1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

đọc hiểu ngoài chương trình lơp9

531 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đọc Hiểu Ngoài Chương Trình Lớp 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 531
Dung lượng 780,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9 đọc hiểu ngoài chương trình lơp9

Trang 1

BỘ ĐỀ THI NGỮ VĂN LỚP 9

Đề 1:

PHẦN I ĐỌC - HIỂU

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Tôi nghe kể rằng, khi một con chim đại bàng biết sắp có bão, nó sẽ bay tới một chỗ nào đó thật cao và chờ gió tới Khi cơn bão ập đến, đại bàng sẽ mở rộng cánh và chính cơn gió đầy nguy hiểm ấy sẽ nâng đại bàng lên cao, cao hơn cả bão Trong khi mưa bão gầm gào giận dữ ở bên dưới, thì đại bàng đang sải cánh bên trên Đại bàng không đi trốn cơn bão, đại bàng lại dùng cơn bão để nâng nó lên cao hơn, vì nó cưỡi trên những cơn gió mang bão tới, có lẽ chính vì vậy mà đại bàng mạnh mẽ, oai hùng và được coi là vua chim chăng?

(Theo Sống đẹp - Điều kì diệu của cuộc sống, NXB Hà Nội, 2017, tr 21)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?

Câu 2: Nêu nội dung của văn bản?

Câu 3: Trong văn bản trên, đại bàng đã làm gì để tránh bão? Hành động đó của đại

bàng có ý nghĩa như thế nào?

Câu 4: Bài học rút ra từ văn bản trên là gì?

PHẦN II LÀM VĂN

Câu 1: Từ câu chuyện ở phần Đọc - hiểu, em hãy viết bài văn ngắn (khoảng 400

từ) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến: “Nếu cứ chờ đợi cho đến lúc mọi thứ đã sẵn sàng, chúng ta sẽ chẳng bao giờ bắt đầu” (I.Turgeniev)

Câu 2: Nhà thơ Trần Đăng Khoa cho rằng :

“Thơ hay là thơ giản dị, xúc động và ám ảnh”

Bằng hiểu biết của mình và dựa vào ý kiến của Trần Đăng Khoa, em hãy

chứng minh rằng: bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy (Ngữ văn 9, Tập 1) là một

bài thơ hay

-Hết -GỢI Ý ĐÁP ÁN

PHẦN I ĐỌC – HIỂU

1 Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với nghị luận

2 Nội dung của văn bản: Chuyện kể về cách chim đại bàng đối mặt với cơn

Trang 2

3 - Trong văn bản trên, ta thấy đại bàng đã tránh bão bằng cách:

+ nó sẽ bay tới một chỗ nào đó thật cao và chờ gió tới

+ khi cơn bão ập đến, nó mở rộng cánh và chính cơn gió đầy nguy hiểm

ấy sẽ nâng đại bàng lên cao, cao hơn cả bão

- Ý nghĩa: Những khó khăn trong cuộc sống của chúng ta cũng giống nhưnhững cơn bão vậy Khi gặp khó khăn hãy làm như đại bàng, đừng lẩn tránh mà đối mặt với vấn đề, học hỏi, thích nghi và xử lí chúng với nghị lực và niềm tin vào bản thân

4 Bài học:

Cuộc sống dẫu khó khăn thì đừng vội vàng bỏ cuộc, lẩn tránh; hãy đối mặt, kiên cường, có niềm tin sẽ thành công trong cuộc sống

PHẦN II LÀM VĂN

1 * Triển khai nội dung của bài viết

- Giải thích: Nếu chỉ khoanh tay ngồi chờ thời cơ đến rồi mới hành động thì ta sẽ chẳng bao giờ làm được cả (phủ định lối sống ỷ lại, thụ động, chờ thời, ngại khó)

- Bàn luận:

+ Hoàn cảnh khách quan chỉ là thứ yếu

+ Thời cơ thực sự không tự nhiên đến, cuộc sống không phải cũng dọc sẵn cho ta những điều thuận lợi để thực hiện thành công một dự định gì+ Nếu không có sự nỗ lực hành động, không chủ động thúc đẩy tạo cơ hộicho chính mình thì con người sẽ chẳng bao giờ bắt đầu, chẳng bao giờ khởi nghiệp được

Trang 3

chủ động hành động, dám vươn đầu thách thức, vượt lên trên hoàn cảnh+ Khi đang ngồi trên ghế nhà trường phải luôn học tập và rèn luyện chuẩn

bị hành trang cho ngày mai, tạo cho bản thân một tư thế luôn sẵn sàng chủ động cho dù hoàn cảnh có thế nào đi chăng nữa

- Thế nào là giản dị, xúc động, ám ảnh trong thơ?

+ Giản dị trong thơ: nó thể hiện ở đề tài, ngôn ngữ, trong đặt câu, hiệp vần, trong sử dụng hình ảnh và nội dung thể hiện

+ Xúc động: trước hết là sự xúc động của chính nhà thơ Thơ là tiếng lòng của thi nhân trong một sự dồn nén cao độ của cảm xúc Từ tiếng lòng của thi nhân, bằng thơ và qua thơ tạo sự giao cảm và hội ngộ về cảmxúc giữa độc giả và nhà thơ Từ đó, thấy được thơ là sự giao hòa giữa thế giới riêng tư của cá nhân và xã hội

* Chứng minh:

- Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy là một bài thơ hay bởi đó là một bài thơ hội tụ đầy đủ cả 3 yếu tố: giản dị, xúc động và ám ảnh

- Bằng sự cảm thụ văn học chứng minh cái giản dị, xúc động và ám ảnh

thể hiện trong bài thơ qua đề tài, chủ đề, câu từ, ngôn ngữ, hình ảnh, hình tượng của bài thơ:

+ Bài thơ có nội dung chủ đề rất quen thuộc, đã trở thành đạo lý của dân tộc: “Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ

+ Để thể hiện nội dung chủ đề, nhà thơ chọn trăng - hình ảnh thiên nhiên đẹp đẽ, hồn nhiên, khoáng đạt, tươi mát làm biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống và nhắc con người cùng có thái độ sống ân nghĩa, thủy chung

+ Cả bài thơ được viết theo thể thơ ngũ ngôn rất bình dị, tạo giọng điệu tâm tình sâu lắng, tự nhiên như một lời tự nhắc nhở, đồng thời cũng là sự

Trang 4

sẻ chia, gợi nhắc với mọi người

+ Bài thơ có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự với trữ tình - nhân vật trữ tình trong bài thơ, người đọc cảm nhận được những cảm xúc sâu lắng,xúc động, những trăn trở, suy nghĩ mà tác giả muốn gửi gắm

+ Kết cấu, giọng điệu của bài thơ có tác dụng làm nổi bật chủ đề, tạo tính chân thực, bình dị, có sức truyền cảm sâu sắc, gây ấn tượng mạnh cho người đọc

+ Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ được bộc lộ tự nhiên, chân thành và thấm thía qua cách chọn lọc các hình ảnh, chọn tình huống, chọn từ ngữ

c Kết bài:

- Khẳng định lại tài năng, tấm lòng của Nguyễn Duy

- Đánh giá lại nhận xét

Trang 5

Đề 2:

PHẦN I ĐỌC - HIỂU

Đọc kỹ đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Nắng trong mắt những ngày thơ bé Cũng xanh mơn như thể lá trầu

Bà bổ cau thành tám chiếc thuyền cau Chở sớm chiều tóm tém

Hoàng hôn đọng trên môi bà quạnh thẫm Nắng xiên khoai qua liếp vách không cài Bóng bà đổ xuống đất đai

Rủ châu chấu, cào cào về cháu bắt

Rủ rau má, rau sam Vào bát canh ngọt mát Tôi chan lên suốt dọc tuổi thơ mình.

(Thời nắng xanh, Trương Nam Hương, NXB Văn học, Năm 2015, tr 21)

Câu 1: Xác định thể thơ của đoạn trích trên.

Câu 2: Chỉ ra 01 biện pháp tu từ đặc sắc được tác giả sử dụng trong đoạn trích Câu 3: Nêu nội dung của đoạn thơ.

PHẦN II LÀM VĂN

Câu 1: Suy nghĩ của em về câu nói: Cháy lên để tỏa sáng.

