Câu 1: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên: nghị luậnCâu 2: Từ “lửa” được nói đến trong câu văn mang ý nghĩa ẩn dụ, nó là: nhiệt huyết, đam mê, khát vọng, ý chí, niềm tin,
Trang 1ĐỀ SỐ 1 : Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Hòn đá có thể cho lửa, cành cây có thể cho lửa Nhưng chỉ có con người mới biết nuôi lửa và truyền lửa Lửa xuất hiện khi có tương tác, ít ra là hai vật thể tạo lửa Lửa là kết quả của số nhiều Cô bé bán diêm là số đơn Cô đã chết
vì thiếu lửa Để rồi từ đó loài người đã cảnh giác thắp nến suốt mùa Giáng sinh để cho không còn em bé bán diêm nào phải chết vì thiếu lửa.
Nước Việt hình chữ “S”, hiện thân của số nhiều, lẽ nào không biết nuôi lửa và truyền lửa, lẽ nào thiếu lửa? Không
có lửa, con rồng chẳng phải là rồng, chỉ là con giun, con rắn Không có lửa làm gì có “nồng” nàn, “nhiệt” tâm! Làm gì có “sốt” sắng, “nhiệt” tình, đuốc tuệ! Làm gì còn “nhiệt” huyết, “cháy” bỏng! Sẽ đâu rồi “lửa” yêu thương? Việc mẹ cha, việc nhà, việc nước, làm gì với đôi vai lạnh lẽo, ơ hờ? Không có lửa em lấy gì “hun” đúc ý chí, “nấu” sử sôi kinh? Em… sống đời thực vật vô tri như lưng cây, mắt lá, đầu cành, thân cỏ… Cho nên: Biết ủ lửa
để giữ nhân cách – người, nhân cách – Việt Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội Thế nhưng: Nếu không có lửa làm sao thành mùa xuân?”.
(Trích Thắp mình để sang xuân, Nhà văn Đoàn Công Lê Huy)
Câu 1 Xác phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên (0,5 điểm)
Câu 2 Cho biết ý nghĩa của từ " lửa" được in đậm trong hai câu văn sau: " Hòn đá có thể cho lửa, cành cây có thể cho
lửa Nhưng chỉ có con người mới biết nuôi lửa và truyền lửa" (0,5 điểm)
Câu 3 Tại sao tác giả lại nói: “ Biết ủ lửa để giữ nhân cách - người , nhân cách - Việt”? (1,0 điểm)
Câu 4.Thông điệp có ý nghĩa nhất được rút ra từ đoạn văn bản trên là gì? (1,0 điểm)
II.PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ ), trình bày suy nghĩ về ý kiến được nêu ở đoạn trích
trong phần Đọc hiểu: “Nếu không có lửa làm sao thành mùa xuân?".
Trang 2Câu 1: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên: nghị luận
Câu 2: Từ “lửa” được nói đến trong câu văn mang ý nghĩa ẩn dụ, nó là: nhiệt huyết, đam mê,
khát vọng, ý chí, niềm tin, là tình yêu thương mãnh liệt… ngọn lửa ấy được con người nuôi
dưỡng trong tâm hồn và có thể lan truyền từ người này sang người khác.
Câu 3: “Biết ủ lửa để giữ nhân cách – người, nhân cách – Việt” “Biết ủ lửa” tức là biết nhen
nhóm, nuôi dưỡng lửa trong tâm hồn mình Có ngọn lửa của đam mê, khát vọng mới dám sống hết mình, dám theo đuổi ước mơ hoài bão Có ngọn lửa của ý chí, nghị lực sẽ có sức mạnh để vượt qua khó khăn trở ngại, đến được cái đích mà mình muốn Có ngọn lửa của tình yêu thương
sẽ sống nhân ái, nhân văn hơn, sẵn sàng hi sinh vì người khác Ngọn lửa ấy giúp ta làm nên giá trị nhân cách con người.
Câu 4: Có thể rút ra những thông điệp khác nhau từ đoạn văn bản trên và trình bày suy nghĩ
thấm thía của mình về thông điệp đó.
Ví dụ : Không có lửa cuộc sống con người chỉ còn là sự tồn tại.
