1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn tập lịch sử 9 kì 2

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Lịch Sử 9 Kì 2
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Tài liệu ôn tập
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 282,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu cấp bách của CMVN là phải có một chính Đảng trong cả nước Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập có ý nghĩa quan trọng: - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc

Trang 1

Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 - 1925

Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác so với lớp người đi trước?

Trả lời: Các bậc tiền bối đều cứu nước theo khuunh hướng dân chủ tư sản, tìm sự giúp đỡ từ bên ngoài để giành

+ Người khẳng định cách mạng Việt Nam muốn giành thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản

Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam như thế nào?

- Nguyễn Ái Quốc tích cực học tập và tìm cách truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê-nin vào trong nước, chuẩn bị về tưtưởng, tổ chức cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam

- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, thông qua tổ chức đó truyền bá chủ nghĩaMác- Lê-nin đến các dân tộc thuộc địa

- Viết bài cho các báo “Người cùng khổ”, “Đời sống công nhân”, “Nhân đạo” và cuốn sách “Bản án chế độ thựcdân Pháp” Những sách báo này được bí mật truyền về Việt Nam

- Tháng 6/1923, rời Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân

- Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc), tiếp xúc với các nhà cách mạng Việt Nam trong

tổ chức yêu nước Tâm tâm xã

- Nguyễn Ái Quốc lựa chọn một số thanh niên tích cực trong tổ chức Tâm tâm xã, tuyên truyền, giác ngộ họ, lập ranhóm Cộng sản đoàn (2-1925)

- Dựa trên nhóm này, tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

- Nguyễn Ái Quốc mở các lớp huấn luyện cán bộ cách mạng

- Xuất bản báo “Thanh niên”; Năm 1927 xuất bản sách “Đường cách mệnh” Tất cả các sách báo trên được bí mậttruyền về trong nước

Trang 2

- Năm 1928, Hội VNCMTN chủ trương “Vô sản hóa”, đưa hội viên vào hoạt động trong các nhà máy, hầm mỏtruyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin vào phong trào công nhân.

=> Nguyễn Ái Quốc không chỉ trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng chính trị mà cả về tổ chức cho việc thành lập chínhđảng vô sản ở Việt Nam

Khởi nghĩa Yên Bái thất bại nhanh chóng vì những nguyên nhân nào?

Trả lời: - Khách quan: Thực dân Pháp còn mạnh.

- Chủ quan:

+ Việt Nam Quốc dân đảng còn non yếu và không vững chắc về tổ chức và lãnh đạo

+ Cuộc khởi nghĩa nổ ra chưa có sự chuẩn bị kĩ, còn bị động

Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ?

- Chấm dứt tình trạng chia rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau của ba tổ chức cộng sản

- Thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản

- Thông qua Chính cương văn tắt, Sách lược văn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

=> Hội nghị thành lập Đảng năm 1930 có ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng

+ Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được Hội nghị thông qua là Cương lĩnhchính trị đầu tiên của Đảng

Nội dung Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có những điểm chủ yếu nào?

- Nội dung Luận cương chính trị:

+ Khẳng định tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau tiến lên con đườngXHCN

+ Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến, đế quốc

+ Lực lượng của cách mạng là vô sản và nông dân

+ Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp vô sản

+ Phương pháp cách mạng : phát động bạo lực cách mạng giành lấy chính quyền, liên lạc mật thiết với vô sản vàcác dân tộc thuộc địa, nhất là vô sản Pháp

+ Vị trí: cách mạng Việt Nam, là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới

Trang 3

- Hạn chế: còn nặng về đấu tranh giai cấp, chưa thấy rõ khả năng cách mạng của các tầng lớp khác ngoài côngnông.

Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Hoàn cảnh: Sự ra đời ba tổ chức cs đã thúc đẩy ptcm dssn chủ phát triển.

-Ba tc sc ra đốing lại hđ riêng lẽ, công kích tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau

Yêu cầu cấp bách của CMVN là phải có một chính Đảng trong cả nước

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập có ý nghĩa quan trọng:

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam, là sản phẩmcủa sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác -Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam:

+ Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp công nhânViệt Nam từ đây đã nắm quyền tuyệt đối lãnh đạo cách mạng với đội tiền phong của nó là Đảng Cộng sản Việt Nam.+ Từ đây, cách mạng Việt Nam đã có một đường lối lãnh đạo đúng đắn được nêu ra trong Chính cương vắn tắt vàSách lược vắn tắt của Đảng

- Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã gắn cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của phongtrào cách mạng thế giới

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính tất yếu, quyết định cho những bước phát triển nhảyvọt về sau của cách mạng và lịch sử dân tộc Việt Nam

Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản vào năm 1929 là xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam?

1 Hoàn cảnh lịch sử:

- Cuối năm 1928 đầu năm 1929, phong trào dân tộc dân chủ mà đặc biệt là phong trào công nông phát triển mạnh mẽtheo con đường vô sản

- Tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên không còn phù hợp trước bối cảnh trên

⟹ Từ đó, đặt ra yêu cầu phải thành lập một tổ chức cộng sản để lãnh đạo phong trào.

