1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xuất khẩu sản phẩm cơ khí của công ty cổ phần cơ khí đông anh LICOGI thực trạng và giải pháp

86 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 263,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2018, Bộ Công Thương đưa ra các kế hoạch hỗ trợ, tạo đơn hàngcho các mặt hàng cơ khí trọng điểm; Chính phủ ưu tiên quyền đăng cai thầu đối vớicác công trình lớn cho các doanh nghiệp

Trang 1

Bộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

TRÍ TUỆ VÀ PHÁTTRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

XUẤT KHẨU SẲN PHẨM cơ KHÍ CỦA

CÔNG TY CỎ PHẦN cơ KHÍ ĐÔNG ANH LICOGI:

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đe hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sựgiúp đỡ từ thầy cô Học viện chính sách và Phát triển và nhân viên tại Công ty cổphần cơ khí Đông Anh LICOGI

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới toàn bộ nhân viên trong Công ty cổphần cơ khí Đông Anh LICOGI nói chung và các anh chị trong phòng Xuất nhậpkhẩu nói riêng Xin cảm ơn mọi người đã luôn ân cần, thân thiện và giúp đỡ tôi thựchiện các nhiệm vụ và châm trước những sai lầm, giúp tôi hoàn thiện thêm về kiếnthức nghiệp vụ cũng như học hỏi các tình huống thực tế

Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới sự giúp đỡ củaHọc viện Chính sách và Phát triển đã tạo cơ hội cho tôi được tham gia kì thực tập từ15/01/2018 đến ngày 30/03/2018 tại Công ty cổ phần Cơ khí Đông Anh LICOGIcùng các thầy cô trong khoa Kinh tế đối ngoại đã cung cấp cho tôi những kiến thứcnền tảng phục vụ cho công việc thực tập một cách thuận lợi Từ đó, có cơ hộinghiên cứu, hoàn thành khóa luận về đề tài xuất khẩu cơ khí của công ty CKDA.Hơn hết, tôi xin cảm ơn Tiến sĩ Bùi Thúy Vân - giáo viên hướng dẫn, đã giúp đỡ vàchỉ dạy cho tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành tốt công tác thực tập cũng nhưkhóa luận tốt nghiệp theo đúng những quy định của Học viện

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết khóa luận tốt nghiệp đề tài “Xuất khẩu sản phẩm cơ khí củaCông ty cổ phần cơ khí Đông Anh LICOGI: Thục trạng và giải pháp” là công trìnhnghiên cứu độc lập của riêng tôi duới sụ giúp đỡ của TS Bùi Thúy Vân Các số liệuđuợc sử dụng trong bài viết đều có nguồn gốc rõ ràng và trung thục, đã đuợc công

bố minh bạch trên các phuơng tiện thông tin đại chúng Các kết quả nghiên cứu đềuđuợc rút ra sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu của riêng tôi, chua từng đuợc thểhiện trong bất kì nghiên cứu nào

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Tác giảTrịnh Thị Thu Hà

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM cơ KHÍ 3

1.1 Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu 3

1.1.1 Khái niệm Xuất khẩu 3

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu 4

1.1.3 Thúc đẩy xuất khẩu 4

1.2 Vai trò của xuất khẩu 5

1.2.1 Đổi với doanh nghiệp 5

1.2.2 Đổi với quốc gia 6

1.3 Các hình thức xuất khẩu 8

1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp 8

1.3.2 Gia công quốc tế 9

1.3.3 Xuất khẩu ủy thác 10

1.3.4 Xuất khẩu tại chỗ 10

1.3.5 Tái xuất khẩu 11

1.3.6 Buôn bán đổi lưu 11

1.4 Qu y trình thực hiện xuất khẩu hàng hóa 12

1.4.1 Tổ chức nghiên cứu thị trường 12

1.4.2 Đà m phán, kỉ kết họp đồng ngoại thương 13

1.4.3 Thực hiện họp đồng xuất khẩu 13

1.5 Các yếu tố ảnh huởng đến xuất khẩu và xuất khẩu sản phẩm cơ khí 15

1.5.1 Cá c yếu tổ ảnh hưởng đến xuất khẩu 15

1.5.2 Các nhân tổ ảnh hưởng đến xuất khẩu Cơ khỉ 21

Chương 2: THựC TRẠNG XUẤT KHẨU cơ KHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN cơ KHÍ ĐÔNG ANH LICOGI GIAI ĐOẠN 2013 -2017 26

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần cơ khí Đông Anh LICOGI 26

2.1.1 Qu á trình hình thành và phát triển của công ty 26

2.1.2 Các hoạt động chỉnh của Công ty 27

Trang 5

2.1.3 Cơ cấu nhân sự của Công ty 28

2.2 Thực trạng xuất khẩu sản phẩm cơ khí của Công ty cổ phần cơ khí Đông Anh giai đoạn 2013 -2017 30

2.2.1 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu 30

2.2.2 Thị trường xuất khẩu 32

2.2.3 Quy trình xuất khẩu và phương thức vận tải 34

2.2.4 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cơ khỉ của Công ty giai đoạn 2013-2017 38 2.3 Đánh giá thực trạng xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2013 - 2017 44

2.3.1 Những thành tựu công ty đạt được và nguyên nhân 44

2.3.2 Một sổ hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 47

Chương 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM cơ KHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Cơ KHÍ ĐÔNG ANH LICOGI 51

3.1 Phuơng huớng của công ty cổ phần cơ khí Đông Anh LICOGI trong việc thúc đẩy xuất khẩu giai đoạn 2018 - 2022 51

3.1.1 Mục tiêu ngắn hạn 51

3.1.2 Mục tiêu dài hạn 51

3.2 Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm Cơ khí của Công ty Cổ phần Cơ khí Đông Anh LICOGI 52

3.2.1 Tăng cường công tác tạo nguồn hàng 52

3.2.2 Tăng cường sáng tạo, đa dạng hóa sản phẩm, đồng bộ hóa quy trình sản xuất và kinh doanh 54

3.2.3 Hoàn thiện hoạt động nghiên cứu, mở rộng thị trường và tuyển dụng thêm nhân viên 57

3.2.4 Tă ng cường các hoạt động marketing của Công ty 59

3.3 Một số kiến nghị đối với Nhà Nuớc 60

3.3.1 Hoàn thiện hệ thong pháp luật 60

3.3.2 Trợ giúp các doanh nghiệp xuất khẩu 61

3.3.3 Tăng giá trị bảo hiểm, quỹ bảo hiểm xuất khẩu 63

3.3.4 Tăng cường quản lý Nhà nước về xúc tiến thương mại 64

3.3.5 Phát triển nguồn nhân lực 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC: Các chứng từ thuơng mại 70

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

CAGR Compound Annual Growth Rate

Tỷ lệ tăng truởng hàng nămkép

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nộiGSO General Statistics Office Tổng cục thống kê

FTA Free Trade Agreement Hiệp định thuơng mại tụ do

LC Letter of Credit Thu tín dụng

VKFTA Vietnam - Korea Free Trade

Agreement

Hiệp định thuơng mại tụ doViệt Nam - Hàn QuốcUAE United Arab Emirates

Các tiểu vuơng quốc Ả Rậpthống nhất

WTO World trade organization Tổ chức thuơng mại thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

I Danh mục các bảng

Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm cơ khí của Công ty cổ phần cơ khíĐông Anh LICOGI giai đoạn 2013 -2017 30Bảng 2.2: Thị truờng xuất khẩu chủ yếu của Công ty cổ phần cơ khí Đông AnhLICOGI giai đoạn 2013 -2017 32Bảng 2.3: Ket quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 -2017 39Bảng 2.4 : Tăng truởng chi phí, lợi nhuận và doanh thu của Công ty cổ phần Cơ khíĐông Anh giai đoạn 2013 -2017 40

II Danh mục các biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân sụ Công ty cổ phần Cơ khí Đông Anh LICOGI 28Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sản phẩm cơ khí xuất khẩu của Công ty cổ phần Cơ khí ĐôngAnh LICOGI giai đoạn 2013 -2017 30Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng thị truờng xuất khẩu của Công ty cổ phần cơ khí Đông AnhLICOGI giai đoạn 2013 -2017 33Biểu đồ 2.4: Tăng truởng lợi nhuận và chi phí Công ty cổ phần cơ khí Đông AnhLICOGI giai đoạn 2013 -2017 40Biểu đồ 2.5: Tăng truởng doanh thu, lợi nhuận và chi phí xuất khẩu của Công ty cổphần cơ khí Đông Anh LICOGI giai đoạn 2013 -2017 42Biểu đồ 2.6: Tăng truởng nguồn vốn của Công ty cổ phần cơ khí Đông AnhLICOGI giai đoạn 2013 -2017 43

III Danh mục các mô hình và sơ đồ

Mô hình 1.1: Mô hình 5 áp lục cạnh tranh của Michael Poter 23

Mô hình 2.1: Mô hình tổ chức công ty cổ phần Cơ khí Đông Anh LICOGI 29

Sơ đồ 2.1: Quy trình thục hiện xuất khẩu sản phẩm cơ khí của Công ty cổ phần cơkhí Đông Anh LICOGI 37

Trang 8

MỞ ĐÀU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa, mở cửa hội nhập hiện nay, các hiệpđịnh thương mại tự do được kí kết gây ra những cơ hội cũng như thách thức cho rấtnhiều doanh nghiệp trong nước Trong đó có các doanh nghiệp xuất khẩu Xuấtkhẩu cũng luôn là một ngành mà Đảng và Nhà nước luôn có những chính sách ưuđãi, khuyến khích nâng cao kim ngạch xuất khẩu tạo đà thúc đẩy tăng trưởng kinhtế

Hiện nay, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của nước ta đã có nhiều chuyển biến tíchcực Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng xấp xỉ 20%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởngcủa GDP gấp 3 lần Xuất khẩu đã dần trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng, vôcùng quan trọng đối với nền kinh tế Nguyên nhân tăng trưởng chủ yếu dựa vàotăng trưởng sản xuất và hội nhập

Ngành công nghiệp xây dựng hiện đang là một ngành vô cùng quan trọng trênquãng đường xây dựng phát triển đất nước, được Nhà nước vô cùng quan tâm, cócác kế hoạch hỗ trợ bằng các chính sách, đổi mới Trong đó, ngành cơ khí là mộtđiểm nhấn quan trọng, then chốt cung cấp cơ sở vật chất máy móc phục vụ sản xuất,phát triển Năm 2018, Bộ Công Thương đưa ra các kế hoạch hỗ trợ, tạo đơn hàngcho các mặt hàng cơ khí trọng điểm; Chính phủ ưu tiên quyền đăng cai thầu đối vớicác công trình lớn cho các doanh nghiệp cơ khí trong nước đáp ứng đủ khả năng,tạo ra một khối lượng đơn hàng lớn, thúc đẩy sản xuất, phát triển

Trải qua hơn nửa thế kỉ đóng góp cho ngành công nghiệp xây dựng, hiện nayCông ty Cổ phần cơ khí Đông Anh LICOGI đã và đang khẳng định vai trò của mìnhđối với ngành công nghiệp xây dựng Việt Nam Công ty chuyên cung cấp các loạimáy móc, linh phụ kiện phục vụ cho ngành sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, lọchóa dầu, giàn không gian và một số sản phẩm từ nhôm và thép khác Đồng thời lànơi nghiên cứu các dự án chế tạo, phát triển sản phẩm, công nghệ mới do Nhà nướcchỉ đạo đầu tư, kết hợp với các chuyên gia nổi tiếng từ khắp miền đất nước

