Sản phẩm cuối cùng của công tác xếp dỡ ở cảng là hoàn tất công tác xếp dỡ hàng hóa cho một con tàu, tức là giải phóng xong một con tàu. Thời gian giải phóng tàu trong công đoạn xếp dỡ tại cảng được tính từ khi bắt đầu mở hầm làm hàng cho tới khi chấm dứt công tác xếp dỡ tàu có thể rời cảng.
Trang 111 5
1
TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM
QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ XẾP DỠ HÀNG HÓA PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
MỤC LỤC
PHẦN I - QUY CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH VỀ AN TÒAN
LAO ĐỘNG
TrangChương I - Qui chế về tổ chức dây chuyền xếp dỡ và thực hiện QTCNXD 4
Chương II - Qui định về công tác chuẩn bị nơi làm việc 13
Chương III -Qui định về an toàn lao động đối với các đối tượng tham gia 15
QTCNXD
Chương IV -Các qui định an toàn đối với từng thao tác trong QTCNXD 18
Chương V -Qui định về xếp dỡ bảo quản hàng nguy hiểm độc hại ở Cảng 28
Bảng thống kê các loại CCXD của Cảng Sài gòn
Trang 211 5
18-QTCNXD gang thỏi rời, gang thỏi trong bao PP 80
19-QTCNXD hàng than đá rời các loại 82
20-QTCNXD hàng clinker 84
21-QTCNXD phân bón rời các loại 85
22-QTCNXD đóng gói phân bón rời 88
23-QTCNXD hàng cám và thức ăn gia súc rời 91
24-QTCNXD đóng gói hàng cám và thức ăn gia súc 93
30-QTCNXD kiện carton dưới 50kg 107
31-QTCNXD hàng bách hóa khô trong bao bì carton 109
32-QTCNXD cao su trọng lượng dưới 100kg 111
33-QTCNXD kiện cao su trọng lượng 1000kg 113
34-QTCNXD kiện thiết bị ,phụ tùng trọng lượng dưới 1000kg
35-QTCNXD hàng thực phẩm ,rau quả, hải sản tươi sống
trọng lượng dưới50 kg
36-QTCNXD hàng thùng hình trụ:nhiên liệu hóa chất đựng
trong thùng kim lọai
37-QTCNXD xe bus nhỏ, xe du lịch 12CN
38-QTCNXD xe bus
Trang 311 5
3
39-QTCNXD Container có hàng và không hàng
40-QTCNXD vỏ xe các lọai
Trang 4PHẦN I QUI CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH
Trang 5QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XẾP DỠ I- NGUYÊN TẮC CHUNG:
Điều 1: Sản phẩm cuối cùng của công tác xếp dỡ ở cảng là hoàn tất công tác xếp
dỡ hàng hóa cho một con tàu, tức là giải phóng xong một con tàu Thời gian giảiphóng tàu trong công đoạn xếp dỡ tại cảng được tính từ khi bắt đầu mở hầm làm hàngcho tới khi chấm dứt công tác xếp dỡ - tàu có thể rời cảng
Điều 2: Dây chuyền xếp dỡ là một phần tử trong quá trình tổ chức sản xuất ở
Cảng Các yếu tố để hình thành một dây chuyền xếp dỡ là:
a Đối tượng xếp dỡ : hàng hóa thông qua cảng
b Thiết bị xếp dỡ: : các phương tiện thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng
c Nhiệm vụ xếp dỡ : các phương án khai thác
d Tổ chức thực hiện: tổ chức lao động khoa học của các thành phần tham gia:
- Công nhân xếp dỡ thủ công
- Công nhân cơ giới
- Nhân viên giao nhận kho hàng
- Nhân viên chỉ đạo khai thác và kỹ thuật xếp dỡ
- Một số nhân viên kiểm tra giám sát khác
Tất cả các thành viên này đều có nhiệm vụ thực hiện phương án khai thác đạt hiệuquả cao nhất
Điều 3 : Mọi yếu tố để tổ chức dây chuyền xếp dỡ phải được quy định cụ thể rõ
ràng - đó là quy trình công nghệ xếp dỡ , quy trình công nghệ xếp dỡ được xây dựngqua việc nghiên cứu cụ thể các sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ hoàn chỉnh của cảng, đảm bảotính hợp lý và tính khả thi để đạt được các yêu cầu sau đây:
• Sử dụng công suất, phương tiện thiết bị xếp dỡ tối ưu
• Năng suất lao động của từng phương án xếp dỡ đạt kết quả tối đa
• Lao động, phương tiện, hàng hoá phải bảo đảm an toàn
Điều 4: Quy trình công nghệ xếp dỡ phải được xây dựng đầy đủ cho mọi loại
hàng, nhóm hàng, mọi phương tiện thiết bị xếp dỡ ở cảng, sao cho mọi hoạt độngtrong công tác xếp dỡ đều được thực hiện theo quy trình công nghệ
Trang 6Điều 5: Trong quá trình thiết lập các dây chuyền xếp dỡ để thực hiện các phương
án khai thác có những vấn đề không được đề cập trong các quy trình đều đã được quyđịnh trong bộ quy chế này: việc tổ chức thực hiện quy chế và quy trình công nghệ xếp
dỡ phải được coi như việc thi hành một luật lệ mang tính pháp lý - có kiểm tra, giámsát và xử lý những trường hợp vi phạm
II- TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG KHAI THÁC:
Điều 6: Việc điều hành hoạt động khai thác toàn cảng là Tổng giám đốc - giúp cho
Tổng giám đốc trong công tác tổng chỉ huy này là Phó tổng giám đốc phụ trách khaithác và Trưởng phòng Kinh doanh khai thác Bên cạnh hệ thống chỉ huy trực tiếp này
là các hệ kinh tế và kỹ thuật làm nhiệm vụ hỗ trợ và phục vụ theo từng chức năng vàcông việc cụ thể
Tại các cảng , xí nghiệp xếp dỡ và chi nhánh ( gọi tắt là các đơn vị trực thuộccảng), người trực tiếp nhận lệnh của công ty và triển khai thực hiện là Giám đốc, tạicuộc họp giao ban toàn cảng hoặc qua hệ thống thông tin trực tiếp, Phó giám đốckhai thác của đơn vị trực thuộc giúp Giám đốc triển khai thực hiện nhiệm vụ nói trên
Điều 7: Giám đốc và Phó giám đốc khai thác các đơn vị trực thuộc triển khai công
việc qua cuộc họp giao ban hàng ngày Phó giám đốc khai thác chịu trách nhiệm triểnkhai lệnh SX đến từng dây chuyền xếp dỡ và từng tổ công nhân với những cán bộ giúpviệc đặc trách như sau:
- Trực ban trưởng ca điều hành hoạt động hiện trường trong ca Trong từngkhâu công tác có những chức danh sau đây:
1 Nhân viên lập kế hoạch ngày - ca và theo dõi thống kê tình hình thực hiện cácmặt trong ca
2 Nhân viên quản lý nhân lực (Tổ trưởng tổ bốc xếp)
3 Chỉ đạo viên xếp dỡ tại tàu (Trực ban tầu)
4 Chỉ đạo viên xếp dỡ kho, bãi ( Trưởng ca kho bãi)
5 Tổ trưởng tổ giao nhận
6 Nhân viên quản lý cơ giới bao gồm cả lao động và phương tiện( Trực ban cơgiới)
7 Nhân viên theo dõi công tác giao nhận
8 Nhân viên theo dõi về kho, bãi
9 Nhân viên quản lý và cấp phát công cụ xếp dỡ
10 Công nhân phục vụ hiện trường (nấu nước, vệ sinh công nghiệp)
Điều 8: Lập kế hoạch ngày - ca
Trang 7Lập kế hoạch là công tác tổng tham mưu của hoạt động hiện trường Lập cácphương án khai thác và tổ chức các dây chuyền xếp dỡ để thực hiện các phương ánkhai thác đạt hiệu quả cao
Các yếu tố cơ bản dùng làm căn cứ cho việc lập kế hoạch là :
- Kế hoạch giải phóng tàu của Cảng
- Kế hoạch đăng ký của chủ hàng (hàng xuất nhập và lượng phương tiện vậnchuyển hàng cả thủy và bộ)
- Lực lượng lao động và phương tiện huy động
- Tình hình thực hiện ca trước về số liệu thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
và các diễn biến khác
Năng lực và tình hình xếp chứa hàng tại các kho, bãi của Cảng
Khi đã lập ra các phương án khai thác cần chỉ rõ các điều kiện thực hiện các quyđịnh trong quy trình công nghệ Do đó người lập kế hoạch phải nắm thật vững quytrình công nghệ - Không được phép đưa ra các điều kiện thực hiện trái với quy trìnhcông nghệ
Để đảm bảo cho việc lập kế hoạch được hợp lý và khả thi, cần phải kết hợp chặtchẽ giữa người lập kế hoạch và người chỉ huy hiện trường (trực ban trưởng) Muốncho hiện trường khai thác hoạt động liên tục trong ca, hạn chế tối đa tình trạng ách tắctrong sản xuất - Khi lên ca ngoài kế hoạch chính thức ghi trên bảng, luôn luôn phảichuẩn bị kế hoạch dự phòng Sự chuẩn bị đó phải đạt được theo công thức: "Một triểnkhai - hai dự phòng"
Điều 9: Người lập kế hoạch ngày- ca (thường gọi là trực ban kế hoạch) ngoài
việc lập kế hoạch như điều 8 đã quy định và thường xuyên báo cáo trực ban trưởng
về tình hình thực hiện tại hiện trường, còn có nhiệm vụ trong ca là:
• Nhận lệnh trực tiếp hoặc qua hệ thống thông tin của Tổng Giám đốc Cảng,phòng Kinh doanh khai thác và báo cáo lên những nội dung theo yêu cầu của Tổnggiám đốc hoặc phòng KDKT
• Nhận đăng ký và phản ảnh của các chủ hàng, vào sổ theo dõi nội dung đăng
và cộng dồn
Trang 8• Cùng trực ban trưởng ca nhận xét, đánh giá tình hình sản xuất trong ca
• Bàn giao ca với đầy đủ nội dung sổ sách và chứng từ
Điều 10: Trực ban trưởng ca căn cứ kế hoạch đã được lập, triển khai tổ chức các
dây chuyền xếp dỡ để thực hiện các phương án khai thác Giao nhiệm vụ cụ thể chocác thành viên đi ca của các khâu trong dây chuyền
Kiểm tra chặt chẽ việc ráp mối đầu ca giữa các khâu lao động, phương tiện, thiết
bị, giao nhận, kho hàng, kiểm kiện, chủ hàng, chủ tàu Giao nhiệm vụ cụ thể cho cácchỉ đạo viên xếp dỡ từng tàu, sau giờ giao nhận ca tại hiện trường mọi dây chuyền xếp
dỡ phải được hoạt động, mọi trục trặc phát sinh trực ban trường phải phát hiện ngay vàchỉ đạo kịp thời các khâu xử trí để dây chuyền xếp dỡ hoạt động ổn định
Những phát sinh ngoài quy định, vượt quá khả năng nhiệm vụ, trực ban trưởng cakhông quyết định được tức thời, kể cả kế hoạch dự phòng cũng không đáp ứng đượcthì phải báo cáo ngay Giám đốc công ty, không được để kéo dài quá 30 phút Sau khi
có lệnh của trên phát ra phải ghi ngay vào nhật ký trực ban và triển khai lệnh cấp kỳ.Trực ban trưởng ca phải luôn có mặt tại phòng chỉ huy, nếu rời vị trí để ra hiệntrường phải ghi lên bảng địa điểm đang có mặt