Câu 2: Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh trong Truyện Kiều, giáo sư Lê Trí Viễn viết:

Riêng về tả cảnh thì Nguyễn Du cũng theo truyền thống có sẵn trong văn học Trung Quốc cũng như trong văn học Việt Nam Cảnh xen vào tâm trạng con người là để làm nổi bật tâm trạng ấy Nhiều khi lại không trực tiếp tả tâm trạng nhân vật mà xuyên qua cảnh vật gợi lên tâm trạng ấy Chỗ đó là chỗ sở trường

nhất của tác giả Truyện Kiều.

Bằng những đoạn trích đã học trong Truyện Kiều của Nguyễn Du (Ngữ văn 9 -

tập 1), em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

-Hết -GỢI Ý ĐÁP ÁN

PHẦN I ĐỌC – HIỂU

Trang 6

Câu Nội dung

1 Thể thơ: Tự do

2 Học sinh có thể chỉ ra một biện pháp tu từ trong các biện pháp sau:

- Liệt kê: châu chấu, cào cào, rau má, rau sam

- So sánh: Nắng trong mắt những ngày thơ bé/ Cũng xanh mơn như thể

lá trầu

- Ẩn dụ: chan lên suốt dọc tuổi thơ mình

- Nhân hóa: rủ châu chấu, cào cào; rủ rau má, rau sam

3

Học sinh nêu được nội dung cơ bản: Ngày thơ bé trong trẻo hồn nhiên, biết bao kỷ niệm gắn bó với người bà yêu thương, với tình bà ấm áp Qua đó thể hiện tình yêu thương, kính trọng bà

PHẦN II LÀM VĂN

1 * Trình bày được các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu vấn đề

- Giải thích:

+ Cháy: Là niềm đa mê, nhiệt huyết hết mình

+ Tỏa sáng: Làm nên thành tựu, nâng tầm vóc, giá trị bản thân được mọi người ngưỡng mộ, tôn vinh

Đề cao niềm đam mê, nhiệt huyết làm nên thành tựu giúp bản thânmình tỏa sáng với mọi người

- Bàn luận:

+ Con người cần cháy hết mình với công việc: Có niềm đam mê sẽ làmviệc không biết mệt mỏi, hiệu quả công việc sẽ cao; sẽ có khát vọng, ước mơ làm nên những kỳ tích; sẵn sàng dâng hiến, hy sinh

+ Thành công từ những đam mê sẽ giúp con người tỏa sáng: Nâng cao tầm vóc, giá trị của bản thân, được mọi người ngưỡng mộ, tôn vinh, là tấm gương để mọi người noi theo

+ Không nên đam mê thái quá phê phán những người làm việc thiếu nhiệt tình, không có ước mơ, không có động lực

- Bài học nhận thức và hành động:

Trang 7

+ Cháy hết mình, đam mê học tập, lao động là yếu tố quan trọng giúp con người thành công, khẳng định được vị trí của mình trong cuộc sống nên cần nuôi dưỡng đam mê.

+ Con người cần phải học tập trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng sống, bồi đắp tâm hồn, thắp sáng đam mê

+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là một thủ pháp truyền thống của vănhọc cổ phương đông “Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã ảnh hưởng sâuđậm phương pháp sáng tác đó đúng như lời nhận xét của giáo sư Lê TríViễn Song Nguyễn Du đã vận dụng một cách tài tình đầy sáng tạo.+ Trong “Truyện Kiều” khi tả bức tranh thiên nhiên chính là bức tranh

tâm trạng, mượn cảnh vậ để gửi gắm tâm trạng Cảnh xen vào tâm trạng con người là để làm nổi bật tâm trạng ấy Nhiều khi lại không trực tiếp tả tâm trạng nhân vật mà xuyên qua cảnh vật gợi lên tâm trạng ấy Nghĩa là cảnh chỉ là phương diện để thực hiện mục đích

chính là miêu tả tâm trạng Đó là sở trường của Nguyễn Du mà các tàibút của văn học trung đại khôn sánh

* Chứng minh:

- Học sinh biết sử dụng các dẫn chứng:

4 câu thơ đầu và 6 câu cuối trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân”

8 câu cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”

Trang 8

Đề 3:

PHẦN I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới:

“Ông ấy cũng giống như chúng ta” Đây là nhận xét của giới truyền thông phương Tây trong những ngày vừa qua về Bill Gates, người giàu thứ 2 thế giới hiện nay với khối tài sản ước tính lên đến 96 tỷ USD.

Tờ Sydney Morning Herald thuật lại rằng, nhà đồng sáng lập Microsoft khi đến cắt tóc tại một cửa hàng ở Double Bay thuộc ngoại ô Sydney, trong một chuyến thăm thành phố này đã xếp hàng như bao người khác.

Đây quả là một thông tin tin khiến không ít người cảm thấy hiếu kỳ, vì trong tưởng tượng của hầu hết chúng ta một đại tỷ phú như Bill Gates hẳn phải có thợ cắt tóc riêng hoặc phải có những “đặc quyền đặc lợi” khi đến bất cứ đâu, được ưu tiên, được cung phụng,vv và vv

Thế nhưng ông ấy vẫn xếp hàng như bao vị khách khác Điều thú vị là khi

vị tỷ phú 63 tuổi hỏi người thợ cắt tóc rằng liệu ông có thể ra khỏi hàng để lấy một tách cà phê hay không thì được trả lời: Ông có thể tự do đi lấy cà phê miễn rằng ông không ngại xếp hàng lại từ đầu.

Bill Gates khiêm nhường thì đã đành, mà quy định của cửa hiệu cắt tóc này rất rõ ràng Họ coi mọi khách hàng đều bình đẳng như nhau Đây không phải hoàn toàn là điều dễ gặp, khi mà đứng trước một nhân vật nổi tiếng, đầy quyền lực như Bill Gates đâu phải ai cũng giữ được cách ứng xử điềm nhiên, sòng phẳng như người thợ cắt tóc kia!

( ) Có thể nhiều người có tiền mua burger hay cắt tóc, nhưng không phải ai cũng khiêm nhường xếp hàng như Bill Gates Ngược lại không phải ai cũng có thể kiếm tiền giỏi như Bill Gates, song vẫn có thể học được rất nhiều điều về phong cách sống của ông, tôn trọng người khác và ứng xử đầy lịch lãm, văn minh!

(Theo Bích Diệp, ngẫm về sự giản dị của tỷ phú - Báo Dân trí)

Câu 1: Nêu nội dung chính của văn bản?

Câu 2: Câu văn in đậm ở văn bản trên, xét về cấu tạo thuộc loại câu gì? Vì sao?

Việc “Tỷ phú Bill Gates 63 tuổi xếp hàng và hỏi người thợ cắt tóc có thể ra khỏi hàng để lấy một tách cà phê không thì được trả lời: Ông có thể tự do đi lấy

cà phê, miễn rằng ông không ngại xếp hàng lại từ đầu” nói lên điều gì trong cách

ứng xử nơi công cộng của Bill Gates và người thợ cắt tóc?

Trang 9

Câu 3: Theo người viết, Bill Gates là tỷ phú có phong cách sống như thế nào?

Điều gì khiến ông ghi điểm trong lòng công chúng?

Câu 4: Em rút ra bài học gì cho bản thân từ văn bản trên?

PHẦN II LÀM VĂN

Câu 1: Từ văn bản ở phần Đọc - hiểu, theo em người giàu có về trí tuệ có cần giàu có

về nhân cách không? Hãy viết bài văn nghị luận ngắn (khoảng 600 từ) để nêu lên ý kiếncủa mình

Câu 2: “Không có tiếng nói riêng, tác phẩm văn học sẽ không có chỗ đứng trong

Câu 1 Nội dung: Lối sống giản dị; cách ứng xử văn minh, lịch thiệp của tỷ

phú Bill Gates nơi công cộng

Trang 10

Câu 2

- Câu văn “Điều thú vị là khi vị tỷ phú 63 tuổi hỏi người thợ cắt tóc rằng liệu ông có thể ra khỏi hàng để lấy một tách cà phê hay không thì được trả lời: Ông có thể tự do đi lấy cà phê miễn rằng ông không ngại xếp hàng lại từ đầu”, xét về cấu tạo thuộc loại câu đơn.