ĐÁP ÁN
Trang 3– Có lửa để con người mạnh mẽ, tự tin, dám nghĩ, dám làm, dám theo đuổi ước mơ, hoài bão Có lửa
con người mới sống hết mình trong cháy khát, đam mê Có lửa để con người sống người hơn, nhân văn
hơn Lửa thôi thúc ta vươn tới những tầm cao mới, lửa làm nảy nở những búp chồi hạnh phúc …
– Nếu lửa chỉ cháy trong một cá nhân chẳng khác nào một ngọn nến le lói trong bóng đêm Ngọn lửa phải lan tỏa, chúng ta cùng cháy mới có thể thắp lên “mùa xuân”.
3 Kết đoạn: Khẳng định vấn đề
d Sáng tạo : Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, mới mẻ, phù hợp với vấn đề nghị luận.
e Chính tả, dùng từ, đặt câu : Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp.
Trang 4ĐỀ SỐ 2 : PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Cuộc sống vẫn bình yên trong mỗi căn nhà
Con vẫn học qua online trực tuyến
Bố, mẹ giao ban cơ quan qua máy tính
Cả nước đồng lòng đẩy lui cuộc chiến
Hiện hình trên màn ảnh ti-vi
Phía ngoài bệnh viện trầm tư
Nhưng bên trong là nhịp chân hối hả
Vì mạng sống của hàng trăm người bệnh
Thầy thuốc đâu quản gian nguy
Vẫn biết lưỡi hái tử thần không ngoại trừ ai hết!
(Trích Lặng lẽ để hồi sinh- Nguyễn Hồng Vinh, Hà Nội, 4/4/2020)
Câu 1 (0.5 điểm): Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0.5 điểm): Chỉ ra những việc làm thể hiện sự đồng lòng của cả nước để đẩy lùi dịch bệnh trong đoạn trích?
Câu 3 (1.0 điểm): Em hiểu như thế nào về dòng thơ “Lặng lẽ để hồi sinh”?
Câu 4 (1.0 điểm): Thông điệp ý nghĩa nhất em rút ra được qua đoạn trích trên là gì? Vì sao em chọn thông điệp đó?
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ nội dung phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) theo cấu trúc tổng - phân - hợp, trình bày
suy nghĩ của em về ý nghĩa của tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân ta trong việc phòng chống đại dịch Covid 19.
Ơi mỗi người con đất Việt
Đã từng chiến thắng ngoại xâm Nay thấm thía trong tâm:
Tự nguyện cách ly
Vì trường tồn cuộc sống Lặng lẽ để hồi sinh
Cho những ngày thắng dịch
Trang 5Câu 1: Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do
Câu 2: Những hành động thể hiện cả nước đồng lòng chống dịch:
-Tự nguyện khai báo, cách ly tập trung, tránh tụ tập đông người
- Hành động hy sinh thầm lặng của các vị bác sĩ, những chiến sĩ, công an nơi
tuyến đầu chống dịch….
Câu 3: “Lặng lẽ để hồi sinh”: Những việc làm âm thầm lặng lẽ, tự nguyện dù nhỏ bé nhưng lại góp
phần làm nên chiến thắng đại dịch.
Câu 4: HS có thể lựa chọn bất kì thông điệp nào và lý giải.
-Thông điệp: Chúng ta cần phát huy tinh thần đoàn kết, đồng sức đồng lòng chiến đấu chống đại dịch -Giải thích: Đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta Ngay lúc này, tInh thần đoàn kết vô cùng cần thiết để chiến thắng đại dịch.
Trang 61/ Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận
Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân ta trong việc phòng chống đại dịch Covid 19 là một nét đẹp trong hành động và trong văn hóa ứng xử.
2/ Thân đoạn:
Bước 1 Giải thích:
- Đoàn kết là kết thành một khối thống nhất,cùng hoạt động vì một mục đích chung, không chia rẻ.
- Tương thân tương ái: là tinh thần thương yêu lẫn nhau
Bước 2 Phân tích, chứng minh
- Cả hệ thống chính trị vào cuộc.
- Tất cả người dân cùng chung tay chống giặc bằng những hành động cụ thể.
Khẳng định đây là những hoạt động văn hóa ứng xử tốt đẹp của nhân dân ta
- Đoàn kết tạo nên sức mạnh chung thống nhất
- ĐK giúp đất nước vượt qua khó khăn, chung tay cùng với chính phủ đương đầu với “sóng thần” Covid 19.
- Giúp những người bị cách ly hoặc mắc Covid 19 nhận được những ấm áp về tinh thần và vật chất.