Cuối ca, nắm hết tình hình các khâu, ghi nhận xét xuống ca vào sổ nhật ký trựcban và ký phiếu năng suất, công tác cho các tổ công nhân Bàn giao ca, kết thúc ca sảnxuất
Điều 11 : Tổ trưởng tổ bốc xếp: phải nắm vững phiên hiệu và danh sách tổ, nhóm
được huy động trong ca, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng lao động tăng cường bổ sung.Những đối tượng lao động không hợp lệ tuyệt đối cấm huy động Căn cứ kế hoạch dotrực ban trưởng ca công bố, sắp xếp lao động vào các dây chuyền Việc tổ chức laođộng cho các dây chuyền phải căn cứ vào quy trình công nghệ theo từng phương án
Có quyền điều phối lao động giữa các nhóm trong địa bàn hẹp (1 tàu hoặc 1 khu vựckho, bãi) để đáp ứng yêu cầu của từng quy trình theo từng phương án
Theo dõi diễn biến lao động trong các dây chuyền xếp dỡ Các trang bị an toàn laođộng khi làm hàng (chú ý các dây chuyền xếp dỡ các loại hàng độc hại, nguy hiểm).Các điều kiện đảm bảo ổn định cho công nhân sản xuất được liên tục (ánh sáng, chấnđộng, vệ sinh công nghiệp, nước uống, nơi đại tiểu tiện) Nếu phát hiện thấy những bấthợp lý hoặc thiếu sót phải báo cáo trực ban trưởng ca để có sự chỉ đạo khắc phục kịpthời
Ghi sổ tay tóm tắt số tài liệu và tình hình trong ca - Báo cáo trực ban trưởng vàbàn giao xuống ca
Điều 12:.Trực ban tàu - Nhận nhiệm vụ do trực ban trưởng ca giao, nắm vững địa
bàn hoạt động (một tàu hoặc nhiều tàu) nhận bàn giao của ca trước, ghi chép toàn bộ
Trang 9kế hoạch lên ca đã được công bố trên bảng thuộc khu vực mình phụ trách, kiểm tracông tác triển khai của các khâu trong các dây chuyền xếp dỡ, làm việc với tàu về nộidung và mục đích hoạt động trong ca, yêu cầu tàu chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện đểtriển khai kế hoạch công tác (mở nắp hầm, làm cầu tàu, đèn chiếu sáng, vật liệu kê
lót ) Ra lệnh triển khai những dây chuyền xếp dỡ đã đầy đủ mọi điều kiện hoạt động
(hàng hoá, lao động, phương tiện thiết bị xếp dỡ nâng chuyển công cụ mang hàng, vịtrí chất xếp, các thành phần lao động khác )
Công tác triển khai đầu ca phải nhanh chóng hoàn tất trong vòng 30 phút sau khinhận ca
Sau khi các dây chuyền xếp dỡ đã hoạt động ổn định phải thường xuyên kiểm tracông tác kỹ thuật xếp dỡ theo quy trình công nghệ đã ban hành Những lô hàng, mãhàng có đòi hỏi kỹ thuật xếp dỡ phức tạp phải yêu cầu các bộ phận có trách nhiệmkiểm tra thiết bị phương tiện, công cụ mang hàng thật cẩn thận và hướng dẫn chỉ đạotrong quá trình làm hàngPhải có mặt tại chỗ nơi có sự cố làm cho dây chuyền xếp dỡdẫn đến ngừng việc, nhanh chóng tìm ra nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phụcđối với từng khâu, nếu vượt quá chức năng phải báo cáo ngay trực ban trưởng giảiquyết kịp thời, không để tình trạng ngừng việc kéo dài quá 30 phút mà chưa có hướnggiải quyết
Mọi diễn biến tình hình trong ca phải được ghi chép đầy đủ vào sổ tay công tác đểbáo cáo trực ban trưởng ca và bàn giao xuống ca
Điều 13: Trưởng ca kho, bãi: nhiệm vụ công tác tương tự như Trực ban tàu nhưng
vị trí công tác là trong kho, bãi cảng Do đó một số công việc có khác hơn so với chỉđạo tàu Nhiệm vụ chủ yếu là chỉ đạo thực hiện việc tổ chức các dây chuyền xếp dỡhàng trong kho, bãi cho các phương tiện vận chuyển
Những công việc cụ thể tương tự như điều 12
Điều 14 Trực ban cơ giới :p hải nắm vững số lượng và chất lượng phương tiện
thiết bị và lao động điều động trong ca mình phụ trách Ngoài số lượng huy động đưavào kế hoạch trong khai thác phải có số lượng dự phòng nhất định Trường hợp đặcbiệt do yêu cầu khai thác vượt quá số lượng huy động phải báo cáo trực ban trưởng đểđiều hòa hợp lý cho từng dây chuyền xếp dỡ để bảo đảm sản xuất cố định
Phải kiểm tra chặt chẽ từng đầu phương tiện đã đưa vào dây chuyền sản xuất theo
kế hoạch đã ghi, nắm vững tính năng hoạt động của từng loại và qui phạm an toàn khi
sử dụng nhằm khai thác hợp lý công suất thiết bị và bảo đảm an toàn thiết bị lao động
Trang 10Ghi chép đầy đủ tình hình diễn biến trong ca và nhận xét kết quả công tác vào sổtay, xác nhận phiếu công tác cho công nhân cơ giới, báo cáo trực ban trưởng ca và bàngiao xuống ca.
Điều 15: Nhân viên quản lý công tác giao nhận hàng hóa (thường gọi là Tổ trưởng
giao nhận)
Căn cứ kế hoạch đã được công bố phải bố trí ngay nhân viên giao nhận vào cácdây chuyền xếp do sau khi đã kiểm điểm quân số do ca mình phụ trách Nhân viêngiao nhận sau khi nhận bàn giao ca phải có mặt tại hiện trường trên từng dây chuyềnxếp dỡ đã được phân công đồng thời với tổ công nhân xếp dỡ để khởi động dâychuyền hoạt động đúng giờ quy định Nếu cần bố trí kiêm nhiệm 1 người giao nhận 2dây chuyền xếp dỡ thì phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- 2 dây chuyền xếp dỡ cùng làm 1 loại hàng.Hàng hóa là hàng rời hoặc hàng thùngkiện cỡ lớn dễ đếm kiểm
- 2 dây chuyền xếp dỡ cùng hoạt động trên 1 địa bàn kế cận (cùng 1 tàu , các hầm phải liền kề và cần cẩu làm hàng cùng một phía mạn tầu , tốc độ của cần trục chậm)
- Người kiêm nhận phải có nghiệp vụ vững vàng
Sau khi bố trí nhân viên giao nhận vào các dây chuyền xếp dỡ phải thường xuyênkiểm tra các dây chuyền hoạt động được liên tục Những trường hợp trục trặc do hànghóa bị rách vỡ hoặc bị mất mát phải có mặt ngay để lập biên bản kịp thời, không đểcho nhân viên giao nhận vô cớ buộc dây chuyền xếp dỡ ngừng hoạt động
Trong ca nhân viên giao nhận phải xác nhận số lượng, chất lượng hàng hóa từngchuyến hàng cho các phương tiện nâng chuyển, cuối ca phải xác nhận cho tổ côngnhân xếp dỡ, việc xác nhận phải ghi rõ số lượng, chất lượng hàng hóa (sản phẩm xếpdỡ) Nếu phiếu công tác không được xác nhận về chất lượng coi như không hợp lệ.Khi xảy ra trường hợp hàng hóa bị rách vỡ hoặc bị mất mát nhân viên giao nhận tạidây chuyền phải xin ý kiến chỉ đạo của tổ trưởng giao nhận, trường hợp tầu đậu ngoàiphao có thể báo thông qua trực ban tầu
Ghi nhận xét và kết quả công tác vào sổ trực ban, báo cáo trực ban trưởng ca vàbàn giao xuống ca
Trang 11Điều 16: Nhân viên quản lý kho hàng (thường gọi là trưởng ca kho bãi)
Căn cứ kế hoạch được công bố, nắm vững hàng hóa, lưu kho bãi tới thời điểm lên
ca, trực tiếp giao nhiệm vụ cho từng nhân viên đi ca tại các kho, bãi có dây chuyền xếp
dỡ hoạt động để sẵn sàng giao nhận xuất nhập hàng hóa Kiểm tra các yêu cầu về quicách chất xếp hàng hóa, thật chú ý các loại hàng đặc biệt (loại đặc chủng, loại dễ đổ
vỡ, hư hỏng, mất mát, loại nguy hiểm độc hại, dễ cháy nổ ) kiểm tra thủ tục xuất nhậptại các kho bãi, lập biên bản sự cố hàng hóa trong kho bãi (hư hỏng, mất mát, nhầmlẫn) xử lý mọi phát sinh trong quá trình hoạt động của các dây chuyền xếp trong toàn
bộ khu vực kho, bãi cảng
Ghi chép và nhận xét tình hình trong ca, vào sổ trực ban, báo cáo trực ban trưởng
ca và bàn giao xuống ca
Điều 17: Cấp phát dụng cụ xếp dỡ: căn cứ kế hoạch khai thác trong ca, người phụ
trách công tác cấp phát dụng cụ xếp dỡ phải tổ chức cấp phát thật khẩn trương theođúng qui định Người đến mượn dụng cụ phải kiểm tra về chất lượng và số lượng dụng
cụ cần thiết, ký nhận và giữ lại giấy ra vào cảng tại kho dụng cụ Nếu công cụ xếp dỡđược giao nhận tại cầu tàu thì người mượn và người trả phải vào kho ký sổ trả mượn
và đổi giấy ra vào cảng tại kho dụng cụ Trong ca sản xuất nếu có sự hư hỏng hoặc mấtmát dụng cụ xếp dỡ đã mượn phải lập biên bản có xác nhận của chỉ đạo viên xếp dỡ tạihiện trường để qui trách nhiệm Giữa ca sản xuất nếu thay đổi loại hàng, thay đổiphương án xếp dỡ thì cũng phải thay đổi công cụ mang hàng Do đó cần lập lại thủ tụcnhư đầu ca: thay đổi dụng cụ hoặc mượn thêm
Khi hết ca người mượn phải đem trả dụng cụ về kho (trừ số giao nhận tại cầu tàu)người quản lý và cấp phát ở kho phải kiểm tra cụ thể trước khi nhập kho và trả
giấy
Tuyệt đối cấm việc đưa ra hiện trường những công cụ có khuyết tật và quá hạn chophép sử dụng
Điều 18: Trong ca sản xuất công nhân phải có đủ nước uống tại các vị trí qui định
trên hiện trường, nước phải nấu chín, có trà và đảm bảo vệ sinh (bình chứa và ly, ca đểuống), trước khi châm nước phải kiểm tra, thay nước cũ, tráng bình, rửa ly (nhất lànước cũ ngày trước đó) Ngoài việc cung cấp nước uống tại hiện trường, tổ vệ sinhphải có người đi ca làm vệ sinh công nghiệp theo yêu cầu của kho, bãi và cầu tàu
Điều 19: Tổ công nhân xếp dỡ: là đơn vị nền tảng của việc thực hiện kế hoạch
khai thác Khi nhận lệnh sản xuất, tổ trưởng phải nắm vững ngay nhiệm vụ của đơn vịmình: Làm việc gì, ở đâu, cần có những điều kiện gì để thực hiện nhiệm vụ này vàphải nhớ thật đầy đủ về nội dung qui trình công nghệ mà đơn vị mình đang tổ chứcthực hiện Phân công nhiệm vụ cho từng người, từng vị trí trong dây chuyền xếp dỡ,khi phân công phải lưu ý các vị trí xung yếu nhất phải bố trí tổ trưởng hoặc tổ phó Cắt
cử người đi mượn dụng cụ xếp dỡ Quan sát kiểm tra toàn bộ địa bàn hoạt động và mặt
Trang 12Dây chuyền xếp dỡ phải hoạt động liên tục, phải nhận ca và giao ca đúng giờ - Trừnhững nguyên nhân phát sinh buộc phải ngưng hoạt động và được phải có lệnh trựcban trưởng ca.