- Vì câu này có 1 cụm chủ vị chính

+ Điều thú vị là: chủ ngữ

+ Khi vị tỷ phú 63 tuổi hỏi người thợ cắt tóc rằng liệu có thể ra khỏi hàng để lấy một tách cà phê hay không thì được trả lời: Ông có thể tự

do đi lấy cà phê miễn rằng ông không ngại xếp hàng lại từ đầu: vị ngữ.

- Việc “Tỷ phú Bill Gates 63 tuổi xếp hàng và hỏi người thợ cắt tóc có thể ra khỏi hàng để lấy một tách cà phê hay không” cho thấy cách ứng

xử văn minh, tôn trọng người khác của Bill Gates

- Câu trả lời của anh thợ cắt tóc: “Ông có thể tự do đi lấy cà phê, miễn rằng ông không ngại xếp hàng lại từ đầu” cho thấy anh thợ cắt tóc:

+ Tôn trọng người khác

+ Tôn trọng nguyên tắc ứng xử nơi công cộng

+ Công bằng, không xu nịnh người khác, không vì tiền bạc và quyền lực Mà làm những việc trái với nguyên tắc ứng xử nơi công cộng

Câu 4

Bài học:

Học học sinh có thể có những cảm nhận để từ đó rút ra bài học với những cách diễn đạt khác nhau nhưng cần cụ thể thuyết phục và đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Tôn trọng người khác; ứng xử văn minh, lịch thiệp ở mọi lúc mọi nơi

- Sống giản dị khiêm nhường

- Học tập, trau dồi tri thức; rèn luyện nhân cách đạo đức để bản thân trởthành những công dân chân chính

PHẦN II LÀM VĂN

Trang 11

1 1 Mở bài:

Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề nghị luận

2 Thân bài:

Đảm bảo 4 luận điểm:

* Luận điểm 1: Giải thích

- Giàu có về trí tuệ là người tài giỏi thông minh, am hiểu một số lĩnh vực nào đó trong xã hội và biết vận dụng tố chất thông minh, linh hoạt của mình vào những mục đích chính đáng để đạt được thành công

- Giàu có về nhân cách là người có tâm hồn đẹp sống khiêm nhường, biết đối nhân xử thế khéo léo, lịch lãm, văn minh

→ Trí tuệ và nhân cách là hai mặt cần thiết tạo nên vẻ đẹp của con người, vì vậy người giàu có về trí tuệ cần giàu có về nhân cách

* Luận điểm 2: Tại sao người giàu có về trí tuệ cần giàu có về nhân cách?

- Trí tuệ và nhân cách là hai yếu tố quan trọng để khẳng định giá trị của con người và giúp mỗi người thành công trong cuộc sống

- Xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi con người có bộ óc thông minh,nhân cách lớn lao và tiến bộ

- Những người thực sự thành công và dũng cảm, dám thử thách đi lên bằng chính thực lực của mình thường có bên trong họ là một tâm hồn cao cả Nhân vật Bill Gates trong văn bản ở phần đọc - hiểu là một người có nhân cách đẹp và giàu có về trí tuệ

(Học sinh phân tích 1-2 dẫn chứng tiêu biểu để làm sáng tỏ)

* Luận điểm 3: Phê phán những người có tài nhưng nhân cách tầm thường hoặc có nhân cách tốt nhưng không chịu học tập bồi dưỡng tri thức.

* Luận điểm 4: Nhận thức thái độ và hành động đúng

- Trí tuệ và đạo đức là thước đo giá trị con người, 2 yếu tố này tạo nên

vẻ đẹp của một con người

- Trân trọng những người có trí tuệ và nhân cách

- Cần chăm chỉ học tập, trau dồi kinh nghiệm để trở thành người có trítuệ

- Tu dưỡng rèn luyện đạo đức; sống giản dị khiêm nhường, biết giúp

Trang 12

đỡ yêu thương mọi người để trở thành người có nhân cách.

- Ghi nhớ lời dạy của Bác: “người có tài mà không có đức thì vô dụng, người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”

3 Kết bài: Khái quát nâng cao vấn đề.

2 1 Mở bài (giới thiệu vấn đề nghị luận)

- Giới thiệu vấn đề, trích dẫn ý kiến

- Giới hạn vấn đề phân tích: Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn Thành Long)

2 Thân bài (giải quyết vấn đề nghị luận)

Đảm bảo những ý sau:

a Giải thích ý kiến:

- Tác phẩm văn học: Là sự sáng tạo của người cầm bút, được tạo nên bởi ngôn ngữ và hình tượng nghệ thuật, cùng những rung động trong tâm hồn, tình cảm

- Tiếng nói riêng: Phong cách, ý tưởng sáng tạo nghệ thuật độc đáo, riêng biệt của nhà văn thể hiện trong tác phẩm

- Không có chỗ đứng trong lòng bạn đọc: Không có giá trị, không được bạn đọc yêu thích

→ Sáng tạo nghệ thuật mang cá tính riêng sẽ tạo nên giá trị cho tác phẩm và vị trí của người sáng tác

b Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm

- Dung hòa cả hai xu hướng sáng tác để tạo ra một nét riêng trong tác phẩm em

c2 Cách xây dựng cốt truyện và tình huống:

- Đơn giản, nhẹ nhàng, không có mâu thuẫn không có kịch tính

- Chủ yếu liệt kê sự kiện, sự việc nhưng vẫn đan xen tâm trạng sâu kín của nhân vật

c3 Cách đặt nhan đề.

Trang 13

- Để hình thức sử dụng nghệ thuật đảo ngữ nhằm nhấn mạnh nội dung

- Nội dung vẻ lặng lẽ bề ngoài của Sa Pa ẩn chứa bên trong một nhịp sống lao động khẩn trương, sôi nổi với những cống hiến hy sinh thầm lặng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước

Cách đặt nhan đề độc đáo: lấy tính cả động, lấy cái giản dị nói tới

cái cao đẹp

c4 Cách xây dựng hình tượng nhân vật.

- Thế giới nhân vật đa dạng nhưng nhất quán trong hình ảnh chung của người lao động mới Đam mê, cởi mở, nhiệt thành, biết quan tâm,chia sẻ, cống hiến đóng góp cho sự nghiệp chung

- Học sinh phân tích các nhân vật trong văn bản, đặc biệt là nhân vật anh thanh niên để làm sáng tỏ

Lưu ý: Nếu học sinh phân tích sơ sài, giám khảo tùy mức độ để trừ điểm.

- Cách gọi tên nhân vật: không có tên riêng, gọi tên nhân vật theo nghề nghiệp, lứa tuổi, giới tính Vì vậy thế giới nhân vật hiện lên vừa

cụ thể, vừa khái quát, vừa mang dáng dấp chung của người lao động mới, vừa có thế giới tâm hồn riêng

- Cách khai thác nhân vật theo hai xu hướng:

+ Cảm hứng ca ngợi: Vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn và nhân cách sống.+ Đề cập đến những góc riêng rất đời thường ở từng nhân vật: cảm nhận về những khó khăn, gian khổ, trở ngại trong công việc của anh thanh niên, ông họa sĩ và tâm sự sâu kín của cô kỹ sư

→ Nhà văn không lý tưởng hóa nhân vật Thế giới nhân vật hiện lên gần gũi, chân thực, tạo độ tin cậy và thuyết phục Đây cũng là nét riêng tạo nên sức hấp dẫn đối với người đọc và giá trị cho tác phẩm

c5 Nghệ thuật kể chuyện:

- Linh hoạt, sáng tạo, vừa mang âm hưởng thời đại, vừa tái hiện cuộc sống đời thường một cách chân thực

- Ngôn ngữ kể chuyện: Nhẹ nhàng, tinh tế, giàu sức gợi

- Đa dạng trong cách dẫn chuyện, linh hoạt trong điểm nhìn để tạo dựng những không gian nghệ thuật:

+ Không gian của miền đất Sa Pa với thiên nhiên thơ mộng

Trang 14

+ Chiều sâu tâm hồn các nhân vật.