2 Ba tổ chức cộng sản ra đời:

Do quan điểm khác nhau trong chủ trương thành lập đảng cộng sản nên đã có liên tiếp 3 tổ chức cộng sản ra đời:

- Ở Bắc Kì: những hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã thành lập Đông Dương Cộng Sản

đảng (17-6-1929) Tổ chức đã đáp ứng yêu cầu của cách mạng nên được đông đảo nhân dân ủng hộ.

- Các hội viên tiên tiến trong bộ phận Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Trung Quốc và Nam Kì thành

lập An Nam Cộng sản đảng (8-1929 tại Hương Cảng - Trung Quốc).

- Ở Trung Kì: sự ra đời của 2 tổ chức cộng sản trên đã tác động mạnh mẽ đến Tân Việt Cách mạng đảng Các đảng

viên tiên tiến của Tân Việt từ lâu đã chịu ảnh hưởng của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên cũng tách ra thành

lập Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn (9-1929).

⟹ Như vậy, chỉ trong năm 1929 đã có sự ra đời của 3 tổ chức Cộng sản Sự ra đời của 3 tổ chức này là xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao?

Trang 4

Dưới tác động của cuộc khủng hoảng, nền kinh tế - xã hội Việt Nam cũng bị ảnh hưởng nặng nề:

- Thực dân Pháp còn tăng cường chính sách thuế khóa, làm cho đời sống của nhân dân càng thêm cùng cực

- Pháp ra sức đẩy mạnh chính sách khủng bố trắng hòng dập tắt phong trào cách mạng vừa bùng nổ

Phong trào cách mạng nước ta đến năm 1935 đã phát triển trở lại như thế nào?

Phong trào cách mạng nước ta đến năm 1935 đã phát triển trở lại, hệ thống tổ chức Đảng ở trong nước nói chung đãđược khôi phục, biểu hiện là:

- Các xứ ủy Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì lần lượt được lập lại

- Các đoàn thể Công hội, Nông hội và các tổ chức của các lực lượng xã hội khác cũng được lập lại

- Khắp nơi trong nước, phong trào đã dần dần được phục hồi

- Đến tháng 3-1935, Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao (Trung Quốc) chuẩn bị cho một cao trào cáchmạng mới

Đảng đã kịp thời có những thay đổi gì trong lãnh đạo để phong trào cách mạng nước ta có điều kiện phát triển trở lại sau một thời kì tạm lắng?

- Từ năm 1931, Cách mạng Việt Nam bước vào thời kì vô cùng khó khăn Đảng ta đã kịp thời chuyển vào hoạt động

bí mật để củng cố lực lượng

- Tổ chức cơ sở đảng trong nhà tù vẫn bí mật hoạt động

+ Các đảng viên cộng sản và những người yêu nước vẫn nêu cao khí phách kiên cường, bất khuất, kiên trì đấu tranhbảo vệ lập trường, quan điểm cách mạng của Đảng

+ Biến nhà tù thành trường học cách mạng

+ Tìm cách liên hệ với cơ sở Đảng ở bên ngoài

+ Số đảng viên còn lại ở bên ngoài cũng âm thầm tìm cách gây dựng lại các tổ chức cơ sở Đảng và quần chúng

- Các tổ chức cơ sở của đảng ở các địa phương vẫn tồn tại và kiên trì bám chắc quần chúng để hoạt động, đồng thờilợi dụng các tổ chức công khai, hợp pháp của kẻ thù để đẩy mạnh đấu tranh

- Khắp nơi trong nước, phong trào đã dần dần được khôi phục

- Đến tháng 3-1935, Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao (Trung Quốc) để củng cố tổ chức, chuẩn bị chomột cao trào cách mạng mới

Tình hình thế giới và trong nước đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam như thế nào trong những năm 1936 1939?

-* Tình hình thế giới:

Trang 5

- Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở một số nước: Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản cùng với tay sai ở một số nước (Pháp,Tây Ban Nha ) trở thành mối nguy cơ dẫn tới một cuộc chiến tranh mới.

- Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản (7-1935) xác định:

+ Kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít

+ Chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân ở các nước

- Năm 1936, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền đã áp dụng một số chính sách tự do, dân chủ đối với các thuộc

địa

* Tình hình trong nước:

- Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và chính sách bóc lột, khủng bố, đàn áp của Pháp làm cho đờisống nhân dân ta vô cùng ngột ngạt, dẫn đến yêu cầu phải cải thiện đời sống và thực hiện các quyền tự do, dân chủ

- Một số tù chính trị ở Việt Nam được thả ra tìm cách nhanh chóng hoạt động trở lại

⟹ Như vậy, với tình hình thế giới và trong nước như trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến đường lối đấu tranh của cách mạng Việt Nam trong những năm 1936 - 1939.

Hãy cho biết những sự kiện tiêu biểu trong cao trào dân chủ 1936 - 1939?