Công ty Cổ phần cơ khí Đông Anh LICOGI đã khẳng định được vị thế trêncác thị trường bi, đạn nghiền (50 - 65% thị phần trong nước), giàn không gian ( gần80% thị phần trong nước), Công ty nhập khẩu các nguyên vật liệu, là nhà bán lẻphân phối cho các doanh nghiệp khác trong nước; đồng thời còn là doanh nghiệpduy nhất của Việt Nam xuất khẩu sản phẩm bi, đạn nghiền và giàn không gian Tuynhiên, kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng này vẫn chưa cao Vậy làm thế nào đểthúc đẩy giá trị và sản lượng xuất khẩu ra nước ngoài và nâng cao hiệu quả xuấtkhẩu đang là câu hỏi mang tính cấp thiết cần nghiên cứu và giải quyết

Trang 9

Vì vậy, Tôi chọn đề tài “Xuất khẩu sản phẩm co* khí của Công ty cổ phần

Cơ khí Đông Anh LICOGI: Thực trạng và giải pháp”

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu sản phẩm cơ khí của Công ty cổ phần Cơ khí Đông AnhLICOGI

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tổng quan lí luận về xuất khẩu và xuất khẩu sản phẩm cơ khí

Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu cơ khí tại Công ty cổ phần Cơ khíĐông Anh LICOGI, đưa ra các vấn đề còn tồn tại

Đe xuất giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu cơ khí của Công ty cổ phần Cơkhí Đông Anh LICOGI

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu như phương pháp định lượng,tổng hợp, so sánh, thống kê, phân tích, diễn giải để đánh giá các số liệu thu thậpđược Qua đó đánh giá được những mặt thành công, khó khăn tồn tại và đưa ra giảipháp phù hợp

5 Ket cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, bài khóa luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và xuất khẩu sản phẩm cơ khí

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu cơ khí tại Công ty cổ phần Cơ khí ĐôngAnh LICOGI giai đoạn 2013 -2017

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cơ khí của Công ty cổphần Cơ khí Đông Anh LICOGI

Trang 10

Chương 1: cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU

SẢN PHẨM Cơ KHÍ1.1 Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm Xuất khẩu

Cỏ rất nhiều khái niệm về xuất khẩu Nhưng nhìn chung, tất cả khái niệm đều

chỉ ra rằng xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa, dịch vụ ra ngoài biên giới của mộtquốc gia, lãnh thổ, dùng một đồng tiền thống nhất để thanh toán Tiền tệ ở đây cóthể là nội tệ đối với nước này, ngoại tệ đối với nước kia hoặc là ngoại tệ với cả hainước

Theo khoản 1 Điều 28, Luật thương mại Việt Nam 2005 chỉ ra rằng: “Xuất

khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.

Hoạt động xuất khẩu nhằm tiêu thụ lượng sản phẩm, dịch vụ mà quốc gia cóthế mạnh, qua đó đem lại lợi ích doanh nghiệp và quốc gia cho cả hai nước xuất,nhập khẩu Hoạt động này đem lại nguồn thu ngoại tệ cho Ngân sách nhà nước Mởrộng thị trường khai thác, kinh doanh cho các doanh nghiệp

Xuất khẩu là hình thức cơ bản, gốc rễ của ngoại thương, đã xuất hiện từ rất lâu

và ngày càng phát triển đa dạng, phong phú về phương thức, thanh toán, Xuấtkhẩu diễn ra trên phạm vi quốc tế, nhiều mặt hàng, ngành nghề và tư liệu sản xuấtkhác nhau Có thể là dịch vụ, sản phẩm, thành phẩm, nguyên vật liệu phục vụ sảnxuất, công nghệ, máy móc thiết bị, Mục đích chung nhằm khai thác lợi thế quốcgia trong phân công lao động quốc tế Các quốc gia xuất khẩu những mặt hàng là lợithế cạnh tranh, lợi thế so sánh của mình để đem lại lợi ích cho quốc gia

Hoạt động xuất khẩu không chỉ là việc mua bán, trao đổi giữa các quốc gia màcòn nhằm củng cố mối quan hệ giao thương, hữu nghị họp tác giữa một bên là nướcxuất, một bên là nước nhập khẩu Hoạt động này có thể diễn ra trong một khoảngthời gian ngắn hoặc cũng có thể trong một khoảng thời gian kéo dài, trên phạm vilãnh thổ một quốc gia, một khu vực hoặc nhiều quốc gia, nhiều khu vực trên thếgiới

Xuất khẩu giúp liên kết các hoạt động sản xuất, tiêu dùng của quốc gia, khuvực này với quốc gia, khu vực khác Nen kinh tế sản xuất kinh doanh của một quốcgia phát triển như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động xuất khẩu Xuất khẩuphản ánh thị trường, lượng tiêu thụ và tầm ảnh hưởng của nền kinh tế quốc gia đóđối với thế giới

Trang 11

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu là hình thức thuơng mại quốc tế, nên nó mang những đặc điểm củakinh doanh, thucmg mại quốc tế

Xuất khẩu là hình thức thucmg mại, trao đổi mua bán hàng hóa vuợt qua biêngiới của một quốc gia, vùng lãnh thổ Có sụ tham gia của hai hay nhiều nuớc, khuvục trên thế giới, áp dụng những quy chuẩn chung, cùng đạt lợi ích đôi bên

Đồng tiền thanh toán đuợc sử dụng trong hoạt động này có thể là ngoại tệ đốivới nuớc này, nội tệ đối với nuớc kia hoặc là ngoại tệ đối với cả hai nuớc Thời gianthanh toán cũng kéo dài hơn so với các giao dịch kinh doanh nội địa và không cùngvới thời điểm giao hàng Tùy từng truờng hợp bạn hàng và lịch sử họp tác mà có thể

áp dụng các hình thức thanh toán truớc khi giao hàng, sau khi giao hàng hoặc thanhtoán từng phần truớc và sau khi giao hàng để đảm bảo lợi ích của cả hai bên

Hoạt động giao thuơng này không chỉ áp dụng hệ thống pháp luật của mộtquốc gia mà đuợc áp dụng luật pháp, điều uớc quốc tế, công uớc chung mà các bêncùng tham gia Trọng tài phân xử khi có tranh chấp xảy ra cũng là trọng tài quốc tế

mà cả hai bên cùng tín nhiệm Các nuớc tham gia khác nhau về phong tục tập quán,pháp luật, cách thức kinh doanh nhung đều phải tôn trọng, tìm hiểu lẫn nhau và tuânthủ đúng những quy định chung, giúp hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, đạthiệu quả

Chỉ có những doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu mới có thể thục hiện hoạtđộng xuất khẩu mà không cần giấy phép xuất khẩu Những doanh nghiệp không cóchức năng này cần có giấy phép của Nhà nuớc mới có thể thục hiện xuất khẩu

1.1.3 Thúc đẩy xuất khẩu

Thúc đẩy xuất khẩu đuợc hiểu là sử dụng các biện pháp, công cụ chính sáchnhằm mục đích đẩy mạnh hoạt động luân chuyển hàng hóa, dịch vụ ra nuớc ngoài,đem lại lợi ích cho quốc gia và tạo nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách Nhà nuớc.Đối với các nuớc trên thế giới đặc biệt là nhóm những nuớc đang phát triểnnhu Việt Nam, việc áp dụng các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu là điều vô cùng cầnthiết và quan trọng Xuất khẩu tăng đi kèm với tăng truởng kinh tế, nâng cao vị thếquốc gia, quân sụ trên thế giới, là lý do lớn nhất mà bất kỳ quốc gia nào đều muốnnhắm đến

Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, để hoạt động xuất khẩu diễn ra thuận lợi,mang lại hiệu quả kinh tế tối đa, nhiệm vụ hàng đầu là đề ra chiến luợc, sách luợc,các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu phù họp với từng buớc đi sản xuất, kinh doanhcủa mình Các biện pháp giúp làm giảm rủi ro, chi phí kinh doanh sản xuất, qua đógiúp tăng lợi nhuận và hiệu quả hoạt động

Trang 12

Mục tiêu của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hóa giúp tạo đầu ra cho nguồn hàng hóa sản xuất dư thừatrong nước, đem lại nguồn thu ngoại tệ, giúp dòng luân chuyển vốn diễn ra nhanhchóng, mang lại lợi ích quan trọng cho quốc gia Thúc đẩy xuất khẩu góp phần làmcân bằng cán cân thương mại, cán cân thanh toán, tăng dự trữ ngoại hối, nâng caocông nghệ, đồng bộ và hiện đại hóa quy trình, máy móc thiết bị sản xuất, kinhdoanh

Thúc đẩy xuất khẩu giúp khai thác triệt để lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranhcủa doanh nghiệp, quốc gia Giúp khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên nguyênvật liệu, nhân lực, vốn

Giúp tăng cường các dự án, hoạt động nghiên cứu, chế tạo sản phẩm mới.Khai thác tốt nguồn tài nguyên sẵn có, giảm lãng phí khi xuất khẩu nguồn nguyênliệu thô, bán thành phẩm Bên cạnh đó, đa dạng hóa mặt hàng, tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường, đáp ứng mọi nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng

Xuất khẩu phát triển đi kèm với sự phát triển của hoạt động sản xuất, chế tạo.Điều này giúp tạo công ăn việc làm cho người dân, giảm nhẹ gánh nặng thất nghiệpcho quốc gia Hơn thế nữa, thúc đẩy xuất khẩu còn giúp cải thiện tay nghề, trình độcủa người lao động, xây dựng một đội ngũ công nhân, nhân viên trình độ cao phục

vụ cho công cuộc đổi mới đất nước

Thúc đẩy xuất khẩu giúp các doanh nghiệp chủ động trong công cuộc sảnxuất, kinh doanh, không ỷ lại để đáp ứng những yêu cầu của sự cạnh tranh gay gắttrên thị trường trong nước và quốc tế

Thúc đẩy xuất khẩu đẩy mạnh quá trình toàn cầu hóa - hiện đại hóa Giúpdoanh nghiệp và quốc gia tiếp xúc và thâm nhập vào thị trường, nền kinh tế pháttriển trên thế giới

1.2 Vai trò của xuất khẩu

1.2.1 Đối với doanh nghiệp

Xuất khẩu có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung

và doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng Xuất khẩu thực chất là hoạt động mua vào,bán ra của công ty đối với một chủ thể đối tác nước ngoài nhằm tạo ra lợi nhuận,tìm kiếm nguyên vật liệu đầu vào sản xuất, lưu thông hàng hóa, Khi phát sinh lợinhuận, công ty có thể dùng các khoản thu này để đầu tư vào các hoạt động sản xuất,kinh doanh, mở rộng quy mô, phát triển, góp phần gia tăng GDP, tăng tưởng kinhtế

Nhất là trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, khi các hiệpđịnh thương mại tự do được kí kết, Việt Nam tham gia vào các tổ chức toàn cầu,

Trang 13

xuất khẩu lại có ý nghĩa ngày càng quan trọng hon, đảm bảo các

nuớc không bị thụt lùi với sụ phát triển của nhân loại Hon nữa còn là cơ

cận với các thị truờng, nền văn minh, công nghệ mới, qua đó thúc đẩy sụ

của sản xuất, thuơng mại trong nuớc

- Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp mở rộng thị truờng Qua chất luợng sảnphẩm cùng mẫu mã, công nghệ sản xuất, từ đó nâng cao danh tiếng, sức cạnh tranhcủa thuơng hiệu trên thị truờng trong nuớc và quốc tế Tạo đà nâng cao vị thế cạnhtranh của quốc gia lên trong mắt bạn bè quốc tế

- Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dụ trữ ngoại hối choquốc gia Từ đó, doanh nghiệp nâng cao khả năng thay thế, nâng cấp, bổ sung thiết

bị máy móc phục vụ sản xuất và phát triển Khả năng quay vòng vốn để đầu tu chosản xuất, kinh doanh cũng nhanh và lớn hơn