Chất thơ của truyện ngắn toát lên từ vẻ đẹp của thiên nhiên, con người và ngôn ngữ nghệ thuật.

→ Như vậy: Đề tài, nhan đề, cốt truyện, cách xây dựng hình tượng nhân vật và nghệ thuật kể chuyện sáng tạo, độc đáo đã tạo nên tiếng

nói riêng để tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” có chỗ đứng trong lòng bạn đọc.

d Đánh giá nâng cao vấn đề

- Giá trị của tác phẩm: Đem đến cho bạn đọc cách nhìn, cách cảm nhận về cuộc sống và con người trong một thời kỳ lịch sử của đất nước; biết trân trọng những đóng góp, cống hiến của những thế hệ con người Việt Nam; Ý thức sâu sắc về tinh thần lao động tựnguyện,

tự giác; cảm nhận được tài năng sáng tạo nghệ thuật của nhà văn

- Nhà văn phải có kiến thức sâu rộng, tư duy nghệ thuật độc đáo, sángtạo, mới lạ, hấp dẫn nhưng không xa rời thực tế, làm cho tác phẩm sống mãi trong lòng bạn đọc

- Bạn đọc: Đồng sáng tạo với nhà văn để tạo ra mối liên hệ giữa nhà văn - tác phẩm - bạn đọc; đón nhận thông điệp của tác giả gửi đến bạnđọc thông qua tác phẩm

e Liên hệ mở rộng

- Vẻ đẹp của những người lính lái xe Trường Sơn trong “Bài thơ về Tiểu đội xe không kính”; của ba cô gái thanh niên xung phong trong văn bản “Những ngôi sao xa xôi”

- Vẻ đẹp của con người trong lao động và chiến đấu được tạo nên bởi

sự trải nghiệm, tấm lòng và phong cách nghệ thuật độc đáo của các tác giả Điều này đã tạo nên giá trị của tác phẩm và tình cảm của bạn đọc

3 Kết bài (kết thúc vấn đề nghị luận)

Khái quát, nâng cao vấn đề

Trang 16

Không ai nói với đại bàng về những chân trời xa

Về những đại ngàn bí mật Nên nó vẫn hồn nhiên bới đất Chỉ có khát vọng mơ hồ Lâu lâu lại cồn cào trong ngực

Làm sao mà ai biết Mình đã bắt đầu từ quả trứng nào đây Sao không thử một lần vỗ cánh tung bay?

(Đặng Hồng Thiệp, Thơ sông Lam, NXB Hội Nhà văn, 2017, trang 247)

Câu 1: Xác định thể thơ của bài thơ trên.

Câu 2: Em hiểu như thế nào về hình ảnh “bầy gà” trong bài thơ?

Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ: Sao không thử một

Nhà phê bình văn học Hoàng Minh Châu cho rằng: Văn chương hướng tới chân, thiện,

mĩ bao giờ cũng là văn chương cho mọi người và là văn chương của muôn đời.

Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Bằng hiểu biết về truyện ngắn Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập một, NXBGD Việt Nam 2018), liên hệ

Trang 17

với truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng (O Hen-ri, Ngữ văn 8, tập một, NXBGD Việt

Nam 2018) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

3 - Hai biện pháp tu từ: Ẩn dụ (vỗ cánh tung bay- sự trưởng thành, vượt

lên hoàn cảnh vươn tới tầm cao…), câu hỏi tu từ (Sao không thử một lần vỗ cánh tung bay?)

- Tác dụng: Khuyến khích con người sống có ước mơ, dám thử thách

bản thân, vượt qua giới hạn bản thân để trưởng thành; tạo cho câu thơgiàu hình ảnh, giàu sắc thái biểu cảm

4 Thí sinh có thể rút ra thông điệp khác nhau từ văn bản nhưng cần lí giải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật Sau đây là một số thông điệp và hướng lí giải:

- Sống trong hoàn cảnh bó buộc, con người có thể trở nên tầm thường,thiển cận, kém cỏi Vì thế phải biết vượt lên hoàn cảnh để được làchính mình

- Con người cần khám phá, phát hiện những năng lực sở trường củabản thân để vươn tới tầm cao

- Phải có ước mơ, khát vọng, dũng cảm vươn lên để sống ý nghĩa

PHẦN II LÀM VĂN

1 Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về khát vọng

Trang 18

của mỗi người trong cuộc sống

- Có khát vọng con người sẽ phát huy hết khả năng bản thân để vượtqua khó khăn, thử thách

- Có khát vọng con người sẽ luôn tìm thấy niềm đam mê, có mụctiêu để nỗ lực vươn lên đạt những thành công

- Khát vọng chính đáng là kim chỉ nam thôi thúc con người hànhđộng mãnh liệt để hướng tới lẽ sống cao đẹp

- Cần phân biệt khát vọng khác với dục vọng Khát vọng phải gắnvới hành động, dựa trên cơ sở thực tiễn…

2 Từ hiểu biết về truyện ngắn Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng), liên hệ với truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng (O Hen-ri) để làm sáng tỏ ý kiến của Hoàng Minh Châu: Văn chương hướng tới

chân, thiện, mĩ bao giờ cũng là văn chương cho mọi người và là văn chương của muôn đời

1 Giải thích ý kiến

- “Chân”: sự thật, chân lí được phản ánh trong tác phẩm

- “Thiện”: cái hay, cái tốt thuộc phạm trù đạo đức, nhân cách

- “Mĩ”: cái đẹp, cái cao cả, là vẻ đẹp nghệ thuật có khả năng khơigợi những xúc cảm thẩm mĩ

=> Ý kiến là sự đánh giá các yếu tố cấu thành của tác phẩm vănchương chân chính Với những giá trị đó, nó có thể vượt qua giớihạn không gian, thời gian để trở thành tác phẩm chung của nhânloại, của mọi thời đại

2 Từ hiểu biết về truyện ngắn Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng), liên hệ với truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng (O Hen-ri) để

làm sáng tỏ ý kiến

a) Phân tích Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)

* Vài nét về Nguyễn Quang Sáng và Chiếc lược ngà

Trang 19

* Phân tích một số biểu hiện cụ thể của chân, thiện, mĩ:

- Tác phẩm phản ánh chân thực nỗi đau mà chiến tranh gây ra chomỗi con người, mỗi gia đình Việt Nam, từ đó tố cáo chiến tranh xâmlược phi nghĩa

+ Nỗi đau sinh li: chị Sáu xa chồng, lặn lội thăm chồng; ông Sáu xacon từ khi con một tuổi; con không biết mặt cha

+ Nỗi đau éo le trong tình huống ông Sáu về thăm nhà: bé Thukhông nhận cha, có những hành động đáng trách khiến mọi ngườiđau lòng Ông Sáu yêu thương con nhưng bất lực, bế tắc, có nhữnghành động nóng nảy để phải ân hận

+ Nỗi đau tử biệt: bé Thu nhận cha và sống trong tình phụ tử chỉmột phút giây ngắn ngủi

- Tác phẩm ngợi ca tình cảm gia đình, tình phụ tử thiêng liêng bấtdiệt trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh

- Những sáng tạo đặc sắc về nghệ thuật

b) Liên hệ với truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng (O Hen-ri)

- Vài nét về O Hen-ri và Chiếc lá cuối cùng

- Tác phẩm thể hiện chân thực, cảm động về số phận những conngười nghèo khổ, bệnh tật Từ đó thể hiện sự đồng cảm, xót thương;trân trọng những tình cảm cao quý, ca ngợi giá trị của nghệ thuậtchân chính Tác phẩm có những đổi mới về nghệ thuật viết truyệnngắn

c) Rút ra điểm tương đồng và khác biệt

- Cả hai tác phẩm đều hướng đến những giá trị chân, thiện, mĩ; tình

yêu thương con người…

- Tuy nhiên, ở mỗi tác phẩm, cách thể hiện những giá trị chân, thiện,

mĩ có sự khác nhau: Chiếc lược ngà là tình cảm gia đình trong chiến tranh, Chiếc lá cuối cùng là tình người trong nghèo khổ Sự khác

nhau này xuất phát từ hoàn cảnh xã hội, văn hóa, phong cách nhà

Trang 20

- Hai tác phẩm Chiếc lược ngà và Chiếc lá cuối cùng đã hướng con người tới những giá trị cao quý chân, thiện, mĩ nên sẽ luôn đứng

vững trước sự sàng lọc của thời gian

Trang 21

Đề 5:

PHẦN I ĐỌC – HIỂU

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau:

Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy các cành cây Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng Như bị thách thức ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã Ngọn gió mỏi mệt đành đầu hàng và hỏi:

- Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế?

