnghiệp
- Mục tiêu thiết lập quan hệ đối tác lâu dài với nhà cung cấp,…
1.3.2 Xác định phương án mua hàng:
Phương án mua hàng được xây dựng dựa trên cơ sở chínhsách và kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp Phương án mua hàngphải đảm bảo chi tiết, nhưng cũng không cứng nhắc để đảm bảo tính
Trang 13linh hoạt trong công tác mua hàng.
Phương án mua hàng thường được các doanh nghiệp xác lập chotừng thương vụ mua hàng hoặc cho một chu kỳ ngắn
Một phương án mua hàng phải làm cụ thể hóa một số nội dung cơbản sau đây:
+ Mục tiêu mua hàng
+ Tên, loại sản phẩm, dịch vụ cần mua
+ Quy cách, tiêu chuẩn sản phẩm và dịch vụ
+ Số lượng từng loại sản phẩm và dịch vụ
+ Giao nhận
+Thời hạn giao hàng
+ Thời hạn thanh toán
+Các điều kiện về bảo hành
+ các điều kiện về bảo trì
+ đào tạo chuyển giao
+ các tài liệu đi kèm
Trang 14- Tiền hàng chi trả cho nhà cung ứng
- Chi phí vận chuyển
- Chi phí bảo hiểm hàng mua
- Chi phí lưu kho
- Thuế
- Lệ phí khác trong mua hàng
- Chi phí nhân sự mua hàng
- Chi phí hoa hồng môi giới
- Chi phí đi lại
Trang 15II/ Xây dựng kế hoạch mua hàng
2.1 Giới thiệu chung về công ty URC Việt Nam và sản phẩm tràxanh C2
URC (Universal Robina Corporation) là
một trong những công ty tiên phong của
Philippin với thâm niên 40 năm hoạt động
trong lãnh vực kinh doanh sản xuất thực phẩm, đó là một trongnhững tập đoàn thực phẩm lớn nhất Philippines
Họ cũng có mặt tại thị trường bánh kẹo của 25 nước và vùnglãnh thổ như Đài Loan, Mỹ, Italia, Nhật Bản và một số nước TrungĐông URC hiện đang giữ 30% thị trường khoai tây chiên tạiSingapore, 33% tại Malaysia; 28% thị trường bánh xốp tại TháiLan; và 22% thị trường bánh snack mặn tại Hongkong…
Các sản phẩm có tiếng tăm của URC là bánh snack Jack&Jill,sôcôla Cloud 9 và Nips, kẹo XO và Maxx, mì Payles và Nissin Cácsản phẩm của công ty hết sức đa dạng như: bánh snacks, kẹo, bánh
Trang 16biscuits, cà phê hòa tan, mì ăn liền, nước xốt cà chua, mì sợi, ngoài
Năm 2005, công ty URC đầu tư nhà máy sản xuất tại khu côngnghiệp Việt nam Singapore Được sản xuất trên hệ thống máy móchiện đại, hoạt động trên dây chuyền sản xuất hoàn toàn tự động vàkhép kín với một quy trình giám sát và kiểm tra chất lượng nghiêmngặt của từng bộ phận Từ đó, công ty URC cam kết luôn đảm bảocho sản phẩm trà xanh C2 đạt tiêu chuẩn tốt nhất về chất lượngcũng như mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm cho người dùng Điềunày được minh chứng qua việc nhãn hàng C2 đã vinh dự đượcnhận giải vàng thương hiệu về An Toàn Vệ sinh Thực phẩm do Bộ
Trang 17Hiên nay, trên thị trường, C2 đã nhận được sự ủng hộ và yêu thích
từ phía các khách hàng và đang trở thành một trong những sảnphẩm trà xanh hàng đầu trên thị trường Việt Nam cũng như trongtâm trí người tiêu dùng Uống trà xanh C2 không chỉ là một thóiquen tốt mà còn thể hiện một phong cách sống hiện đại và lànhmạnh
Trà xanh C2 – Mát Lạnh & Thanh Khiết : Được chế biến từ
100% Trà Xanh Thái Nguyên tự nhiên Với hương vị thanh thoát