Cao trào dân chủ 1936 - 1939 diễn ra với nhiều sự kiện tiêu biểu:

- Phong trào Đông Dương đại hội (giữa năm 1936)

- Phong trào đón phái viên chính phủ Pháp và toàn quyền mới Đông Dương (đầu năm 1937)

- Tổng bãi công của công nhân công ty Hòn Gai (11-1936) và cuộc bãi công của công nhân xe lửa Trường Thi - Vinh(7-1937)

- Cuộc mít tinh ngày 1-5-1938 tại khu Đấu Xảo - Hà Nội với 2,5 vạn người tham gia

- Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí: giới thiệu chủ nghĩa Mác Lê-nin và tuyên truyền chính sách của Đảng

- Đấu tranh nghị trường

Cuộc vận động dân chủ 1936 -1939 đã ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng nước ta như thế nào?

Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 đã có nhiều ảnh hưởng tích cực đến cách mạng nước ta:

- Cao trào dân chủ 1936 - 1939 đã thu được những thắng lợi cụ thể trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, tưtưởng

- Chính quyền thực dân buộc phải thả nhiều tù chính trị, ban hành luật báo chí, cải thiện một phần điều kiện laođộng, lương bổng cho công nhân viên chức

- Qua phong trào đấu tranh, quần chúng đã được tổ chức, giác ngộ về chủ nghĩa Mác Lê-Nin, cán bộ Đảng viên đượctôi luyện kiên cường

- Đảng đã đề ra mục tiêu đấu tranh phù hợp, đúng đắn, hình thức đấu tranh phong phú, linh hoạt, qua đó phát huyđược sức mạnh của quần chúng

- Uy tín và ảnh hưởng của Đảng sâu rộng trong quần chúng, hàng triệu người được Đảng tập hợp, xây dựng, giáodục

- Đảng đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, cả những bài học thành công và bài học thất bại

- Là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945

Trang 6

Cao trào dân chủ 1936 -1939 đã chuẩn bị những gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?

Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 đã góp phần chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám, biểu hiện là:

- Qua cao trào quần chúng nhân dân được tập dượt đấu tranh

- Chủ nghĩa Mác-Lê-nin được tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng

- Đội quân chính trị hùng hậu được hình thành qua tổ chức Mặt trận Dân chủ Đông Dương

- Là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945

Đường lối lãnh đạo của Đảng và hình thức đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 có gì khác so với giai đoạn

1930 - 1931?

Kẻ thù Đế quốc Pháp nói chung, phong kiến và

phản cách mạng

Chủ nghĩa Phát xít là kẻ thù trực tiếp của cách mạng lúc bấy giờ

Nhiệm vụ Chống đế quốc giành độc lập dân tộc,

chống phong kiến giành ruộng đất cho

Chủ yếu diễn ra ở các vùng nông thôn,

còn ở địa bàn thành thị mới chỉ diễn ra ở

- Tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, phát xít Đức chiếm được Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng

- Chính sách của Pháp ở Đông Dương thay đổi: ra sức vơ vét sức người, sức của dốc vào chiến tranh

- Cuối tháng 9-1940, Nhật nhảy vào Đông Dương xâm lược nước ta, Pháp đầu hàng và câu kết với Nhật để cai trịnhân dân ta

- Một số tù chính trị ở Việt Nam được thả ra đã nhanh chóng hoạt động trở lại

- Năm 1945, quân phát xít thất bại trên hầu khắp các mặt trận Ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp, lợi dụng cơ hội

đó quần chúng nhân dân sôi sục cách mạng, sẵn sàng Tổng khởi nghĩa

* Tình hình kinh tế

- Chính sách của Pháp:

+ Pháp ban hành chính sách kinh tế chỉ huy, vơ vét của cải, nhân lực của nước ta phục vụ cho mục đích chiến tranh

Trang 7

+ Tăng các loại thuế: thuế muối, thuế rượu, thuế thuốc phiện,…

- Chính sách của Nhật:

+ Quân Nhật cướp đất của nhân dân ta nhổ lúa trồng đay, thầu dầu phục vụ cho nhu cầu chiến tranh

+ Thu mua lương thực, chủ yếu là lúa gạo theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt

⟹ Sự câu kết thống trị của Nhật - Pháp đã gây ra nạn đói khủng khiếp cuối năm 1944 - đầu năm 1945, làm cho hơn 2 triệu đồng bào ta bị chết Các tầng lớp nhân dân bị đẩy đến tình trạng cực khổ, điêu đứng Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Đông Dương với đế quốc, phát xít Nhật - Pháp trở nên sâu sắc.

Vì sao thực dân Pháp và phát xít Nhật thỏa hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dương?

Sở dĩ thực dân Pháp và phát xít Nhật thỏa hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dương vì:

- Thực dân Pháp và Phát xít Nhật cùng mang bản chất của chủ nghĩa đế quốc

- Cùng muốn dựa vào nhau để chống phá cách mạng Đông Dương, nhất là khi Nhật mới vào Đông Dương cần dựavào bộ máy đô hộ của Pháp được củng cố vững chắc từ trước để bóc lột nhân dân Việt Nam

- Thực dân Pháp lúc này đang yếu thế ở cả nước Pháp và Đông Dương (nước Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng)

- Phát xít Nhật muốn lợi dụng Pháp để kiếm lời, vơ vét sức người, sức của phục vụ cuộc chiến tranh của Nhật, làmbàn đạp tấn công xuống các nước ở phía Nam Thái Bình Dương

Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh trong hoàn cảnh nào?