- Góp phần lan tỏa tình yêu thương trong xã hội, góp phần tạo nên một xã hội tốt đẹp hơn.
=>Đoàn kết và tương thân tương ái đều là những biểu hiện của tình yêu nước.
Dẫn chứng: Ủng hộ những chai nước rửa tay khô, những chiếc khẩu trang y tế, những bữa ăn miễn phí, lương thực, thực
phẩm… cho vùng bị cách ly
Bước 3 Bàn luận, mở rộng
- Nêu gương tốt về tinh thần đoàn kết.
- Phê phán những biểu hiện sai trái, tin giả, trục lợi khi mua những thiết bị y tế.
Bước 4 Rút ra bài học
* Nhận thức: là một nét đẹp trong hành động và trong văn hóa ứng xử của người Việt
* Hành động: Rèn cho mình đức tính đoàn kết, tương thân tương ái trong cuộc sống từ những việc nhỏ nhất.
3/ Kết đoạn: Khẳng định, khái quát vấn đề cần nghị luận
Trang 7I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
(1) Tôi thích lên danh sách Đây là lời đề nghị: hãy lên danh sách năm mươi điều bạn trân trọng, biết ơn (vâng, năm mươi) Mười điều đầu tiên rất dễ: người thân, công việc, gia đình, vân vân Biết ơn vì bạn nói tiếng Việt (hoặc tiếng Nhật, tiếng Đức) Biết ơn vì có đủ hai mắt, có trái tim khỏe, hoặc vì bạn không sống trong vùng chiến tranh Biết ơn
người khác Cầu chúc cho người nông dân nỗ lực làm nên thức ăn trên bàn Cầu chúc cho người công nhân tạo
ra chiếc xe máy bạn đi Cầu chúc cho người bán hàng nơi bạn mua quần áo Cầu chúc cho người phục vụ quán
ăn bạn đến hôm qua.
(2) Đó là thái độ biết ơn Hãy lưu tâm đến những phúc lành của mình, đừng xem bất cứ điều gì là hiển nhiên Tôi chắc chắn bạn sẽ có nhiều thứ để biết ơn hơn những gì bạn thấy Chỉ cần nghĩ đến Chỉ cần trân trọng Và để ý xem điều gì
sẽ xảy đến.
(Trích Đời ngắn đừng ngủ dài, Robin Sharma, NXB trẻ, 2019, tr.33-34)
Câu 1 (0,5 điểm) Theo đoạn văn (1), tác giả đề nghị điều gì?
Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra thành phần biệt lập trong câu: “Tôi chắc chắn bạn sẽ có nhiều thứ biết gì hơn những gì bạn
thấy”.
Câu 3 (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu in đậm.
Câu 4 (1,0 điểm) Trong lời đề nghị của tác giả về những điều cần trân trọng, biết ơn, em tâm đắc nhất điều gì? Vì
sao?
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm).
Câu 1 (2,0 điểm).
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của
lòng biết ơn trong cuộc sống Đoạn văn có câu sử dụng thành phần khởi ngữ (gạch chân thành phần khởi ngữ).
ĐỀ SỐ 3
Trang 8PHẦN 1: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (4 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi
Đối với người Việt , tết cổ truyền không chỉ thiêng liêng, mà còn là những ngày trọng đại nhất trong một năm Dù thành thị hay nông thôn, miền núi hay miền xuôi, đất liền hay đảo xa, trong nước hay mưu sinh trên toàn thế giới, cứ Tết đến xuân về là mỗi người lại nhớ về quê hương nguồn cội Tết cổ truyền đã trở thành một nét đẹp văn hóa, một lẽ sống bản ngã tự nhiên in sâu vào tâm thức người Việt Tết Nguyên Đán là điểm giao thời của năm cũ và năm mới, giữa một chu kỳ vận hành của đất trời, vạn vật cỏ cây Tết Nguyên Đán là thời khắc thiêng liêng, cao quý và trang trọng nhất đối với người Việt chúng ta Nó chứa đựng cả quan niệm sống cùng như những phong tục, tín ngưỡng mang đậm nét văn hóa dân tộc vừa sâu sắc lại vừa độc đáo, phản ánh tinh thần hòa điệu giữa con người và thiên nhên đất trời Chữ “Nguyên” có nghĩa là bắt đầu, chữ “Đán” có nghĩa là buổi ban mai “Nguyên Đán” là khởi điểm của một năm mới (Theo baodansinh.vn)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?
Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản.