Hết ca, tổ trưởng phân công người thu dọn mặt bằng sản xuất, giao trả kho cáccông cụ xếp dỡ đi xác nhận và nộp phiếu công tác
Điều 20: Việc đánh giá và xác nhận kết quả một ca công tác của tổ công nhân phải
được rõ ràng, chính xác và thể hiện đầy đủ trên phiếu công tác của tổ, làm căn cứ đểtrả lương và số liệu cập nhật phục vụ công tác thống kê và thông tin kinh tế
"tốt" hoặc "không tốt” có diễn giải vì sao kèm theo biên bản
Sau khi xác nhận xong, tổ trưởng nộp phiếu cho trực ban trưởng ký xác nhậnchung và chuyển cho nhân viên kế hoạch tập hợp số liệu rồi giao về cho bộ phận laođộng tiền lương đơn vị Lao động tiền lương kiểm tra phiếu, phiếu nào không đạt yêucầu (nhất là về chất lượng sản phẩm) báo lại cho tổ trưởng
Điều 21: Công tác tổ chức hiện trường khai thác và chỉ đạo toàn bộ hoạt động của
hiện trường đều căn cứ vào kế hoạch ngày - ca đã được thiết lập Muốn có kế hoạch casau hợp lý và chính xác thì phải căn cứ và tình hình kết quả thực hiện ca trước Do đónhững người tổ chức thực hiện ca này trước khi xuống ca phải lập kế hoạch cho casau Trực ban trường từng ca thông qua nhân viên chuyên môn đi ca của từng khâunắm tình hình toàn bộ hoạt động trong ca và căn cứ quy định tại điều 8 để lập kế hoạchcho ca sau Nếu là ca ngày thì sau cuộc họp giao ban của công ty có Giám đốc hoặcphó Giám đốc khai thác tham gia và giám sát việc lập kế hoạch Mọi tình hình hoạtđộng và kế hoạch vừa được lập bàn giao cho ca sau trước khi xuống ca
Điều 22: Quy chế tổ chức dây chuyền xếp dỡ và quy trình công nghệ xếp dỡ được
thiết lập nhằm phục vụ cho việc điều hành khai thác của các đơn vị giải phóng tàunhanh, tăng năng suất lao động làm cơ sở cho việc nâng cao thu nhập cho toàn thểcông nhân viên nhưng vẫn đảm bảo an toàn lao động, an toàn phương tiện thiết bị và
an toàn hàng hóa Do đó đối tượng để thực hiện quy chế và quy trình ở cảng là các đơn
Trang 13vị trực thuộc tham gia công tác xếp dỡ hàng hóa.Người chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện là Giám đốc các đơn vị Quy chế và quy trình là các văn bản pháp quy của cảngSài gòn, phải được phổ biến sâu rộng và thực hiện đầy đủ sau khi ban hành
Điều 23: Tổ chức phổ biến và học tập "Quy chế về tổ chức dây chuyền xếp do và
thực hiện quy trình công nghệ xếp dỡ "là văn bản pháp quy cần được phổ biến sâurộng, nhất là đối với hệ khai thác (từ phó Giám đốc khai thác đến tổ trường sản xuất)phải nắm thật vững (cần thiết có thể tổ chức học tập quy mô) Trong quá trình thựchiện, kể từ khi phổ biến học tập, Giám đốc các đơn vị nên ấn định một thời gian nhấtđịnh (3 tháng hoặc 6 tháng) làm thời kỳ tập huấn có giám sát, nhắc nhở đôn đốc thựchiện Sau thời kỳ tập huấn này, Giám đốc các đơn vị cần ban hành nội quy cụ thể vềviệc thực hiện, đặc biệt là thực hiện các quy trình công nghệ, có giám sát và xử lý từngmức độ vi phạm cũng như việc khen thưởng những cá nhân, đơn vị thực hiện tốt, saocho việc thường phạt phải nghiêm minh
Điều 24: Tổng giám đốc cảng giao nhiệm vụ cho phòng Kỹ thuật công nghệ phải
giúp đỡ các đơn vị tổ chức thực hiện tốt quy chế và quy trình, tổ chức giám sát vàkiểm tra định kỳ hoặc bất thường tùy theo tình hình cụ thể của từng đơn vị
Thành phần kiểm tra gồm:
1 Kiểm tra định kỳ: Trưởng phòng Kỹ thuật công nghệ và cán bộ công nghệ xếp dỡ
cùng với phòng Bảo hộ lao động thành lập đoàn kiểm tra ấn định lịch và nội dungkiểm tra Kết quả kiểm tra phải được tính điểm theo biểu điểm thống nhất trong đoàn.Việc xử lý kết quả căn cứ nội quy mà công ty đã ban hành
2 Kiểm tra bất thường: phòng Kỹ thuật công nghệ cùng phòng Bảo hộ lao động cử cán
bộ công nghệ xếp dỡ xuống từng đơn vị kiểm tra đột xuất, nếu phát hiện vi phạm, lậpbiên bản ngay tại hiện trường và kiến nghị Tổng giám đốc xử lý Nếu mức độ nghiêmtrọng có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động hoặc thiệt hại đến tài sản Nhà nước thì cán bộkiểm tra có quyền yêu cầu ngừng ngay hoạt động là lập biên bản tại chỗ, yêu cầu đơn
vị xử lý và báo cáo lên Tổng giám đốc cảng
Điều 24: Qua kiểm tra định kỳ và bất thường, công ty có quyền phản ảnh và kiến
nghị về những thiếu sót và bất hợp lý của quy chế và quy trình công nghệ lên Tổnggiám đốc cảng để bổ sung hoặc sửa đổi cho hoàn chỉnh và phù hợp với tình hình sảnxuất của từng đơn vị và chung toàn cảng, phòng Kỹ thuật công nghệ có trách nhiệmtâp hợp các ý kiến và tình hình để tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện bộ quy chế vàcông trình công nghệ xếp dỡ đáp ứng yêu cầu phát triển của cảng
V- PHẠM VI TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 26: Toàn bộ hệ thống khai thác, từ phó Tổng giám đốc khai thác của cảng và
các đơn vị trực thuộc phải tổ chức thực hiện quy chế và quy trình trong toàn bộ hoạtđộng của cảng , sao cho mọi hoạt động hằng ngày đều nằm trong quy chế và quy trìnhcông nghệ Đồng thời đúc kết kinh nghiệm thường xuyên để kiến nghị Tổng giám đốc
Trang 14cảng chỉnh lý, bổ sung để hoàn thiện bộ quy chế và quy trình công nghệ, nhằm đưahoạt động của cảng lên trình độ tiên tiến ngang tầm khu vực Đông nam á
Điều 27: Tổng giám đốc cảng giao cho các đơn vị nghiên cứu xây dựng nội quy
thực hiện quy chế và quy trình cho đơn vị mình để trình Tổng giám đốc cảng duyệtchấp thuận cho thi hành Trong đó có đầy đủ các biện pháp thông báo hướng dẫn, kiểmtra xử lý thưởng phạt trong quá trình tổ chức thực hiện quy chế và quy trình tại hiệntrường
Điều 28: Các phòng, ban có chức năng liên quan là : phòng Kỹ thuật công nghệ,
phòng Bảo hộ lao động,phòng Kinh doanh khai thác, phòng Tổ chức tiền lương, phòngTài chính kế toán căn cứ các điều khoản trong quy chế có liên quan đến chức năngnhiệm vụ của mình, hỗ trợ giúp đỡ các đơn vị hoàn thành tốt việc tổ chức thực hiện
Điều 29: Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ - Quy chế về
tổ chức dây chuyền xếp dỡ và thực hiện quy trình công nghệ xếp dỡ có giá trị thi hành
kể từ ngày ký quyết định ban hành
TỔNG GIÁM ĐỐC
LÊ CÔNG MINH
Trang 151 Công tác chuẩn bị nơi làm việc ở tàu gồm:
- Hệ thống chiếu sáng : nếu làm việc ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng
- Kiểm tra nắm vững các tính năng của cần trục tầu( tầm với, tải trọng cho phép)theo hồ sơ đăng kiểm, nếu cần thiết phải hạ tải thấp hơn tải ghi trong hồ sơ thì phải cóxác nhận bằng văn bản của chủ tầu
- Hoạt động thử các thiết bị xếp dỡ của tàu
- Đưa dụng cụ xếp dỡ xuống tàu theo quy trình đã được quy định
2 Miệng hầm phải được mở hết cở, trừ trường hợp cụ thể có thỏa thuận trướctheo sơ đồ xếp hàng hoặc do thời tiết xấu
3 Trong trường hợp tàu được mở bằng hệ thống điều khiển tự động thì chỉ huytàu sẽ tiến hành đóng mở nắp hầm theo yêu cầu của tổ công nhân xếp dỡ trên tàu
4 Ban chỉ huy tàu có trách nhiệm đóng mở nắp hầm hàng và chốt chặn nắp hầmtránh hiện tượng nắp hầm tự động đóng lại (sập xuống) lúc đang làm hàng
5 Trước khi bắt đầu xếp dỡ, tổ công nhân trên tàu cùng sĩ quan trên tàu phảikiểm tra các chốt khóa của cửa hầm hàng, cầu thang lên xuống tàu
6 Việc đóng mở nắp hầm không dùng cơ giới (thủ công) thì trong mọi trườnghợp công nhân của cảng phải đảm nhận dưới sự giám sát của ban chỉ huy tàu
7 Các loại bạt che phải được xếp cẩn thận vào nơi quy định để không ảnh
hưởng đến việc xếp dỡ Mở bạt che nắp hầm phải theo kiểu quấn chiếu (không đilùi), bạt để gọn một nơi (không để trên nắp hầm).Đối với nắp hầm đóng mở từngtấm,khi thời tiết xấu bạt được để trên một nắp hầm ở đầu dựng hoặc đầu hạ
8 Việc mở nắp hầm bằng cần cẩu phải do hai công nhân đảm nhận và phải bắtđầu từ giữa hầm mở dần sang hai đầu Nắp hầm được đặt trên boong phía cuối củahầm hàng và phải treo bảng báo hiệu để tránh tai nạn lao động Phải được chằngbuộc, chèn cẩn thận vào thành tàu sau khi xếp thành đống
9 Các xà của khoang hàng phải được tháo bằng dụng cụ chuyên dùng khi đãđược kiểm tra xác định là dầm không bị chết trong ổ
10 Các xà của khoang hàng phải được xếp chồng hai bên hông và chèn chắc chắn,khoanh vùng cấm, báo nguy hiểm Phần lối đi chừa lại tối thiểu là 0,9m để đảm bảo antoàn cho công nhân xếp dỡ
Trang 1611 Chiều cao thành hầm boong tàu thấp hơn 0,75m thì trước khi tiến hành xếp dỡphải làm lan can phụ không thấp hơn 1m
12 Không được tiến hành làm hàng khi các thanh dầm của hầm hàng chưa tháo
gỡ hết hoặc bỏ ngổn ngang trên mặt boong chưa chằng buộc kỹ
13 Khi cho người xuống hầm tàu làm việc phải chú ý đến môi trường trong hầmtàu, yêu cầu phía tầu thực hiện việc thông gió ,kiểm tra và đảm bảo an toàn trước khitrực ban cho công nhân xuống hầm
II- Ở KHO BÃI:
1 Chuẩn bị nơi làm việc tại kho, bãi gồm những việc sau đây:
Trang 17- Dọn vệ sinh mặt bằng sản xuất, dọn vệ sinh công nghiệp xung quanh nơi làmviệc.