- Xuất khẩu còn là một cách giúp giải phóng nguồn hàng không sử dụng hếttrong nuớc Các doanh nghiệp ngoài việc cung cấp nguồn hàng hóa, nguyên vật liệucho các đối tác trong nuớc, còn có thể phục vụ cung cấp cho các doanh nghiệp nuớcngoài thông qua xuất khẩu

- Nâng cao trình độ quản lý, khả năng điều hành của cán bộ xuất nhập khẩucũng nhu các đơn vị tham gia nhu tìm hiểu thị truờng, tìm kiếm nhu cầu, các chínhsách thuế, khả năng cạnh tranh, Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp luôn phải thụchiện các hoạt động này một cách song song, kịp thời và luôn đổi mới để phù họpvới hoàn cảnh hiện tại của thị truờng

- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp làm tăng thêm thu nhập ổn định và nâng cao đờisống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, đội ngũ lao độngđuợc yêu cầu khắt khe đòi hỏi trau dồi kiến thức, tay nghề, tạo điều kiện tích lũy vàxây dụng nguồn nhân lục tay nghề cao cho doanh nghiệp, quốc gia

- Xuất khẩu giúp doanh nghiệp và quốc gia mở rộng mối quan hệ họp tác vớicác nuớc trên thế giới, tiến hành các hoạt động kinh doanh đôi bên cùng có lợi.Khác thác các thế mạnh, tài nguyên đôi bên sử dụng không lãng phí, du thừa

1.2.2 Đối với quốc gia

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia Xuất khẩu thúc đẩytăng truởng kinh tế, thúc đẩy các mối quan hệ giao hữu quốc tế phát triển

Thứ nhất, Xuất khẩu là yếu tố quan trọng tạo nguồn vốn phục vụ cho tăng

truởng kinh tế, phát triển đất nuớc

Xuất khẩu thu về nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nuớc, nguồn vốn quayvòng cho doanh nghiệp tiếp tục đầu tu công nghệ, nguyên vật liệu cho sản xuất,

Trang 14

Nguồn thu từ xuất khẩu cũng tạo đà cho nhập khẩu phát triển, có nguồn vốn đểthúc đẩy hoạt động này diễn ra song song, bổ trợ lẫn nhau, phục vụ cho công cuộcphát triển đất nuớc Đảm bảo đa dạng hóa mặt hàng, dịch vụ nội địa nhằm thỏa mãnnhu cầu tiêu dùng, tiến tới nâng cao mức sống cho nguời dân.

Xuất khẩu và nhập khẩu là hai hoạt động diễn ra song song, bổ trỡ lẫn nhau

Là một vòng tròn khép kín với vòng vốn luân chuyển luôn hồi Đặc biệt ở nhữngnuớc đang và kém phát triển, hai hoạt động này càng phải đẩy mạnh, tạo tiền đề chonhau cùng phát triển hiệu quả

Thứ hai, Khai thác triệt để lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh của quốc gia.

Các quốc gia xuất khẩu những mặt hàng, dịch vụ là thế mạnh của mình Xuấtkhẩu phát triển thúc đẩy hoạt động khai thác, sản xuất đạt hiệu quả cao nhất để nângcao lợi ích thu về

Xuất khẩu còn tạo đà cho doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị, côngnghệ kỹ thuật mới, từ đó nâng cao năng suất lao động, trình độ tay nghề cho nguờicông nhân, tăng vị thế cạnh tranh của quốc gia, thu hút các nhà đầu tu

Thứ ba, Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất.

Hoạt động xuất khẩu tác động đến cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trong nuớc vàthế giới Xuất khẩu tạo cơ hội cho các ngành trong nền kinh tế cùng phát triển:không chỉ các ngành hàng xuất khẩu mà còn các ngành hàng phụ trợ, bổ trợ cho mặthàng đó cùng phát triển

Xuất khẩu giúp mở rộng thị truờng tiêu thụ, góp phần tăng đơn hàng và sảnluợng, ổn định sản xuất, nâng quy mô sản xuất Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể tậndụng lợi thế kinh tế theo quy mô

Quốc gia xuất khẩu những ngành hàng mà mình có lợi thế so sánh và cả lợi thếtuyệt đối Từ đó đua ra các chính sách, huớng đi phát triển, bổ trợ những ngànhhàng này Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế theo huớng đi pháttriển những thế mạnh của đất nuớc, đua nền kinh tế tăng truởng Xuất khẩu còn tạođiều kiện nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, máy móc kỹ thuật tiên tiến, hiện đạitrên thế giới nhằm hiện đại hóa quy trình sản xuất nội địa, tạo cơ sở vật chất, nângcao năng lục sản xuất, chất luợng sản phẩm

Thứ tư, Xuất khẩu tạo công ăn việc làm cho nguời dân, giải quyết vấn nạn thất

nghiệp cho quốc gia

Khi có nhiều đơn hàng hơn đổ về, sản xuất đuợc đẩy mạnh, tạo ra công việccho nguời lao động mới Bên cạnh đó, đội ngũ lao động đuợc trau dồi kiến thức, taynghề, trở thành nguồn nhân lục lý tuởng phục vụ cho phát triển đất nuớc

Trang 15

Thứ năm, Từ công thức GDP = G + I + c + EX - IM Hoạt động xuất khẩu

đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách và lợi nhuận cho doanh nghiệp, là nhân tố làmgia tăng GDP của quốc gia Từ đó nâng cao mức sống của nguời dân Do đó cácquốc gia luôn có các chính sách khuyến khích, uu đãi thúc đẩy hoạt động xuất khẩu

1.3 Các hình thức xuất khẩu

1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp

Là hình thức mà các tổ chức, doanh nghiệp trục tiếp liên hệ, kí kết họp đồngngoại thuơng với các doanh nghiệp, tổ chức nuớc ngoài mà không qua bất kì trunggian nào Họp đồng kí kết dựa trên sụ thống nhất nhất trí về lợi ích giữa các bêntham gia, dựa trên quy định về pháp luật nuớc sở tại, pháp luật quốc tế, điều uớcchung

Đây là hình thức phổ biến nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp,giảm thiểu rủi ro về họp tác qua trung gian Đơn vị sản xuất kinh doanh trục tiếplàm các công việc nhu liên hệ với đối tác, tổ chức đàm phán, kí kết và thục hiện họpđồng Thục hiện họp đồng bao gồm những công việc nhu mở L/C, đóng gói, thuêphuơng tiện vận chuyển hàng hóa, mua bảo hiểm theo các điều khoản trong họpđồng nếu có, làm các thủ tục nhận thanh toán tiền,

Các bên có thể không cần gặp mặt trục tiếp mà có thể đàm phán qua điệnthoại, fax, email, các công cụ internet khác để đi đến thống nhất chung, ưu điểmcủa hình thức này là có thể thông qua đàm phán mà đua ra các ý kiến trục tiếp củamình về sản phẩm, thanh toán, vận chuyển cùng nhận đuợc đầy đủ phản hồi của đốitác nhanh chóng mà không bị làm sai lệch thiện ý, bất tiện Bên cạnh đó, giao dịchđàm phán trục tiếp không qua trung gian cũng làm giảm chi phí giao dịch, giảm giáthành xuất ra - nhập vào vì không có lợi nhuận của trung gian, nâng cao lợi nhuậncho doanh nghiệp Một lợi ích vô cùng to lớn khác không thể không kể đến là doanhnghiệp, tổ chức có thể nhận các phản hồi của thị truờng một cách đầy đủ nhất, giúpđiều chỉnh quá trình sản xuất kinh doanh theo sụ biến động không ngừng của thịtruờng, tiến tới thâm nhập thị truờng đạt hiệu quả tối đa

Xuất khẩu trục tiếp giúp doanh nghiệp ổn định đuợc đối tác, đầu ra của sảnphẩm Xây dụng củng cố mối quan hệ họp tác lâu dài, từ đó lên các kế hoạch kinhdoanh, chủ động trong công việc tạo nguồn hàng ổn định

Bên cạnh những uu điểm kể trên, xuất khẩu trục tiếp cũng có những hạn chếnhất định nhu doanh nghiệp sẽ tốn khoản chi phí cho tìm kiếm và phân tích, đánhgiá thị truờng Đối với một số thị truờng mới, hoặc đối với một số doanh nghiệpmới tham gia thuơng mại quốc tế, công việc nghiên cứu, đánh giá thị truờng cònkhá khó khăn vì chua thể tìm hiểu, phân tích thông tin một cách toàn diện cũng nhu

Trang 16

chi phí đầu tư vẫn còn hạn hẹp Thứ hai, xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi

1.3.2 Gia công quốc tế

Là hình thức mà một bên gọi là bên gia công nhập khẩu nguyên liệu, bánthành phẩm của một bên khác gọi là bên đặt gia công để chế biến thành sản phẩmhoàn chỉnh và xuất khẩu lại cho bên đặt gia công, nhận thù lao (gọi là phí gia công).Đây là hình thức phổ biến trong thương mại quốc tế, mang lại lợi nhuận cho cả haibên tham gia Suy cho cùng, là một loại hình xuất khẩu lao động dưới dạng đã được

sử dụng thể hiện giá trị qua hàng hóa

Bên nhận gia công có thể sử dụng toàn bộ nguyên phụ liệu sản xuất, bán thànhphẩm, máy móc thiết bị, công nghệ, chuyên gia do bên đặt gia công chuyển giao và

có nghĩa vụ sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, đưa giá trị sử dụng vào sản phẩm Hoặckhi bên đặt gia công chỉ chuyển giao một phần nguyên vật liệu thì bên nhận giacông mua thêm nguyên liệu bên ngoài và tiến hành gia công theo đúng yêu cầu về

số lượng và chất lượng như họp đồng

Các nước đặt gia công hướng đến những quốc gia đông dân cư, giá lao động,nguyên phụ liệu rẻ để đặt đơn hàng của mình, thu lại lợi nhuận Với tình hình dân sốvàng, lực lượng lao động dồi dào, gia công xuất khẩu hiện là hình thức xuất khẩuphát triển vô cùng mạnh mẽ ở nước ta, nhất là trong những ngành sử dụng nhiều laođộng và nguyên liệu như ngành dệt may Các doanh nghiệp nhận các đơn đặt hàng

từ nước ngoài, sử dụng nguyên liệu, bán thành phẩm của bên đặt gia công để hoànthiện và xuất khẩu ngược trở lại sản phẩm hoàn chỉnh như đơn hàng đã đặt

Hình thức gia công này giúp nhà nước giải quyết được vấn đề việc làm chomột lượng lao động vô cùng lớn, bên cạnh đó, cơ sở kỹ thuật, máy móc thiết bị cũng

có cơ hội được cải tiến, đổi mới

Gia công quốc tế giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, vốn đầu tư và chịu ít rủi

ro hơn Doanh nghiệp và quốc gia còn có thể tiếp thu những kinh nghiệm từ quátrình quản lý, chuyển giao công nghệ, có cơ hội học tập và phát triển Tuy nhiên,nếu sử dụng hình thức gia công quốc tế, doanh nghiệp sẽ rơi vào thế bị động trongviệc tìm nguồn hàng đầu ra, vào của sản phẩm, bị động trong thông tin phản hồi củathị trường Các đơn hàng gia công có giá trị gia tăng thấp và có nguy cơ đưa Việt

Trang 17

Nam trở thành bãi rác thải công nghiệp của thế giới.