Câu 3: Xác định khởi ngữ và hai phép liên kết có trong văn bản trên ( Khởi ngữ đi kèm với các từ “ đối với, về, còn …”
Câu 4: Chỉ ra phép tu từ và tác dụng của nó trong đoạn văn sau: “Dù thành thị hay nông thôn, miền núi hay miền xuôi, đất liền
hay đảo xa, trong nước hay mưu sinh trên toàn thế giới, cứ Tết đến xuân về là mỗi người lại nhớ về quê hương nguồn cội”.
Câu 5: Theo tác giả hai chữ “Nguyên Đán” có nghĩa là gì?
Câu 6: Vì sao tác giả cho rằng: Tết Nguyên Đán là thời khắc thiêng liêng, cao quý và trang trọng nhất đối với người Việt chúng
ta.
ĐỀ SỐ 4
Trang 9Khởi ngữ :
- Đứng trước chủ ngữ
- Đi kèm các từ “đối với, về, còn…” ở đằng trước
Phép liên kết:
- Phép nối bởi các quan hệ từ “và, nhưng, dù, tuy, bởi…”
- Phép lặp: từ ngữ nào đó được lặp đi lặp lại
- Phép thế: từ ngữ thay thế cho một từ ngữ trước đó
VD: Con gà gáy rất to Nó thường gáy vào buổi sáng
GỢI Ý
Trang 10PHẦN 2: TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm)
Câu 1: Anh/chị hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ về chủ đề: Tết Nguyên Đán của dân tộc Việt Nam.
Câu 2: Phân tích lời tâm sự của người cha về cuội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người trong bài thơ “Nói với con” của Y
Câu 1
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
- Hình thức diễn đạt: diễn dịch
Câu 2: Nội dung đoạn văn
- Tết Nguyên Đán là nét đẹp văn hóa của người Việt Nam
- Giải thích vì sao có tên gọi là Tết Nguyên Đán
Câu 3:
- Khởi ngữ: người Việt
- Phép liên kết: phép lặp “Tết Nguyên Đán” và phép thế “nó” thay thế cho Tết Nguyên Đán
Câu 4:
- Biện pháp tu từ: Liệt kê
- Tác dụng: Nêu rõ tầm quan trọng của Tết Nguyên Đán với bất cứ người Việt Nam nào cho dù họ ở đâu
Câu 5: "Nguyên" có nghĩa là sự khởi đầu hay sơ khai và "đán" là buổi sáng sớm Nguyên đán có nghĩa
là ngày đầu tiên/buổi sáng đầu tiên trong một năm (ngày tết cổ truyền)
Trang 11ĐÁP ÁN Câu 1
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
- Hình thức diễn đạt: diễn dịch
Câu 2: Nội dung đoạn văn
- Tết Nguyên Đán là nét đẹp văn hóa của người Việt Nam
- Giải thích vì sao có tên gọi là Tết Nguyên Đán
Câu 3:
- Khởi ngữ: người Việt
- Phép liên kết: phép lặp “Tết Nguyên Đán” và phép thế “nó” thay thế cho Tết Nguyên Đán
Câu 4:
- Biện pháp tu từ: Liệt kê
- Tác dụng: Nêu rõ tầm quan trọng của Tết Nguyên Đán với bất cứ người Việt Nam nào cho dù họ ở đâu
Câu 5: "Nguyên" có nghĩa là sự khởi đầu hay sơ khai và "đán" là buổi sáng sớm Nguyên đán có nghĩa
là ngày đầu tiên/buổi sáng đầu tiên trong một năm Nguyên đán là khởi điểm của một năm.
Câu 6: Tác giả cho rằng: “Tết Nguyên Đán là thời khắc thiêng liêng, cao quý và trang trọng nhất đối với người Việt chúng ta”
là vì Tết Nguyên Đán là điểm giao thời của năm cũ và năm mới, giữa một chu kỳ vận hành của đất trời, vạn vật cỏ cây, nó
chứa đựng cả quan niệm sống cũng như những phong tục, tín ngưỡng mang đậm nét văn hóa dân tộc vằ sâu sắc lại vừa độc đáo, phản ánh tinh thần hòa điệu giữa con người và thiên nhiên đất trời.
Trang 12I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Tôi đi dạo trên bãi biển khi hoàng hôn buông xuống Biển đông người nhưng tôi lại chú ý đến một cậu bé cứ liên tục cúi xuống nhặt thứ gì đó lên và ném xuống Tiến lại gần hơn, tôi thấy cậu đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và ném chúng trở lại đại dương.