- Trải các tấm lót, chuẩn bị thanh dầm để kê hàng, chuẩn bị các dụng cụ chống lăn dổ, xô cho dạng hàng hình tròn, chuẩn bị tấm bạt che hàng, palette
2 Mặt phẳng để xếp dỡ phải bằng phẳng, nếu có nghiêng chỉ được nghiêng 2 độ
3 Thanh kê và tấm lót phải có khoảng cách sao cho hàng không bị ẩm ướt
4 Trong kho bãi nơi để hàng phải chừa lối đi cho phương tiện, thiết bị cơ giớilàm hàng
5 Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ kê lót, palette phải đầy đủ để công tác làm hàngkhông bị gián đoạn
6 Khi cần che bạt phải có ít nhất 2 công nhân phụ trách Khi che hàng trên caophải dùng thang Đưa bạt che hàng phải dùng cần cầu
7 Trong trường hợp xếp dỡ các loại hàng nguy hiểm cần thiết phải chuẩn bịphương tiện cấp cứu, chữa cháy
8 Khi làm việc ban đêm phải đầy đủ ánh sáng
1 Cầu tàu phải được vệ sinh sạch sẽ
2 Chuẩn bị các vật kê lót hoặc pháo làm hàng nếu cần thiết
3 Trong trường hợp đóng gói hàng rời các phễu của cùng một máng phải đặt sátnhau và hướng của phễu vuông góc với cầu tàu Hướng bố trí dây chuyền đóng gói đốidiện với vùng hoạt động của cần trục Phải có biển báo vùng nguy hiểm
4 Xung quanh vùng làm việc cấm để các dụng cụ, vật cản
5 Chăng lưới hoặc bạt bảo vệ từ thành tàu xuống cầu tàu
1 Trước khi đưa xe máy xuống hầm tàu (xe nâng, xúc, gàu, cào, kéo.) thì ngườitrực ban tàu phải làm việc với sĩ quan tàu để nắm được các thông số cần thiết của thiết
bị nâng (sức nâng cho phép của cần trục, độ an toàn của thiết bị như: cần, cáp tời nâng,
hệ thống phanh) Độ bền vững của sàn tàu
2 Căn cứ tải trọng cho phép lên sàn tàu, kích thước của thiết bị cơ giới, phạm vihoạt động để chọn thiết bị cơ giới đưa xuống hầm tàu
3 Khi đưa cơ giới xuống hầm tàu, người điều khiển thiết bị cơ giới và công nhânlàm việc cần phải có trách nhiệm thực hiện đúng sự hướng dẫn của trực ban tàu.Trường hợp thấy cần thiết thì trực ban tàu yêu cầu sĩ quan tàu cùng có mặt phối hợpkhi cẩu xe
Trang 184 Trường hợp cẩu tàu không đáp ứng được thì phải dùng cần cẩu bờ có đủ sứcnâng cho phép và an toàn để cẩu xe lên xuống hầm tàu.
Trang 19QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA QTCNXD I- ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN XẾP DỠ, ĐÁNH TÍN HIỆU:
- Công nhân xếp dỡ phải từ 18 tuổi trở lên,có giấy chứng nhận sức khỏe vàgiấy chứng nhận biết bơi của cơ quan có thẩm quyền cấp
- Phải được đào tạo theo chương trình của Cảng Có giấy chứng nhận tốt
nghiệp
- Phải được thực tập sau đào tạo lý thuyết mới được ký hợp đồng làm việc
- Khi làm loại hàng nào phải được huấn luyện theo quy trình công nghệ xếp dỡloại hàng đó Đồng thời phải tuân theo lệnh của chỉ đạo viên
- Phải biết kiểm tra an toàn kỹ thuật đối với CCXD đang sử dụng
- Phải sử dụng trang bị bảo hộ lao động đã được cấp phát: găng tay, giày, mũ,quần áo, khẩu trang
- Đối với công nhân đánh tín hiệu ngoài các yêu cầu trên phải tinh mắt, thính tai
và được kiểm tra định kỳ về thính lực ,thị lực 6 tháng 1 lần.Phải nắm vững quy tắc kỹthuật của công nhân điều khiển cần trục và công nhân phục vụ móc cẩu, hiểu biết kỹthuật trên mã hàng
- Phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ và có giấy chứng nhận của cơ quan y tế
- Phải được kiểm tra an toàn lao động định kỳ và có giấy chứng nhận của cơquan quản lý lao động của Cảng
II- ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN ĐIỀU KHIÊN MÁY XẾP DỠ:
- Công nhân điều khiển máy xếp dỡ phải qua đào tạo Giấy chưng nhận sử dụngloại nào chỉ được sử dụng loại đó Muốn chuyển sang điều khiển khác phải được đàotạo thêm và có giấy chứng nhận
- Công nhân điều khiển máy xếp dỡ phải biết đặc tính chung của máy mình phụtrách, phải nắm vững quy định về kiểm tra vận hành thiết bị, CCXD
- Phải nắm vững nhiệm vụ công tác, đặc điểm hàng hóa, quy trình công nghệxếp dỡ
- Phải được tái huấn luyện chuyên môn và an toàn lao động hàng năm
- Phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ và có giấy chứng nhận của cơ quan y tế
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
- Công nhân lái ô tô phải qua đào tạo và có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp
Trang 20- Điều khiển loại phương tiện đúng với loại phương tiện ghi trong giấy phép
- Phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ và có giấy chứng nhận của cơ quan y tế
- Phải nắm vững các thông số kỹ thuật của phương tiện mình điều khiển, tínhchất cơ bản của hàng hóa, phương pháp chất xếp và bảo quản hàng hóa trên xe
- Phải nắm vững luật giao thông đường bộ trong và ngoài Cảng
- ĐỐI VỚI MÁY MÓC THIẾT BỊ:
- Thiết bị xếp dỡ, vận chuyển phải có hồ sơ kỹ thuật ghi rõ các thông số kỹ
thuật cơ bản: tải trọng, tầm với, kích thước
- Phải được kiểm tra kỹ thuật định kỳ và cấp giấy phép sử dụng bởi cơ quan cóthẩm quyền
- Sau khi sửa chữa lớn: thay cáp, sửa kết cấu thép, hệ thống thắng, lái phảiđược kiểm tra thử lại
- Trước khi đưa thiết bị, phương tiện vào hoạt động phải kiểm tra để biết chắcchắn rằng các cơ cấu hoạt động tốt
- Thiết bị điện phải có dây nối đất, dây dẫn diện phải dùng loại bọc kín đảm bảocách điện tốt, các động cơ điện và các bộ phận truyền động phải được che chắn Dâycáp điện cấp cho động cơ phải bọc trong ống cao su
- Đối với băng truyền làm việc trên cao, phễu phải có lan can cho người điều khiển
1 Cáp thép: cáp thép phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Tải trọng cho phép và kích thước phù hợp với sơ đồ kéo trong QTCNXD
- Không sử dụng cáp bị xoắn, dập, cóc, xổ, hoặc bị đứt một tao
- Nếu cáp có số các sợi thép bị đứt bằng 10% so với số lượng sợi thép trong cáptrên chiều dài = 8 lần đường kính cáp , trường hợp không biết tổng số sợi trong cáp sốsợi đứt = 5 sợi trên chiều dài = 5 lần dường kính cáp thí phải lọai bỏ
- Không sử dụng cáp có nhiều hơn 3 sợi thép bị đứt liền nhau
Trang 212 Dây xích: Xích và mắt cuối của xích phải:
- Không bị nứt, bị vết cắt ,bị biến dạng ,bị xoắn
- Không bị mòn quá 5% đường kính ban đầu
- Không bị gỉ thành lỗ sâu hoặc gỉ quá 5% đường kính
- Dãn dài trên 3% đo trên chiều dài 20-30 mắt xích
3 Dây tổng hợp:
- Không bị bất kỳ hư hỏng cơ khí nào nhìn thấy bằng mắt
- Không bị bất kỳ dấu hiệu hư hỏng do cháy, do hóa chất, do ma
sát -Không bị bất kỳ sự nhiễm bẩn nào do dầu mỡ gây ra
4 Đối với các loại CCXD chuyên dùng:
- Có kết cấu, tải trọng phù hợp với hàng hóa và thiết bị xếp dỡ
- Phải thực hiện kiểm tra an toàn kỹ thuật theo các hướng dẫn sử dụng ghi trongtài liệu của CCXD đó
V- YÊU CẦU ĐỐI VỚI MÃ HÀNG:
- Mã hàng phải cân đối, ổn định
- Sử dụng CCXD có tính năng và tải trọng phù hợp
- Trọng lượng mã hàng không vượt quá tải trọng cho phép của thiết bị nâng
- Những mã hàng được buộc bằng nhiều dây thì góc giữa các nhánh dây không được lớn hơn 90 độ
- Mã hàng không được dính vào các vật khác hoặc sàn tàu
- Mã hàng phải được lập ở vị trí sân hầm hoặc trên boong tầu, nếu mã hàng lập trong góc hầm hoặc be tầu phải có thiết bị đưa ra sân hầm cho cần trục kéo lên
- Nếu hàng có cạnh sắc thì phải có vật chèn tại chỗ dây tiếp xúc với hàng
- Khi lập mã hàng cần tiến hành móc cáp theo các vị trị đã được chỉ dẫn bằngdấu hiệu in trên mã hàng (nếu có) Cấm lắp móc mã hàng vào dây buộc trên bao bì củakiện hàng nếu dây đó không sử dụng để cẩu mã hàng
Trang 22CHƯƠNG IV
26
CÁC QUY ĐỊNH AN TOÀN ĐỐI VỚI TỪNG THAO T ÁC
I- KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG XE NÂNG ( do lái xe thực hiện)
1 Kiểm tra xe trước khi đi vào hoạt động:
- Kiểm tra tất cả các tay lái, tay điều khiển, phanh, hệ thống thủy lực, bình điện,đèn còi, nhớt và nước làm mát máy
- Kiểm tra phần kết cấu kim loại: khung nâng, bàn nâng, càng nâng
- Kiểm tra xích treo bàn nâng và đầu cố định của chúng
- Kiểm tra xiết chặt các đai ốc, bánh xe
- Cho xe chạy không tải để kiểm tra hỏng hóc
- Kiểm tra xem xét đường di chuyển của xe và mặt bằng sản xuất, nếu có nướchoặc nhớt xe phải dùng cát chống trơn Địa bàn phải đủ kích thước để cho xe hoạtđộng
- Điều chỉnh khoảng cách hai càng nâng cho phù hợp với kích thước của hàng
2 Khi xe hoạt động:
- Phải phát tín hiệu đèn còi báo động cho người xung quanh tránh xa
- Thao tác nâng hạ phải nhẹ nhàng cẩn thận bảo đảm an toàn cho người vàphương tiện công tác chung trong dây chuyền
- Không hạ hàng trực tiếp từ cần cẩu xuống càng nâng
- Không nâng quá tải trọng cho phép theo biểu đồ nâng tải của xe nâng
- Khi đặt hàng vào càng nâng phải chú ý trọng tâm của hàng đặt trên càng xenâng hàng không nhô ra khỏi càng bằng 1/3 càng và phải nằm giữa hai càng nâng
- Hàng đưa vào càng nâng phải cân đối, đều nhau về hai bên, đồng thời ngả giá
đỡ về phía sau
- Không đưa càng nâng vào mã hàng không có khe hở cần thiết
- Hàng nằm trên càng nâng phải cao hơn mặt đất 0,2 - 0,3m
- Cấm để kiện hàng trên cao khi chờ xe tải
- Khi hạ hàng phải cho càng nâng hạ từ từ sát mặt bằng, hàng nằm yên trên mặtđất mới được rút lưỡi nâng ra
- Cấm lái xe rời khỏi xe hoặc điều khiển bàn nâng khi có công nhân bên trênmâm
- Khi phục vụ công tác trên cao, lái xe phải đặt chắc chắn mâm xe lên các mặt cốđịnh sau đó tắt máy kéo thắng rồi mới cho công nhân lên mâm xe thao tác
Trang 23- Không dùng xe nâng giao hàng trực tiếp xuống ghe ,xà lan
3 Khi xe di chuyển:
- Phải nghiêng khung ra phía sau
- Chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông trong Cảng
Trang 24- Phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa hai xe: lớn hơn 3 lần chiều dài thânxe
- Cấm xe thực hiện thao tác nâng hạ khi xe đang di chuyển trên đường vòng
- Tốc độ xe nâng trong kho v = 6 km/h, khi vòng rẽ v = 3 km/h, xe chạy có tảinơi có người xếp dỡ v = 10 km/h
- Khi dùng hai xe nâng phối hợp nâng một mã hàng thì nên chọn 2 xe có cùngthông số kỹ thuật và phải có chỉ đạo viên chỉ huy
- Nếu kiện hàng che khuất tầm nhìn của lái xe thì phải cho xe chạy lùi
4 Khi đưa xe nâng xuống hầm tàu:
- Nghiêng khung nâng ra phía sau
- Hãm thắng xe
- Tắt máy, rút chìa khóa
- Kiểm tra việc móc cáp vào xe phải đúng nơi qui định
5 Khi ngưng làm hàng dù là tạm thời:
- Hạ lưới nâng sát mặt nền
- Đưa tất cả tay điều khiển về vị trí 0
- Phanh xe, tắt máy rút chìa khóa
- Cấm đậu xe trên đường dốc
6 Khi kết thúc công việc:
- Kiểm tra xăng, nhớt, nước
- Đưa xe vào nơi quy định
- Báo cáo tình trạng kỹ thuật của xe hoặc bàn giao cho ca sau
II- KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CẦN CẨU
Trang 25- Chỉ có thể đặt cần trục trên các bục hay những chỗ che khuất bên dưới khi cóquyết định của người có thẩm quyền chịu trách nhiệm trong việc điều động cần trục vàsau khi kiểm tra độ vững chắc của các chỗ đó
- Không đặt cần trục trên các chỗ nền đất mới đắp và trên các mặt có độ
nghiêng dốc lớn hơn độ dốc qui định trong tài liệu của cần trục
- Trường hợp cần đặt cần trục trên boong tầu phải được sự đồng ý của chủ tầu khi đưa cần trục lên boong phải chằng buộc để cố định cần trục và phải đảm bảo
áp lực lớn nhất của cần trục lên mặt boong không vượt quá áp lực cho phép của mặtboong Cho phép gia cố mở rộng thêm tấm kê lót chân để làm giảm áp lực dướichân chống
- Khi cần thiết phải bố trí 1cần trục bờ làm chung với 1 cần tầu hoặc 2 cần bờcùng làm một hầm phải đảm bảo miệng hầm mở với kích thước lớn 9m x8m trởlên
Khoảng cách giữà phần quay của hai cần trục tính cả hàng ở bất kỳ vị trí nàokhông nhỏ hơn 700mm
- Sự di chuyển cần trục dưới đường dây tải điện chỉ được phép trong trường
hợp khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa điểm cao nhất của cần trục với nhánhdây thấp nhất của đường dây điện sẽ không nhỏ hơn các khoảng cách theo chỉ dẫn ởbảng dưới
2 Công tác kiểm tra trước khi hoạt động ( do lái cẩu thực hiện)
2- 1 Kiểm tra bên ngoài
- Xem xét kiểm tra tình trạng của khung, các mối nối, kiểm lại sự chắc chắn củacác cơ cấu trên bàn quay
- Kiểm tra cáp và sự gắn chặt của chúng vào các trống cáp và các đường cápqua các puly
- Kiểm tra móc và giá treo móc
- Xác định tình trạng tốt của các chân chống
- Kiểm tra kết cấu kim loại không bị nứt, biến dạng
Điện thế đường dây tải
Trang 26- Phần bao che của các cơ cấu phải hoàn chỉnh và tốt
- Tình trạng các hệ thống chiếu sáng (khi làm việc ban đêm)
- Phối hợp cùng công nhân xếp dỡ kiểm tra các công cụ xếp dỡ
- Phải kéo thử không tải để kiểm tra các cơ cấu điều khiển (tay gạt, công tắc, nútnhấn, bàn đạp ) ly hợp, thắng của cơ cấu
Ngoài các yêu cầu trên đối với từng loại cần trục bổ sung thêm các điều sau:
- Đối với cần trục nổi phải neo buộc ponton chắc chắn
- Đối với cần trục bờ kiểm tra dầu nhờn của động cơ và sự bôi trơn của các bộtruyền
- Đối với cẩu tàu góc giữa hai nhánh cáp không được vượt quá 120 độ
- Khi phát hiện những hiện tượng hư hỏng, người lái phải ghi vào biên bản hoặc
sổ giao ca các tình trạng hư hỏng Tiến hành tìm biện pháp khắc phục hoặc báo cáocho những người có trách nhiệm để giải quyết
- Người lái không được đưa cần trục vào làm việc nếu xảy ra một trong nhữngtrường hợp sau đây:
+ Có chỗ nứt trong kết cấu kim loại hoặc bị cong cần
+ Các chân chống bị hỏng hoặc không đủ bộ
+ Phát hiện ra các chỗ nứt trong các phần tử treo, thiếu các khoá cáp ở những chỗ kẹp cáp , khoá cáp bị hư hoặc lỏng ra
+ Thiếu sự che đậy của các bộ phận truyền động các cơ cấu hay thiếu che chắn cácthiết bị để trần trong trang thiết bị điện
+ Các chi tiết thắng hãm, ly hợp của các cơ cấu nâng thay đổi tầm với bị
lỏng
+ Dầu nhờn bị chảy vào trống hãm
+ Các bộ thắng hãm của cơ cấu nâng, thay đổi tầm với bị thiếu hoặc gãy vỡ cáccóc hãm, các đai ốc bị lỏng
không giữ chặt các bánh cóc
2- 2 : Vận hành thử cần trục trước khi hoạt động: sau khi kiểm tra bên ngoài
đạt yêu cầu mới được tiến hành thử các cơ cấu và thiết bị theo trình tự:
- Thử không tải các cơ cấu và thiết bị sau: tất cả các cơ cấu của cần trục,cácthiết bị an toàn ( trừ thiết bị hạn chế tải trọng, các thiết bị điện,chiếu sáng.,thiết bị chỉbáo Đảm bảo các cơ cấu và thiếi bị trên vận hành tốt
Trang 27- Thử có tải cần trục : cho cần trục kéo tải lên ở độ cao 300mm phanh gấp, nêu
mã hàng dừng lại thì phanh ở tình trạng hoạt động tốt, nếu mã hàng bị trôi xuống cầnthiết phải sửa chữa phanh
người lái cần trục phải theo đúng tín hiệu đã được chuẩn y
+ Khi có tín hiệu dừng lại thì người lái buộc phải dừng ngay tức thì không
phụ thuộc người cho tín hiệu là ai
+ Khi kéo mã hàng lên độ cao 0,2m phải dừng mã hàng để kiểm tra, nếu mã hàngkhông ổn định phải hạ xuống để điều chỉnh
+ Khi thực hiện các thao tác nâng, quay, hạ mã hàng phải nhẹ nhàng tránh
giật cục
+ Không được nâng mã hàng quá tải, dính với các tải khác hoặc kiện hàng không
rõ trọng lượng
+ Không hạ cần quá tầm với cho phép ghi trong hồ sơ thiết kế của cần trục
+ Khi lấy hàng ở độ sâu phải đảm bảo số vòng cáp còn lại trên tang trống ít nhất là
3 vòng
+ Cấm nâng ,hạ tải khi có người trong vùng nguy hiểm của cần trục
+ Cấm hạ hàng trực tiếp trên mâm của xe xúc
+ Khi nâng hạ tải dài, cồng kềnh phải dùng các dụng cụ chuyên dùng tương
ứng
+ Chỉ được dùng 2 cần trục để nâng một mã hàng trong những trường hợp đặc biệt
và phải có qui trình cụ thể trong đó có sơ đồ buộc móc tải ,sơ đồ di chuyển tải đượcGiám đốc công ty duyệt Tải trọng phân bố cho mỗi cần trục không được lớn hơn tảitrọng cho phép của cần trục đó Trong quá trình thực hiện phải giao cho người có kinhnghiệm về công tác nâng chuyển chỉ huy
+ Việc di chuyển nâng tải chỉ thực hiện khi không có người trong phạm vi làmviệc (vùng nguy hiểm) của cần trục
Trang 28+ Móc cẩu phải được đặt thẳng đứng trên tải mà nó phải nâng, phải móc cáp của
mã hàng vào hai bên đối với móc kép
+ Trong lúc cần trục làm việc ở những nơi người lái không nhìn thấy thì nhất thiếtphải có người đánh tín hiệu
+ Khi nâng tải nặng xấp xỉ sức nâng giới hạn ứng với tầm với tương ứng của cầntrục, nhất thiết bước đầu phải nâng lên độ cao từ 200-300mm để kiểm tra độ ổn định,hiệu lực của các bộ phận hãm tốt như thế nào, sau đó mới nâng thực sự
+ Trước khi quay cần, người lái phải tin chắc rằng khoảng cách của bất kỳ bộ phậnnào của cần trục với những cấu kết gần nó không nhỏ hơn 1m
+ Khi di chuyển theo chiều ngang phải nâng tải hoặc bộ phận mang tải lên caocách chướng ngại vật một khoảng cách ít nhất là 0,5m
+ Khi chuyển tải đã nâng theo chiều quay của mâm quay phải quan sát xemkhoảng cách của những vật gặp trên đường nó đi lớn hơn 0,5m hay không
+ Khi nâng tải dưới ao hồ, sông ngòi người lái bước đầu hạ móc xuống rồi xemtrên trống cáp nếu còn trên 2 vòng cáp mới được làm việc
+ Khi nâng ,chuyển tải ở cạnh các cột, tường phải quan sát không để người khác
và người móc cáp lọt vào giữa tải với cột, tường
+ Người lái phải theo dõi vị trí các đường cáp khi chúng trật ra ngoài rãnh pulyhoặc trống cáp nhất thiết phải tìm biện pháp khắc phục, khi phát hiện thấy cáp hư hỏngquá mức cho phép phải ngừng làm việc
+ Không xếp hoặc dỡ những tải trên xe còn người ngồi trong cabin
+ Không di chuyển mã hàng ngang qua phía trên cabin của ghe,sàlan
- Đối với cần trục nổi:
+ Khi cẩu các vâit chìm dưới nước, hoặc sử dụng ngoạm ở dưới nước phải theodõi mức nước phao đề phòng lực ma sát quá lớn làm quá tải cần trục
+ Phải đảm bảo mớn nước phao theo quy định Cấm cẩu khi phao nổi ngồi trênmặt bùn
+ Làm việc ở những khu vực có tàu bè qua lại phải chú ý đề phòng sóng nhồi làmmất thế cân bằng của cần trục
+ Phải có đầy đủ phao cá nhân và các thiết bị cứu đắm Lên xuống phao nổi phải
có cầu thang chắc chắn một đầu cột chặt vào phao
- Đồng thời làm việc một lúc 2 cần cẩu ở hầm tàu, chỉ được phép khi bề rộngcủa hầm tàu không nhỏ hơn 8m, chiều dài 9m và chỉ khi trời sáng Cần cẩu cầnlàm
việc theo thứ tự để tránh va chạm
Trang 29- Khi làm việc với gầu ngoạm:
+ Cấm quăng gầu ngoạm trong hầm tàu
+ Cấm nâng hạ người và CCXD bằng gầu ngoạm
+ Khi miệng gầu không đóng chặt, hàng chảy đáng kể thì phải mở gầu xả
hàng ngoạm lại
+ Khi đổ hàng xuống tàu, xà lan, phễu và những hàng gây bụi không được mởgầu ở độ cao quá 2m
4 Khi di chuyển cần trục:
- Phải phát tín hiệu báo động cho những người xung quanh tránh xa ra
- Khi di chuyển trên hiện trường và nơi đường hẹp, tốc độ di chuyển của cầntrục không quá 3km/h
- Móc kéo tải phải rút lên cao hoặc chằng buộc chắc chắn
- Phải xoay cần thẳng theo hướng di chuyển của cần trục
5 Khi ngưng hoạt động:
- Cấm treo tải trên cao, phải hạ bộ phận mang tải xuống vị trí an toàn
- Hạ và xếp cần vào giá quy định
- Khi rời khỏi buồng lái, người lái cần trục ngắt mạch cung cấp điện, đặt cầudao vaò giá đỡ và ngưng động cơ
- Đối với cần trục chân đế phải có biện pháp chống tự di chuyển trong trườnghợp có gió lớn hơn tốc độ gió cho phép ghi trong hồ sơ cần trục khi có bão phải có cácbiện pháp gia cố thêm
- Xem xét lại cần trục và ghi tình hình làm việc vào sổ giao ca về tình trạng kỹthuật của cần trục
- Bàn giao lại cần trục cho người có trách nhiệm ca giữ
- Sau lúc nghỉ, trước khi cho cần trục bắt đầu làm việc trở lại hay trước khi quaymâm quay, người lái phải phát tín hiệu cho người xung quanh biết
III- ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG ĐIỆN BÊN NGOÀI:
- Chỉ được phép đóng điện vào nguồn khi thiết bị đã đặt vững chắc và được nốimát vỏ máy Chỉ được bỏ nối mát vỏ máy khi máy đã được cắt điện khỏi nguồn bênngoài
- Phải cắt điện nguồn trước khi chuyển thiết bị sang hầm khác
- Cáp nguồn phải đủ số lõi để nối vỏ máy vào mạch điện của ổ điện trên bờ Ởnhững nơi có cáp điện dùng để cấp nguồn cho phương tiện hoạt động thì cáp phải
Trang 30được bọc kín để tránh nguy hiểm cho những phương tiện cơ giới đi qua
- Máy điện chỉ có thể đóng vào mạch điện khi mạch điện đã kiểm tra thực tếđảm
bảo an toàn kỹ thuật, chỉ có trực ban về điện mới được nối nguồn điện
IV- KỸ THUẬT AN TOÀN SỬ DỤNG Ô TÔ ( do lái xe thực hiện)
1 Kiểm tra trước khi hoạt động:
- Kiểm tra nhớt bôi trơn, nước làm mát, áp lực bánh xe, bình điện đầy đủ
- Kiểm tra các hệ thống phanh ,lái hoạt động tốt.xiết chặt các bu lông ở trục vàbánh xe
2 Trong khi hoạt động:
- Khi đưa xe vào vị trí nhận, trả hàng tại cầu tàu và kho bãi lái xe phải tắt máykéo thắng tay và rời khỏi cabin (trừ trường hợp xe đổ hàng rời lên đống)
- Xe vào nhận hàng phải đậu ở vị trí bằng phẵng, không được đưa xe vào vùngcông tác khi không có sự đồng ý của cán bộ chỉ đạo hiện trường
- Xe chỉ được chở các loại hàng phù hợp với tính năng và kích thước của xe củaxe
- Xe chỉ được chất hàng đúng trọng tải cho phép
- Cấm kiểm tra hoặc sửa chữa xe trong thời gian đang xếp dỡ hàng
- Khi chất xếp hàng rời vào thùng xe chiều cao chất hàng không vượt quá thành
xe Có thể gia cố thành xe nhưng phải chắc chắn và không quá tải
- Chiều cao xếp hàng không vượt quá kích thước độ cao cổng hoặc các vật cảntrên không và không vượt quá 3,5m
- Các loại hàng dễ lăn, đổ phải chèn lót, chằng buộc chắc chắn tránh lăn trượtkhi phanh xe hoặc quẹo gấp
- Các loại hàng kỵ nước, hay bụi phải được che bạt
- Sau khi lấy hàng xe chỉ được di chuyển khi công nhân bốc xếp đã rời khỏi xe
và hàng hóa đã được chằng buộc cẩn thận
- Xe di chuyển trong cảng theo đúng vận tốc và luật giao thông
V- KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI BĂNG VẬN CHUYÊN: ( do người vận
hành băng tải thực hiện )
1 Trước khi hoạt động:
- Đưa băng tới vị trí làm việc, sau khi điều chỉnh độ cao chân băng phải vặnchặt thiết bị khóa cố định chân
Trang 31- Phải chèn chắc chắn để băng không tự di chuyển khi đang làm hàng
- Kiểm tra ổ cắm và dây điện
- Chạy thử băng kiểm tra hỏng hóc
2 Trong khi hoạt động:
- Chỉ vận chuyển các loại hàng đúng với tính năng của băng
- Cấm người leo lên băng khi đang hoạt động kể cả lúc băng không họat độngngọai trừ trường hợp lên sửa chữa băng
- Khi đang làm việc gặp sự cố hoặc khi cần sửa chữa phải ngắt nguồn điện chobăng ngưng họat động để sửa chữa
- Hàng vận chuyển trên băng không được có kích thước nhô ra khỏi chiều rộngcủa băng
VI- NHỮNG QUY ĐỊNH DÀNH CHO NGƯỜI ĐÁNH TÍN HIỆU:
1 Khi làm việc, người đánh tín hiệu không đứng trên hàng mà phải đứng trongkhu vực bán kính quay của cần trục, không đứng trên nắp hầm tàu mà phải tìm vị trí antoàn để quan sát rõ hiện trường
2 Mệnh lệnh tín hiệu phải được phát ra một cách rõ ràng, dứt khoát để ngườiđiều khiển cần trục cũng như công nhân phục vụ móc cẩu nhận biết
3 Người phát tín hiệu không ra lệnh cho người lái máy trục nâng hạ hàng trongcác trường hợp sau:
- Mã hàng xếp chưa đúng quy cách các tấm ván đậy hầm, xà ngang còn lại trênmiệng hầm tàu chưa khóa chốt, không đảm bảo an toàn
- Trong phạm vi hoạt động của cần trục và khu vực kiện hàng đi qua còn cóngười hoặc phương tiện qua lại
- Chưa rõ trọng lượng kiện hàng phải cẩu
- Chưa đủõ người phục vụ ở cần trục và khu vực xếp dỡ hàng hóa
- Mã hàng chưa đạt yêu cầu kỹ thuật, hoặc còn dính vào một vật khác
4 Những tín hiệu quy ước: ( Mô tả bằng hình ảnh)
VII- CÔNG NHÂN BỐC XẾP DƯỚI HẦM TÀU, XÀ LAN:
1 Trước khi làm việc và quy định lên xuống hầm tàu:
- Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
- Kiểm tra CCXD đảm bảo phù hợp với QTCNXD, đảm bảo an toàn kỹ thuật
- Chỉ được xuống hầm khi được phép của cán bộ chỉ đạo
Trang 32- Cấm lên và xuống thang hầm tàu cùng với hàng và công cụ Khi cầu thang bị
hư, phải leo lên xuống bằng thang dây
- Khi lên khỏi hầm phải kiểm tra không có người dưới hầm mới được đóng nắphầm
- Đón công cụ xếp dỡ khi cần cẩu hạ tới độ cao 0,5m cách mặt bằng nơi ngườicông nhân móc cáp đứng làm việc
- Mã hàng lập theo đúng yêu cầu kỹ thuật ghi trong mục VI chương III
- Phát lệnh cho người lái cẩu hạ từ từ và điều chỉnh công cụ tới mã hàng đểbuộc, móc vào đúng vị trí quy định trên mã hàng
- Ra lệnh cho người lái cẩu nâng từ từ vừa đủ căng dây để kiểm tra mối buộc,móc hàng và nâng lên bước đầu cao 0,2m quan sát tiếp rồi mới từ từ nâng hẳún lên
- Khi chính thức nâng mã hàng lên, công nhân phải di chuyển cách xa mã hàng2,5m
- Khi mã hàng còn đang treo, công nhân không được đứng trên sân hầm(khoảng trống trên nhìn thẳng xuống) Cần phải đứng vào nơi an toàn phía dưới mặtboong hoặc chỗ trú tương tự Không được đứng trên hàng khi đống hàng có thể bị sụtxuống do việc lấy hàng gây ra
- Cấm đứng lên tải để cân bằng khi nâng, hạ và di chuyển hoặc sửa lại dây buộckhi tải đang treo
- Hàng xếp hoặc dỡ dưới hầm tàu phải theo từng lớp, mỗi lớp không cao quá1,2m Không được để khe hở tránh thụt chân
2 Công tác tháo mã hàng:
- San phẳng mặt bằng công tác, bề mặt công tác phải lớn gấp 2 lần bề mặt mãhàng nếu cần thiết phải kê lót theo yêu cầu của từng loại hàng
- Đón mã hàng ở độ cao 0,2m cách mặt bằng đang đứng làm việc
- Khi cần thiết phải dùng sào, gậy, dây để điều chỉnh mã hàng vào đúng vị trícần
thiết
- Dừng mã hàng và ra lệnh cho người lái cẩu hạ đặt mã hàng vào vị trí vữngchắc rồi mới hạ chùng hẳn cáp
Trang 33- Tháo mã hàng hoặc công cụ ra khỏi móc cẩu
3 Khi gầu ngoạm làm việc trong hầm tàu cấm:
- Đứng cách gầu dưới 10m hoặc trên hàng đang bị tụt do gầu ngoạm hàng
- Xoay gầu băng tay, hoặc đứng lên gầu để giúp nó đào sâu hơn vào hàng
- Quăng gầu ngoạm trong hầm tàu
- Người đứng giữa khoảng cách từ gầu đến thành tàu , tường chắn,hàng ràohoặc hành lang
- Nâng , hạ người và công cụ bằng gầu ngoạm
1 Công nhân làm việc tại cầu tàu:
Việc tháo và móc hàng quy định như tháo tác tương tự dưới hầm tàu
2 Công nhân làm việc trên ô tô:
- Công nhân chỉ được lên sàn xe ô tô làm việc khi ô tô đã vào vị trí ổn địnhđểxếp dỡ hàng trên cầu tàu
- Chỉ được leo lên thùng xe để tháo móc mã hàng khi mã hàng đã được đặtvững chắc xuống sàn xe
- Khi cần điều chỉnh mã hàng hạ xuống sàn xe phải dùng gậy hoặc dây mồi
- Khi thành lập mã hàng trên xe công nhân phải xuống xe vào vị trí an toàn mớicho cần trục kéo mã hàng lên
- Cấm công nhân có mặt trên xe khi cần trục đang nâng, hạ mã hàng lên, xuốngthùng xe
- Cấm thao tác xếp dỡ hàng trên bửng hậu của xe Khi cần thiết phải dùng pháo
3 Công nhân làm việc trong dây chuyền đóng gói hàng rời:
- Khi bốc hàng bằng cần tầu phễu đóng gói hàng rời phải được đặt theo hướngcửa ra của phễu vuông góc với cầu tàu quay vào trong bến, đối với cần bờ hướng cửa
ra của phễu theo hướng từ tâm của cẩu bờ ra phía ngoài đảm bảo công nhân , băng vậnchuyển và xe tải không ở dưới đường đi của gầu ngoạm
- Cấm công nhân di chuyển trong vùng nguy hiểm của cần trục
- Chỉ những công nhân có nhiệm vụ mới được có mặt tại vùng miệng vô bao
- Việc bố trí các băng vận chuyển phải đảm bảo đường di chuyển dễ dàng chocông nhân từ phễu ra ngoài
- Cấm công nhân không lên phễu khi cần trục đang làm hàng
Trang 34- Công nhân không được leo lên mặt băng chuyền khi nó đang hoạt động Khicần thiết sửa hàng trên băng phải dừng băng lại
- Khi không làm việc hoặc ngưng tạm thời công nhân phải ra khỏi bụng phễu
1 Công tác chuẩn bị làm hàng:
- Chuẩn bị mặt bằng kho bãi như quy định trong mục II chương V
- Đặt các tấm kê lót hàng theo hướng dẫn của nhân viên kho hàng
- Đưa các thiết bị phụ nếu có (băng chuyền ) vào vị trí làm việc
2 Trong khi làm hàng:
- Chỉ khi nào các phương tiện vào vị trí nhận hoặc trả hàng ổn định (đối với ô tôvào sát đống hàng, tắt máy, kéo thắng tay Đối với xe nâng phải hạ mã hàng vào vị trívững chắc) công nhân mới được lên xe làm hàng
- Khi lên, xuống đống hàng có độ cao hơn 1,5m nếu cần thiết phải có thang
- Khi di chuyển trên mặt đống hàng công nhân phải lưu ý tránh trượt chân rơikhỏi đống hàng
- Đống hàng xếp trong kho phải chừa các lối đi cho xe, người và cứu hỏa theoquy định
- Những kiện hàng không ổn định, bao bì hư hỏng chỉ được xếp một lớp
- Hàng xếp dỡ trên đống theo từng lớp đảm bảo áp lực giữa hàng với hàng vàgiữa hàng với nền kho Quy cách các đống hàng cụ thể theo quy định trong từng
Q TCNXD
- Nghiêm cấm công nhân đứng trên mâm xe nâng khi xe nâng đang thao tác
- Các thao tác lập, móc, tháo mã hàng cho cần trục trên bãi thực hiện giống như dưới hầm tàu
- Khi cần che bạt phải có ít nhất 2 công nhân phụ trách Khi che hàng trên cao phải dùng cần trục đưa bạt lên
- Khi trải bạt che đống hàng công nhân không đi giật lùi
Trang 35CHƯƠNG V QUY ĐỊNH VỀ XẾP DỠ BẢO QUẢN HÀNG NGUY HIẺM ĐỘC HẠI Ở CẢNG
I- MỞ ĐẦU:
1.1- Tất cả nhân sự liên quan tới việc chuyên chở, xếp dỡ, bảo quản hàngnguy hiểm độc hại ở Cảng phải biết đặc tính và tính chất của loại hàng hóa đó, điềukiện khi lưu giữ chúng tại Cảng, phương pháp di chuyển chúng trong quá trình xếp dỡ
từ các phương tiện vận tải trong Cảng, các biện pháp phòng ngừa, kỹ thuật an toàntheo quy định của Cảng
1.2- Trong nhóm các hàng nguy hiểm có tất cả các chất, vật mà khi chuyênchở, lưu giữ, xếp dỡ có thể là nguyên nhân gây nổ, cháy, gây hư hại, có thể gây chếtngười, thương vong, bỏng, phóng xạ, gây bệnh cho người và gia súc
1.3- Theo tính chất, đặc điểm nguy hiểm, điều kiện chuyên chở và lưu giữ hàng nguy hiểm được chia thành 9 loại theo tiêu chuẩn sau:
Loại 8: Các chất kiềm và ăn mòn
Loại 9: Các chất nguy hiểm khác đòi hỏi phải có điều kiện bảo vệ đặc biệt
1.4- Bao bì các loại hàng nguy hiểm cần có chất lượng that bảo đảm vàluôn giữ trong trạng thái tốt đúng theo quy phạm an toàn hàng hải
1.5- Mỗi bao bì chứa hàng nguy hiểm phải có ký hiệu cùng các tên quy tắc
an toàn và cần có nhãn hiệu (loại bản nhỏ) và chỉ rõ ràng các tính chất nguy hiểm củahàng hóa đó
1.6- Tất cả các chứng từ liên quan đến việc chuyên chở hàng nguy hiểmbằng
Trang 36đường biển, để phân biệt chúng phải sử dụng chính xác tên gọi kỹ thuật của cáchàng hóa, đồng thời chỉ rõ mức độ nguy hiểm của hàng đó đúng theo phân loại tại mục1.3
của hướng dẫn này Các chứng từ để chuyên chở hàng cần được người giữ hàngchứng thực là hàng nguy hiểm đã đóng gói, có ký hiệu, nhãn hiệu nguy hiểm vàđang ở trạng thái thuận lợi cho việc chuyên chở
1.7 Các hàng nguy hiểm chỉ được phép di chuyển là hàng đã được nêu tên trongchỉ dẫn theo tiêu chuẩn đã quy định và bao bì của chúng thỏa mãn các yêu cầu cótrong quy tắc an toàn hàng hải
II- VỊ TRÍ CHUNG VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ VỆ SINH CÔNG NGHỆ:
2.1- Công tác xếp dỡ và chuyên chở hàng nguy hiểm bằng tàu phải thựchiện
bằng phương pháp an toàn và thuận tiện, tránh tai nạn nhiễm độc, dính bám trên cơthể người, ảnh hưởng tới sức khoẻ
2.2- Chỉ cho phép những người đã qua kiểm tra y tế và học kỹ thuật an toànlàm việc với hàng nguy hiểm, khi phải làm việc liên tục
2.3- Những người sức khỏe không đảm bảo, người chưa đủ 18 tuổi, phụ nữmang thai và nuôi con nhỏ không cho phép làm việc với hàng nguy hiểm Khôngcho những người không phận sự vào nơi sản xuất (xếp dỡ hàng nguy hiểm)
2.4- Những người làm việc với hàng nguy hiểm cần được trang bị các dụng
cụ phòng hộ và quần áo bảo hộ theo mức độ độc hại nguy hiểm của hàng và được họccác quy tắc sử dụng chúng Cấm làm việc thiếu trang bị bảo hộ lao động