* Bối cảnh thế giới:

- Chiến tranh thế giới thứ hai bước sang năm thứ ba

- Tháng 6-1941, phát xít Đức đã mở cuộc tấn công Liên Xô, thế giới hình thành hai trận tuyến, một bên là các lựclượng dân chủ do Liên Xô đứng đầu và một bên là khối phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản

* Bối cảnh trong nước:

- Thực dân Pháp câu kết chặt chẽ với phát xít Nhật để bóc lột nhân dân

- Ngay từ đầu Đảng ta đã xác định cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận trong cuộc đấu tranh của các lực

lượng dân chủ.=> Trước tình hình trên, Nguyễn Ái Quốc về nước, triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành

Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tại Pác Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 đến ngày 19-5-1941 để kịp thời đề rađường lối lãnh đạo cách mạng trong tình hình mới

- Hội nghị chủ trương thành lập “Việt Nam độc lập đồng minh” (gọi tắt là Việt Minh) Mặt trận Việt Minh chính

thức thành lập ngày 19/5/1941

Tại sao Nhật phải đảo chính Pháp?

Nhật phải đảo chính Pháp do:

- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nước Pháp được giải phóng Chính phủĐờ-Gôn trở về Pa-ri

- Ở mặt trận Thái Bình Dương, phát xít Nhật khốn đốn trước các đòn tấn công dồn dập của quân Anh - Mĩ cả ở trênbiển và trên bộ

- Quân Pháp ở Đông Dương ráo riết chuẩn bị, chờ thời cơ để giành lại địa vị thống trị cũ

⟹ Mâu thuẫn Nhật - Pháp trở nên gay gắt.

⟹ Tình thế trên buộc Nhật phải đảo chính Pháp, nhằm độc chiếm Đông Dương.

Trang 8

Quân Pháp ở Đông Dương đã thất bại ra sao?

- Tháng 9 - 1940, Nhật tiến vào Đông Dương, câu kết với Pháp bóc lột nhân dân ta => Mâu thuẫn Nhật - Pháp gaygắt

- Đêm 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương Mặc dù đã có sự chuẩn bị trước, nhưng quân Phápchống cự rất yếu ớt, chỉ sau vài giờ nổ súng đã nhanh chóng đầu hàng

=> Kết quả: Nhật độc chiếm Đông Dương

Đảng Cộng sản Đông Dương đã có những chủ trương và khẩu hiệu gì để đẩy phong trào cách mạng tiến tới?

* Chủ trương:

- Xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương lúc này là phát xít Nhật

- Ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12-3-1945)

- Phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa

- Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển quatổng khởi nghĩa khi có điều kiện

* Khẩu hiệu:

- Thay khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật - Pháp” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”.

- Đưa ra khẩu hiệu “thành lập chính quyền cách mạng” và khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

CMTT nổ ra trong hoàn cảnh nào?

-CTTG2 đi vào những ngày cuối: Đức đầu hang(5/1945) Nhật đàu hang(8/1945)

-ngay khi nghe tin chính phủ Nhật đầu hàng,ủy ban khởi nghĩa toàn quốc đc thành lập, Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy

-Hội nghị toàn quốc của Đảng quyết định phát động tổng kn trong cả nước, giành chính quyền trước khi quan đồng minh vào Đông Dương

-Đại hội Quốc dân (16/8/1945), đã nhất trí quyết đsịnh tổng kn của Đảng, thành lập ủy ban dân tộc giải phóng VN doHCM làm chủ tịch

Mặt trận Việt Minh ra đời đã có tác động như thế nào đến cao trào kháng Nhật, cứu nước?

Ra đời vào ngày 19/5/1941 nhưng chỉ sau một thời gian ngắn, Mặt trận Việt Minh đã có uy tín và tầm ảnh hưởng sâurộng trong quần chúng, góp phần to lớn cho cao trào kháng Nhật cứu nước và tiến tới Tổng khởi nghĩa

- Mặt trận Việt Minh đã trực tiếp lãnh đạo cao trào kháng Nhật cứu nước

- Tổ chức các cuộc đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần ở địa phương cùng nhiều hoạt động như phá kho thócNhật giải quyết nạn đói, biểu tình, mít tinh,…

- Tập dượt cho quần chúng đấu tranh, giác ngộ chính trị cho quần chúng, xây dựng căn cứ địa cách mạng và làmnòng cốt cho việc xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng

- Tạo cơ sở và tiền đề cho Tổng khởi nghĩa trong cả nước

Tiến trình Cách mạng tháng Tám đã diễn ra như thế nào?

- Giành chính quyền ở Hà Nội:

+ Ngày 15-8-1945, Việt Minh tổ chức diễn thuyết ở ba rạp hát trong thành phố Ngày 16-8, truyền đơn, biểu ngữ kêugọi khởi nghĩa xuất hiện khắp mọi nơi Chính phủ bù nhìn thân Nhật lung lay đến tận gốc rễ

Trang 9

+ Ngày 19-8, cuộc mít tinh tại Nhà hát lớn biến thành cuộc biểu tình đánh chiếm các công sở chính quyền địch, khởinghĩa thắng lợi ở Hà Nội.