- Cháu đang làm gì vậy?
- Những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước, cháu phải giúp chúng!
- Cháu có thấy là mình đang mất thời gian ? Có hàng ngàn con sao biển như vậy Cháu không thể nào giúp được tất cả chúng Rồi chúng cũng sẽ phải chết thôi.
Cậu bé vẫn tiếp tục nhặt một con sao biển khác và nhìn tôi mỉm cười:
- Cháu biết chứ! Nhưng cháu nghĩ mình có thể làm được điều gì đó, ít nhất là cứu sống những con sao biển này.
(Theo Hạt giống tâm hồn, Nxb Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2010, tr.132).
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên Đặt nhan đề cho văn bản đó.
Câu 2 Chỉ ra phép liên kết hình thức và từ ngữ dùng để thực hiện phép liên kết đó trong đoạn văn:
Tôi đi dạo trên bãi biển khi hoàng hôn buông xuống Biển đông người nhưng tôi lại chú ý đến một cậu bé cứ liên tục cúi xuống nhặt thứ gì đó lên và ném xuống Tiến lại gần hơn, tôi thấy cậu đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và ném chúng trở lại đại dương.
Câu 3 Em có suy nghĩ gì về câu nói của cậu bé trong câu chuyện: “- Cháu biết chứ! Nhưng cháu nghĩ mình có thể làm được điều
gì đó, ít nhất là cứu sống những con sao biển này.” (trình bày từ 03 đến 04 câu).
II PHẦN TẬP LÀM VĂN (7,0 điểm).
Câu 1 (2,0 điểm)
Dựa vào văn bản trên, hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về chủ đề: Ý nghĩa của những điều bình dị.
ĐỀ SỐ 5
Trang 13I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản:
Một nhà nghiên cứu thực hiện thí nghiệm sau Ông đưa hai người - một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng – đến một vùng đất Sau đó, ông nói hai người cùng đào giếng để tìm nguồn nước.
Chàng ngốc không suy nghĩ gì mà liền cầm cuốc lên và bắt đầu đào Còn người thông minh dự đoán và lựa chọn phần đất
có thể có nước Hai tiếng sau, cả hai đều đào được hai mét nhưng vẫn chưa thấy nước Người thông minh nghĩ mình đã chọn sai nên liền tìm một vị trí khác để đào Chàng ngốc tiếp tục kiên nhẫn đào phần đất của mình Hai tiếng sau, anh đào được thêm một mét nữa, còn người thông minh đào được hai mét ở chỗ mới.
Một lúc sau, người thông minh lại cảm thấy dường như mình đang đào sai chỗ nên tìm một mảnh đất khác Hai tiếng nữa lại trôi qua, chàng ngốc đào được thêm nửa mét nữa, còn người thông minh chuyển sang chỗ mới và đào được hai mét Cả hai đều chưa thấy nước Người thông minh cho rằng vùng đất này không có nước nên bỏ cuộc Trong khi đó, chàng ngốc vẫn tiếp tục đào và cuối cùng anh đã tìm thấy nguồn nước.
Kết quả là chàng ngốc đã chiến thắng người thông minh.
(Theo Hạt giống tâm hồn, Tập 13, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2020, tr 97-98)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 Theo văn bản, vì sao người thông minh lại bỏ cuộc?
Câu 3 Tìm, gọi tên và cho biết vai trò của thành phần biệt lập trong câu: Ông đưa hai người - một người ngốc nghếch ốm
yếu và một người thông minh cường tráng - đến một vùng đất.
Câu 4 Em có đồng tình với suy nghĩ và hành động của người thông minh trong văn bản không? Vì sao?
ĐỀ SỐ 6
Trang 14Câu 1 : Phương thức biểu đạt chính: tự sự
Câu 3 : Thành phần biệt lập (thành phần phụ chú): “Một người ngốc nghếch ốm yếu và một người thông minh cường tráng.
- Vai trò: giải thích cho danh từ “hai người”
Trang 15II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò của tính kiên nhẫn đối với con người.
Câu 2 (5,0 điểm)
Trong bài thơ Đồng chí, Chính Hữu viết:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí !
(Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr 128)
Trình bày cảm nhận của em về tình đồng chí của những người lính trong đoạn thơ trên.