và thơm ngon nhờ được chắt lọc kỹ từ những lá trà tươi non, thanhkhiết, giúp mang lại cho bạn cảm giác thật đã khát và sảng khoáidài lâu Trà xanh C2 chứa hàm lượng L-THEANINE &CATECHINS giúp chống lão hóa mang lại sự tỉnh táo và cảm giácthư giãn sảng khoái
2.2 Nội dung và căn cứ xây dựng kế hoạch mua hàng
2.2.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch mua hàng
- Căn cứ vào giá trị hàng mua của các kỳ kinh doanh trước vànhu cầu của khách hàng qua điều tra khảo sát ở biểu đồ trên ta thấy
Trang 18+ nhóm A: trà xanh C2 hương chanh
+ nhóm B: trà xanh C2 hương cam, hương dâu, hương đào
+ nhóm C: trà xanh C2 hương táo
Biểu đồ 1 Hương vị ưa thích của khách hàng
- Căn cứ vào tình hình thị trường
Trà không phải là thức xa lạ với ẩm thực và văn hóa Việt Nam
cũng như các nước Á đông khác, nhưng trong cuộc sống hiện đại
Trang 19với nhiều mối lo về sức khỏe và người ta cũng hiểu được những lợiích của trà xanh, thì vị thế của cây trà mới được đề cao đến thếtrong cuộc sống.
Tại Việt Nam, thức uống trà xanh chỉ bắt đầu phát triển khoảng
5 năm trở lại đây Sự ra đời của các loại nước uống dinh dưỡng đãlàm thay đổi xu hướng tiêu dùng trong dân Càng ngày người tiêudùng càng chú ý đến các loại nước uống có các đặc tính: tốt chosức khỏe, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, có tác dụng và hiệuquả nhanh trong việc cung cấp năng lượng và giải khát, đa dạng vàmới lạ về hương vị Sự lên ngôi của trà xanh tại thị trường ViệtNam gắn liền với sự xuất hiện của hàng loạt thương hiệu lớn nhưLipton, Pepsi, Nestlé, Coca-Cola, Uni President, URC
Nghiên cứu của Công ty Nielsen VN cũng cho thấy, tốc độ tăngtrưởng của mặt hàng nước giải khát trà xanh luôn đạt trên30%/năm, trong khi mức tăng trưởng của ngành hàng tiêu dùngnhanh chỉ đạt 11% Đây là một mức phát triển mà không có mộtloại nước giải khát nào đạt được, chứng tỏ nhu cầu của người tiêu
Trang 20dùng đang rất lớn và đây thực sự là một thị trường rất giàu tiềmnăng
Theo nhận định của các chuyên gia, Việt Nam là thị trường tiêuthụ nước giải khát không cồn với tốc độ tăng trưởng nhanh nhấtthế giới Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng với mức pháttriển tốt, sức mua của người tiêu dùng không hề giảm, ngay cảtrong khủng hoảng kinh tế
2.2.2 Nội dung kế hoạch mua hàng
C2 hãng khác
Trang 21Biểu đồ 2 Loại trà xanh ưa thích của khách hàngTrong số 30 phiếu điều tra phát ra thì có 16 phiếu (chiếm 53%)trả lời rằng thường sử dụng trà xanh C2 trong đó hương chanhđược nhiều người ưa dùng nhất (chiếm 60%)
Mặt hàng cần mua là sản phẩm trà xanh C2 với các hương vịnhư trên: hương chanh, hương cam, hương đào, hương dâu vàhương táo Các sản phẩm phải có xuất xứ rõ ràng, đạt tiêu chuẩntốt nhất về chất lượng cũng như mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm
2.2.2.2 Số lượng hàng mua ( Mua bao nhiêu? ):
Số lượng hàng mua phụ thuộc vào lượng hàng có thể nhập vềkho và lượng hàng cần cung cấp ngay cho khách hàng (đại lý – cửahàng bán lẻ)
Với kiểu thời tiết nắng nóng thất thường như hiện nay, nhậphàng về mà để dự trữ, bảo quản không tốt sẽ là điều bất lợi chodoanh nghiệp, và có khi sẽ xảy ra thiệt hại khi hàng hoá dự trữ hưhỏng Từ tình hình cụ thể công ty sẽ nhập lượng hàng vừa đủ,