Cây sồi từ tốn trả lời:

- Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gẫy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi và làm thân tôi lay động Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi Bởi tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất Đó chính

là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông ngọn gió ạ! Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình.

(Trích: Ngọn gió và cây sồi - Hạt giống tâm hồn –

NXB Tổng hợp TP HCM, 2004)

Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích?

Câu 2: Em hiểu gì về ý nghĩa của đoạn trích này?

Câu 3: Xét về mục đích nói, câu văn sau thuộc kiểu câu gì?

Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không

hề gục ngã.

PHẦN II LÀM VĂN

Câu 1: Nghệ thuật tả cảnh qua đoạn trích “Cảnh ngày xuân”?

Câu 2: Xác định và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong

đoạn thơ sau:

“Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa,

Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa, Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh ”

(Trích Chợ Tết, Đoàn Văn Cừ, Thi nhân Việt Nam, NXBVH 1997)

Trang 23

3 Câu trần thuật

PHẦN II LÀM VĂN

1 a Mở bài: Giới thiệu chung về đoạn trích và vấn đề cần bàn luận

b Thân bài:

- Làm nổi bật nghệ thuật tả cảnh qua các nội dung:

+Bốn câu thơ đầu gợi lên khung cảnh mùa xuân.Một bức tranh thiên

nhiên mùa xuân tuyệt đẹp: (chú ý phân tích từ ngữ giàu hình ảnh, bút pháp chấm phá của tác giả )

“Ngày xuân con én đưa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.

Cỏ non xanh rợn chân trời.

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa ”

+Ngày xuân qua đi nhanh như chiếc thoi dệt vải trong khung cửi -> không khí rộn ràng, tươi sáng của cảnh vật trong mùa xuân; tâm trạngnuối tiếc ngày xuân trôi qua nhanh quá Như thế hai câu đầu vừa nói

về thời gian mà còn gợi tả không gian mùa xuân Hai câu còn lại là một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp

“Cỏ non xanh tận chân trời.

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

+ Bát ngát trải rộng đến tận chân trời là thảm cỏ non tơ xanh rợn ->gam màu nền của bức tranh ngày xuân tươi đẹp Sự phối hợp màu sắc

Trang 24

của bức tranh thật hài hòa Màu xanh non tượng trưng cho sự sinh sôinảy nở, cho sức sống đang lên,còn màu trắng là biểu tượng của sựtrong trắng tinh khiết

-> Ngày xuân ở đây thật khoáng đạt, mới mẻ, thanh tân, dạt dào sứcsống trong một không khí trong lành, thanh thoát Từ “điểm” dùng ởđây làm cho bức tranh thêm sinh động, có hồn

+ Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh cũng được miêu tả thật sinh

động, náo nức: (phân tích từ ngữ)

“Gần xa nô nức yến oanh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước áo quần như nêm Ngổn ngang gò đống kéo lên Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay"

+ Cảm giác bâng khuâng nuối tiếc Cảnh vật, không khí mùa xuântrong sáu câu này so với mấy câu đầu đã có sự khác biệt Mọi thứ đều

đã lắng xuống, nhạt dần (Phân tích từ ngữ)

“Tà tà bắc ngang.”

+ Nắng xuân ấm áp hồng tươi vào buổi sớm giờ đây đã “nhạt” đi,khe suối nhỏ, nhịp cầu bắc ngang tuy vẫn giữ nét thanh diụ của mùaxuân với mọi chuyển động nhẹ nhàng, nhưng mặt trời ngả bóng vềTây, bước chân người thẩn thơ lưu luyến, tiếc nuối, dòng nước uốnquanh

+ Cảnh chiều tan hội Tâm trạng mọi người theo đó cũng khác hẳn.Những từ láy “nao nao”, “tà tà”, “thanh thanh” đâu chỉ tả cảnh màcòn ngụ tình … Một cái gì đó lãng đãng, bâng khuâng, xuyến xao vàtiếc nuối…

- Nhận xét chung về cảnh thiên nhiên tươi đẹp trong đoạn trích

c Kết bài : Nhấn mạnh lại thành công về nghệ thuật tả cảnh của đại

thi hào Nguyễn Du

(Lưu ý: Sáng tạo trong cách diễn đạt, ngôn ngữ, dùng từ, đặt câu)

Trang 25

2 - Nội dung: Cần đáp ứng một số ý chính sau:

*Xác định biện pháp tu từ:

- Nhân hóa: giọt sữa; nháy hoài; ôm ấp; thoa son

- So sánh: Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa

*Giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ

- Bằng biện pháp so sánh và nhân hóa Đoàn Văn Cừ đã thổi hồn vàothiên nhiên, biến chúng thành những sinh thể sống

+ Đó là vẻ đẹp tinh khôi đầy hấp dẫn qua so sánh “sương trắng rỏ đầucành như giọt sữa”; vẻ tinh nghịch, nhí nhảnh của tia nắng tía; cáithướt tha, điệu đà trong dáng “uốn mình” của núi và cảm giác yênbình, ấm áp trong khung cảnh “đồi thoa son nằm dưới ánh bìnhminh”…

=> Thiên nhiên đang cựa mình trong buổi sớm mùa xuân Cảnh vật

toát lên vẻ rực rỡ, lấp lánh trong sự tinh khôi, trong trẻo, mượt mà… (Lưu ý: Sáng tạo trong cách diễn đạt, ngôn ngữ, dùng từ, đặt câu)

Trang 26

Đề 6:

PHẦN I ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

[…] Chợt hiện về, thăm thẳm núi non kia dưới lá là hầm, là tăng, là võng

là cơn sốt rét rừng vàng bủng

là muỗi, vắt, bom, mìn, vực sâu, đèo trơn

Những đoàn quân đi xuyên Trường Sơn ngủ ôm súng suốt một thời trai trẻ đêm trăn trở đố nhau:

bao giờ về thành phố?

con tắc kè nhanh nhảu nói: sắp về!

[…] Qua hai mùa thay lá những hàng me cái tết hoà bình thứ ba đã tới

chao ôi nhớ tết rừng không hương khói đốt nhang lên

chợt hiện tiếng tắc kè

Tôi giật mình nghe

có ai nói ở cành me:

sắp về!

(Nghe tắc kè kêu trong thành phố - Nguyễn Duy)

Câu 1: Qua hồi tưởng của nhân vật trữ tình, em hiểu gì về những người chiến sĩ

Trường Sơn trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ?

Câu 2: Ở khổ 1 của đoạn thơ, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác

dụng của biện pháp tu từ đó?

Câu 3: Đoạn thơ gợi cho em nhớ tới bài thơ nào đã được học trong chương trình

Ngữ văn 9? Từ nội dung đoạn thơ, hãy chỉ ra điểm tương đồng về hoàn cảnh sángtác và tư tưởng chủ đề của hai tác phẩm đó

Trang 27

Câu 4: Hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận sâu sắc của em khi đọc đoạn thơ

Một hôm, nhân có mặt đông đủ bạn bè họ nhà chim, chú đậu tót lên cành câycao rồi ưỡn ngực, vươn cổ cất tiếng hót Chú hót say sưa, khi thì giống giọng củasáo đen, khi là giọng của chích chòe, hoạ mi Ai cũng khen chú bắt chước giống vàtài tình quá

Cuối buổi biểu diễn, một chú chim sâu đề nghị: Bây giờ anh hãy hót tiếng của riêng anh cho bọn em nghe nào! Chàng Làng đứng mãi mà không hót được

giọng của riêng mình, Chàng Làng xấu hổ cất cánh bay thẳng Bởi vì từ xưa đếnnay, Chàng Làng chỉ quen nhại theo giọng hót của các loài chim khác chứ đâu chịuluyện một giọng hót riêng cho chính mình

1 Hình ảnh những người chiến sĩ Trường Sơn thời kì kháng chiến

chống Mĩ thể hiện trong đoạn thơ:

- Họ có cuộc sống chiến đấu vô cùng gian khổ, thiếu thốn, khắcnghiệt với nhiều nguy hiểm, mất mát, hi sinh …

- Họ sẵn sàng hiến dâng tuổi trẻ của mình cho cuộc chiến tranh vệquốc vĩ đại

- Họ luôn mang trong mình lòng yêu nước và khát vọng giải phóng

Trang 28

quê hương

2 - Sử dụng biện pháp liệt kê

- Tác dụng: nhấn mạnh những gian khổ, thiếu thốn, khắc nghiệt vớinhiều nguy hiểm, mất mát, hi sinh … của người lính Trường Sơn

3 - Đoạn thơ gợi nhớ đến bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

4 Hình thức: Đoạn văn

Nội dung cảm nhận sâu sắc về đoạn thơ:

+ Nghệ thuật: Bút pháp đồng hiện, quá khứ, hiện tại đan xen; phépliệt kê, hình ảnh thơ giàu giá trị biểu tượng …

+ Nội dung: Vẻ đẹp của nhân vật trữ tình được thể hiện qua niềmhoài niệm thiết tha của người lính đã một thời xông pha trận mạcnhớ về đồng đội, tri ân những người đã khuất …, đó chính là biểuhiện của lối sống nghĩa tình, thủy chung, trọn vẹn

PHẦN II LÀM VĂN

1 a Tóm tắt truyện, nêu vấn đề cần nghị luận, giải thích:

- Câu chuyện kể về loài chim Chàng Làng (còn có thên khác là chimBách Thanh), loài chim này có khả năng tuyệt vời là bắt chước giọngcủa những loài chim khác Bản thân chú chim này rất tự hào về khảnăng của mình và khi có mặt đông đủ bạn bè, họ hàng nhà chim, chúlại trình diễn năng khiếu ấy cho mọi người thưởng thức Tuy nhiên khiđược đề nghị hót bằng giọng của mình thì chú xấu hổ bay đi mất vìxưa nay chú chỉ bắt chước, nhại theo chứ đâu có luyện cho mình mộtgiọng hót riêng

- Ý nghĩa câu chuyện: phê phán thói bắt chước, nhại lại mà không chịusuy nghĩ, không chịu sáng tạo để làm nên phong cách riêng ở một sốngười

=> Vấn đề bàn luận: Trong cuộc sống không nên bắt chước hay dập

Trang 29

khuôn máy móc mà cần phải có sự sáng tạo.

- Bắt chước là một thói quen được hình thành từ thuở ấu thơ, nó giúpcon người học hỏi được mọi thứ từ thế giới xung quanh để thích nghivới cuộc sống Bắt chước là giai đoạn đầu tiên của tư duy mà bất cứ aicũng phải trải qua bởi khó có thể phát minh, sáng tạo ra cái mới nếukhông dựa vào những ý tưởng cũ

b Phân tích, chứng minh làm rõ vấn đề nghị luận:

- Thành công của ngày hôm nay không thể giống với ngày hôm qua,ngày mai không thể giống với ngày hôm nay vì thế con người khôngthể dập khuôn, bắt chước những cái đã có Việc bắt chước một cáchmáy móc sẽ làm ra mất đi phong cách riêng của mình, thui chột khảnăng sáng tạo, ảnh hưởng lớn tới sự phát triển trong tương lai (dẫnchứng)

- Sáng tạo trong cuộc sống có ý nghĩa vô cùng quan trọng Sáng tạogiúp con người hoàn thiện cái đã có rồi và còn khám phá, phát triển racái mới Sáng tạo sẽ giúp tư duy luôn vận động, linh hoạt, năng động

mà không phụ thuộc, dựa dẫm hay ỉ lại vào những cái đã có (dẫnchứng)

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận

II Thân bài:

a Giải thích:

- Tinh thần nhân đạo?

- Khẳng định tinh thần nhân đạo được hai tác giả thể hiện trong

Chuyện người con gái Nam Xương và một số đoạn trích Truyện Kiều

b Phân tích, chứng minh:

b.1 Các tác giả đã ngợi ca, trân trọng vẻ đẹp truyền thống của

Trang 30

người phụ nữ Việt Nam (qua nhân vật Vũ Nương, Thúy Kiều):

- Nhan sắc, tư duy tốt đẹp

- Hiếu thảo, thủy chung, giàu tình yêu thương, giàu đức hi sinh

- Trọng danh dự, khao khát tình yêu, hạnh phúc

- Vị tha, bao dung, nặng tình với cuộc đời …

b.2 Các tác giả đã thể hiện niềm thương cảm sâu sắc đối với số phận bi thảm của người phụ nữ dưới chế độ xã hội đương thời.

- Hóa thân vào nỗi đau oan khuất, bị chà đạp về nhân phẩm, danh dựcủa Vũ Nương và nỗi đau vì bị lừa gạt, bị đánh đập của Thúy Kiều đểcùng thổn thức xót xa với nỗi niềm của nhân vật:

+ Mô tả môt cách cảm động nỗi niềm của Vũ Nương khi xa chồng,phải gánh vác vất vả, lo toan; để cho nhân vật được bộc bạch tâm tình(3 lời thoại); găm vào lòng người đọc nỗi chua xót về số phận mỏngmanh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội đầy rẫy bất công oantrái (qua việc xây dựng chi tiết chiếc bóng quyết định số phận VũNương)

+ Cực tả nỗi cô đơn, buồn tủi; nỗi nhớ da diết, quặn đau; nỗi tuyệtvọng, khiếp sợ của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

- Bày tỏ tình cảm thương yêu, mến trọng dành cho nhân vật, muốnnhân vật được sống trong yêu thương và sự chở che, tôn trọng (xây

dựng màn truyền kỳ cuối truyện Chuyện người con gái Nam Xương và phần Đoàn tụ trong Truyện Kiều.

b.3 Nguyễn Dữ và Nguyễn Du đã lên án, tố cáo xã hội phong kiến

đã không đảm bảo quyền sống, quyền hạnh phúc cho con người; lên tiếng bảo vệ phẩm giá và danh dự của người phụ nữ.

- Xã hội phong kiến, chiến tranh phi nghĩa đã tước đoạt cuộc sốnghạnh phúc của người phụ nữ (Vũ Nương); tư tưởng nam quyền (hiệnthân là Trọng Sinh độc đoán, vũ phu) đã đẩy người phụ nữ đến cái chếtoan uổng, bi thảm

- Xã hội đồng tiền đã đẩy người phụ nữ có đủ tâm, tài, tình vào chốn

lầu xanh nhơ nhớp, bị sóng gió cuộc đời quăng quật, vùi dập …

Trang 31

riêng trong cách thể hiện chủ đề của mỗi tác phẩm)

- Tinh thần nhân đạo trong hai tác phẩm đã cho hòa vào dòng chảy chủnghĩa nhân đạo truyền thống của dân tộc, kế thừa và phát huy các giátrị truyền thống, góp tiếng nói bảo vệ, nâng niu con người đầy giá trị

3 Kết bài:

- Cảm nghĩ về giá trị của tinh thần nhân đạo trong các tác phẩm trên (tạo nên sức sống lâu bền cho tác phẩm …)

Trang 32

Vì sao hát lại “dô huầy”

Vì sao nhiều lúc đò đầy vẫn sang

Vì sao đi cấy sáng trăng

Vì sao hạt cát cũng vang trống đồng Đâu cũng thần núi, thần sông Đâu cũng truyền thuyết thêu trong, dệt ngoài

Ngõ quê rung tiếng Trạng cười

Rạ rơm ăm ắp những lời giao duyên

Đá mơ Từ Thức lên tiên Lưới chài rách cũng vớt lên gươm thần Biển thì Độc Cước phân thân Núi thì để lại dấu chân Phật Bà Vượt sông thì vượt Hang Ma Vượt biển thì phải vượt qua Thần Phù Đất thì sông Mã, sông Chu Hết Pù Nọoc Cọoc lại Pù Eo Cưa Núi thì đâu cũng núi Nưa Làng thì sinh Chúa, sinh Vua khắp vùng

Sức ai cũng sức ông Bùng Chí ai cũng chí anh hùng cưỡi voi Kinh đô Việt mấy lần rồi

Mở trang sử cứ tưởng chơi hú hà

Mồ hôi, xương máu đổ ra Kết dâng thành đảo gọi là Hòn Mê

Đá Mài Mực, đá Ăn Thề Yêu nhau đem cả biển về rửa chân

Cứ về Thanh Hóa một lần Thì em hiểu hết người dân xứ này.