- Giành chính quyền toàn quốc:

Từ ngày 14 đến ngày 18-8, bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất cả nước là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh vàQuảng Nam

+ Chiều 16-8-1945, theo lệnh của Ủy ban Khởi nghĩa, một đội quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuấtphát từ Tân Trào (Tuyên Quang) tiến về bao vây, đánh Nhật ở Thái Nguyên, mở đường về Hà Nội

+ Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế (23-8), Sài Gòn (25-8)

+ Đến ngày 28-8, hai tỉnh cuối cùng là Hà Tiên và Đồng Nai Thượng giành thắng lợi Tổng khởi nghĩa tháng Támgiành thắng lợi trong cả nước

+ Ngày 30/8 vua Bảo Đại thoái vị, chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ

- Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh

ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.⟹ Tiến trình Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã diễn ra nhanh chóng, ít

đổ máu và giành thắng lợi trong vòng 15 ngày.

Sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám thể hiện ở những điểm nào?

Sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám thể hiện ở những điểm sau:

* Thứ nhất, sự lãnh đạo kịp thời: Đảng đã tận dụng thời cơ “ngàn năm có một” để tiến hành Tổng khởi nghĩa

tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu

- Nghe tin chính phủ Nhật đầu hàng, hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (họp từ ngày 13 đến 1945) quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước giành chính quyền trước khi Đồng minh vào

15-8 Ngày 16, 17 15-8 8, Đại hội Quốc dân ở Tân Trào tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của

Việt Minh, lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh đứng đầu.

- Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư đến đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

* Thứ hai, sự lãnh đạo sáng tạo: Đảng ta đã kết hợp tài tình giữa đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, đấu

tranh du kích với khởi nghĩa từng phần ở nông thôn, tiến lên phát động tổng khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị

Ý nghĩa và nguyên nhân thắng lợi của CMTT

Trang 10

Mục 2

2 Nguyên nhân thắng lợi

* Nguyên nhân khách quan:

- Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai làm suy yếu kẻ thù là phát xít Nhật

* Nguyên nhân chủ quan:

- Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước sâu sắc, khi có Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minhphất cao ngọn cờ cứu nước thì mọi người hăng hái hưởng ứng

- Có khối liên minh công - nông vững chắc

Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

Nước ta phải đối mặt với nhiều khó khăn ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945:

* Giặc Ngoại xâm và nội phản:

- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Tưởng kéo theo các tổ chức phản động Việt Quốc, Việt Cách nhằm lật đổchính quyền cách mạng

- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: hơn 1 vạn quân Anh mở đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lầnthứ hai

- Còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp

- Các thế lực phản động trong nước lợi dụng tình hình này nổi dậy chống phá

⟹ Như vậy, cùng một lúc nước ta phải đối phó với nhiều kẻ thù.

* Tình hình trong nước:

- Về chính trị:

+ Chính quyền cách mạng vừa mới ra đời còn non trẻ, chưa được củng cố

+ Lực lượng vũ trang còn non yếu

+ Những tàn dư của chế độ cũ còn sót lại

- Về kinh tế:

+ Chủ yếu là nông nghiệp vốn đã nghèo nàn, lạc hậu còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề

+ Thiên tai liên tiếp sảy ra: Lũ lụt lớn vào tháng 8/1948 làm vỡ đê 9 tỉnh Bắc Bộ, rồi đến hạn hán kéo dài làm cho50% ruộng đất không thể cày cấy được

- Về tài chính:

+ Ngân sách nhà nước trống rỗng

+ Nhà nước cách mạng chưa được kiểm soát ngân hàng Đông Dương

+ Quân Tưởng tung ra thị trường các loại tiền đã mất giá trị

- Về văn hóa - xã hội:

+ Hơn 90% dân số không biết chữ

+ Các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc, nghiện hút,… tràn lan

Trang 11

⟹ Những khó khăn đó đã đặt nước ta vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc”.

Đảng và Chính phủ đã tiến hành những biện pháp gì để củng cố và kiện toàn chính quyền cách mạng?

- Ngày 8-9-1945, Chính phủ Lâm thời công bố lệnh Tổng tuyển cử trong cả nước

- Ngày 6-1-1946, cả nước tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội, bầu được 333 đại biểu Sau đó bầu cử Hội đồngnhân dân các cấp

- Khắp các địa phương từ tỉnh đến xã ở Trung Bộ và Bắc Bộ đều tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân theo nguyêntắc phổ thông đầu phiếu

- Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên đã thông qua Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ ChíMinh đứng đầu

- Tháng 11-1946, Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thông qua

=> Bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân bước đầu được củng cố kiện toàn.

Trong việc giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính, chúng ta đã đạt được những kết quả như:

* Giải quyết nạn đói:

- Phong trào thi đua sản xuất được dấy lên ở khắp các địa phương Diện tích ruộng đất hoang hóa được gieo trồng

các loại cây lương thực và hoa màu => Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng phục hồi.

