1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Lý thuyết lợi ích pptx

14 856 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết lợi ích
Tác giả Dr. Tran Van Hoa
Chuyên ngành Kinh tế học vi mô
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 201,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tran Van Hoa, HCE 5Giả thiết 2 - thị hiếu có tính bắc cầu hơn B, và thích B hơn C thì sẽ thích A hơn C Giả thiết 3 - thích nhiều hơn ít luôn luôn muốn có nhiều hàng hoá hơn là có ít Lợi

Trang 1

CHƯƠNG 4

LÝ THUYẾT LỢI ÍCH

ích?

Lợi ích có thể đo lường được

Ba giả thiết cơ bản:

hơn là ít

Giả thiết 1- thị hiếu là hoàn chỉnh

sánh và xếp hạng tất cả các giỏ hàng hoá

người tiêu dùng có thể thích A hơn B hoặc thích B hơn A hoặc bàng quan (thờ ơ) đối với 2 giỏ hàng hoá trên

Trang 2

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 5

Giả thiết 2 - thị hiếu có tính bắc cầu

hơn B, và thích B hơn C thì sẽ thích A

hơn C

Giả thiết 3 - thích nhiều hơn ít

luôn luôn muốn có nhiều hàng hoá hơn là

có ít

Lợi ích (U) là sự hài lòng, sự thoả mãn

do tiêu dùng hàng hoá hay dịch vụ

Tổng lợi ích (TU) là tổng thể sự hài lòng

do tiêu dùng các hàng hoá hay dịch vụ

Lợi ích cận biên (MU) phản ảnh mức độ

hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản

phẩm cuối cùng mang lại

Lợi ích cận biên (MU) phản ảnh mức độ

hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản phẩm cuối cùng mang lại

Q

TU MU

=

Trang 3

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 9

0 (0/1) 6

4

-1(-1/1) 5

5

1(1/1) 6

3

2 (2/1) 5

2

3 (3 – 0)/(1-0) = 3/1 3

1

-0

0

MU TU

Q

Tổng lợi ích và lợi ích cận biên

xu hướng giảm khi lượng hàng hoá đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một thời gian nhất định

0

1

2

3

4

5

6

7

Q TU

Tổng lợi ích (TU)

Lợi ích cận biên (MU)

Lợi ích cận biên có

xu hướng giảm dần

-1 0 1 2 3 4

Q MU

Đường lợi ích cận biên là đường cầu

1.3 Tối đa hoá lợi ích của người tiêu dùng

hoá lợi ích (đạt được sự thoả mãn tối đa)

tố:

 Sở thích (yếu tố chủ quan)

 Ngân sách và giá hàng hoá (khách quan)

Trang 4

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 13

Tối đa hoá lợi ích đạt được khi ngân sách

được phân bổ sao cho lợi ích cận biên

trên mỗi đồng chi tiêu đều bằng nhau đối

với mọi hàng hoá

Nguyên tắc lựa chọn tối ưu

Z Z C

C

P

MU

P

MU MU

=

=

=

F

F

P

Giải thích nguyên tắc lựa chọn tối ưu!

• Nếu một NTD thu được độ thoả dụng (lợi ích)

cao hơn từ việc chi thêm 1 đồng cho thực phẩm

thay vì quần áo thì người này có thể tăng độ thoả

dụng của mình bằng cách chi tiêu nhiều hơn cho

thực phẩm Vì lợi ích cận biên của mỗi đồng bổ

sung chi cho thực phẩm cao hơn so với mỗi

đồng bổ sung chi cho quần áo, nên người này sẽ

chuyển ngân sách của mình cho thực phẩm thay

vì mua quần áo Cuối cùng, lợi ích cận biên của

thực phẩm sẽ giảm (QL lợi ích cận biên giảm) và

lợi ích cận biên của quần áo sẽ tăng lên Chỉ khi

NTD này đạt được lợi ích cận biên trên mỗi đồng

chi tiêu như nhau đối với mọi hàng hoá, thì khi

đó mới đạt được lợi ích lớn nhất.( S19 )( S21 )

35 12

6

34 22

5

31 25

4

26 25

3

19 23

2

10 15

1

0 0

0

Chơi điện tử (TUE)

Uống trà (TUT)

Số đơn vị hàng hoá (Q)

Trang 5

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 17

Chọn uống bao nhiêu cốc trà đá và/hoặc chơi bao

nhiêu lần điện tử để đạt tổng lợi ích lớn nhất???

