Đặt vấn đề Thế giới ngày nay đã có nhiều tiến bộ mạnh mẽ về công nghệ thông tin từ một tiềm năng thông tin đã trở thành một tài nguyên thực sự, trở thành sản phẩm hàng hoá trong xã hội,
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Giảng viên hướng dẫn
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Vũ Song Tùng đã hướng dẫn nhóm em trong kì học này, giúp chúng em tìm hiểu về lập trình hướng đối tượng, vẽ các biểu đồ diagram và ứng dụng nó vào làm bài tập lớn chon môn học này Với vốn kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn, bài tập lớn của chúng em chắc chắn còn nhiều sai sót, chúng em rất mong nhận được sự góp ý từ thầy để bài tập lớn của chúng em được hoàn thiện hơn
Trang 3MỤC LỤC
M c l c ục lục ục lục
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU 13
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2
1 Đặt vấn đề 2
2 Mô tả đề tài 2
3 Sơ đồ khối của project 4
CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ ĐỐI TƯỢNG 6
1 Chuyển đổi Usecase 6
2 Usecase diagram 9
3 Activity diagram 9
4 Sequence diagram 10
5 Class diagram 11
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 13
PHỤ LỤC 14
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ khối của project
Hình 2: Usecase diagram
Hình 3: Activity diagram
Hình 4: Sequence diagram
Hình 5: Class diagram
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Danh sách các Actors
Bảng 2: Phân loại Actor
Bảng 3: Danh sách chức năng
Bảng 4: Chuyển đổi Usecase
Bảng 5: Tính toán trọng số UCP
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Đặt vấn đề
Thế giới ngày nay đã có nhiều tiến bộ mạnh mẽ về công nghệ thông tin từ một tiềm năng thông tin đã trở thành một tài nguyên thực sự, trở thành sản phẩm hàng hoá trong
xã hội, tạo ra một sự thay đổi to lớn trong lực lượng sản xuất, cơ sở hạ tầng, cấu trúc kinh tế, tính chất lao động và cả cách thức quản lý trong các lĩnh vực của xã hội.Với sự phát triển Internet nó được xem là một trong những thành tựu khoa học kỹ thuật vĩ đại trong lịch sử loài người và là nguồn tài nguyên thông tin lớn nhất, đa dạng nhất của thế giới hiện nay.Internet giúp mọi người có thể trao đổi thông tin trong sinh hoạt hàng ngày, thu thập, tìm kiếm các thông tin mới nhất ở khắp mọi nơi trên toàn thế giới, giao dịch thương mại, cộng tác trong nghiên cứu khoa học Vì vậy trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện nay, việc đưa Internet đến mọi người là một
xu thế tất yếu Vấn đề đặt ra là làm sao cho Internet thực sự phục cho con người một cách có hiệu quả trên mọi lĩnh vực
Từ đó nhóm chúng em đề xuất bài tập lớn “ Quản lý dịch vụ thu phí” Hệ thống này
sẽ giúp giáo viên và sinh viên thuận lợi hơn trong việc đăng ký thí nghiệm, phúc tra điểm,
2 Mô tả đề tài
Hệ thống giúp sinh viên đăng kí phúc khảo điểm, đăng kí thí nghiệm môn học và đăng kí cấp bảng điểm Sau khi hệ thống nhận được tin nhắn banking thì hệ thống sẽ tính toán, phân tích tin nhắn để biết đó là do sinh viên nào đăng kí, đã nộp đủ tiền chưa Ngoài ra, sau khi đăng kí thành công dịch vụ thì hệ thống sẽ gửi một email thông báo cho sinh viên
Các tác nhân tác động lên hệ thống được trình bày ở bảng dưới đây:
Bảng 1: Danh sách các Actors
1 Quản trị hệ thống Cấu hình hệ thống, xử lý các yêu cầu gửi Phức tạp
Trang 7lên từ người dùng
2 Người sử dụng Theo dõi kết quả đăng kí, thực hiện đăng kí,
chỉnh sửa các thông tin sai sau khi đã đăng kí
Phức tạp
3 Người duy trì hệ
thống
4 Gmail Gửi mail thông báo tới người đăng kí sau
khi hoàn thành các thủ tục
Trung bình
5 SMS banking Cung cấp các thông tin về giao dịch cho bộ
phận module sim xử lý
Phức tạp
Bảng 2: Phân loại Actor
Số tác nhân
Trọn g số
Điểm tác nhân
2 Trung
bình Tác nhân tương tác thông qua mộtgiao thức (như TCP/IP, MQTT, ) 1 2 2
3 Phức tạp Tác nhân tương tác thông qua giao
Cộng
3 Sơ đồ khối của project
Dưới đây là sơ đồ các khối của hệ thống:
Trang 8Hình 1: Sơ đồ khối của project
- Khối register Service tool: Chức năng chính là tạo các form đăng kí cho sinh viên sau đó gửi dữ liệu đó lên server Sau khi gửi thì nó sẽ gửi mail thông báo kết quả tới người đăng kí
- Khối deparse tool: Chức năng chính là đọc dữ liệu từ module sim thông qua cổng serialPort Dữ liệu nhận được chính là tin nhắn SMS banking Tin nhắn này cần được phân tách để lấy ra những giá trị quan trọng như số tiền giao dịch,
mã số sinh viên, họ tên sinh viên và dịch vụ đăng kí Dữ liệu sau khi phân tách cũng sẽ được đẩy lên server để phục vụ cho register service tool xử lý
- Khối display data app: Thực hiện chức năng hiển thị những sinh viên đã đăng kí các dịch vụ Ngoài ra thì nó còn cho phép sửa chữa các sai xót do sinh viên đăng kí sai khi điền form
Các chức năng chi tiết được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3: Danh sách chức năng
A Register Service tool
1 Hiển thị giờ và ngày tháng năm Dữ liệu đầu ra Dễ
Trang 9II Đăng kí các dịch vụ
3 Cho phép người dùng nhập dữ liệu vàoDữ liệu đầu Dễ
4 Kết nối tới server để truyền nhận dữ
liệu
Cơ sở dữ liệu Phức tạp
5 Gửi kết quả form đăng kí lên server Cơ sở dữ liệu Trung bình
6 Nhận dữ liệu cho phép đăng kí từ
server
Dữ liệu đầu vào
Trung bình
7 Gửi email thông báo tới người dùng sau
khi hoàn thành đăng kí
Dữ liệu đầu ra Phức tạp
B Deparse tool
8 Kết nối với module sim thông qua cổng
serialPort
Dữ liệu đầu vào
Trung bình
9 Set tốc độ baudrate giữa master và
slave
Dữ liệu đầu ra Trung bình
10 Phân tích SMS banking để biết người
đăng kí là ai và đăng kí dịch vụ gì
Dữ liệu đầu vào
Phức tạp
11 Kết nối tới server để truyền nhận dữ
liệu
Cơ sở dữ liệu Phức tạp
12 Gửi kết quả form đăng kí lên server Cơ sở dữ liệu Trung bình
C Display data app
Trang 1015 Nhận phản hồi từ server Cơ sở dữ liệu bìnhTrung
16 Xử lý dữ liệu từ server sau đó đổ ra các
fragment tương ứng
Dữ liệu đầu ra Phức tạp
17 Tìm kiếm sinh viên đăng kí dịch vụ
bằng tên hoặc ID
Dữ liệu đầu ra Trung
bình
18 Xóa sinh viên đăng kí dịch vụ Dữ liệu đầu ra bìnhTrung
19 Sửa thông tin sinh viên đăng kí dịch vụ Dữ liệu đầu ra bìnhTrung
20 Đánh dấu những sinh viên đã xử lý
xong yêu cầu đăng kí
Dữ liệu đầu ra Dễ
Trang 11CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ ĐỐI TƯỢNG
1 Chuyển đổi Usecase
Việc chuyển đổi Usecase được thể hiện trong bảng 4
Bảng 4: Chuyển đổi Usecase
r chính
Actor phụ
loại
THỐNG
1 Cấu hình cập nhật dữ
liệu từ server
QTH
T Cấu hình chu kỳ cập nhật
dữ liệu
bình
2 Xử lý yêu cầu từ
người dùng
QTH
T Quản trị các yêu cầu của
người dùng, cấu hình một
số thông tin trong form
giản
3 Theo dõi kết quả
đăng kí
QTH
sách các đăng kí
giản
I
4 Thực hiện đăng kí NSD Cho phép gửi form đăng kí
sau khi điền lên server
giản
5 Chỉnh sửa thông tin NSD Cho phép người sử dụng B Đơn
Trang 12kí đăng kí theo ID hoặc tên giản
II
thống
7 Kiểm soát các vấn đề
kết nối
NDTH T
Cho phép thay đổi tốc độ baudrate, cấu hình thông
số truyền
giản
I
8 Thông báo kết quả Gmail Gửi mail thông báo kết
quả sau khi đăng kí xong
bình
9 Kết nối với module
sim
SMS Giao tiếp với module sim,
nhận tin nhắn SMS banking
bình
1
0 Deparse tin nhắn SMS Phân tích tin nhắn thành
các nội dung cần thiết
giản
Từ bảng 4, nhóm chúng em xây dựng được bảng tính toán UCP
Bảng 5: Tính toán trọng số UCP
TT Loại Use Case số UCP Trọng
chuẩn
Hệ số BMT
Số trường hợp sử dụng
Điểm của từng trường hợp
Mô tả
năng cơ bản
Use case trung
Trang 132 M 0 Các chức năng mở
rộng
Use case trung
cao
Use case trung
TBF = Cộng
2 Usecase diagram
Trang 14Từ những thông tin ở các bảng phía trên em xây dựng được sơ đồ use case
3 Activity diagram
Khi khởi chạy app, bước đầu tiên là chọn dịch vụ đăng kí, sau đó ta điền thông tin vào form Sau khi điền xong thì thực hiện banking, nếu banking đúng thì đăng kí sẽ được gửi lên hệ thống còn không thì kết thúc Khi đăng kí xong sẽ có một mail thông báo từ hệ thống Những thông tin khi đẩy lên server có thể được xem, sửa và tìm kiếm bởi quản trị viên
Hình 3: Activity diagram
Trang 154 Sequence diagram
Biểu đồ tuần tự là biểu đồ dùng để xác định các trình tự diễn ra sự kiện của một nhóm đối tượng nào đó Nó miêu tả chi tiết các thông điệp được gửi và nhận giữa các đối tượng đồng thời cũng chú trọng đến việc trình tự về mặt thời gian gửi và nhận các thông điệp đó Hình dưới là khái quát hóa trình tự hoạt động của hệ thống
Hình 4: Sequence diagram
5 Class diagram
Class diagram mô tả kiểu của các đối tượng trong hệ thống và các loại quan hệ khác nhau tồn tại giữa chúng Là một kỹ thuật mô hình hóa tồn tại ở tất cả các phương pháp phát triển hướng đối tượng Class diagram của dự án này được chúng em mô tả ở hình dưới
Trang 16Hình 5: Class diagram
Trang 17CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
Qua thời gian học tập và tự tìm hiểu, nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầy, chúng em đã học thêm được thêm nhiều kiến thức về hướng đối tượng và thiết kế hướng đối tượng, được rèn luyện kỹ năng lập trình, thiết kế và kiểm thử sản phẩm cũng như kỹ năng viết báo cáo.
Dù đã có nhiều cố gắng ôn lại các kiến thức đã được học tập từ trước, kết hợp với tìm hiểu các tài liệu trên mạng và các tài liệu chuyên ngành nhưng do hạn chế về mặt thời gian, kinh nghiệm và quá trình dịch bệnh nên các thành viên chỉ có thể liên lạc với nhau qua internet nên báo cáo vẫn còn nhiều sai sót Chúng em đã rất nỗ lực để cố gắng hoàn thành tốt bài tập lớn lần này, cũng mong nhận được sự góp ý từ phía thầy để có kinh nghiệm trong việc làm các bài tập lớn các môn khác.
Do vốn kiến thức còn hạn chế nên trong báo cáo bài tập lớn của chúng em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Mặc dù đã cố gắng phần nào thiết kế và tính toán chi tiết mạch, các thông số nhưng đôi khi sản phẩm còn mang tính lý thuyết, chưa thực tế Vì vậy, chúng em rất mong nhận được những góp ý của thầy để báo cáo của chúng em có thể hoàn thiện hơn.
Lời cuối cùng, chúng em xin kính chúc thầy thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công.
Trang 18PHỤ LỤC: TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] P.P.Trong, “viblo.asia.com,” [Trực tuyến] Available:
https://viblo.asia/p/bieu-do-lop-uml-Az45bDaVZxY
[2] N Hiền, “OOAD.com,” [Trực tuyến] Available: https://hocjava.com/ooad/
[3] P Anh, “Quản trị mạng,” [Trực tuyến] Available: https://quantrimang.com/top-o-cam-thong-minh-169810
[4] IOTmaker, “IOTmaker.com,” [Trực tuyến] Available: https://iotmaker.vn/relay-2-channel-5v.html