Trang 16I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Hòn đá có thể cho lửa, cành cây có thể cho lửa Nhưng chỉ có con người mới biết nuôi lửa và
truyền lửa Lửa xuất hiện khi có tương tác, ít ra là hai vật thể tạo lửa Lửa là kết quả của số nhiều
Cô bé bán diêm là số đơn Cô đã chết vì thiếu lửa Để rồi từ đó loài người đã cảnh giác thắp nến
suốt mùa Giáng sinh để cho không còn em bé bán diêm nào phải chết vì thiếu lửa.
Nước Việt hình chữ “S”, hiện thân của số nhiều, lẽ nào không biết nuôi lửa và truyền lửa, lẽ nào
thiếu lửa? Không có lửa, con rồng chẳng phải là rồng, chỉ là con giun, con rắn Không có lửa làm gì
có “nồng” nàn, “nhiệt” tâm! Làm gì có “sốt” sắng, “nhiệt” tình, đuốc tuệ! Làm gì còn “nhiệt” huyết,
“cháy” bỏng! Sẽ đâu rồi “lửa” yêu thương? Việc mẹ cha, việc nhà, việc nước, làm gì với đôi vai lạnh lẽo, ơ hờ? Không có lửa em lấy gì “hun” đúc ý chí, “nấu” sử sôi kinh? Em… sống đời thực vật vô tri như lưng cây, mắt lá, đầu cành, thân cỏ… Cho nên: Biết ủ lửa để giữ nhân cách – người, nhân cách – Việt Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội Thế nhưng: Nếu không có lửa làm sao thành mùa xuân?” (Trích Thắp mình để sang xuân, Nhà văn Đoàn Công Lê Huy)
Câu 1 Xác phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên (0,5 điểm)
Câu 2 Cho biết ý nghĩa của từ " lửa" được in đậm trong hai câu văn sau: " Hòn đá có thể cho lửa, cành cây có thể cho lửa Nhưng chỉ có con người mới biết nuôi lửa và truyền lửa" (0,5 điểm)
Câu 3 Tại sao tác giả lại nói: “ Biết ủ lửa để giữ nhân cách - người , nhân cách - Việt”? (1,0 điểm) Câu 4.Thông điệp có ý nghĩa nhất được rút ra từ đoạn văn bản trên là gì? (1,0 điểm)
II.PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ ), trình bày suy nghĩ về ý kiến được nêu
ở đoạn trích trong phần Đọc hiểu: “Nếu không có lửa làm sao thành mùa xuân?".
ĐỀ SỐ 7
Trang 17ĐÁP ÁN
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên: nghị luận
Câu 2 Từ “lửa” được nói đến trong câu văn mang ý nghĩa ẩn dụ, nó là: nhiệt huyết, đam mê, khát vọng, ý chí, niềm tin, là tình yêu thương mãnh liệt… ngọn lửa ấy được con người nuôi dưỡng trong tâm hồn và có thể lan truyền từ người này sang người khác.
Câu 3 “Biết ủ lửa để giữ nhân cách – người, nhân cách – Việt” “Biết ủ lửa” tức là biết nhen nhóm,
nuôi dưỡng lửa trong tâm hồn mình Có ngọn lửa của đam mê, khát vọng mới dám sống hết mình, dám theo đuổi ước mơ hoài bão Có ngọn lửa của ý chí, nghị lực sẽ có sức mạnh để vượt qua khó
khăn trở ngại, đến được cái đích mà mình muốn Có ngọn lửa của tình yêu thương sẽ sống nhân ái, nhân văn hơn, sẵn sàng hi sinh vì người khác Ngọn lửa ấy giúp ta làm nên giá trị nhân cách con
Trang 18Phần I (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Không có gì tự đến đâu con Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa
Mùa bội thu trải một nắng hai sương.
Không có gì tự đến, dẫu bình thường Phải bằng cả đôi tay và nghị lực.
Như con chim suốt ngày chọn hạt Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kỳ…
(Trích Không có gì tự đến đâu con – Nguyễn Đăng Tấn,Tuyển tập thơ Lời ru vầng trăng, XBN Lao động, năm 2000, trang 42)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.
Câu 2 Em hiểu như thế nào về những câu thơ:
Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa
Mùa bội thu trải một nắng hai sương.
Câu 3 Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: Như con chim suốt ngày chọn hạt.
Câu 4 Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nỗi lòng của cha mẹ được gửi gắm qua đoạn thơ (khoảng 10-15 dòng).