Trang 18

1.3.3 Xuất khẩu ủy thác

Xuất khẩu ủy thác, hay còn gọi là xuất khẩu gián tiếp, là hình thức mua bánthuơng mại quốc tế mà một bên thứ ba (tổ chức, doanh nghiệp) đóng vai trò trunggian đứng ra thục hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị ủy thác.Xuất khẩu ủy thác khác với xuất khẩu trục tiếp ở chỗ hàng hóa, dịch vụ không

đi trục tiếp từ tay nhà xuất khẩu đến nhà nhập khẩu mà từ đơn vị sản xuất, kinhdoanh chính (bên ủy thác), qua trung gian xuất khẩu (bên nhận ủy thác) đua hànghóa, dịch vụ đến nhà nhập khẩu

Xuất khẩu ủy thác áp dụng trong các truờng họp doanh nghiệp, tổ chức cònnon trẻ, không có đủ điều kiện, năng lục thục hiện xuất khẩu trục tiếp hoặc không

có chức năng xuất khẩu trục tiếp mà phải thục hiện qua bên trung gian để đua hànghóa, dịch vụ đến tay nguời tiêu dùng quốc tế Sau đó, bên trung gian sẽ nhận đuợcmột khoản tiền chi trả gọi là phí ủy thác

Hình thức này giúp các doanh nghiệp mở rộng thị truờng đầu ra cho sản phẩmcủa mình, không bó gọn trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Doanh nghiệp, tổ chức dễdàng xâm nhập các thị truờng mới mà không cần mất thời gian tìm hiểu, phân tích,

am hiểu thị truờng Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn bỏ bớt đuợc thời gian và chi phícho các công việc nhu nghiên cứu, đàm phán, kí kết và thục hiện họp đồng mà chỉcần thục hiện họp đồng ủy thác, dẫn tới giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi nhuậncho công ty

Tuy nhiên, bên cạnh những uu điểm mà loại hình xuất khẩu ủy thác này manglại, nó cũng tồn tại những nhuợc điểm nhu doanh nghiệp không thể nhận nhữngphản hồi từ thị truờng về sản phẩm và dịch vụ một cách trục tiếp, đầy đủ nhất nênkhông thể rút kinh nghiệm và hoàn thiện quá trình sản xuất phù họp thị hiếu nguờitiêu dùng Thứ hai, thị truờng tiêu thụ và khách hàng bị thu hẹp do doanh nghiệp chỉtham gia vào khâu sản xuất mà không nghiên cứu, tìm hiểu cũng nhu đàm phán kíkết họp đồng với khách hàng, không thể tạo dụng đuợc thuơng hiệu cũng nhu lòngtin của bạn hàng với sản phẩm và công ty mình Công ty rơi vào thế bị động khikhông thể tụ tìm đầu ra xuất khẩu cho sản phẩm dẫn đến quy mô sản xuất nhỏ, ít

mở rộng, không thể đạt đuợc vị thế kinh tế theo quy mô Cùng với đó, lợi nhuận thuđuợc cũng sẽ bị chia sẻ với bên ủy thác, làm giảm lợi nhuận tuơng đối

1.3.4 Xuất khẩu tại chỗ

Là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu bán hàng hóa, dịch vụ cho thuơng nhânnuớc ngoài mà hàng hóa đuợc nguời này chỉ định giao cho doanh nghiệp khác đặttại trong nuớc, không vuợt ra khỏi biên giới quốc gia Bằng hình thức này, doanh

Trang 19

nghiệp xuất khẩu không cần thâm nhập thị truờng nuớc ngoài mà

nhu cầu tụ tìm đến mình

Xuất khẩu tại chỗ là phuong thức xuất khẩu mới và đang phát triển, dần trởthành xu huớng mới cho các doanh nghiệp còn non trẻ, chua quen thuộc với côngtác xuất khẩu, hoặc nguợc lại là các quốc gia có thế mạnh về du lịch với luợngkhách qua lại lớn cũng nhu các doanh nghiệp, văn phòng đại diện của các doanhnghiệp nuớc ngoài đặt trong nuớc Hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất ra khôngcần chuyển ra ngoài nuớc mà vẫn đến tay nhà xuất khẩu Nhờ vậy, doanh nghiệptiết kiệm đuợc thời gian, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, cũng nhu những tổn thấtxuất khẩu so với các loại hình khác mà vẫn đảm bảo lợi nhuận thu về

1.3.5 Tái xuất khẩu

Theo quan điểm của Chuơng trình giáo dục mở Việt Nam VOER, tái xuất

khẩu là “Là sự tiếp tục xuất khẩu ra nước ngoài những mặt hàng trước đây đã nhập

khẩu với điều kiện hàng hóa phải nguyên dạng như lúc đầu nhập khẩu

Cỏ thể hiểu, tái xuất khẩu là hình thức doanh nghiệp trong nuớc tạm nhập lô

hàng hóa về và sau đó tiếp tục xuất khẩu lô hàng hóa đó sang một nuớc thứ ba.Hình thức này thuờng áp dụng đối với những doanh nghiệp không có đủ tiềm lụcsản xuất nên phải tạm nhập sản phẩm từ một quốc gia khác để đáp ứng đơn hàngcủa nhà nhập khẩu mà doanh nghiệp kí kết

Doanh nghiệp thục hiện hoạt động tạm nhập tái xuất thu về khoản chênh lệchngoại tệ so với số tiền ban đầu bỏ ra Hình thức này cũng giúp tạo ra một thị truờngrộng lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sử dụng của nguời dân, tạo ra thu nhập, việclàm cho nguời dân

Tuy nhiên, các doanh nghiệp tái xuất sẽ rơi vào thế bị động, phụ thuộc vàonuớc xuất khẩu về giá cả cũng nhu thời gian giao hàng, dẫn đến những rủi ro xuấtkhẩu khi đã kí kết họp đồng ngoại thuơng với một nuớc thứ ba Thứ hai, đòi hỏi độingũ cán bộ nhân viên xuất nhập khẩu phải có nghiệp vụ, trình độ chuyên môn cao

về tạm nhập tái xuất, am hiểu, nhanh nhạy với các thông tin, phản hồi từ thị truờng,đua ra những nhận định, huớng đi đúng đắn tránh tối đa các rủi ro có thể gặp phảitrong cả hai quá trình tạm nhập - tái xuất

1.3.6 Buôn bán đối lưu

Là phuơng thức xuất khẩu mà trong đó, nguời mua đồng thời là nguời bán,cùng trao đổi luợng hàng hóa có giá trị tuơng đuơng nhau Có thể hiểu là hình thứchàng đổi hàng trên phạm vi ngoài biên giới quốc gia, lãnh thổ Các bên tham giabuôn bán đối hru phải luôn quan tâm đến sụ cân bằng về giá cả, giá trị và lợi ích củahàng hóa trao đổi

Trang 20

Buôn bán đối lưu được sử dụng phổ biến trong các giao dịch mua bán vớichính phủ Ngoài người mua và người bán, hoạt động mua bán này còn có sự thamgia của nhà môi giới và mất một khoảng thời gian kéo dài Hiện nay hình thức nàyđang ngày càng có xu hướng phức tạp hơn.

Mua bán đối lưu giúp khắc phục tình trạng thiếu hụt tiền tệ thanh toán tiềnhàng nhập khẩu, giải quyết nhu cầu sử dụng cho tiêu dùng, sản xuất trong nước.Hình thức này giúp doanh nghiệp thâm nhập thị trường mà họ không thể tiếp cậnđược, tranh thủ nguồn lực, tạo thêm nguồn tiền tệ dồi dào cho quốc gia

Mặc khác, phương thức xuất khẩu buôn bán đối lưu chứa trong mình cả nhữngrủi ro Rất khó để định giá sản phẩm, thị trường của hàng hóa, dịch vụ tham gia quátrình trao đổi, dẫn đến những trường họp không cân bằng lợi ích và giá trị Đôi khi,các bên nâng giá thành sản phẩm để đem lợi ích cao hơn cho mình nhưng lại làm hạlợi ích của bên còn lại Quá trình thực hiện họp đồng mua bán đối lưu vô cùng phúctạp, tốn thời gian để đi đến sự nhất trí của cả hai bên

1.4 Quy trình thực hiện xuất khẩu hàng hóa.

1.4.1 Tổ chức nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là công việc đầu tiên vô cùng cần thiết đối với mộtcông ty khi tham gia xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra thị trường thế giới Nghiên cứuthị trường giúp doanh nghiệp lấy căn cứ điều chỉnh cho sản xuất, kinh doanh và xácđịnh được đúng hướng đi phù họp cho mình theo những biến đổi không ngừng củathị trường tiêu dùng đa dạng trên thế giới

Nghiên cứu thị trường là toàn bộ quá trình tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin

về thị trường, đánh giá tình hình và rút ra kết luận hướng đi hiệu quả cho doanhnghiệp Quá trình này giúp doanh nghiệp hiểu biết rõ về nội tại công ty, những đốithủ có mặt trên thị trường, khả năng cạnh tranh, xâm nhập

Tiến hành nghiên cứu thị trường từ thông tin khái quát đến chi tiết Đánh giánhững thông tin nào là chuẩn xác và thông tin đánh lạc hướng nghiên cứu Có thể sửdụng nhiều cách nghiên cứu khác nhau như nghiên cứu trực tiếp tại thị trường, giántiếp qua truyền thông, internet, mua thông tin đối thủ

Nội dung của nghiên cứu thị trường xoay quanh thông tin về tình hình cung cầu hàng hóa trên thị trường, tình hình giá cả, cạnh tranh, cần nắm rõ khả nănghàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp khi tiêu thụ trên thị trường đang hướng đến, thịhiếu của người tiêu dùng, lượng bán ra, giá cả của các sản phẩm cạnh tranh, thaythế Xác định rõ nhóm khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp, xây dựng chiếnlược kinh doanh nâng cao giá trị của khách hàng, tạo dựng thương hiệu, niềm tincho doanh nghiệp

Trang 21

-1.4.2 Đàm phán, kỉ kết hợp đồng ngoại thương

Là bước vô cùng quan trọng không thể thiếu của bất kì doanh nghiệp nào Quátrình giao dịch, đàm phán quyết định trách nhiệm, lợi ích của doanh nghiệp tronghọp đồng xuất khẩu Nội dung đàm phán xung quanh những vấn đề về hàng hóa,dịch vụ, cách giao hàng, thời gian giao hàng, cách thức và thời gian thanh toán, bồithường, Các bên thống nhất ý kiến dựa trên sự cân bằng lợi ích của cả hai bên,đây là yếu tố tiên quyết giúp mối quan hệ hợp tác lâu dài

Doanh nghiệp sử dụng những thông tin về thị trường, nhu cầu, tiềm lực, khảnăng của đối tác để đưa ra những phương án đàm phán phù họp Neu đàm phán diễn

ra thuận lợi, sẽ đi đến kí kết họp đồng Họp đồng xuất khẩu là họp đồng mang tínhpháp lý thể hiện quyền và nghĩa vụ của hai bên trong dự án họp tác, quy định chặtchẽ đặc điểm hàng hóa, dịch vụ

Ngoài gặp mặt trực tiếp, đàm phán còn có thể diễn ra qua thư từ, email, điệnthoại, skype Kí kết họp đồng cũng có thể sử dụng hai hình thức là gặp mặt trựctiếp hoặc kí qua fax

1.4.3 Th ực h iện h ợp đồng xuất kh ẩu

a Xỉn giấy phép xuất khẩu (nếu có)

Giấy phép xuất khẩu là một công cụ quản lý hoạt động xuất khẩu của nhànước Các doanh nghiệp muốn thực hiện họp đồng xuất khẩu phải xin giấy phépxuất khẩu hàng hóa thì mới được thực hiện tiếp các công việc chuẩn bị, vận chuyển,giao nhận lô hàng hóa đó

Tuy nhiên hiện nay, đối với các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu, thủ tụcxin giấy phép xuất khẩu đã được lược bỏ đảm bảo tinh giản quy trình xuất khẩutheo quy định của Nhà Nước

b Kiểm tra thư tín dụng (nếu sử dụng hình thức thanh toán bằng L/C)

Cỏ ba hình thức thanh toán trong thương mại quốc tế là thanh toán bằng điện

chuyển tiền, nhờ thu và thanh toán tín dụng chứng từ Đối với hình thức thanh toántín dụng chứng từ, nước xuất khẩu sẽ yêu cầu ngân hàng phát hành (ngân hàng củabên nhập khẩu) phát hành thư tín dụng (L/C)

Thư tín dụng (L/C) thể hiện tất cả các điều khoản, chi tiết của họp đồng, đồngthời các bên tham gia thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi của mình như trong L/C thểhiện Do đó, nhà xuất khẩu phải kiểm tra tỷ mỉ, kỹ lưỡng tất cả nội dung trong cáctrường của L/C có chuẩn xác như trong họp đồng, tránh xảy ra sai sót dẫn đến giảmtiền thanh toán do trừ lỗi sai chứng từ hoặc những rủi ro khác phát sinh trong quátrình xuất khẩu

c Chuẩn bị hàng xuất khẩu

Trang 22

Đối với các doanh nghiệp tự chủ sản xuất hàng hóa, dịch vụ, đây là khâu vôcùng cần thiết và quan trọng, cần chuẩn bị, kiểm tra kỹ luợng số luợng, chất luợnghàng hóa theo đúng yêu cầu thể hiện trong L/C, họp đồng.