(Giao mùa, Nguyễn Minh Khiêm, NXB Thanh Hóa, 2017)

Câu 1: Văn bản được viết bằng thể thơ gì? Nêu hiểu biết của em về thể thơ này Câu 2: Trong văn bản trên, những danh từ riêng nào gợi nên sự khó khăn, hiểm

trở của vùng đất Thanh Hóa?

Trang 33

Câu 3: Hiệu quả của biện pháp tu từ nổi bật nhất trong 8 câu thơ đầu?

Câu 4: Em hiểu gì thêm về vùng đất và con người Thanh Hóa qua câu thơ: “Mồ

hôi, xương máu đổ ra / Kết dâng thành đảo gọi là Hòn Mê”?

PHẦN II LÀM VĂN

Câu 1: Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn

(khoảng 200 chữ) với nội dung lòng tự hào về quê hương của mỗi con người

Câu 2: Nhà thơ Sóng Hồng từng nói: “Thơ là sự thể hiện con người và thời đại

Câu 1 HS nhận diện đúng thể thơ và nêu được đặc trưng cơ bản của thơ lục

bát: số tiếng mỗi dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp…

Câu 2 Xác định được những danh từ chỉ địa danh như: Độc Cước, Hang Ma,

Thần Phù, sông Mã, sông Chu, Pù Nọoc Cọoc, Pù Eo Cưa, núi Nưa…

Câu 3

HS nêu hiệu quả biểu đạt của biện pháp điệp ngữ trong 8 câu thơ đầu:

- Vì sao…: cách mời gọi gợi sự tò mò, gây hứng thú cho người nghe,

khiến người nghe mong được đến Thanh Hóa ngay lập tức

- Đâu cũng…: gợi sự liên tưởng về một vùng đất có nền văn hóa dân

gian đặc sắc, gợi lên qua những truyền thuyết dân gian

- Nghệ thuật điệp ngữ đã trực tiếp mở ra một vùng quê Thanh thơmộng, giàu đặc trưng văn hóa dân gian

Câu 4 Hai câu thơ giúp người đọc hiểu thêm về truyền thống đánh giặc giữ

nước của nhân dân Thanh Hóa

PHẦN II LÀM VĂN

Câu 1 a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn khoảng 200 chữ (khoảng 20-25 dòng),

có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn; lập luận thuyết phục, có lí lẽ

và dẫn chứng cụ thể, đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

Trang 34

b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Lòng tự hào về quê hương ở mỗicon người.

c Triển khai vấn đề:

* Giải thích: Tự hào quê hương là trạng thái hài lòng, ngưỡng mộ, trântrọng và hãnh diện về những điều tốt đẹp, truyền thống quý báu, đặctrưng văn hóa… mà quê hương mình có được

* Bàn luận:

- Tự hào về quê hương mình là một trạng thái tình cảm rất đáng quý ởmỗi con người Tình cảm đó đã được hình thành và nuôi dưỡng tự baođời nay và đến nay vẫn là một tình cảm cần được củng cố và phát huy

đa dạng hơn nữa

- Biểu hiện của lòng tự hào về quê hương rất đa dạng, phong phú và

thể hiện dưới nhiều khía cạnh khác nhau (HS lấy dẫn chứng: yêu mái đình, con sông, cây đa, giếng nước, gìn giữ di tích lịch sử, )

* Bài học nhận thức và hành động: Phải luôn biết tự hào về quê hươngmình, tìm hiểu những vẻ đẹp còn tiềm ẩn của quê hương và nhânrộng, phát huy tình cảm đó vì đó là tình cảm rất đáng quý, đáng trântrọng, một biểu hiện rõ nét nhất về tình yêu nước Phê phán nhữngbiểu hiện làm ảnh hưởng, hoen ố vẻ đẹp truyền thống quê hương

Câu 2 1, Yêu cầu chung:

- Học sinh biết huy động kiến thức về tác giả, tác phẩm văn học, kĩnăng LÀM VĂN, khả năng cảm nhận văn chương của mình để làmbài

- Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác nhaunhưng phải có lí lẽ, căn cứ xác đáng, phải bám sát và làm rõ ý kiếnđược nêu ra ở đề bài

- Bài viết có bố cục chặt chẽ, trình bày rõ ràng, không sai lỗi chính tả

và không mắc lỗi diễn đạt

2, Yêu cầu cụ thể:

- Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, dẫn được vấn đề cần bàn luận

- Giải thích nhận định:

- Thơ: thể loại văn học bộc lộ cảm xúc, tình cảm.

- Thơ là sự thể hiện con người và thời đại một cách cao đẹp: Ý kiến

này bàn về mối quan hệ giữa thơ với con người và cuộc sống thời đại

đã sản sinh ra nó Nhưng không phải miêu tả điều đó đơn giản, máy

Trang 35

móc mà thể hiện một cách cao đẹp, nghĩa là ca ngợi, tự hào, yêumến… bằng những hình thức nghệ thuật độc đáo Hai yếu tố conngười và thời đại không tách rời nhau mà gắn bó mật thiết trong cảmxúc hình tượng thơ.

- Chứng minh vấn đề: (thí sinh có thể làm nhiều cách, chẳng hạn chỉ cần làm rõ vấn đề “vẻ đẹp con người mang đậm chất thời đại” trong bài thơ, hoặc có thể tách hai phần “con người” – “thời đại”như định hướng dưới đây, nhưng phải có có sự liên hệ khăng khít )

+ Tình đồng chí là một biểu hiện cao đẹp của người lính: cùng chan

hòa, sẻ chia gian lao, niềm vui để gắn bó keo sơn (đôi tri kỉ - Đồng chí…); cùng hiểu những nỗi niềm riêng thầm kín (gửi bạn thân cày, mặc kệ gió lung lay, nhớ người ra lính…); cùng giúp nhau vượt qua gian lao, thiếu thốn (sốt run người, áo anh rách vai - quần tôi có vài mảnh vá…), để rồi (Thương nhau tay nắm lấy bàn tay), đó là tình cảm

xúc động, thiêng liêng của con người Việt Nam trong chiến đấu

+ Nổi bật trong bài thơ thể hiện một cách cao đẹp tình đồng chí

chính là hình ảnh Đầu súng trăng treo Đây là một sáng tạo đặc sắc,

giàu chất hiện thực và giàu cảm hứng lãng mạn Sức gợi liên tưởnggiữa súng - chiến tranh, hiện thực khốc liệt và trăng - yên bình, mơmộng, lãng mạn, đó là một biểu tượng đẹp về người lính cũng là kếttinh phẩm chất tâm hồn Việt Nam trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩđại

+ Trong bài thơ, người lính xuất hiện trên cái nền của hiện thực khốc

liệt những ngày đầu kháng chiến trường kì (Súng bên súng, rừng

Trang 36

hoang sương muối, chờ giặc tới…) đã thể hiện vẻ đẹp lí tưởng anh

hùng của thời đại cách mạng Hồ Chí Minh

Nghệ thuật thể hiện con người và thời đại:

+ Ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm

+ Hình tượng người lính cách mạng độc đáo

+ Sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và màu sắc lãng mạn, baybổng

đã tạo ra vẻ đẹp cho con người

- Đồng chí là bài thơ độc đáo viết về anh bộ đội cụ Hồ, những người

nông dân mặc áo lính, anh hùng áo vải trong thời đại Hồ Chí Minh,một tượng đài tráng lệ mộc mạc, bình dị mà cao cả thiêng liêng về conngười Việt Nam trong cuộc chiến tranh thần thánh, trường kì chốngPháp, qua đó, cảm hóa ý thức sâu sắc tuổi trẻ hôm nay về lòng yêunước và tự hào dân tộc

Trang 37

Đề 8:

PHẦN I ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:

Cùng một cơn mưa, người tiêu cực sẽ bực mình vì phải trùm áo mưa, người lạc quan thì nghi đến cây cối xanh tươi, không khí sẽ được trong lành Và một khi chúng ta không thể thay đổi được hiện tượng xảy ra, tốt nhất là nhìn nó bằng ánh mắt tích cực Cái thiện có thể thua cái ác trong một thời điểm nhưng chung cuộc

sẽ chiến thắng Cứ sau một sự cố, con người lại tìm nguyên nhân và khắc phục nó Sau lũ lụt, phù sa sẽ làm màu mỡ hơn cho cánh đồng, sâu bọ sẽ bị quét sạch ra biển, dư lượng hóa chất trong đất đai sẽ được rửa sạch Lỗi lầm của người khác thay vì gìn giữ trong lòng và tức giận, thì bỏ qua mình sẽ thấy thoải mái hơn rất nhiều Nói một cách khác, nếu bạn sống được 100 năm, xem như là môt bộ phim

có 100 tập, thì hãy tạo ra ít nhất 2/3 số tập có tiếng cười thay vì tập nào cũng rơi vào bi kịch chán chường, đau khổ, chia ly, mất mát

Người tích cực và lạc quan sẽ có gương mặt bừng sáng, nụ cười thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình dù ngày mai trời có sập.

(Theo “Tony buổi sáng, cà phê cùng Tony – Tư duy tích cực” – NXB trẻ 2016)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn?

Câu 2: Tìm và phân tích tác dụng biện pháp nghệ thuật tu từ được sử dụng trong

câu văn: “ Người tích cực và lạc quan sẽ có gương mặt bừng sáng, nụ cười thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình dù ngày mai trời có sập.”

Câu 3: Từ “cháy” trong câu cuối cùng được hiểu như thế nào? Diễn đạt bằng một

đoạn văn khoảng 5 dòng

Câu 4: Những thông điệp cho cuộc sống ý nghĩa mà em cảm nhận được qua đoạn

trích?

PHẦN II LÀM VĂN

Câu 1: “Người tích cực và lạc quan sẽ có gương mặt bừng sáng, nụ cười thường

trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình dù ngày mai trời có sập”.

Viết một đoạn văn khoảng 300 chữ bàn về ý nghĩa của thông điệp này

Câu 2: “Thơ là sự thể hiện con người và thời đại một cách cao đẹp” (Sóng Hồng).

Trang 38

Hãy làm rõ điều đó qua hình tượng người lính thời chiến và thời bình tronghai tác phẩm “Đồng Chí” (Chính Hữu) và “Ánh Trăng” (Nguyễn Duy).

-Hết -GỢI Ý ĐÁP ÁN

PHẦN I ĐỌC – HIỂU

Câu Yêu cầu

1 Phương thức biểu đạt: Nghị luận

2

Biện pháp nghệ thuật tu từ:

+ Liệt kê: gương mặt sáng bừng, nụ cười thường trực, sống, học tập,làm việc…

+ Nói quá: “dù ngày mai trời có sập”

(HS có thể tìm thêm phép tu từ Ẩn dụ: “cháy hết mình”, Điệp ngữ:

3 - Từ “cháy” được hiểu theo nghĩa chuyển

- Viết đoạn văn toát lên ý chủ đạo: “Cháy” là không do dự, không sợhãi trước khó khăn, thử thách

- Một thái độ sống tích cực, có đam mê, khát vọng hòa vào cuộc đờichung, quan niệm “sống lâu không bằng sống sâu”

4

Có thể trả lời theo các ý sau:

- Cần có thái độ sống lạc quan, tích cực trong bất kỳ tình huống nào

- Sau những biến cố, con người biết tìm nguyên nhân và cách khắcphục, thấy cơ hội trong khó khăn

- Biết tha thứ, bao dung, cao thượng để tâm hồn được thoải mái,nhẹ nhàng, cuộc sống thanh thản

- Luôn tạo ra cho cuộc sống của mình nhiều niềm vui và lan tỏaniềm vui cho những người xung quanh

- Sống có khát vọng, hoài bão cống hiến cho đời hết mình

( HS có thể phát hiện các thông điệp khác hợp lí, giám khảo linhhoạt cho điểm)

PHẦN II LÀM VĂN

Trang 39

+ “Cháy hết mình”: con người dám dấn thân, dám đem hết nhiệt

huyết để sống trọn vẹn cuộc đời và tỏa sáng

+ Dù ngày mai trời có sập: Dù phía trưới có phải đối diện trước

những nghịch cảnh, những điều tồi tệ nhất

=> Thông điệp khẳng định thái độ sống tích cực, lạc quan tạo chocon người tâm thế, thần thái tươi vui, hạnh phúc Điều đó được thểhiện không chỉ ở nội lực bên trong mà còn lan tỏa ra bên ngoài quagương mặt bừng sáng và nụ cười thường trực trên môi

* Bàn luận:

- Sống Tích cực, lạc quan giúp ta nhìn cuộc đời bằng cặp mắt yêuthương, tin tưởng vào chính mình, có sức mạnh vượt qua sợ hãi, khókhăn

- Người lạc quan sẽ có thêm nhiều phẩm chất tốt đẹp khác nữa như:dũng cảm, kiên trì…

* Mở rộng:

- Tấm gương sống tích cực, lạc quan

- + Phê phán một bộ phận giới trẻ hiện nay sống thiếu ước mơ, hoàibão, sợ va vấp, sợ thất bại hoặc sống vội vàng dẫn đến áp lực họctập, công việc gây trầm cảm…

* Bài học hành động:

+ Tuổi trẻ cần phải sống và “cháy” hết mình Chúng ta hãy cứ tự dolàm những gì mình muốn, mong đợi Vì tuổi trẻ không bao giờquay lại Nhưng không mù quáng, không sống vội, sống gấp và cốnghiến hết

Trang 40

- Thơ: thể loại văn học bộc lộ cảm xúc, tình cảm.

- Thơ là sự thể hiện con người và thời đại một cách cao đẹp: Con

người và thời đại là đối tượng khám phá và cũng là cái đích cuốicùng của thơ ca nghệ thuật

=> Ý kiến trên bàn về mối quan hệ gắn bó giữa thơ với con người vàcuộc sống thời đại đã sản sinh ra nó Nhưng thơ ca không sao chépmáy móc con người và thời đại mà thể hiện một cách cao đẹp, nghĩa

là ca ngợi, tự hào, yêu mến… bằng những hình thức nghệ thuật độcđáo, được cảm nhận thanh lọc qua tâm hồn, trí tuệ của thi nhân đểthành thơ

b Khái quát về điểm giống nhau của hai bài thơ:

- Hai tác giả là nhà thơ chiến sĩ (giới thiệu đôi nét )

- Hai tác phẩm chung đề tài người lính

-> Yêu cầu: H/s viết thành đoạn văn có sức hấp đẫn.

2 Chứng minh vấn đề: (HS có thể làm nhiều cách, chẳng hạn chỉ

cần làm rõ vấn đề “vẻ đẹp con người mang đậm chất thời đại” trong bài thơ, hoặc có thể tách hai phần “con người” – “thời đại”như định hướng dưới đây, nhưng phải có có sự liên hệ khăng khít ).

a “Đồng chí” của Chính Hữu.

* Con người cao đẹp trong “Đồng chí”:

+ Đó là những người nông dân mặc áo lính có tâm hồn cao đẹp:Giàu lí tưởng, yêu nứớc, sẵn sàng lên đường kháng chiến bảo vệ độclập dân tộc: Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, súng bên súngđầu sát bên đầu, đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới…

+ Người lính sáng ngời tình đồng chí cao đẹp: gắn bó keo sơn (đôi tri kỉ - Đồng chí…); Thấu hiểu nỗi niềm riêng thầm kín (gửi bạn thân cày, mặc kệ gió lung lay, nhớ người ra lính…); cùng giúp nhau vượt qua gian lao, thiếu thốn (sốt run người, áo anh rách vai - quần tôi có vài mảnh vá…) - Con người lạc quan, yêu đời (Miệng cười buốt giá)., đoàn kết (Thương nhau tay nắm lấy bàn tay), đó là tình

Ngày đăng: 01/04/2022, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w