ĐỀ SỐ 8
Trang 19I.ĐỌC HIỂU ( 3,0 điểm )
Tình yêu thương chân thật thường rất vị tha Người có tình yêu chân thật thường nghĩ nhiều đến hạnh phúc của
người khác hơn là bản thân mình Tình yêu ấy làm cho chúng ta thay đổi bản thân và một ngày trưởng thành hơn Tình yêu thương chân thành và sâu sắc bao giờ cũng trường tồn ngay cả sau khi người đó đã từ giã cuộc đời Tuy nhiên, yêu thương không được bày tỏ thì không bao giờ đạt được ý nghĩa đích thực của nó ( ….)
Hãy bày tỏ tình yêu thương với mọi người xung quanh ngay khi chúng ta còn hiện diện trong cuộc sống này Hãy nhớ rằng tình yêu thương là ngọn lửa sưởi ấm cuộc đời của mỗi chúng ta Bạn đừng ngần ngại khi muốn nói với ai đó rằng bạn rất yêu quý họ!
(Trích Cho đi là còn mãi, Azim Jamal & Harvey McKinnon, NXB Trẻ, 2010, tr 56-57)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích ?
Câu 2: Theo đoạn trích, người có tình yêu thương chân thật thường nghĩ gì ?
Câu 3: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng: Hãy nhớ rằng tình yêu thương là ngọn lửa sưởi ấm
cuộc đời của mỗi chúng ta.
Câu 4: Anh/ chị có đồng tình với nhận định của tác giả: yêu thương không được bày tỏ thì không bao giờ đạt được
ý nghĩa đích thị của nó ? Vì sao
II TẬP LÀM VĂN ( 7 điểm )
Câu 1: (2,0 điểm )
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/ chị viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ ) trình bày suy nghĩ về sức mạnh của tình yêu thương trong cuộc sống.
ĐỀ SỐ 9
Trang 20ĐÁP ÁN
I Đọc- Hiểu
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích: nghị
luận.
Câu 2 Theo đoạn trích, người có tình yêu thương chân thật thường nghĩ
nhiều đến hạnh phúc của người khác hơn là bản thân mình.
Câu 3 Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu: Hãy
nhớ rằng tình yêu thương là ngọn lửa sưởi ấm cuộc đời mỗi chúng ta có tác dụng cụ thể hóa và khẳng định vai trò, giá trị của tình yêu thương đối với cuộc sống con người.
Câu 4 Đây là câu hỏi mở Học sinh thể hiện quan điểm cá nhân về nhận
định của tác giả và có lý giải hợp lý.
Sau đây là gợi ý:
Tình yêu thương được bày tỏ bằng những hành động cụ thể sẽ khiến những người xung quanh cảm nhận được giá trị của tình yêu thương.
Tình yêu thương được bày tỏ sẽ khiến cho tình cảm ấy được nâng niu, trân trọng.
Trang 21II Làm văn - Câu 1.
1 Về hình thức
- Xác định đúng yêu cầu cần nghị luận.
- Là đoạn văn đầy đủ dung lượng.
- Bài làm sử dụng linh hoạt các thao tác lập luận, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, lỗi ngữ pháp.
- Bài làm sáng tạo và giàu cảm xúc.
2 Về nội dung
a Xác định vấn đề cần nghị luận
Sức mạnh của tình yêu thương trong cuộc sống.
b Triển khai vấn đề
- Giải thích: Tình yêu thương là tình cảm giữa người với người, thể hiện qua sự quan tâm,
chăm sóc, đồng cảm, sẻ chia, gắn bó, hòa hợp,
- Sức mạnh của tình yêu thương:
Tình yêu thương giúp con người bày tỏ, thể hiện tình cảm của mình với những người xung
quanh.
Tình yêu thương giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách, hoạn nạn trong cuộc sống.
Tình yêu thương thể hiện tinh thần dân tộc, sự đoàn kết, giúp con người xoa dịu nỗi đau, niềm bất hạnh.
Trang 22Tình yêu thương trong cuộc sống có một sức mạnh vô cùng
to lớn.