Thục hiện các yêu cầu kiểm tra chất luợng đúng tiêu chuẩn Đóng gói, ký mãhiệu cho hàng hóa

d Thuê phương tiện vận chuyển

Sau khi chuẩn bị xong hàng xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu tiến hành thuêphuơng tiện vận chuyển

Phuơng tiện vận chuyển lụa chọn theo các quy chuẩn, đặc điểm của hàng hóa

và đúng nhu điều khoản đã đàm phán trong họp đồng Đối với những hàng hóa nhẹ,thời gian ngắn, vận chuyển đuờng hàng không là phổ biến Nguợc lại đối với hànghóa nặng, cồng kềnh, thời gian vận chuyển dài, đuờng biển là phuơng thức vậnchuyển uu việt và tiết kiệm nhất

Tiến hành thuê phuơng tiện vận chuyển, đặt chỗ cho Container, làm họp đồngthuê với các điều kiện luu trữ hàng hóa phù họp với yêu cầu

e Mua bảo hiểm

Trong vận chuyển hàng hóa thuơng mại quốc tế bằng đuờng biển, thuờng xảy

ra rất nhiều rủi ro không luờng truớc nhu bão, đắm tàu, cuóp biển, Do vậy, muabảo hiểm là công việc vô cùng cần thiết đảm bảo giảm tối thiểu mất mát có thể xảyra

Có hai loại họp đồng bảo hiểm là họp đồng bảo hiểm chuyến và họp đồng bảohiểm bao Doanh nghiệp xuất khẩu theo các điều khoản đàm phán trong họp đồng,tiến hành mua bảo hiểm với các điều khoản nhóm A, B hay c cho phù họp

f Làm thủ tục hải quan

Đây là buớc vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp xuất khẩu khi tiến hànhthục hiện xuất khẩu hàng hóa Thủ tục hải quan bao gồm 3 buớc Khai báo hải quan

- kiểm tra hàng hóa và tính thuế - thông quan

Thủ tục này nhằm tránh những hàng hóa trốn thuế vuợt ra khỏi biên giới quốcgia, đồng thời đóng góp đầy đủ theo nghĩa vụ của doanh nghiệp vào ngân sách nhànuớc Mỗi loại hàng hóa có một mã HS riêng, chiếu theo mã này để áp dụng mứcthuế và uu đãi theo từng năm

Hiện nay, khai báo hải quan điện tử là hình thức phổ biến nhất vì tiết kiệm thờigian và chi phí Tờ khai hải quan đuợc chia thành luồng xanh, luồng vàng và luồng

đỏ, tất cả đều có mẫu chuẩn theo quy định của pháp luật và nhà nuớc

g Giao hàng lên tàu

Trang 23

Doanh nghiệp sau khi đăng kí vị trí xếp Container với hãng tàu sẽ tiến hànhgiao hàng cho hãng tàu chuyên chở hoặc trục tiếp vận chuyển và giao cho các cán

bộ công nhân viên của cảng xếp hàng vào đúng vị trí nhu đã đặt và lấy vận đơn

Có hai loại vận đơn là vận đơn đã xếp hàng lên tàu gọi là và vận đơn đã nhậnhàng để xếp

h Làm thủ tục thanh toán

Sau khi hoàn tất mọi thủ tục, nếu không có khiếu nại xảy ra, thanh toán làbuớc cuối cùng của họp đồng ngoại thuơng Bên nhập khẩu tiến hành thanh toánkhoản tiền trong thời gian đuợc quy định trong họp đồng Có thể tiến hành theonhiều phuơng thức khác nhau nhu chuyển tiền, hối phiếu,

ỉ Giải quyết khiếu nại và tranh chấp nếu có

Neu trong quá trình thục hiện họp đồng xuất khẩu, một trong hai bên xảy ralỗi, sai sót thì nên cùng hữu nghị đua ra phuơng án bồi thuờng, giải quyết hòa giải

để giữ gìn mối quan hệ họp tác lâu dài

Neu không thể dàn xếp giải quyết hữu nghị, có thể đua sụ việc lên trọng tài,tòa án nhu đàm phán trong họp đồng để giải quyết

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu và xuất khẩu sản phẩm cơ khí

ỉ.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

a Nhân tố vĩ mô

Mọi chủ thể trong hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế đều chịu sự ảnhhưởng trực tiếp, gián tiếp của các nhân tố bên ngoài hay còn gọi là môi trường kinhdoanh Những nhân tố này quy định phản ứng, hoạt động, xu hướng của chủ thể(doanh nghiệp) phù họp với yêu cầu tồn tại trong thị trường Đặc biệt, đối vớithương mại quốc tế, phải chịu sự chi phối của các yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoàiquốc gia như pháp luật, ngôn ngữ, văn hóa, cung - cầu, trạng thái thị trường,

Chỉnh trị và pháp luật

Mọi nhà nước trên thế giới đều có hệ thống luật pháp điều chỉnh các hành vi

về kinh tế, xã hội, đời sống của người dân Đối với các doanh nghiệp kinh doanhxuất khẩu, chịu sự điều chỉnh không chỉ pháp luật nước sở tại mà còn cả hệ thốngpháp luật của nước đối tác, các điều ước, công ước chung hai bên cùng tham gia.Các doanh nghiệp tuân thủ, căn cứ vào hệ thống pháp luật cùng lợi thế cạnhtranh, lợi thế so sánh để lựa chọn mặt hàng, ngành nghề kinh doanh phù họp, khôngnằm trong danh sách cấm của nhà nước Đối với việc họp tác kinh doanh xuất khẩu,cần tìm hiểu hệ thống pháp luật nước đối tác, để trong quá trình họp tác không xảy

ra rủi ro làm phát sinh chi phí, thời gian dẫn tới giảm lợi nhuận

Trang 24

Một nhà nước có nền chính trị ổn định, hệ thống pháp luật quy củ, đồng bộ,

mở, sẽ tạo điều kiện thu hút các đon hàng hợp tác cho các doanh nghiệp trong nước.Tùy theo từng thời kì, các chính sách ngoại thương của quốc gia sẽ thay đổi cho phùhọp với chủ trương của nhà nước Các doanh nghiệp xuất khẩu cần luôn cập nhật,nắm bắt thông tin để đưa ra các hướng đi đúng đắn, tận dụng cơ hội, triệt tiêu rủi ro

Thuế và Chỉnh sách của nhà nưởc

Đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu, thuế xuất khẩu đóng một vai tròquan trọng, quyết định một phần giá thành hàng hóa, dịch vụ

Biểu thuế được cập nhật hàng năm theo các chính sách, quyết định của chínhphủ Trong đó nêu rõ các loại hàng hóa được khuyến khích xuất khẩu và mứckhuyến khích Thông qua công cụ thuế, nhà nước có thể kích thích hoặc hạn chếxuất khẩu một loại hàng hóa, nhằm điều tiết thị trường Tuy nhiên, Việt Nam hiệnnay đang khuyến khích xuất khẩu hầu hết các mặt hàng, nên thuế xuất khẩu nhìnchung có xu hướng giảm, một số mặt hàng có mức thuế bằng 0%

Ngoài ra, Nhà nước còn có thể điều tiết hoạt động xuất khẩu bằng việc ra cácchính sách hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu, tinh gọn thủ tục xuất khẩu, bộ máyhải quan Ngày 31/07/1998, Nghị định 57/1998NĐ-CP ra đời, mở rộng quyền tự

do kinh doanh của thương nhân, tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh, rộnglớn, thủ tục đăng kí kinh doanh xuất khẩu cững được tinh giản, tạo cơ hội lớn chocác doanh nghiệp muốn tham gia đóng góp cho sự phát triển của quốc gia

Các yếu tố văn hóa xã hội

Ngoài sự chi phối của hệ thống luật pháp, chính trị, công cụ chính sách, cácnhà kinh doanh xuất khẩu còn phải luôn quan tâm đến sự khác biệt của các yếu tốvăn hóa xã hội như phong tục tập quán của địa phương, quốc gia họp tác kinhdoanh

Ví dụ như người Ản Độ tôn thờ màu đỏ, coi màu đỏ là tượng trưng của sựquyền lực, thánh thiện thì người Nam Phi lại coi đó là màu của chết chóc; Người

Mỹ, Việt Nam, Trung Quốc, diễn đạt ý “Không” trong ngôn ngữ cơ thể bằngcách lắc đầu, Người Bulgaria gật đầu lên xuống, Người Nhật chuyển động bằng tayphải của họ; Người Mỹ quan niệm khi giao tiếp nếu không nhìn thẳng vào mắt đốiphương được coi là đang lẩn tránh, không nhiệt tình, tuy nhiên người Châu Á lạiquan niệm để đôi mắt hạ thấp xuống thể hiện sự tôn trọng

Những người làm kinh doanh quốc tế luôn phải tìm hiểu các nét văn hóa đểthể hiện tốt nhất sự thiện chí, đạt hiệu quả đàm phán kinh doanh thuận lợi, tránhnhững hiểu nhầm không đáng tiếc

Trang 25

Môi trường kinh tế

Sự ổn định của đồng tiền

Giá trị của đồng tiền nội tệ chịu sự ảnh hưởng bởi sự phát triển của nền kinh

tế Một quốc gia có giá trị của đồng nội tệ ổn định, chứng tỏ nền kinh tế đang pháttriển bền vững Điều này là một trong những cơ sở quan trọng, tạo điều kiện thànhcông thu hút các đơn hàng ngoại thương

Nhà nước có thể sử dụng chính sách tiền tệ để điều tiết khuyến khích xuấtkhẩu bằng cách giảm giá trị của đồng tiền Tuy nhiên, không phải lúc nào đồng nội

tệ giảm giá cũng tốt cho xuất khẩu Điều này làm ảnh hưởng đến tâm lý của doanhnghiệp, tạo sự phụ thuộc và họ bắt đầu có tâm lý trông chờ sự tiếp tục giảm giá nội

tệ của nhà nước Giảm giá đồng nội tệ làm nhập khẩu giảm, trong khi các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay vẫn phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu để xuất khẩu.Điều này sẽ kéo theo hệ lụy ảnh hưởng lâu dài đến nền kinh tế