M = 1.500 đồng

500đ đầu tiên nếu uống trà 1 cốc TU = 15

nếu chơi ĐT 2 lần TU = 19

500đ thứ hai nếu uống trà 1 cốc TU = 15

nếu chơi ĐT 2 lần TU = 12

500đ cuối cùng

nếu uống trà 1 cốc TU = 8 nếu chơi ĐT 2 lần TU = 12

TU = 19 + 15 + 12 = 46

M = 4x250 + 1x500 = 1500đ

KL: Người này sẽ chọn 4 lần chơi điện tử và uống 1 cốc trà đá sẽ đạt được lợi ích lớn nhất là 46 đv lợi ích

-0.020 -0.006 0.000 0.004 0.016

0.030

-MUT/PT

1 3 5 7 9 10

-MUE

0.004 0.012

0.020 0.028 0.036 0.040

-MUE/PE

35 34 31 26 19 10 0

TU E

-10

-3

0

2

8

15

-MUT

12

6

22

5

25

4

25

3

23

2

15

1

0

0

TUT

Q

hàng hoá không đổi

Trang 6

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 21

-0.020 -0.006 0.000 0.004 0.016 0.030

-MUT/PT

1 3 5 7 9 10

-MUE

0.004 0.012 0.020 0.028 0.036 0.040

-MUE/PE

35 34 31 26 19 10 0

TU E

-10

-3 0 2 8 15

-MUT

12

6

22

5

25

4

25

3

23

2

15

1

0

0

TUT

Q

trà đá

bằng các đường bàng quan

những kết hợp lựa chọn các giỏ hàng

hoá khác nhau và đem đến một lợi ích

như nhau cho người tiêu dùng

Giỏ các hàng hoá

40 10

H

20 10

G

40 30

E

20 40

D

50 10

B

30 20

A

Đơn vị quần áo

Đơn vị thực phẩm Giỏ hàng hoá

Trang 7

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 25

Mô tả sở thích người tiêu dùng

30 50

20 40 20

40

0

10

20

30

40

50

60

Lương thực

III IV

Các giỏ hàng hoá ở vùng II được ưa thích hơn vùng IV Trong khi lựa

chọn các giỏ hàng hoá ở vùng I và vùng III, người tiêu dùng sẽ bàng

quan, chọn tập hợp nào cũng được

II

IV

0 10 20 30 40 50 60

Lương thực

D

B

Đường bàng quan

Người tiêu dùng có thể bàng quan với các giỏ hàng hoá (B, A, D), vì chúng đưa đến cho người này một sự hài lòng (lợi ích) như nhau.

Bản đồ các đường bàng quan

0

10

20

30

40

50

60

Tính chất của đường bàng quan

Người tiêu dùng thích nhiều hơn ít, nên muốn được thêm nhiều hàng hoá này phải hy sinh một ít hàng hoá khác.

đường gần gốc toạ độ

nhau

Trang 8

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 29

Hàng hoá X

Hàng hoá X Người tiêu dùng B

Hàng hoá X

Hàng hoá X Người tiêu dùng D

2

o

Y

X

A

B

Các đường bàng quan không cắt nhau?!

Tỷ lệ thay thế biên (MRS)

hàng hoá Y là lượng hàng hoá Y mà một người tiêu dùng sẵn sàng từ bỏ để mua thêm một đơn vị hàng hoá X, mà vẫn giữ nguyên mức độ hài lòng (lợi ích) như cũ

X

Y MRS

=

Trang 9

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 33

đường bàng quan

Y

Đường bàng quan

1 2

1 2

X X

Y Y

MRS

=

Hàng hoá thay thế hoàn hảo và bổ sung hoàn hảo

Giày phải Nước chanh

Nước cam Giày trái

III Đường giới hạn ngân sách

M = 80 $ để mua 2 hàng hoá: Thực phẩm

(F) và Quần áo (C)

80 0

80 G

80 10

60 E

80 20

40 D

80 30

20 B

80 40

0 A

Ngân sách Quần áo (C)

Thực phẩm (F) Giỏ hàng

hoá

Trang 10

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 37

Đường giới hạn ngân sách

0

10

20

30

40

50

F (Số đơn vị TP)

ngân sách = Giá hàng hoá trên trục hoành chia cho giá hàng hoá trên trục tung

C F

P P F

C

2 1 20 10

F P

P P

M C

C F

C

=

Thay đổi thu nhập

Đường giới hạn ngân sách

0

10

30

50

70

90

100

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

F (Số đơn vị TP)

Tác động

của thay

đổi thu

nhập đến

đường

ngân sách

Thay đổi giá cả

Đường giới hạn ngân sách

0 10 20 30 40 50

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

F (Số đơn vị TP)

