- Cụng thức hoỏ học của hợp chất gồm kớ hiệu của hai hay nhiều nguyờn tố tạo ra chất, kốm theo số nguyờn tử của mỗi nguyờn tố tương ứng.. - Cụng thức hoỏ học cho biết: Nguyờn tố nào tạo
Trang 1Ngày soạn :
CHỦ ĐỀ: HỢP CHẤT
I MỤC TIấU
1 Ki ến thức
HS Biết được:
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
- Các hợp chất thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
- Cỏch xỏc định phõn tử khối đối với hợp chất, bằng tổng nguyờn tử khối của cỏc nguyờn tử trong phõn tử
- Cụng thức hoỏ học (CTHH) biểu diễn thành phần phõn tử của chất
- Cụng thức hoỏ học của hợp chất gồm kớ hiệu của hai hay nhiều nguyờn tố tạo
ra chất, kốm theo số nguyờn tử của mỗi nguyờn tố tương ứng
- Cỏch viết cụng thức hoỏ học của hợp chất
- Cụng thức hoỏ học cho biết: Nguyờn tố nào tạo ra chất, số nguyờn tử của mỗi nguyờn tố cú trong một phõn tử và phõn tử khối của chất
2 Kĩ năng:
- Phõn biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyờn tố tạo nờn
chất đú
- Nhận xột cụng thức hoỏ học, rỳt ra nhận xột về cỏch viết cụng thức hoỏ học
của đơn chất và hợp chất
- Viết được cụng thức hoỏ học của chất cụ thể khi biết tờn cỏc nguyờn tố và số nguyờn tử của mỗi nguyờn tố tạo nờn một phõn tử và ngược lại
- Nờu được ý nghĩa cụng thức hoỏ học của chất cụ thể
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục học sinh tớnh cẩn thận, chớnh xỏc, khoa hoc, phỏt triển tư duy lụgic
- Tinh thần hăng hỏi tham gia xõy dựng bài
4 Năng lực cần hướng tới
- Năng lực hợp tỏc
- Năng lực nờu và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học
Trang 2- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học.
- Phương pháp đàm thoai gợi mở
- Phương pháp đặt vấn đề
- Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp sử dụng trực quan
- Phương pháp thực hành
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên :
- Giáo án
- Tranh hình 1.12 và 1.13 SGK/23
- Máy chiếu
- Mô hình phân tử H2O và NaCl
- Phiếu bài tập
2 Học sinh : Đọc trước bài 6 và 9 SGK
IV TIẾN TRÌNH D¹Y HäC
1 Ổn định tổ chức :
ppct)
Tiết (dạy trên lớp)
Sĩ số Vắng
8A
8B
2 Kiểm tra:
- Đơn chất là gì ? Đơn chất gồm những loại nào ?
Trong các chất sau chất nào là đơn chất :
A Khí ozon phân tử gồm 3 nguyên tử oxi liên kết với nhau
Trang 3B Canxicacbonat phân tử gồm 1 nguyên tử Ca, 1 nguyên tử C, 3 nguyên tử O
C Khí Hiđro tạo bởi 2 nguyên tử H
D Muối ăn phân tử tạo bởi 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử Cl
Gợi ý : Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học Đơn chất có 2 loại là đơn chất phi kim và đơn chất kim loại
Các chất là đơn chất là phương án A,C
3 Bài mới:
Hoạt động khởi động
GV : Như vậy đơn chất là chất tạo bởi 1 nguyên tố hóa học vậy có những chất tạo bởi 2, 3 nguyên tố trở lên được gọi là gì? Có đặc điểm, công thức như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu chủ đề : Hợp chất
Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Nội dung 1: Hợp chất
1 Hợp chất là gì
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu nhóm học sinh tìm hiểu,
nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là
hợp chất, cho ví dụ?Có mấy loại hợp chất
cho ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm học sinh tìm hiểu, nghiên cứu
SGK cho biết thế nào là hợp chất, cho ví
dụ? Có mấy loại hợp chất cho ví dụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo kết thực hiện nhiệm vụ của
mình Các bạn trao đổi, đóng góp ý kiến
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV kết luận và chuẩn kiến thức
I Hợp chất
1 Hợp chất là gì ?
Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên
VD: Nước tạo nên từ 2 NTHH là H và O
- Muối ăn tạo nên từ 2 NTHH là Na và Cl
Có 2 loại hợp chất :
- Hợp chất vô cơ như nước, muối ăn, axit clohidric
- Hợp chất hữu cơ như khí metan ( tạo bởi nguyên tố C và H), Đường ( tạo bởi
C, H, O)
Trang 42: Đặc điểm cấu tạo.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu hình ảnh lên màn hình máy
chiếu:
Hình 1.12: Mô hình tượng trưng một mẫu
nước (lỏng)
Hình 1.13: Mô hình tượng trưng một mẫu
muối ăn ( rắn) Và cho học sinh quan sát
mẫu phân tử nước và muối ăn
Yêu cầu HS nhận xét các mô hình trên từ
đó hãy cho biết về đặc điểm cấu tạo của
hợp chất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận và hoàn thành nội dung sau:
- Nhận xét mô hình phân tử nước và muối
ăn
- Rút ra đặc điểm cấu tạo của hợp chất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS thảo luận và báo cáo kết quả
GV gọi HS lên trả lời các yêu cầu của
nhiệm vụ học tập
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV cho HS nhận xét và thống nhất chốt lại
kiến thức cần nhớ cho HS
GV yêu cầu các nhóm HS trao đổi thảo
luận để phân biệt được đơn chất và hợp
chất
GV chốt kiến thức
GV yêu cầu HS làm bài tập sau :
Bài 1 : Trong các chất dưới đây, hãy chỉ ra
2: Đặc điểm cấu tạo.
-Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ
lệ và một thứ tự nhất định
Nhóm trao đổi và thảo luận tìm ra câu trả lời
Đáp án:
Trang 5và giải thích chất nào là đơn chất, là hợp
chất
A.Khí Ozon có phân tử gồm 3O liên kết
với nhau
B Axit photphoric có phân tử gồm: 3H,
1P, 4O liên kết với nhau
C Natri Cacbonat có phân tử gồm: 2Na,
1C, 3O liên kết với nhau
D Khí Flo có phân tử gồm: 2F liên kết với
nhau
E Rượu êtylic có phân tử gồm:2C, 6H, 1O
liên kết với nhau
Nội dung 2: Công thức hóa học của hợp
chất
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv yêu cầu HS nghiên cứu SGK Phần II :
công thức hóa học của hợp chất trang 32
Trả lời các câu hỏi sau :
Nhóm 1, 2: CTHH của hợp chất gồm
những gì ?Viết công thức dạng chung của
hợp chất tạo bởi 2,3 nguyên tố hóa học ?
Cho VD cụ thể ?
Nhóm 3,4: Đưa ra cách tính phân tử khối
đối với phân tử hợp chất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trao đổi và trả lời các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi nhóm HS trả lời từng câu hỏi.Cả
lớp nhận xét, cho ý kiến về câu trả lời đó
Bước 4: Đánh giá kết quả
A,D là đơn chất B,C E là hợp chất
II Công thức hóa học của hợp chất
CT chung của hợp chất có thể là: AxBy
hay AxByCz … -Trong đó:
+ A,B,C là KHHH của các nguyên tố + x,y,z lần lượt là chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất + Lưu ý nếu chỉ số là 1 thì không ghi
- NaCl và H2O
Cách tính phân tử khốivới phân tử hợp chất
VD nếu hợp chất có dạng AxBy ta có PTK = x.NTK của A + y.NTK của B Tương tự với các hợp chất có dạng
AxByCz …
Trang 6GV đánh giá câu trả lời chốt lại kiến thức.
Hoạt động luyên tập
Nội dung 3 : Luyện tập
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài 1: Viết CTHH của các chất sau, tính
phân tử khối của chúng
c Khí clo
Hoạt động vận dụng
Bài 2: Tính phân tử khối của:
a Khí Ozon, biết phân tử gồm 3O
b Axit photphoric , biết phân tử gồm: 3H,
1P, 4O
c Natri Cacbonat, biết phân tử gồm: 2Na,
1C, 3O
d Khí Flo, Biết phân tử gồm: 2F
e Rượu êtylic, biết phân tử gồm:2C, 6H,
1O
f Đường, biết phân tử gồm: 12C, 22H, và
11O
Bài 3 : Các phân tử sau CaCO3, HCl,
Na2SO4
a tạo thành từ những nguyên tố nào ?
b Số lượng nguyên tử của các nguyên tố ?
c Tính phân tử khối của các phân tử đó
Hoạt động tìm tòi mở rộng
Bài 4: Phân tử chất A gồm 1 nguyên tử
nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử oxi
III Bài tập
Bài 1 : a CH4 có PTK là 16 đvC
b Al2O3 có PTK là 102 đvC
c Cl2 có PTK là 71 đvC
Bài 2 : Phân tử khối của các hợp chất là
a Khí Ozon, biết phân tử gồm 3O là 48 đvC
b Axit photphoric , biết phân tử gồm: 3H, 1P, 4O là 96 đvC
c Natri Cacbonat, biết phân tử gồm: 2Na, 1C, 3O là 106 đvC
d Khí Flo, Biết phân tử gồm: 2F là 38 đvC
e Rượu êtylic, biết phân tử gồm:2C, 6H, 1O là 46 đvC
f Đường, biết phân tử gồm: 12C, 22H,
và 11O là 342 đvC Bài 3 :
CaCO3tạo bởi 3 nguyên tố : Cácbon, Canxi, Oxi PTK là 100 đvC
HCl tạo bởi nguyên tố Clo, Hiđro 36,5 đvC
Bài 4 : A tạo bởi 2 nguyên tố do đó A là hợp chất
Trang 74 Củng cố:
- GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
Gv nêu lại kiến thức cần nhớ trong bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài
- BTVN: Bài tập 2,3,4 (SGK/34); HS khá làm bài 5 (SBT)
- Ôn lại các kiến thức
Phân tử này nặng hơp phân tử hidro 22
lần
a A là đơn chất hay hợp chất? Tính phân
tử khối của A
b Tính nguyên tử khối của X Cho biết
tên , kí hiệu hoá học của nguyên tố X
PTK của A : 31 2 = 62 NTK của X : (62 – 16 ) : 2 = 23
X là natri Kí hiệu hóa học: Na