Lãi suất cho vay của ngân hàng

Ngân hàng là nguồn cung cấp vốn đối với các doanh nghiệp thiếu vốn đầu tưcho sản xuất kinh doanh Do vậy, đóng một vai trò vô cùng quan trọng Lãi suất chovay vốn của Ngân hàng tác động lượng tiền vốn mà doanh nghiệp có thể vay, sau đóđầu tư sản xuất hàng hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Khi lãi suất ngân hàng cao, các doanh nghiệp thiếu vốn khả năng cạnh tranhsụt giảm Dan tới mất các đơn hàng tốt, lâu dần không có vốn luân chuyển đầu tưsản xuất, doanh nghiệp sẽ có nguy cơ đi đến phá sản

Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là công cụ của Nhà nước dùng để điều chỉnh thương mại quốc

tế và hoạt động xuất nhập khẩu của quốc gia Tỷ giá hối đoái thực tế là tỷ giá đượcđiều chỉnh theo quá tình lạm phát có liên quan

Trong quan hệ thương mại quốc tệ, tỷ giá hối đoái thay đổi tác động đến giá trịđơn hàng xuất/nhập khẩu Khi tỷ giá biến động không ngừng trong thời gian dài,dẫn đến những thiệt hại cho các doanh nghiệp khi thực hiện những họp đồng có giátrị lớn Việc điều chỉnh tỷ giá liên tục cũng ảnh hưởng tới mối quan hệ họp tác vớiđối tác, tạo tâm lý không thoải mái, bất đồng quan điểm

Đối với những doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm sơ chế, nếu tỷ giá hối đoáichính thức không đổi trong khi tỷ giá hối đoái thực tế tăng, họ phải chịu chi phí sảnxuất và kinh doanh, vận chuyển cao hơn, trong khi giá sản phẩm được tính theomức giá cả quốc tế vượt ngoài tầm kiểm soát của họ, sẽ dẫn đến thiệt hại Neu tăng

Trang 26

giá sản phẩm bán ra, mức cạnh tranh sẽ giảm đi do chất lượng không thay đổi Hàngxuất khẩu sẽ trở nên kém sinh lợi.

Đối với những doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu, sau đó sản xuất vàxuất khẩu sang nước ngoài, tỷ giá tăng cao sẽ dẫn đến nguyên liệu đầu vào tăng,kéo theo giá tăng Những mặt hàng cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới sẽ gặpkhó khăn Do vậy, Nhà nước cần có những chính sách, công cụ điều tiết tỷ giá hốiđoái ổn định

Yếu tố khoa học công nghệ

Trình độ khoa học công nghệ của một quốc gia thể hiện sự phát triển kinh tế,lối sống hiện đại, văn minh của quốc gia đó Bất kì doanh nghiệp nào đều mongmuốn được họp tác với các doanh nghiệp đến từ những quốc gia có trình độ pháttriển khoa học công nghệ cao, để từ đó được chuyển giao công nghệ, học tập nhữngkinh nghiệm quý báu từ họ

Khoa học công nghệ là yếu tố quan trọng quyết định mức độ cạnh tranh củamôi trường kinh tế Với những quốc gia chậm và đang phát triển, khoa học côngnghệ phát triển chậm, còn lỗi thời, lạc hậu, cạnh tranh về giá và chất lượng có tínhquan trọng như nhau Đối với những quốc gia phát triển, áp dụng trình độ khoa học

kỹ thuật cao, hiện đại vào sản xuất, giúp làm giảm chi phí sản xuất, khi đó diễn racuộc đua cạnh tranh về chất lượng sản phẩm Sản phẩm được sản xuất từ khoa học

kỹ thuật công nghệ cao có chất lượng và giá trị cao hon so với những sản phẩm đến

từ trình độ thấp hơn

Khoa học công nghệ phát triển tác động đến tất cả các ngành trong nền kinh

tế, trong đó xuất nhập khẩu là vô cùng to lớn Hệ thống viễn thông, điện tử pháttriển giúp quá trình đàm phán, liên hệ đối tác thực hiện dễ dàng, tiết kiệm thời gian,chi phí, đảm bảo hiệu quả và tiến trình họp tác Công tác khai báo hải quan hiện nay

đã áp dụng hình thức khai báo điện tử, giúp doanh nghiệp dễ dàng khai báo hải quanqua hệ thống mạng vẫn đảm bảo chính xác theo mẫu có sẵn mà tiết kiệm thời gianchi phí rất lớn Khoa học công nghệ còn tác động đến ngành vận tải, ngân hàng, đều là những nhân tố vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp xuất khẩu

Tình hình kinh tế - xã hội thế giới

Tình hình kinh tễ - xã hội thế giới là yếu tố quan trọng cần theo dõi, tìm hiểusát sao đối với mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu Trong xu thế toàn cầu hóa, sự hộinhập giữa các quốc gia ngày càng tăng, mỗi một sự kiện quốc tế diễn ra hàng ngàyđều có nguy cơ ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Lĩnh vực xuất khẩu liên quan trực tiếp đến môi trường quốc tế, chịu sự chiphối của các chủ thể, chính sách, bối cảnh ở nước ngoài Do vậy, các doanh nghiệp18

Trang 27

cần biết phân tích, nhìn nhận mỗi sự kiện, đưa ra những cơ hội để có chiến lược tậndụng và thách thức để triệt tiêu Khi bắt đầu tìm kiếm, xác định và thâm nhập thịtrường mục tiêu, cần tìm hiểu mức độ cạnh tranh, sự phát triển của thị trường đó đểđưa ra những bước đi phù họp, các chiến lược thâm nhập hay hớt váng tùy vàonguồn lực của doanh nghiệp.

b Nhân tố vi mô

Một doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả caonhất, phải xét đến đầu tiên về tiềm lực kinh doanh, sản xuất của công ty mình Đốivới doanh nghiệp xuất khẩu, hoạt động kinh doanh càng đòi hỏi hơn sự chuyênnghiệp về nghiệp vụ, sản xuất, đem lại lợi ích phát triển kinh tế, nâng cao vị thế choquốc gia

Các yếu tố bắt buộc và quan trọng đối với một doanh nghiệp khi tham gia vàothị trường thế giới, là cơ sở khẳng định thương hiệu mình như nguồn lực sản xuất,vốn, công nghệ, trình độ quản lý,

Thứ nhất, Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là gốc rễ phát triển, điều kiện tiên quyết quyết định sự thànhcông hay lụi bại của một doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần luôn chú ý bồidưỡng, xây dựng, khai thác nguồn nhân lực chuyên nghiệp, lành nghề và đặc biệt làtrung thành với doanh nghiệp Đồng thời có sự quan tâm thích đáng đến đời sốngsinh hoạt, văn hóa, thu nhập người lao động Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu,con người là nhân tố chủ chốt, là chủ thể sáng tạo, trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh sản xuất Một doanh nghiệp xuất khẩu có đội ngũ nhân lực chuyênnghiệp, giàu kinh nghiệm, sẽ có những bước đi đúng đắn, khai thác lợi thế, tránhcác rủi ro, đem lại lợi nhuận tối đa

Mỗi con người giữ một vai trò khác nhau trong doanh nghiệp, từ công nhân,nhân viên đến lãnh đạo cao cấp, hay chính là chủ của doanh nghiệp Lãnh đạo cấpcao của công ty là bộ phận xác định hướng đi, chiến lược kinh doanh, hoạt độngthành bại của doanh nghiệp Họ là người đứng đầu, chịu trách nhiệm mọi hoạt độngngoại giao, họp tác, đứng mũi chịu sào với trọng trách nặng nề nhất Bên cạnh đó,

độ ngũ công nhân viên lại là những người trực tiếp tiến hành sản xuất sản phẩm,chuyển giá trị sử dụng vào những nguyên vật liệu ban đầu Do vậy, họ cần luônđược quan tâm sâu sắc, thấy được vai trò quan trọng, quyết định của mình đến chấtlượng sản phẩm và danh tiếng của doanh nghiệp

Một đối tác nước ngoài có thể đánh giá doanh nghiệp của mình qua chính sựchuyên nghiệp, tính kỉ luật của công nhân viên và cán bộ trong công ty Xây dựng

Trang 28

một môi trường doanh nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế với kỷ cương, kỷ luật nghiêmkhắc là mục tiêu mà bất cứ đơn vị nào cũng nhắm tới.

Trong nền kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập với hàng nghìn doanh nghiệpđược thành lập hàng năm, doanh nghiệp nào có đội ngũ cán bộ tâm huyết, chuyênnghiệp, tài giỏi sẽ là động lực thu hút đội ngũ công nhân viên dưới quyền trungthành với đơn vị của mình Vì họ nhận thấy được sự an toàn về lợi ích cá nhân khilàm việc cùng nhau Do đó, sẽ phát huy hết khả năng, năng lực tiềm tàng, trí sángtạo, thông minh, cống hiến của mỗi thành viên cho tổ chức

Do vậy, quan tâm chú trọng nâng cao năng lực nguồn nhân lực là việc làm cấpthiết, luôn luôn phải đề cao đầu tiên của mỗi doanh nghiệp, tổ chức muốn hoạt độnglâu bền, phát triển

Thứ hai, Vốn đầu tư sản xuất

Đe hình thành lên một doanh nghiệp, yếu tố đầu tiên phải kể đến chính lànguồn vốn Nguồn vốn là cơ sở, tiền đề để quyết định mọi hoạt động sản xuất, kinhdoanh hay mở rộng của doanh nghiệp Mọi hoạt động kinh doanh đều nhằm mụcđích thu lại lợi nhuận, ngược lại chính là đem về nguồn vốn phát triển sản xuất, kinhdoanh Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt, hiệu quả, khả năng quay vòng luânchuyển vốn càng lớn, quy mô sản xuất sẽ càng mở rộng Từ đó, có thể tận dụng lợithế kinh tế theo quy mô

Với nguồn vốn đầu tư lớn, doanh nghiệp sẽ có kinh phí đầu tư vào nguồn nhânlực, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh,xây dựng cơ sở vật chất Năng lực tài chính đảm bảo giúp doanh nghiệp quan tâmhơn tới đời sống vật chất sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Đội ngũ nhân viênlàm việc trong môi trường hiện đại, đồng bộ, tiên tiến là điều kiện thúc đẩy quátrình sáng tạo, tập trung, phát triển năng lực

Neu doanh nghiệp yếu kém về tài chính, khả năng cạnh tranh sẽ suy giảm.Doanh nghiệp không có cơ sở để đầu tư các hoạt động, không thể mở rộng sản xuất,dẫn tới bỏ lỡ những cơ hội họp tác tốt Nợ xấu cũng vì thế mà tăng lên trong khikhông có khả năng chi trả, dẫn tới tiếng xấu, mất uy tín trên thị trường Với nguồnvốn nhỏ, công tác nghiên cứu, tiếp cận thị trường sẽ không có khả năng tập trungphát triển Đây là một trong những điểm yếu lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng, độ ưu thích của sản phẩm sản xuất ra, không thể thích nghi với những biếnđổi không ngừng của người tiêu dùng

Thứ ba, Công nghệ và cơ sở kỹ thuật

Công nghệ sản xuất và cơ sở kỹ thuật quyết định năng suất lao động và dunglượng sản xuất của nhà máy Độ phát triển, hiện đại của cơ sở vật chất, máy móc20

Trang 29

thiết bị và hệ thống quản lý sẽ phản ánh vị trí của doanh nghiệp trong quan hệ cạnhtranh với các đối thủ trên thị truờng Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp baogồm máy móc thiết bị, nhà xuởng, phuơng tiện vận tải, hệ thống đại lý,

Một doanh nghiệp luôn chú trọng đầu tu phát triển máy móc thiết bị phục vụsản xuất kinh doanh, đồng bộ hóa hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế hiệnđại trở thành lợi thế cạnh tranh, điểm nhấn quan trọng thu hút đối tác làm ăn, củng

cố sụ tin tuởng trên thuơng truờng Với máy móc công nghệ hiện đại, đồng bộ,hàng hóa doanh nghiệp sản xuất ra đảm bảo phù họp tiêu chuẩn đuợc thiết lập sẵn,chất luợng tốt hơn, giảm thời gian, sức nguời Đồng thời giúp phát hiện, sàng lọc vàloại bỏ những khâu không cần thiết, sản phẩm lỗi