- Nạn đói dần dần được đẩy lùi

* Giải quyết nạn dốt:

- Cuối năm 1946 toàn quốc tổ chức được gần 76 000 lớp học

- Xoá mù chữ cho hơn 2,5 triệu người

* Giải quyết khó khăn về tài chính:

- Đóng góp được 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào “Quỹ độc lập”, 40 triệu đồng vào “Quỹ đảm phụ quốc phòng”.

- Tháng 11 - 1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam

Đảng, Chính phủ và nhân dân ta đã có thái độ như thế nào trước hành động xâm lược của thực dân Pháp?

- Đêm 22 rạng sáng 23-9-1945, quân Pháp đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam Bộ, mở đầu cuộc chiến tranh xâmlược nước ta lần thứ hai

- Đảng, Chính phủ và nhân dân ta đã có thái độ kiên quyết chống lại cuộc xâm lược của thực dân Pháp Biểu hiện:

+ Quân và dân Sài Gòn - Chợ Lớn đánh trả quân xâm lược bằng mọi hình thức, mọi thứ vũ khí, triệt nguồn tiếp tếcủa địch, bãi công, bãi thị, bãi khóa,…

+ Trung ương Đảng, Chính phủ phát động phong trào ủng hộ Nam Bộ kháng chiến, đồng thời tích cực chuẩn bị đốiphó với âm mưu của Pháp muốn mở rộng chiến tranh ra cả nước

+ Nhân dân miền Bắc tích cực chi viện sức người, sức của cho miền Nam

Hãy nêu rõ các biện pháp của ta đối với quân Tưởng và bọn tay sai.

Chủ trương: hòa hoãn, nhân nhượng (có nguyên tắc), tránh phải đối mặt với nhiều kẻ thù cùng một lúc.

Biện pháp:

* Đối với quân Trung Hoa Dân Quốc:

Trang 12

- Nhân nhượng một số quyền lợi kinh tế, chính trị như cung cấp một phần lương thực, thực phẩm; cho phép lưu hành

tiền “quan kim”, “quốc tệ”.

- Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán” (11-11-1945), rút vào hoạt động bí mật nhằm giảm sức ép công

kích của kẻ thù

* Đối với các tổ chức phản cách mạng và tay sai:

- Nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử và một số ghế trong Chínhphủ

- Trước Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), ta chủ trương kiên quyết đánh Pháp ở miền Nam và hòa hoãn với quân Tưởng

và tay sai ở miền Bắc

- Sau Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946): Đảng, Chính phủ chủ trương hòa hoãn, nhân nhượng với quân Pháp để đuổi quân

Tưởng và tay sai về nước

Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 và Tạm ước ngày 14-9-1946 nhằm mục đích gì?

- Tránh phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc

- Có thời gian xây dựng và củng cố lực lượng, chuẩn bị cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp nhất định sẽ bùng nổ

Hãy lập bảng niên biểu về những sự kiện chính của thời kì lịch sử này.

8-9-1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ

Đêm 22 rạng sáng 23-9-1945 Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam lần hai

Trang 13

Trước ngày 19-12-1946, thực dân Pháp đã có những hành động gì nhằm đẩy nước ta nhanh tới chiến tranh?

Trước ngày 19-12-1946, thực dân Pháp đã có những hành động phá hoại nhằm đẩy nước ta nhanh tới chiến tranh như:

- Ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, thực dân Pháp tấn công các cơ sở cách mạng, vùng tự do, căn cứ địa của ta

- Ở Bắc Bộ, ngày 20-11-1946, Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở thành phố Hải Phòng, nổ súng vào quân ta

ở thị xã Lạng Sơn

- Tại Hà Nội, từ đầu tháng 12-1946, thực dân Pháp liên tiếp gây ra những cuộc xung đột vũ trang

- Đặc biệt là ngày 18-12-1946, Pháp gửi tối hậu thư buộc chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giaoquyền kiểm soát Thủ đô cho chúng Pháp tuyên bố nếu ta không chấp nhận thì ngày 20-12-1946, chúng sẽ hànhđộng

⟹ Trước tình hình đó, ngày 18, 19-12-1946, tại làng Vạn Phúc (Hà Đông), Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp đã quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong hoàn cảnh nào? Nêu nội dung Lời kêu gọi đó.

- Vạch rõ nguyên nhân gây ra cuộc chiến tranh là do thực dân Pháp => khẳng định cuộc chiến tranh của nhân dân ta

là chiến tranh chính nghĩa

- Nhân dân ta quyết tâm đứng lên chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc và chính quyền vừa giành được

- Khẳng định niềm tin tất thắng của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

- Tính chất, nội dung của cuộc kháng chiến chống Pháp là toàn dân, toàn diện

Tại sao nói cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta là chính nghĩa và mang tính chất nhân dân?