Công thức câu chủ đề : Đối với dạng câu chủ đề về vai trò, ý nghĩa, sức mạnh… thì sau câu chủ đề có dạng công thức:
1 VĐ … giữ một vai trò vô cùng quan trọng
2 VĐ….có một ý nghĩa vô cùng to lớn
3 VĐ… Có một sức mạnh vô cùng to lớn/mạnh mẽ.
Sau câu chủ đề:
- Khái niệm của VĐ (biểu hiện của VĐ được lồng ghép với khái niệm)
- Tác dụng/ý nghĩa (dẫn chứng để minh họa), cho phép trình bày vấn đề ngược lại …
- Lời khuyên ….
Câu chủ đề (mở đoạn)
Khái niệm, biểu hiện, tác dụng/ý nghĩa (thân đoạn)
Lời khuyên (kết đoạn)
Câu 1: (2,0 điểm )
Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/ chị viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ ) trình bày
suy nghĩ về sức mạnh của tình yêu thương trong cuộc sống.
vai trò
ý nghĩa…
Trang 23I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
(1) Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời.
Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
(2) Một ngôi sao chẳng sáng đêm Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng.
Một người - đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
Câu 1 Xác định thành phần biệt lập trong khổ thơ (1)
Câu 2 Chỉ ra các từ thuộc trường từ vựng “thế giới tự nhiên” trong khổ thơ (3).
Câu 3 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước, con chim ca, yêu trời.
Câu 4 Em hiểu như thế nào về hai câu thơ:
Một người - đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về
sự cần thiết của tinh thần tương thân tương ái trong cuộc sống.
(3) Núi cao bởi có đất bồi Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu?
Muôn dòng sông đổ biển sâu Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?
(Trích Tiếng ru - Tố Hữu, Gió lộng, NXB Văn học, 1981)
ĐỀ SỐ 8
Trang 24ĐÁP ÁN
Câu 1: Thành phần biệt lập trong khổ thơ (1) là “ơi”… thành phần gọi – đáp.
Câu 2: Các từ thuộc trường từ vực thế giới tự nhiên trong câu 3 là: núi, đất, dòng sông, biển
nước.
Câu 3: Biện pháp nhân hóa được thể hiện ở từ “yêu” Đây là từ dùng cho con người nhưng lại
được sử dụng cho con vật Biện pháp nhân hóa giúp cho câu thơ, hình ảnh thơ thêm sinh động Song thông qua đó để nhấn mạnh lòng biết ơn, giáo dục lòng biết ơn cuộc sống.
Câu 4: Câu thơ trên có thể hiểu: một người không thể làm nên cả một nhân gian, có nghĩa là
muốn thành công hãy đoàn kết, hãy sống trong tình yêu thương của mọi người thay vì tách mình
ra khỏi xã hội.
Trang 25TLV (câu viết đoạn văn)
Mở đoạn: Tinh thần tương thân tương ái là truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Thân đoạn:
a Thế nào là tinh thần tương thân, tương ái?
Là sự quan tâm, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống giữa con người với con người
b Biểu hiện của tinh thần tương thân, tương ái
- Người có tinh thần tương thân tương ái là người sống có tấm lòng nhân nghĩa, có phẩm chất đạo đức tốt đẹp, luôn biết yêu thương, giúp đỡ, chia sẻ với người khác
b Vì sao phải có tinh thần tương thân tương ái?
- Tinh thần tương thân, tương ái thể hiện phẩm chất, nhân cách cao quý của con người, là biểu hiện của tình yêu thương
- Tinh thần tương thân, tương ái giúp con người sống nhân ái hơn
- Sống không có tinh thần tương thân, tương ái, thể hiện ở sự vô cảm của con người, con người sẽ bị tách biệt khỏi tập thể
+ Trong gia đình: yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ, sống hòa hợp, gắn bó với anh chị em ruột
+ Trong nhà trường: kính trọng, yêu mến thầy (cô) giáo, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè
+ Ngoài xã hội: Biết cảm thông, chia sẻ với người khó khăn
b Vì sao phải có tinh thần tương thân tương ái?
- Tinh thần tương thân, tương ái thể hiện phẩm chất, nhân cách cao quý của con người, là biểu hiện của tình yêu thương
- Tinh thần tương thân, tương ái giúp con người sống nhân ái hơn
- Sống không có tinh thần tương thân, tương ái, thể hiện ở sự vô cảm của con người, con người sẽ bị tách biệt khỏi tập thể
Kết đoạn: Đưa ra lời khuyên
- Bởi vậy mỗi chúng ta cần phải biết tương thân, tương ái, cần phát huy hơn nữa để lan tỏa những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống và cho cộng đồng