Ngày nay, trong nền kinh tế thị truờng, công nghiệp hóa hiện đại hóa, sứccạnh tranh, vị thế của một doanh nghiệp thể hiện ở độ hiện đại, tiên tiến của máymóc thiết bị, dây chuyền sản xuất Với quy trình sản xuất tinh gọn, hiệu quả, hiệnđại, giúp làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mẫu mã, nângcao giá trị sử dụng Từ đó, đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận,nguồn vốn đầu tu vào sản xuất Tuy nhiên, cần dựa vào quy mô sản xuất để đầu tumáy móc thiết bị, cơ sở vật chất phù họp thì mới đạt đuợc hiệu quả tối đa nhất

Thứ tư, Chiến luợc kinh doanh của doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đều vạch những chiến luợc, sáchluợc ngắn hạn, dài hạn và đi theo huớng đi đã vạch sẵn Đặc biệt, doanh nghiệp xuấtnhập khẩu phải đối mặt với hàng ngàn rủi ro trong hoạt động kinh doanh vuợt rakhỏi biên giới quốc gia, thì chiến luợc kinh doanh là điều không thể thiếu Chiếnluợc kinh doanh bao gồm các luợc sản xuất, thâm nhập thị truờng, xúc tiến thuơngmại, marketing,

Doanh nghiệp có kinh nghiệm hoạt động càng lâu, thị truờng và quy mô sảnxuất càng lớn, càng đề ra nhiều chiến luợc kinh doanh phù họp với từng trạng tháicủa thị truờng Căn cứ vào vốn, công nghệ sản xuất, mức độ cạnh tranh của thịtruờng, nhu cầu tiêu dùng, doanh nghiệp đề ra chiến luợc phù họp để thâm nhập thịtruờng mục tiêu, thu hút khách hàng tiềm năng

Các chiến luợc marketing đóng phần quan trọng sụ thành công trong kinhdoanh, đua sản phẩm, danh tiếng của doanh nghiệp đến gần với nguời tiêu dùnghơn Quảng bá sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp qua các kênh trục tiếp, giántiếp, đảm bảo tính nhận biết thuơng hiệu đuợc nâng cao tối đa nhất

1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu Cơ khí

Thị truờng cơ khí thế giới là một thị truờng cạnh tranh vô cùng gay gắt, làcuộc chạy đua khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại với những ông lớn nhu Đức,

Trang 30

Mỹ, Nhật, Singapore Xuất khẩu cơ khí cũng giống với những nhóm

ngành sản xuất, chế tạo và xuất khẩu cơ khí

Thứ nhất, Hiện nay Việt Nam đang thục hiện kí kết hiệp định thuơng mại tụ

do với một số nuớc trên thế giới, nuớc bạn thỏa thuận miễn/giảm thuế đối với một

số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam và nguợc lại Trong số các mặt hàng đuợcnhận uu đãi thuế có sản phẩm cơ khí, giúp đẩy mạnh quá trình xuất khẩu nhómhàng này ra thế giới

Nhà nuớc sử dụng các chính sách điều tiết nhằm thúc đẩy xuất khẩu cơ khínhu uu tiên tín dụng đầu tu cho vay vốn đối với các đơn hàng lớn đến 85% củangân hàng nhà nuớc, xây dụng chiến luợc phát triển ngành cơ khí đến năm 2025,phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, Tuy nhiên, các doanh nghiệp cơ khí trongnuớc chủ yếu là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, dụ án không lớn dẫn đếnkhông đủ điều kiện vay vốn, thủ tục vay vốn lại quá phức tạp Do đó, chỉ một số ít

dụ án đuợc ngân hàng nhà nuớc thông qua ký họp đồng cho vay vốn tín dụng Danđến những khó khăn trong việc đầu tu phát triển cho sản xuất nội địa và xuất khẩu

Thứ hai, nguồn nhân lục ngành cơ khí Việt Nam hiện nay nhìn chung còn

thấp Các doanh nghiệp cơ khí luôn rơi vào tình trạng khan hiếm nguồn nhân lục.Trong khi đó, lao động ngành này lại có xu huớng xuất khẩu lao động nhiều hơn làlàm việc tại các doanh nghiệp cơ khí trong nuớc Dan đến các doanh nghiệp cơ khírơi vào tình trạng càng khan hiếm hơn nguồn nhân lục, kỹ su tay nghề cao và cácđơn hàng cơ khí hiện vẫn chua đáp ứng đủ yêu cầu sử dụng trong nuớc, khó khăn

để thúc đẩy xuất khẩu Những doanh nghiệp tụ chủ sản xuất để xuất khẩu sẽ gặpkhó khăn lớn khi đối mặt với vấn đề giải quyết tình trạng thiếu công nhân, kỹ su vàđội ngũ nhân lục trình độ thấp Các đối tác trên thế giới nhìn nhận vào mặt bằngchung của đội ngũ nhân lục thành một yếu tố để đánh giá chất luợng, giá trị của sảnphẩm Điều này ảnh huởng không nhỏ đến các doanh nghiệp muốn thúc đẩy xuấtkhẩu mặt hàng cơ khí

Thứ ba, Cơ khí là ngành đòi hỏi vốn đầu tu sản xuất lớn Các doanh nghiệp cơ

khí Việt Nam hiện nay chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ, khó tiếp cận với các đơnhàng quy mô lớn do điều kiện cơ sở vật chất, nhân lục, vốn không đủ Thiếu vốnđầu tu dẫn đến các doanh nghiệp cơ khí không có điều kiện đua công nghệ hiện đạivào sản xuất mà chủ yếu vẫn sử dụng công nghệ máy móc lỗi thời so với mặt bằngchung phát triển công nghiệp của thế giới Điều này ảnh huởng trục tiếp đến chấtluợng và năng lục cạnh tranh của sản phẩm, nhất là trên thị truờng cạnh tranh gay

Trang 31

gắt với các đối thủ lớn như Nhật Bản, Trung Quốc, mặt hàng cơ khí

càng khó lấn sân nếu không có sự đầu tư thích đáng

Thứ tư, Công nghệ và cơ sở kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản

xuất và xuất khẩu mặt hàng cơ khí Đây là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm, nâng cao vị thế trong đàm phán Khi các quốc gia phát triển trên thếgiới áp dụng công nghệ hiện đại bậc nhất vào sản xuất sản phẩm, cạnh tranh về chấtlượng thì doanh nghiệp Việt Nam vẫn trong vòng xoáy cạnh tranh về giá Mặc dù,quy trình sản xuất và giá nguyên liệu đầu vào dẫn đến giá thành không hề thấp hơn

so với các đối thủ giá thành rẻ, chất lượng lại cao Do đó, yếu tố công nghệ, khoahọc kỹ thuật có ảnh hưởng vô cùng lớn đến xuất khẩu của nhóm ngành cơ khí.Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, sản lượng và trị giá xuất khẩu, bắt buộc phảiđổi mới kỹ thuật

Thứ năm, Theo lý thuyết mô hình Năm áp lực cạnh tranh của Michael Poter,

môi trường ngành được hình thành bởi năm nhân tố chủ yếu Theo ông, bất kì mộtdoanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh đều chịu ảnh hưởng bởi năm lực

lượng cạnh tranh từ Sán phâm thay thế, Nhà cung ứng, Các đổi thủ tiềm năng,

Khách hàng và Các đổi thủ cạnh tranh trong ngành.

Mô hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Poter

Trang 32

CÁC ĐÔI THỦ TIỀM NĂNG

SẢN PHẨM

Nguy cơ cùa người mới nhập cuộc Quyền thương lượng của

nhà cung ứng

NHÀ CUNG

ỨNG

CÁC ĐÓI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH

Cạnh tranh giữa các đổi thủ hiện tại

KHÁCH HÀNG

Quyền thương lượng của người mua

Nguy cơ của sân phàm và

dịch vụ thay thế

Trang 33

THAY THẾ

Nguồn: Trithuccongdong net

Trang 34

Sức ép của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

Trong mỗi ngành kinh doanh đều có hàng ngàn doanh nghiệp hoạt động, mỗidoanh nghiệp này lại là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp khác, buộc họ phảiluôn nỗ lục phát triển Các nhà kinh tế học sử dụng các chỉ số về mức độ tập trungcủa ngành và tỷ lệ tập trung (Concentration ration - CR) để đánh giá khả năng cạnhtranh Chỉ số này cho biết phần trăm thị phần của bốn hãng đứng đầu ngành nắmgiữ Chỉ số càng cao, mức độ tập trung ngành cao, thể hiện thị phần nắm giữ củacác hãng đứng đầu càng lớn Chỉ số càng thấp, cho thấy tỷ lệ cạnh tranh cao, ngành

có rất nhiều đối thủ và thị phần chia đều chứ không tập trung vào một đơn vị nào cả

Đe đạt lợi nhuận cao, nâng cao vị thế, danh tiếng trên thị truờng, các doanhnghiệp luôn không ngừng nghiên cứu, sáng tạo, đề ra các chiến luợc kinh doanhnhằm chiếm lĩnh lòng tin, đánh bại đối thủ trong lòng khách hàng Doanh nghiệp cóthể sử dụng một vài chiến luợc nhu thay đổi giá, khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ,

mở rộng kênh phân phối, Doanh nghiệp căn cứ vào khả năng tài chính, sản xuấtcủa mình và cả tình hình của đối thủ tồn tại trên thị truờng để đua ra các chiến luợcphù họp tạo lợi thế lớn nhất

Thị truờng cơ khí thế giới là một thị truờng cạnh tranh vô cùng gay gắt với cácđối thủ lớn nhu Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Đức Các quốc gia này đều là cácông lớn đã đi truớc Việt Nam từ 2 đến 3 thế kỉ về trang thiết bị, máy móc, côngnghệ, kiến thức, kỹ thuật hiện đại Trong khi các quốc gia trên thế giới đang chạyđua cuộc cách mạng công nghệ 4.0 thì Việt Nam vẫn đang chuyển mình chậm chạp

từ công nghệ 2.0 sang 3.0 Thị truờng cạnh tranh càng nhiều đối thủ lớn, chất luợngsản phẩm cao, giá thành rẻ, Việt Nam càng khó có cơ hội thâm nhập, khuếch đại thịtruờng

Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Trên thị truờng không chỉ có các đối thủ cạnh tranh hiện tại mà còn tồn tạinhóm đối thủ tiềm ẩn, có nguy cơ nhập cuộc ngành Trong quá trình phát triển củathị truờng, thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập tìm kiếm cơ hội làm ăn thu lại lợinhuận Qua đó làm tăng quy mô của thị truờng Đây là nhóm doanh nghiệp tiềm ẩn,khó nhận biết Nhất là trong xuất khẩu, các đối thủ tiềm ẩn càng khó nhận biết dođến từ nhiều quốc gia khác nhau với quy mô công nghệ, trình độ khác nhau Do đócác doanh nghiệp luôn có những chiến luợc khác biệt hóa, nâng cao vị thế cạnhtranh, cùng với các rào cản gia nhập, tăng sức ép với các đối thủ mới

Sức ép của nhà cung ứng

Đối với các doanh nghiệp tụ chủ sản xuất, đầu vào của sản phẩm là vô cùngquan trọng Lụa chọn nhà cung ứng họp tác ung ý và đảm bảo chất luợng nguyên