- Cuộc kháng chiến của nhân dân ta mang tính chính nghĩa vì:

+ Cuộc kháng chiến của nhân dân ta là cuộc chiến tranh tự vệ, chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp, hoàn thànhnhiệm vụ giải phóng dân tộc

+ Từng bước thực hiện nhiệm vụ dân chủ, đem lại ruộng đất cho nhân dân

- Cuộc kháng chiến của ta mang tính nhân dân vì:

+ Toàn dân tham gia kháng chiến, chủ yếu là lực lượng vũ trang của ba thứ quân đó là bộ đội chủ lực, bộ đội địaphương và dân quân du kích

Trang 14

+ Cuộc kháng chiến chống Pháp không chỉ diễn ra trên mặt trận quân sự mà cả trên các mặt trận chính trị, kinh tế,văn hóa, ngoại giao.

Hãy trình bày diễn biến cuộc chiến đấu ở các đô thị cuối năm 1946 - đầu năm 1947 và ý nghĩa của cuộc chiến đấu đó.

1 Diễn biến:

- Quân dân ta chủ động tiến công, bao vậy, giam chân quân Pháp tại thủ đô Hà Nội, các thành phố và các thị xã, tạothế trận đi vào cuộc chiến đấu lâu dài

- Tại Hà Nội:

+ Cuộc chiến diễn ra ác liệt tại sân bay Bạch Mai, khu Bắc Bộ Phủ, cầu Long Biên,…

+ Ngày 17-2-1947, Trung đoàn Thủ đô thực hiện cuộc rút quân khỏi vòng vây của địch, ra căn cứ an toàn

- Tại Nam Định, Huế, Đà Nẵng,…: quân dân ta chủ động tiến công, loại khỏi vòng chiến đấu nhiều lực lượng của

- Tạo cơ hội cho ta chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho cuộc kháng chiến lâu dài

- Chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bước đầu bị phá sản

Hãy trình bày âm mưu và hành động của thực dân Pháp trong cuộc tiến công căn cứ địa Việt Bắc của ta.

* Âm mưu:

- Tiêu diệt cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta

- Khóa chặt biên giới Việt - Trung, ngăn chặn liên lạc giữa ta với quốc tế

- Thành lập chính phủ bù nhìn Bảo Đại, nhanh chóng kết thúc chiến tranh

* Hành động:

- Tháng 3-1947, Chính phủ Pháp cử Bô-la-e làm Cao ủy Pháp ở Đông Dương thay Đác-giăng-li-ơ

- Bô-la-e lập ra Mặt trận quốc gia thống nhất, tiến tới thành lập một Chính phủ bù nhìn trung ương.

- Từ ngày 7-10-1947, Pháp huy động 12.000 quân tinh nhuệ gồm thuỷ quân, lục quân và không quân, chia làm 3cánh tấn công lên Việt Bắc

- Ngày 7 - 10 - 1947, một binh đoàn dù đổ quân xuống chiếm thị xã Bắc Kạn và chiếm thị trấn Chợ Mới, Chợ Đồn

- Cùng ngày, một binh đoàn lính bộ từ Lạng Sơn đánh lên Cao Bằng, rồi từ Cao Bằng, một cánh quân khác đánh xuống Bắc Kạn, tạo thành gọng kìm bao vây phía đông và phía bắc căn cứ địa Việt Bắc

- Ngày 9-10-1947, một binh đoàn hỗn hợp lính bộ và lính thủy đánh bộ ngược sông Hồng, sông Lô và sông Gâm lên thị xã Tuyên Quang, Chiêm Hóa, Đài Thị, bao vây phía tây căn cứ địa Việt Bắc

Diễn biến chiến dịch Việt Bắc

1 Về Phía Pháp:

- Ngày 7-10-1947: Pháp cho quân nhảy dù xuống chiếm thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới, Chợ Đồn

Trang 15

- Cùng ngày, cho một binh đoàn từ Lạng Sơn đánh lên Cao Bằng, rồi từ Cao Bằng, một cánh quân khác đánh xuốngBắc Kạn, tạo thành một gọng kìm bao vây Việt Bắc từ phía Đông và phía Bắc.

- Ngày 9-10-1947: Binh đoàn hỗn hợp lính bộ và lính thủy từ Hà Nội ngược sông Hồng, sông Lô, sông Gâm lênTuyên Quang, Chiêm Hóa, Đài Thị bao vây phía Tây căn cứ địa Việt Bắc

+ Bí mật, khẩn trương di chuyển cơ quan Trung ương Đảng, Chính phủ, công xưởng, kho tàng về nơi an toàn

- Ở hướng Đông: chặn đánh địch trên đường số 4, tiêu biểu trận phục kích trên đường Bản Sao - đèo Bông Lau

(30-10-1947)

- Ở hướng Tây:

+ Ta phục kích chặn đánh nhiều trận trên sông Lô

+ Cuối tháng 10 -1947, 5 tàu chiến địch có máy bay hộ tống từ Tuyên Quang đi Đoan Hùng lọt vào trận địa phục kích của ta (tại Đoan Hùng)

+ Đầu tháng 11 - 1947, 2 tàu chiến và 1 ca nô địch từ Chiêm Hóa về thị xã Tuyên Quang đã lọt vào trận địa phục kích của ta (tại Khe Lau, ngã ba sông Lô và sông Gâm)

- Phối hợp với cuộc chiến đấu ở Việt Bắc, quân dân ta trên các chiến trường toàn quốc hoạt động mạnh, góp phần kiềm chế quân địch

=> Ngày 19/12/1947, đại bộ phận quân Pháp rút khỏi Việt Bắc

Tại sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân ta bùng nổ ngày 19-12-1946?

- Sau Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), ta đã thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung kí kết, nhưngvới âm mưu xâm lược lâu dài đất nước ta, Pháp đã bội ước và tăng cường các hành động khiêu khích:

+ Ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, thực dân Pháp tấn công các cơ sở cách mạng, vùng tự do, căn cứ địa của ta.

+ Ở Bắc Bộ, ngày 20-11-1946, Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở thành phố Hải Phòng, nổ súng vào quân

ta ở thị xã Lạng Sơn

+ Tại Hà Nội, từ đầu tháng 12-1946, thực dân Pháp liên tiếp gây ra những cuộc xung đột vũ trang.

+ Đặc biệt là ngày 18-12-1946, Pháp gửi tối hậu thư buộc chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao

quyền kiểm soát Thủ đô cho chúng Pháp tuyên bố: nếu ta không chấp nhận thì ngày 20-12-1946, chúng sẽ hànhđộng

⟹ Trước những hành động xâm lược của thực dân pháp, nhân dân ta chỉ có con đường kháng chiến bảo vệ độc lập tự do.

- Ngày 18, 19-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp quyết định phát động toàn quốc kháng chiến

- Ngay trong đêm 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

⟹ Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta bùng nổ

Đường lối kháng chiến tàn dân, toàn vẹn, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế của Đảng được cụ thể hóa ra sao?

Trang 16

Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế của Đảng đượcnêu ra trong:

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

+ Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổn bí thư Trường Chinh.

* Thứ nhất, kháng chiến toàn dân:

- Xuất phát từ truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta, từ quan điểm “Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng” của Chủ nghĩa Mác Lê-nin, từ tư tưởng chiến tranh nhân dân của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Trong đó lực lượng vũ trang nhân dân ba thứ quân, gồm: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kíchlàm nòng cốt

- Để phát huy tối đa sức mạnh của toàn dân tộc, Đảng tổ chức, tập hợp mọi tầng lớp nhân dân, không phân biệt giaicấp, tôn giáo, đảng phái, cùng tham gia một mặt trận dân tộc thống nhất (Mặt trận Việt Minh)

- Có lực lượng toàn dân tham gia mới thực hiện được kháng chiến toàn diện và tự lực cánh sinh

* Thứ hai, kháng chiến toàn diện:

- Do địch đánh ta toàn diện nên ta phải chống lại toàn diện

- Cuộc kháng chiến của ta bao gồm cuộc đấu tranh trên tất cả các mặt quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dụcngoại giao, nhằm phát huy khả năng của mỗi người trên từng lĩnh vực, tạo ra sức mạnh tổng hợp

+ Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, phát triển chiến tranh du kích.

+ Về chính trị: Năm 1948, tại Nam Bộ, bầu cử Hội đồng Nhân dân cấp xã đến cấp tỉnh; Ở nhiều nơi, Hội đồng Nhân

dân và Ủy ban Kháng chiến hành chính các cấp được củng cố và kiện toàn

+ Về kinh tế: ta chủ trương phá hoại kinh tế của địch, xây dựng nền kinh tế tự cấp, tự túc.

+ Về văn hoá, giáo dục: tháng 7-1950, Chính phủ đề ra chủ trương cải cách giáo dục phổ thông.

+ Về ngoại giao: Ngày 14-1-1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với bất cứ nước

nào tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam Sau đó, Trung Quốc, Liên Xô, lầnlượt các nước dân chủ nhân dân khác công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta

- Đồng thời ta vừa kháng chiến vừa kiến quốc, tức là xây dựng chế độ mới nên phải kháng chiến toàn diện

* Thứ ba, kháng chiến trường kì:

- So sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch, địch mạnh hơn ta nhiều về mọi mặt, ta chỉ hơn địch về tinhthần và chính nghĩa Do đó ta phải có thời gian để chuyển hóa lực lượng làm cho địch yếu dần, phát triển lực lượngcủa ta, tiến lên đánh bại kẻ thù

- Thông qua cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thấy rõ

chủ trương đánh bại kế hoạch “Đánh nhanh thắng nhanh”, buộc thực dân Pháp phải chuyển qua đánh lâu dài của

Đảng ta

* Thứ tư, kháng chiến tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế:

- Mặc dù rất coi trọng thuận lợi và sự giúp đỡ từ bên ngoài, nhưng vận mệnh của dân tộc ta phải do nhân dân taquyết định, phải dựa vào sức mạnh của ta, sự giúp đỡ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ

- Đảng và nhân dân nhận thức được rằng: xây dựng nền chính trị, kinh tế, giáo dục,… vững mạnh chính là tiềm lực

để thực hiện kháng chiến tự lực cánh sinh

- Mặc dù vậy, Đảng ta luôn tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với bất cứ nước nào tôntrọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

Ngày đăng: 31/03/2022, 15:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w