trước khi vào đó làm việc Tùy thuộc mức độ thông gió của quạt mà cấm khôngvào một người khi không có sự chứng kiến của người khác
2.5- Trong các kho kín chứa hàng nguy hiểm có thể ngưng đọng nhiều chấtđộc, khí độc, cần phải thông gió, quạt thật kỹ
2.6- Trường hợp phát hiện thấy bao kiện bị bể hỏng, chảy hàng nguy hiểmthì tất cả các công tác trong khu vực kho đó phải ngừng lại và chỉ được tiếp tục khi đãthu dọn chúng Những người thu dọn hàng nguy hiểm khi đổ bể cần sử dụng công cụbảo vệ (mặt nạ phòng độc, găng tay cao su, ủng cao su, áo choàng cao su )
Trong trường hợp cháy hoặc rơi vãi hàng nguy hiểm, các biện pháp khắc phục vềkhí độc cần thực hiện kịp thời, nghiêm khắc theo các yêu cầu an toàn
Trang 37III- TỔ CHỨC CÔNG TÁC XẾP DỠ HÀNG NGUY HIỀM:
3.1- Xếp dỡ hàng nguy hiểm cần tuân theo hướng dẫn cụ thể, trong đó từngtrường hợp phải thoả thuận theo sơ đồ công nghệ xếp dỡ hoặc chịu sự chỉ đạo của cácchỉ dẫn viên của trạm vệ sinh phòng dịch ở Cảng và đơn vị phòng chống cháy nổ; khichuẩn bị làm hàng nguy hiểm cần báo điện thoại cho các cơ quan đó biết (y tế,
phòng cháy chữa cháy)
3.2- Không để phương tiện đến vận chuyển hàng nguy hiểm và số lượngngười không trách nhiệm qua lại hoặc tập trung tại nơi đang xếp dỡ hàng nguy hiểm,
vì vậy tại nơi đó phải treo bảng "nguy hiểm”, "chất độc”
3.3- Trong thời gian có giông, gió, mưa lớn hơn cấp 6: cấm tiến hành xếp
dỡ hàng nguy hiểm
3.4- Hàng nguy hiểm theo quy tắc hàng hải, phải xếp lên tàu sau cùng và
dỡ từ tàu xuống đầu tiên
3.5- Xếp hàng trong hầm tàu, toa xe, cao bản và ôtô phải thực hiện hết sứccẩn thận đảm bảo các biện pháp an toàn cá nhân và an toàn hàng tránh đổ vỡ
3.6- Từng cá nhân phải lưu ý đến từng điều chỉ dẫn, nhắc nhở ghi trên hàng
và thực hiện nghiêm khắc các yêu cầu đã nêu trên
3.7- Cấm bỏ hàng xuống bằng các công cụ móc sắt, các công cụ có khảnăng làm hỏng bao bì, đẩy, lăn, làm va chạm vào nhau
3.8- Chỉ cho phép di chuyển thùng phuy có hàng nguy hiểm bằng phươngpháp sử dụng các thiết bị chuyên dùng, giá đỡ, cầu dẫn, đòn kê
3.9- Các chai chứa chất lỏng dễ bắt cháy, axít, xút và các chất nguy hiểmkhác cần chuyên chở chứa xếp trong các thùng chuyên dùng hoặc di chuyển do 2 côngnhân sử dụng cáng, ngáng, có sẳn quai xỏ, chỉ được phép nắm vào thùng khi đã kiểmtra vỏ thùng sạch, cấm di chuyển bằng cách vác, bưng hoặc ôm chai trước bụng
Trang 383.10- Khi xếp dỡ hoăc di chuyển bình ga cần bảo vệ chúng trách rơi va đậpvào nhau hoăc với các vật cứng khác, tránh gây bẩn các nhiên liệu, axít, xút Đăc biệtthận trọng đối với các khóa van của bình, khi di chuyển cấm nắm vào khóa van, xếp
dỡ hoăc di chuyển ít nhất phải có 2 công nhân đảm nhiệm
3.11- Khi vận chuyển bình bằng xe nâng, ô tô phải được xếp hàng ở vị trínằm ngang các khóa van cùng quay về một phía Để tránh va đập, mỗi chai cần có 1vòng cao su bảo vệ có độ day không ít hơn 25 mm hoă xếp bình vào giá đỡ lót vảihoăc cao su Bình xếp theo chiều ngang thùng xe và không quá 3 dãy
3.12- Hành lang chữa cháy phải thuận tiện cho xe cứu hỏa và luôn ở tìnhtrạng tốt Cấm để các chướng ngại vật trên hành lang này
TRONG CÔNG TÁC XẾP DỠ:
4.1- Trước khi tiến hành công việc, cán bộ chỉ đạo xếp dỡ có trách nhiệmtruyền đạt cho tất cả thành viên tham gia về: đăc điểm và tính chất của hàng, phươngpháp làm hàng, quy tắc sắp xếp, móc buộc hàng, nâng hạ, di chuyển hàng an toàn theođúng quy tắc kỹ thuật an toàn
4.2- Thành, miệng hầm tàu cần được phủ bạt hoặc bao tải Móc câu cần cẩucần được bọc kín, tại nơi có thể va đập cần được đặt tấm lót hoặc tấm đỡ bằng gỗ, cácvòng khuyên sắt của cáp của cần cẩu bờ cần được quấn vải bạt
4.3- Lưới cáp và các công cụ xếp dỡ sử dụng để làm hàng nguy hiểm cầnđược chế tạo từ vật liệu không có khả năng phát sinh tia lửa, công cụ cần được phủkẽm, đồng, lớp phủ không được hư hỏng
4.4- Xếp dỡ hàng nguy hiểm cần do công nhân giàu kinh nghiệm tay nghềxếp dỡ và làm việc tại kho, bãi
4.5- Trước khi làm việc công nhân cần được trang bị quần áo, giày, mũ vàcác trang bị cá nhân đúng theo tính chất của hàng được làm
4.6- Thanh tra chuyên môn về tình trạng của trang thiết bị chống cháy theođúng các yêu cầu, quy tắc của phòng cháy chữa cháy Thanh tra vệ sinh do các cơ quanchức năng vệ sinh dịch tể đảm nhiệm
4.7- Kỹ sư phụ trách kỹ thuật an toàn, cán bộ chỉ đạo công tác có tráchnhiệm theo dõi việc thực hiện các quy tắc kỹ thuật an toàn
4.8- Tại nơi sản xuất cần có trang bị dập cháy và chống cháy theo nhiệm vụcủa kỹ thuật cứu hỏa của cơ quan phòng cháy chữa cháy
4.9- Công tác xếp dỡ trên tàu và bờ loại hàng nguy hiểm trong thời gian cađêm chỉ được phép tiến hành dưới sự chấp thuận của Tổng Giám đốc Cảng Trong đónơi
Trang 39xếp dỡ, phân loại hàng nguy hiểm phải có đủ ánh sáng (không ít hơn 30 lux - đơn
vị ánh sáng) và đảm bảo các thiết bị chống cháy nổ - đèn di động phải có lưới bảo vệkín
Các thiết bị phục vụ bị hở chỉ để ở những nơi xe chờ xếp dỡ, nơi lập kho hàngkhông gần hơn 10 m Trong thời gian xếp dỡ các hàng dễ cháy, dễ bắt cháy thì cấmdùng lửa
4.10- Công tác xếp dỡ thiếu chiếu sáng cần thiết sẽ bị cấm làm việc, chỉ tiếnhành ở nơi có nay đủ chiếu sáng cần thiết
4.11- Tất cả các thao tác xếp dỡ cần tiến hành nhịp nhàng, không được nângđột ngột, va đập, xô đẩy, chao lắc hàng nguy hiểm, phanh hãm đột ngột
4.12- Sau khi kết thúc công tác xếp dỡ, nơi làm việc cần xem xét, dọn vệ sinh
kỹ những hàng rơi vãi
4.13- Cấm làm hàng nguy hiểm khi tàu đang tiếp nước
30
Trang 404.14- Người phụ trách tàu, kho, trực ban, thợ cả và chủ tàu phải trao đổi và
có trách nhiệm thi hành các biện pháp cần thiết đối với người vi phạm quy tắc phòngcháy khi thực hiện thao tác làm hàng và buộc họ ra khỏi khu vực làm việc
4.15- Trên phạm vi của Cảng ở vùng làm hàng, trong hầm tàu cấm hútthuốc, cấm sử dụng lửa Muốn hút thuốc phải ra chỗ trống dành riêng có treo bảng
"chỗ hút
thuốc”
V- CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT BỊ XẾP DỠ:
5.1- Tất cả các trang thiết bị xếp dỡ được sử dụng trong quá trình làm hàngnguy hiểm cần đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt Đáp ứng nay đủ các yêu cầu của cơquan phòng cháy chữa cháy - Tải trọng của cần cẩu, cầu tàu đã được kiểm duyệt bởi
cơ quan đăng kiểm và thanh tra kỹ thuật
5.2- Tời nâng của máy nâng hàng và của cần cẩu, cầu tàu phải đảm bảophanh tốt Tải của các máng nâng không được vượt quá định mức cho phép
5.3- Ô tô, xe nâng, tàu hỏa làm việc với nhiên liệu lỏng phải có bô dập lửa;ống xả của tàu hỏa, ô tô, xe nâng và cần cẩu ô tô phải có bô dập lửa, tắt lửa đảm bảo.Các loại phương tiện trên không có trang bị theo yêu cầu thì cấm hoạt động để làmhàng nguy hiểm
5.4- Ô tô, xe nâng làm việc ở cầu tàu, kho chỉ được phép sau khi đã điềuchỉnh cẩn thận hệ thống đốt và bộ chế hòa khí để sao cho không có hiện tượng phónghỏa ra từ ống xả Không cho phép xe nâng hỏng bình chứa nhiên liệu (xăng, dầu bị ròra) làm việc Toàn bộ hệ thống dẫn diện ô tô, xe nâng cần được buộc chăt và cách điệntốt Động cơ luôn ở trạng thái sạch sẽ
HIỀM:
6.1- Loại I - Chất nổ
6.1.1- Trong nhóm này gồm có chất, vật liệu, thiết bị gây nổ, hoăc để chế tạochất nổ, gây điểm hỏa hoăc các chất theo tính chất của nó có thể gây nổ
Trong nhóm chất nổ không kể các hỗn hợp của ga, hoặc bụi
6.1.2- Các chất nổ phục vụ quân sự - Trong đó có đạn dược được chuyênchở tuân thủ các quy tắc an toàn hàng hải
6.1.3- Công tác xếp dỡ chỉ tổ chức theo phương án chuyển thẳng
6.2- Loại II - Ga nén, chất cháy và chất hòa tan dưới áp suất trên 1 at
6.2.1- Trong nhóm hàng này có các chất ở điều kiện bình thường ở thể ga vàđược vận chuyển trong các bình, lọ chuyên dùng