Trang 35

vật liệu rất khó khăn Do vậy, nhà cung ứng có quyền thuong luợng

là các nhà cung ứng độc quyền

Hiện nay các doanh nghiệp cơ khí trong nuớc chủ yếu nhập khẩu nguyên vậtliệu để phục vụ sản xuất thuơng mại và xuất khẩu cả trong và ngoài nuớc do ngànhcông nghiệp phụ trợ của quốc gia chua phát triển Do đó, luôn chịu những sức éplàm ảnh huởng đến chất luợng, giá thành của sản phẩm

Doanh nghiệp cần có các sách luợc nhằm đảm bảo họp tác lâu bền và hiệu quảđối với các nhà cung cấp nguyên vật liệu Phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra nhu

ép giá, các nhà cung cấp liên kết với nhau,

Nguy cơ của sản phẩm và dịch vụ thay thế

Mỗi hàng hóa, dịch vụ đều có những sản phẩm thay thế xuất hiện nhằm tạo ranhiều sụ lụa chọn cho nguời tiêu dùng Nguy cơ thay thế của sản phẩm thể hiện ởgiá cả của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp cao, xu huớng tiêu dùngchuyển sang sản phẩm thay thế có mức giá thấp hơn mà có giá trị sử dụng tuơngquan

Sụ có sẵn của các sản phẩm thay thế trên thị truờng cạnh tranh trục tiếp, ảnhhuởng đến luợng tiêu thụ của doanh nghiệp, doanh thu của doanh nghiệp

Quyền thương lượng của người mua

Hoạt động kinh doanh nhằm chuyển giá trị sử dụng của hàng hóa từ doanhnghiệp tới khách hàng Căn cứ vào nhu cầu sử dụng, mục đích, thị hiếu tiêu dùng

mà có những điều chỉnh phù họp sản phẩm dịch vụ Do đó, khách hàng có thể tạo rasức ép tới doanh nghiệp về các phuơng diện nhu giá, thanh toán, vận chuyển Đegiữ chân luợng khách hàng trung thành, doanh nghiệp cần tạo ra tiếng nói, thuơnghiệu mạnh và sụ khác biệt hóa đồng thời nâng cao giá trị của khách hàng

Tăng cuờng các đơn hàng xuất khẩu đang là điều vô cùng cần thiết và quantâm nhất đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu cơ khí trong nuớc Trongkhi đó, thị truờng cơ khí thế giới cạnh tranh gay gắt, khách hàng có nhiều sụ lụachọn đối tác cung cấp sản phẩm cho mình Do đó, họ có quyền thuơng luợng, tạosức ép lên các doanh nghiệp nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất luợng, phùhọp với các yêu cầu của mình

Trong cuộc chạy đua này, các doanh nghiệp luôn phải tụ chuẩn bị những kếhoạch, sách luợc chu đáo, đề phòng mọi truờng họp có thể xảy ra Nâng cao nănglục cạnh tranh của sản phẩm, giá trị của khách hàng nhằm nâng cao vị thế với cácđối thủ khác trong cùng phân khúc thị truờng

Trang 36

Chương 2: THựC TRẠNG XUẤT KHẨU cơ KHÍ TẠI CÔNG TY

CỔ PHAN Cơ KHÍ ĐồNG ANH LICOGI GIAI ĐOẠN 2013 - 20172.1 Tổng quan về Công ty cổ phần cơ khí Đông Anh LICOGI

2.1.1 Quá trĩnh hình thành và phát triển của công ty.

Tên tiếng Việt: Công ty cô phần Cơ khí Đông Anh LICOGI

Tên viết tắt : CKĐA.,JSC

Địa chỉ : Tổ 8, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Đại diện : Ông Nguyễn Mạnh Hà - UVHĐQT, Tổng giám đốc công ty

Vốn điều lệ : 310 tỷ đồng và không có cổ đông sáng lập

Công ty Cổ phần Cơ khí Đông Anh LICOGI được thành lập từ năm 1963 Banđầu công ty có tên Nhà máy kiến trúc cơ khí Đông Anh (năm 1963), sau nhiều lầnthay đổi, đến 28/08/2014 công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần cơkhí Đông Anh LICOGI như hiện tại

Sau hơn 55 năm thành lập, từ một nhà máy có 2 phân xưởng sản xuất với gần

300 công nhân, đến nay công ty có 850 nhân viên Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu hàngnăm của công ty là 18 - 30%/năm, trong đó năm 2017 đạt gần 1200 tỷ VND

Các sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới nhưASEAN, Nhật Bản, Mỹ, Anh, Ý, Hàn Quốc, Đan Mạch, và nhận được đánh giácao từ cộng đồng khách hàng trên thế giới với những sản phẩm chất lượng cao thểhiện theo đúng tên gọi CKĐA “Chất lượng - Kinh tế - Đúng hạn - An tâm” Công

ty luôn giáo dục cán bộ công nhân viên trong công ty có trách nhiệm tuyệt đối đốivới các sản phẩm của mình: Mình vừa là người cung ứng cho khâu sau, vừa làkhách hàng của khâu trước đối với chính đồng nghiệp của mình trong cùng một

Trang 37

doanh nghiệp Điều này giúp CKDA có một hệ thống quản lý và hoạt

đồng nhất, năng suất cao

Công ty luôn tụ hào là doanh nghiệp đứng đầu Việt Nam trên nhiều lĩnh vục:Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cả trên lĩnh vục cộng đồng CKDA đã đuợc Đảng,Nhà nuớc và nhiều tổ chức uy tín trong nuớc và quốc tế chứng nhận và trao tặngnhững chứng chỉ, bằng khen cao quý: Huân chuơng lao động hạng nhất, nhì, ba;Huân chuơng Độc lập hạng nhì, ba; Bằng khen của Bộ Khoa học, công nghệ và Môitruờng; cúp “Ngôi sao chất luợng” của Bộ Công; Cúp chứng nhận họp chuẩn WTO,cúp vàng cho sản phẩm Nhôm Acarino và Itabenlo,

Công ty cổ phần Cơ khí Đông Anh LICOGI sau hơn 55 năm hoạt động luôn

nỗ lục không ngừng nâng cao chất luợng sản phẩm cũng nhu cải tiến kỹ thuật, côngnghệ và máy móc phục vụ sản xuất Đội ngũ cán bộ, công nhân viên đuợc đào tạochuyên nghiệp, phần lớn cán bộ tốt nghiệp đại học trở lên Thị truờng trong vàngoài nuớc ngày một mở rộng và nhận đuợc sụ tín nhiệm cao

2.1.2 Các hoạt động chỉnh của Công ty.

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần Cơ khí Đông AnhLICOGI bao gồm Sản xuất (Sản phẩm đúc; Giàn không gian và kết cấu thép; Nhômthanh định hình); Thuơng mại và dịch vụ; Đầu tu và phát triển khu công nghiệp

Nhóm sản phẩm Giàn không gian và Ket cẩu thép (từ 2001)

CKDA hiện chiếm hơn 65% thị truờng Giàn không gian trong nuớc, là doanhnghiệp duy nhất của Việt Nam đã đầu tu thiết bị đồng bộ, hiện đại của Đức để sảnxuất, chế tạo 100% các chi tiết của giàn không gian tại Việt Nam theo tiêu chuẩnChâu Âu

Nhóm sản phẩm nhôm hợp kim định hình (từ 2005)

Sản phẩm này đuợc chế tạo bằng dây chuyền công nghệ, thiết bị hiện đại nhudây chuyền thiết bị đùn ép của UBE Nhật Bản - hãng sản xuất máy ép hàng đầu thếgiới và hệ thống dây chuyền anốt hóa, phủ bóng E.D, sơn tĩnh điện, của Ý

Nhóm sản phẩm khác

Trang 38

Gia công, chế tạo khuôn đùn ép nhôm, khuôn mẫu cho ngành đúc, ngànhnhựa, Bên cạnh việc sản xuất các sản phẩm như trên, Công ty hiện đang nghiêncứu, phát triển sản phẩm mới với đầu tư công nghệ, máy móc vô cùng hiện đại,mong muốn đáp ứng nhu cầu sử dụng và nâng cao sự phát triển của ngành côngnghiệp cơ khí quốc gia.

b Thương mại

Công ty chuyên cung cấp và phân phối các nhóm sản phẩm như vật liệu đúc,giàn không gian, kết cấu thép, nhôm thanh định hình, Đồng thời còn là nhà phânphối, đại diện bán hàng của các nguyên vật tư, sản phẩm phục vụ ngành côngnghiệp xi măng, xăng dầu

c Bất động sản

Họp tác cùng tập đoàn SUMITOMO (Nhật Bản) làm chủ đầu tư Khu côngnghiệp Thăng Long tại Hà Nội, chuyên cho thuê nhà xưởng, kho bãi, khu chếxuất

d Các hoạt động khác

Ngoài các hoạt động sản xuất, thương mại và bất động sản, Công ty cổ phần

Cơ khí Đông Anh còn là nơi nghiên cứu và triển khai các dự án khoa học côngnghệ, kĩ thuật, sản xuất sản phẩm mới kết họp với sở Khoa học công nghệ Hà Nội,nhận được sự quan tâm lớn của Nhà nước

2.1.3 Cơ cẩu nhân sự của Công ty.

Hiện nay Công ty cổ phần Cơ khí Đông Anh LICOGI có 650 nhân viên trong

đó có 134 nhân viên tốt nghiệp đại học và cao học trở lên, 40 nhân viên tốt nghiệpcao đẳng và tương đương, còn lại là công nhân làm trong các nhà máy của công ty

Biểu đồ 2.1: Cơ cẩu nhân sự Công ty cổ phần Cơ khí Đông Anh LICOGI

Nguồn: Phòng tô chức CKDA

Công nhân79%

Tốt nghiệp đại học và caohọc

Tốt nghiệp cao đẳng vàtương đương

Trang 39

Nguồn:

Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty được trang bị kiến thức chuyênmôn nghiệp vụ hoàn hảo, am hiểu về sản phẩm, luôn hướng tới hoàn thiện và đadạng hóa sản phẩm, phục vụ nhu cầu của khách hàng Công ty luôn giáo dục độingũ cán bộ công nhân viên thấu hiểu quyền hạn và trách nhiệm của mình đối vớicông ty và đối với khách hàng, cùng nhau xây dựng đưa Cơ khí Đông Anh ngàymột phát triển Công ty có các chính sách khuyến khích công, nhân viên xây dựngcác ý tưởng kỹ thuật, chế tạo sản phẩm mới Đặc biệt Công đoàn của công ty luônthực hiện tốt chức năng bảo vệ quyền lợi của người lao động với những chế độ đãingộ theo đúng quy định và pháp luật của nhà nước

Công ty cổ phần Cơ khí Đông Anh LICOGI hoạt động theo mô hình quản trịcủa Công ty đại chúng quy mô lớn chưa niêm yết, chuyển đổi từ công ty có vốn100% nhà nước sang Công ty cổ phần (hiện cổ đông nhà nước nắm giữ 89.06% vốnđiều lệ) Sơ đồ tổ chức của công ty như sau:

Mô hình 2.1: Mô hình tổ chức công ty cổ phần Cơ khỉ Đông Anh LICOGI

Trang 40

I II ni

PHO TONG GIAM BOC PHE TKACHst HANG ĐCC

PHO TONG GIAM BOC PHE TTLACH CNH ỮO.ANH VACONGTAC NOI CHÍNH

GIAM BOCT.AI CHINH

PHO TONG GIAM

B Ở

PHE TRÁCH n

PHO TONG GIAM BOC par TKACH UÍN ỌO.ẠNHKCN

: V1T£NNĨTDUT ♦ TH£HENM01QỈỈAXHIC8DCXAXGdHOI?5? Ị ' MŨI TÍN NET IEN — » THỈ HEN M3 QVAN ỈE TMX TUYÊN (OÍ DAO; Ị

Ngày đăng: 31/08/2021, 19:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w