Tác động của thay đổi giá cả hàng hoá đến đường ngân sách

Trang 11

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 41

IV Sự lựa chọn của người tiêu dùng

Lựa chọn của người tiêu dùng

0 10 20 30 40 50 60

F (Số đơn vị TP)

C C

F

F

P

MU P

MU

=

C C F

F C F C F

C F C

F

F C

F F

C C

P

MU P

MU P

P MU MU

MU

MU RS M MU

MU F C

F MU C MU

F MU U F

U MU

C MU U C

U MU F

C MRS

=

=

=

=

×

=

×

×

=

=

×

=

=

=

Đã c/m!

Thay đổi thu nhập

Đường tiêu dùng - thu nhập

0

10

30

50

70

90

100

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

X

Y

Tác động

của thay

đổi thu

nhập đến

sự lựa

chọn tiêu

dùng tối

ưu

Y và X là hai hàng hoá gì?

Thay đổi thu nhập

0 10 30 50 70 90 100

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

X

Y

Tác động của thay đổi thu nhập đến

sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu

Y và X là hai hàng hoá gì?

Trang 12

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 45

Thay đổi giâ cả

Đường giâ cả - tiíu dùng

0

10

20

30

40

50

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

F (Số đơn vị TP)

Tâc động

của thay

đổi giâ cả

hăng hoâ

đến sự

lựa chọn

tiíu dùng

tối ưu

Suy ra đường cầu

0 10 20 30 40 50

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180

F (Số đơn vị TP)

Từ đường giâ cả-tiíu dùng có thể suy ra được đường cầu của hăng hoâ F

P F

Q F

1 0,5

D

V Hiệu ứng thu nhập vă hiệu ứng thay thế

F1E -Hiệu ứng thay

thế, tương ứng với

chuyển từ A sang D

EF 2 - Hiệu ứng thu

nhập, tương ứng với

chuyển từ D sang B

A

D

B

U 2

U 1

F 1 E F 2

C

F T S

R

một hăng hoâ do có sự thay đổi giâ cả của hăng hoâ đó, với độ thoả dụng không thay đổi

do sức mua tăng lín, trong điều kiện giâ hăng hoâ không đổi

Trang 13

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 49

CS

Thặng dư tiêu dùng

7 14

20

D

S

Thặng dư tiêu dùng là diện tích nằm phía dưới đường cầu và nằm trên đường giá

Nghịch lý giữa nước và kim cương

Giá thấp nhưng thặng

dư tiêu dùng lớn

Giá cao nhưng thặng

dư tiêu dùng nhỏ Kim cương Nước

Tóm tắt chương 4

 Thị hiếu/sở thích của người tiêu dùng

 Lợi ích, tổng lợi ích, lợi ích cận biên

 Đường bàng quan

 Tỷ lệ thay thế biên (MRS)

 Đường giới hạn ngân sách (đường ngân

sách)

 Đường tiêu dùng - thu nhập, giá cả-tiêu dùng

 Lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng

 Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập

 Thặng dư tiêu dùng (CS)

Bài tập chương 4

\Baitap\chg3BT.doc

Bài tập chương 3 trong 101 Bài tập Vi mô chọn lọc

Trang 14

3/4/2011 © Dr Tran Van Hoa, HCE 53

Băi tập chương 4

Một người tiêu dùng có một khoản ngân sách là M để

mua hai hàng hoá X và Y Mức độ thoả mãn của

người tiêu dùng phụ thuộc vào khối lượng tiêu thụ hai

hàng hoá X và Y theo biểu thức sau: U = (Y-1)X

Giá của hai hàng hoá X & Y lần lượt ký hiệu là Px và

Py.

1 Xác định tỷ lệ thay thế biên (MRS) của một điểm

nằm trên đường bàng quan đó?

2 Hãy xác định phương trình đường ngân sách của

người tiêu dùng trên?

3 Đường biểu diễn tiêu dùng theo thu nhập là gì? Trong

trong hợp này nó có đặc điểm gi?

(tiếp)

hợp nào giữa X và Y sẽ làm tối đa hoá lợi ích của người tiêu dùng trên?

gì sẽ xảy ra với lượng cầu hai hàng hoá trên?

ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập đối với hàng hoá X và Y? Hãy biểu diễn bằng đồ thị?

Đọc thím

học vi mô, NXB Thống kí, Hă Nội 1999

kí, Hă Nội 2007

-Theory and application,

W.W.Norton&Company, Inc, New York

Ngày đăng: 16/02/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN