1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cách làm 6 chủ đề về bài tập lớn QUẢN LÝ HỌC và 6 bài mẫu về công ty việt tín

53 904 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I+II: Quản lý và nhà quản lý, môi trường quản lý Câu 1: Tổ chức được hiểu là hai hay nhiều người hoạt động trong những hình thái cơ cấu nhất định nhằm đạt được mục tiêu chung.. 

Trang 1

Chương I+II: Quản lý và nhà quản lý, môi trường quản lý Câu 1:

Tổ chức được hiểu là hai hay nhiều người hoạt động trong những hình thái cơ cấu

nhất định nhằm đạt được mục tiêu chung

Câu 2:

Các hoạt động cơ bản của tổ chức

Tiếp cận thứ nhất: gồm 5 hoạt động: Nhân sự, marketing, tài chính, sản xuất, R and D

Tiếp cận thứ 2 theo mô hình chuỗi giá trị của M.H.Porter:

 Hoạt động chính: gồm 6 hoạt động: Phân tích môi trường, Thiết kế sản phẩm dịch vụ, Huy động đầu vào, Sản xuất, Tiêu thụ sản phẩm và xúc tiến hỗn hợp, Hậu mãi

 Hoạt động hỗ trợ: Xây dựng cơ sở hạ tầng, Nghiên cứu phát triển, Kế toán thống kê, Hoạt động đối ngoại,…

Câu 4:

Nhà quản lý là người thực hiện các chức năng quản lý công việc của những người khác để hệ thống mà họ quản lý luôn đạt được mục đích của mình

Trang 2

Theo cấp bậc, nhà quản lý được chia thành 3 cấp:

o Nhận thức được hđ quản lý của mình có ảnh hưởng tới ai

o Nhận thức được hđ quản lý nào là phục vụ cho tổ chức

Trang 3

Môi trường bên trong:

Môi trường bên ngoài

 Môi trường chung

Câu 2:

Căn cứ để ra quyết định quản lý gồm 5 căn cứ:

1 Hệ thống mục đích, mục tiêu của tổ chức

2 Hệ thống pháp luật và đạo đức xã hội

3 Các nguồn lực có thể huy động để thực hiện quyết định

4 Hiệu quả của quyết định quản lý

5 Môi trường quyết định

Câu 3:

Các loại hình ra quyết định

Trang 4

 Theo thời gian:

Qđ ngắn hạn

Qđ trung hạn

Qđ dài hạn

 Theo tầm quan trọng

Qđ tác nghiệp

Qđ chiến thuật

Qđ chiến lược

 Theo phạm vi điều chỉnh

 Chẩn đoán nguyên nhân

 Quyết định giải quyết vấn đề

 Xác định mục tiêu của Qđ

 Lựa tiêu chí đánh giá

Bước 2: Xây dựng các phương án quyết định

 Tìm kiếm các phương

 Mô hình hóa

Bước 4: Thể chế hóa quyết đinh

 Xây dựng kế hoạch thực hiện

 Thực hiện quyết định

 Kiểm tra đánh giá

 Tổng kết

Bước 3: Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu

 Dự báo ảnh hưởng của các phương án

 Đánh giá các ảnh hưởng

 Lựa chọn PA tốt nhất

Câu 5:

Phương pháp ra quyết định:

Phương pháp ra Qđ cá nhân: Là phương pháp mà nhà

quản lý dựa vào kiến thức và kinh nghiệm cá nhân ra

quyết định

Phương pháp ra Qđ tập thể: Là phương pháp mà nhà quản lý không chỉ dựa vào kiến thức cá nhân mà còn dựa vào kiến thức và kinh nghiệm của cả tập thể để đưa ra quyết định quản lý

Câu 6:

Trang 5

Thông tin là nguyên liệu cho quá trình quản lý bao gồm: các tin tức hay dữ liệu được thu thập, chọn lọc, xử lý, được hiểu và được đánh giá là có ích trong quá trình

ra quyết định và thực hiện Qđ quản lý

Chương IV: Lập kế hoạch Câu 1:

Kế hoạch là tất cả các mục tiêu, nhiệm vụ cũng như các giải pháp và nguồn lực mà

tổ chức có thể sử dụng để đạt được mục tiêu của tổ chức

1 Phân tích môi trường

2 Xác định mục tiêu của kế hoạch

Trang 6

Tổ chức là việc sắp xếp nguồn lực con người và gắn liền nguồn lực con người là những nguồn lực khác nhằm thực hiện thành công kế hoạch

Câu 2:

Trong quá trình tổ chức hình thành cơ cấu tổ chức là khuôn khổ trong đó các công việc được phân chia, các nguồn lực được sắp xếp, con người và các bộ phận được phối hợp nhằm thực hiện mục tiêu của kế hoạch

Trang 7

o Tầm nhỏ,cấp nhiều là cơ cầu hình tháp

Lãnh đạo là quá trình truyền cảm hứng, khơi dậy sự nhiệt tình và động lực của con người đề họ làm việc một cách tốt nhất nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch

Trang 8

Không có phong cách nào là tốt nhất, tùy thuộc vào từng trường hợp Tốt nhất nên kết hợp cả 3 phong cách

Trang 9

 Công cụ hành chính tổ chức

 Công cụ giáo dục, tâm lý

Trang 10

Phân tích môi trường quản lý tổ chức Chương 2: Môi trường Quản lý

I Giới thiệu về DN

1 Giới thiệu chung

2 Ngành nghề kinh doanh chính

II Phân tích môi trường DN

3 Môi trường bên ngoài

A Môi trường chung (gồm 4 loại)

Kinh tế / Chính trị - Pháp luật / Văn hoá - Xã hội / Công nghệ

→ Phân tích PEST (P: Chính trị; E: Kinh tế; S: Văn hóa – Xã hội; T: Công nghệ)

b Môi trường tác nghiệp (gồm 3 loại)

Khách hàng / Nhà cung cấp / Đối thủ cạnh tranh

2 Môi trường bên trong (gồm 5 hoạt động cơ bản của TC + CCTC và chiến lược)

Nhân lực / Tài chính / Nghiên cứu phát triển / Sản xuất / Marketing / Cơ cấu tổ chức /Chiến lược hiện thời

II Kết luận

BÀI LÀM

I Giới thiệu về doanh nghiệp

1 Giới thiệu về doanh nghiệp

a Giới thiệu chung

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín

Trụ sở chính: km số 5, đường Phan Trọng Tuệ - Thanh Trì - Hà Nội

Điện thoại: 046888386

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002605 ngày 27/07/2005 của Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thành phố Hà Nội với số vốn ban đầu là 15 tỷ đồng

Trang 11

Phân tích môi trường quản lý tổ chức

Tuy mới thành lập được hơn 10 năm, nhưng Công ty đã gặt hái được nhiều thành công nhất định Có thể kể đến một số thành tích nổi bật như sau: Giải thưởng thương hiệu Việt uy tín chất lượng 2016 do báo VietnamNet tổ chức, Doanh nghiệp tiêu biểu

do TP Hà Nội tổ chức Với hơn 500 nhân viên, Việt Tín đã mang đến những công trình chất lượng đi khắp mọi miền tổ quốc

b Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiện nay ngành nghề kinh doanh chính của Việt Tín gồm có:

 Phân phối nguyên vật liệu xây dựng

 Dịch vụ thiết kế, thi công công trình

 Dịch vụ giám sát thi công

 Dịch vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

 Kinh doanh bất động sản

II Phân tích môi trường doanh nghiệp

1 Môi trường bên ngoài

a Môi trường chung

- Môi trường kinh tế

Việt Nam tuy là một nước đang phát triển nhưng lại là một trong những thị trường hấp dẫn để đầu tư Tăng trưởng của Việt Nam luôn ở mức ổn định 6 - 7% một năm, việc tham gia vào nhiều các tổ chức kinh tế thế giới hay mở cửa hội nhập theo Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đã tạo ra những cơ hội lớn cũng như thách thức cho các Doanh nghiệp

- Môi trường chính trị - pháp luật

Theo đánh giá của các nhà đầu tư, Việt Nam là một trong những quốc gia có chế độ chính trị rất ổn định Nhờ đó các DN hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có rất nhiều cơ hội để ổn định sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ

Môi trường pháp lý tương đối thoáng tạo cơ sở cho hoạt động các ngành kinh tế Tuy nhiên, hệ thống pháp luật Việt Nam còn nhiều chỗ chưa nhất quán, không đồng bộ, thay đổi thường xuyên gây khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp

- Môi trường văn hoá - xã hội

Trang 12

Phân tích môi trường quản lý tổ chức

Việt Nam là một nước đông dân thứ 14 trên thế giới với trên 90 triệu dân, trong đó dân số trẻ chiếm chủ yếu Tốc độ tăng dân số hàng năm khoảng trên 1%

Với nguồn cung lao động dồi dào, vì thế chi phí nhân công rẻ tạo điều kiện rất lớn cho các DN, giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh

- Môi trường công nghệ

Ngày nay, công nghệ và kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau Các qui trình sản xuất, quản lý đang thay đổi theo hướng giảm chi phí và làm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú hơn

b Môi trường tác nghiệp

Trang 13

Phân tích môi trường quản lý tổ chức

2 Môi trường bên trong

a Tài chính

Tài chính ngày càng trở nên quan trọng trong chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt với lĩnh vực xây dựng, lại cần một nguồn vốn lớn, dài hạn Vì thế nếu

đi vay thì lợi nhuận thu được sẽ ít

Thế nhưng, hơn 70% số vốn của công ty đều là vốn chủ sở hữu, điều này giúp ích rất nhiều cho việc kinh doanh của công ty, nhưng nó cũng tồn tại nhiều rủi ro

b Marketing

Hoạt động marketing ngày càng trở nên quan trọng đối với các DN, nó không chỉ giúp DN tiếp cận được thị trường mà còn giúp DN đánh giá mình thông qua các hành

vi của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ đã và đang cung cấp

Chính vì thế, trong những năm qua, công ty luôn cố gắng nỗ lực đẩy mạnh hoạt động marketing nhưng cũng phải căn nhắc rất là thận trọng vì chi phí cho marketing rất tốn kém

c Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất của một công ty xây dựng So với mặt bằng chung, với hơn 500 nhân viên, công ty Việt Tín cũng là một trong những đơn vị lớn Việt Tín có lực lượng lao động khoẻ mạnh, dồi dào, tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm, được đào tạo nghiệp vụ bài bản…Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số lượng nhân viên chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu của công việc

Trang 14

Phân tích môi trường quản lý tổ chức

Việt Tín luôn chú trọng đến việc đổi mới công nghệ cũng như cập nhật những

mặt hàng chất lượng nhất, mới nhất, đa dạng nhất, bắt kịp xu hướng của khách hàng, làm sao để có thể thoã mãn tối đa nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, việc đổi mới các công nghệ tiên tiến còn nâng cao được năng suất thi công cũng như giảm bớt gánh nặng cho nhân viên

Tuy nhiên, nguồn nhân lực cần phải đào tạo thêm thì mới có thể sử dụng, vận

hành được công nghệ mới, chính vì thế nên sẽ xuất hiện độ trễ về mặt thời gian

g Cơ cấu tổ chức

Trên đây là cơ cấu tổ chức của công ty Việt Tín Chức năng của từng bộ phận như sau:

Đại hội đồng Cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn

đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn theo luật pháp và Điều lệ tổ chức hoạt động của Việt Tín

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Tổng giám đốc: là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của

Công ty theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế, quy định của Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Việt Tín

Ban kiểm soát: là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính; giám sát về việc chấp hành

chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ Việt Tín

Phòng Tài chính - Kế toán: có chức năng đề xuất với Ban Tổng Giám đốc về công

tác quản lý tài chính, kế toán, thống kê trong Công ty; đồng thời tiến hành lập, lưu trữ,

Trang 15

Phân tích môi trường quản lý tổ chức

kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực Tài chính - Kế toán

theo quy định của pháp luật hiện hành

Phòng Hành chính - Nhân sự: là một bộ phận nghiệp vụ của Công ty, có chức

năng đề xuất, giúp việc cho Ban lãnh đạo và hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra các công tác quản lý nhân sự; bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động, an ninh trật tự và

phòng cháy chữa cháy, quản trị hành chính – văn phòng

Phòng Vật tư, Thiết Bị: Đảm bảo cung ứng vật tư, thiết bị và nhân công theo đúng

tiến độ và chất lượng yêu cầu của công trường, kể cả việc cung ứng vật tư mẫu để khách

hàng chọn và phê duyệt

Phòng Marketing: Định hướng chiến lược các hoạt động Marketing tại công ty

Xây dựng chiến lược & các hoạt động Marketing cụ thể cho từng giai đoạn

Phòng Kế hoạch Kỹ Thuật: có chức năng tham gia tham mưu cho Ban lãnh đạo

Công ty trong việc hoạch định các kế hoạch kinh doanh, đầu tư, và thực hiện các dự án

hạ tầng

Phòng Giám sát: Thay mặt Ban Giám đốc quản lý và giám sát trực tiếp các Công

trình được giao và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban Giám đốc về mọi mặt của Công

trình

Nhận xét: Mỗi phòng đều có nhiệm vụ cụ thể riêng biệt Mô hình quản lý theo chức

năng của Việt Tín được thiết kế tương đối gọn nhẹ, hợp lý và phù hợp với quy mô của công ty Nhờ vào mô hình này công ty có thể xác định hiệu quả các hoạt động kinh tế của từng phòng ban chức năng, xác định được sự đóng góp của từng phòng vào lợi nhuận chung của công ty Mô hình này đã khéo léo bố trí vừa có sự tập trung quyền lực vào giám đốc trong các quyết định quan trọng, vừa có sự phân quyền cho các phòng ban, từ đó các trưởng phỏng có thể phân chia tiếp công việc cho các nhân viên dưới quyền, tạo một môi trường làm việc độc lập Nhờ vậy, thành viên Ban Giám đốc có thể

dễ dàng quản lý công việc kinh doanh hàng ngày hay đưa ra những quyết định quan trọng mà không phải quản lý quá dàn trải

III Kết luận

Qua việc phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài của Công ty Việt Tín, chúng ta đã có một cái nhìn tổng quát, khách quan về hoạt động của doanh nghiệp cũng như các yếu tố tác động đến doanh nghiệp Qua đó, các nhà quản lý doanh nghiệp

Trang 16

Phân tích môi trường quản lý tổ chức

có thể đưa ra những quyết định mang tính chiến lược liên quan đến sự phát triển của Công ty trong tương lai

Trang 17

Ra quyết định

Chương 3: Quyết định Quản lý

I Phân tích vấn đề (gồm 5 bước)

Bước 1: Phát hiện vấn đề

Bước 2: Chẩn đoán nguyên nhân

Bước 3: Quyết định giải quyết vấn đề

Bước 4: Xác định mục tiêu

Bước 5: Lựa chọn tiêu chí đánh giá (lượng hoá mục tiêu)

II Xây dựng các phương án

1 Phương án 1

1 Phương án 2

2 Phương án 3

III Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu

3 Dự báo ảnh hưởng của các phương án

- Phương án 1 ảnh hưởng như thế nảo? (Tích cực, tiêu cực)

- Phương án 2 ntn?

- Phương án 3 ntn?

2 Đánh giá các ảnh hưởng

- So sánh phương án 1 với mục tiêu ban đầu

- So sánh phương án 2 với mục tiêu ban đầu

- So sánh phương án 3 với mục tiêu ban đầu

3 Lựa chọn phương án tối ưu

- Là phương án mang lại hiệu quả cao (bám sát mục tiêu), tác động tiêu cực thấp nhất

IV Tổ chức thực hiện

Trang 18

Ra quyết định

Tình huống đặt ra : Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đã được hơn 10 năm Tuy nhiên, trong vòng hai năm trở lại đây, công ty hoạt động không hiệu quả, không hoàn thành mục tiêu đề ra, cả doanh thu và lợi nhuận đều

sụt giảm, hơn nữa thị phần đang bị thu hẹp

Công ty cần làm gì để giải quyết vấn đề đó? Chúng ta sẽ vận dụng Quy trình ra quyết định để trả lời các câu hỏi đó

I/ Phân tích vấn đề

1/ Phát hiện vấn đề

Doanh thu, lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp thương mại nào Và điều đó không ngoại lệ với Việt Tín, tuy nhiên, trong vòng hai năm trở lại đây, số lượng hợp đồng được kí kết tương đối thấp và giá trị không cao, làm trực

tiếp giảm doanh thu và lợi nhuận của công ty và đó chính là vấn đề mà công ty đang gặp

phải

2/ Chẩn đoán nguyên nhân

Có nhiều nguyên nhân mà chúng ta có thể nghĩ đến, trong đó có thể kể đến như: + Do áp lực từ các đối thủ cạnh tranh

+ Do các phòng ban hoạt động không được hiệu quả

+ Do tác động của nền kinh tế

+

Nhưng nguyên nhân trực tiếp nhất vẫn là xuất phát từ nội tại của công ty, cụ thể là các phòng ban hoạt động không hiệu quả, thiếu sự quản lý chặt chẽ từ các trưởng phòng, đặc biệt là Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật

3/ Quyết định giải quyết vấn đề

Vấn đề công ty gặp phải ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận, vì vậy cần phải xử lý ngay tránh để lâu công ty sẽ lâm vào nợ lần, khủng hoảng

Trang 19

Ra quyết định 4/ Xác định mục tiêu

Mục tiêu của việc giải quyết vấn đề là:

+ Hoàn thành trong thời hạn ngắn

+ Tăng doanh thu của công ty sau khi giải quyết vấn đề

+ Tăng lượng khách hàng, mở rộng thị phần

5/ Lựa chọn tiêu chí đánh giá

Công ty lượng hóa các mục tiêu thành các tiêu chí như sau :

+ Thực hiện thành công quá trình giải quyết trong vòng hai tháng, hoàn thành trước tháng

8 năm 2017

Tiêu chí sau 6 tháng cuối năm 2017:

+ Doanh thu trong 6 tháng cuối năm 2017 tăng gấp 1,3 lần so với 6 tháng đầu năm

+ Số lượng khách hàng gia tăng, lưu lượng tăng 1,1 lần so với 6 tháng đầu năm

+ Duy trì ổn định thị phần

II / Xây dựng các phương án

Xây dựng phương án là giai đoạn trung tâm và quyết định nhất của quá trình ra quyết định.Từ việc chẩn đoán nguyên nhân của vấn đề cũng như xác định mục tiêu quyết định, chúng ta sẽ đưa ra các phương án tương ứng nhằm giải quyết vấn đề

1/ Phương án 1: Tạo động lực cho các nhân viên Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ

Phương án đưa ra ở đây đưa ra từ chẩn đoán: do nhân viên mất đi sự hăng say, nhiệt huyết trong công việc, dẫn đến giảm hiệu suất và hiệu quả làm việc của cá nhân, của phòng ban trực thuộc

2/ Phương án 2: Giữ nguyên đội ngũ nhân viên , sắp xếp lại vai trò của từng cá nhân trong phòng

Các nhân viên trong phòng Kế hoạch - Kỹ thuật ở trạng thái hiện tại có thể không được sắp xếp vào vị trí, vai trò tương ứng với trình độ, sở trường cũng như đam mê của

Trang 20

Ra quyết định

họ, điều đó dẫn đến hệ thống trong phòng kinh doanh hoạt động một cách trì trệ, vướng mắc

3/ Phương án 3 : Thay đổi nhân sự trong phòng Kế hoạch - Kỹ thuật

Trong cơ cấu nhân sự của phòng Kế hoạch - Kỹ thuật tồn tại những nhân viên thiếu năng lực làm việc, thiếu nhiệt huyết và tinh thần trách nhiệm, làm ảnh hưởng đến sự vận hành của hệ thống ,khi đó việc thay những nhân viên này bằng những người có khả năng

hơn, nhiệt tình hơn là một điều cần thiết

III Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất

1/ Dự báo ảnh hưởng của các phương án

1.1/ Phương án 1: Tạo động lực cho các nhân viên phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ

Tạo động lực cho nhân viên có thể thúc đẩy nhân viên nhiệt tình trách nhiệm hơn trong công việc Tuy nhiên, nếu thực hiện thúc đẩy như vậy sẽ gây tốn kém ,tăng chi phí hoạt động của công ty, gây ra sự bất bình giữa các phòng ban, nhất là các phòng ban hoạt động tốt nhưng không được hưởng quyền lợi ngang bằng

1.2/ Phương án 2: Giữ nguyên đội ngũ nhân viên, sắp xếp lại vai trò của từng cá nhân trong phòng

Phương án này cho phép các cá nhân nhận được những vị trí mà bản thân mình có khả năng cũng như đam mê Điều này có thể tăng khả năng làm việc và hiệu quả công việc của từng nhân viên, từ đó tăng hiệu quả làm việc của phòng Kế hoạch - Kỹ thuật Tuy nhiên, khi thay đổi về cơ cấu sẽ khiến mỗi nhân viên cũng như cả phòng phải mất một thời gian để quen với cơ cấu đó

1.3/ Phương án 3: Thay đổi nhân sự trong phòng

Thay thế các nhân viên cũ thiếu năng lực và trách nhiệm bằng các nhân viên có thể đáp ứng những yếu tố đó, kể cả là trưởng phòng kinh doanh Đây có thể là một phương

án hợp lý, nhưng khi quyết định thực hiện phương án này, phải tính đến các ảnh hưởng sau đây:

+ Nhân viên mới sẽ mất thời gian để làm quen với công việc trong môi trường mới

+ Ảnh hưởng tới tâm lý làm việc của các nhân viên khác trong phòng, gây hiệu ứng xấu

Trang 21

Ra quyết định 2/ Đánh giá các ảnh hưởng

Mỗi một phương án đều có những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực nhất định đến công ty Điều quan trọng là phương án nào có thể giúp đạt được mục tiêu và tiêu chí của quyết định

So sánh các yếu tố tác động tiêu cực của phương án, so sánh trên quan điểm chi phí – lợi ích, ta thấy:

Phương án 1: Khiến chi phí tăng nhưng hiệu quả không cao

Phương án 2: Hiệu quả mang lại không cao, do không có sự đổi mới

Phương án 3: Hợp lý nhất nhưng mất thêm chi phí

3/ Lựa chọn phương án tốt nhất

Dựa vào những gì đã phân tích, ta thấy phương án 3: thay đổi nhân sự phòng kinh

doanh là hợp lý và có khả năng mang lại hiệu quả cao nhất trong khi tác động không lớn đối với tổ chức Vậy phương án được chọn là : thay đổi nhân sự trong phòng kế hoạch - kỹ

thuật của công ty Việt Tín

Trên đây là bài viết: Dựa vào quy trình quyết đinh quản lý để ra quyết định cho vấn đề cụ thể tình trạng doanh thu giảm của một công ty Trong quy trình quyết định quản

lý, sau ba giai đoạn trên còn giai đoạn tổ chức thực hiện quyết định mà bài viết này không

đề cập tới

HẾT

Trang 22

Vận dụng quy trình lập kế hoạch

để lập một bản kế hoạch cụ thể

Chương 4: Lập Kế Hoạch

I Giới thiệu về DN

1 Giới thiệu chung

1 Ngành nghề kinh doanh chunhs

2 Vấn đề đặt ra

II Lập kế hoạch chiến lược

3 Phân tích môi trường

4 Xây dựng các lựa chọn chiến lược

Mỗi phương án cần xác định 2 yếu tố cơ bản: các giải pháp của kế hoạch (trả lời câu hỏi làm

gì để thực hiện KH) và các công cụ để thực hiện mục tiêu (trả lời câu hỏi thực hiện mục tiêu

bằng nguồn lực nào)

- Phương án 1

- Phương án 2

5 Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu (gồm 7 tiêu chí so sánh)

Tính tương thích / Tính hiệu lực / Tính hiệu quả / Tính cạnh tranh / Tính linh hoạt / Tính

bền vững / Độ rủi ro

6 Đề xuất và quyết định kế hoạch

- Phân bổ con người và các nguồn lực khác

Trang 23

Vận dụng quy trình lập kế hoạch

để lập một bản kế hoạch cụ thể

BÀI LÀM

I Giới thiệu về doanh nghiệp

1 Giới thiệu về doanh nghiệp

a Giới thiệu chung

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín

Trụ sở chính: km số 5, đường Phan Trọng Tuệ - Thanh Trì - Hà Nội

Điện thoại: 046888386

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín được thành lập theo Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh số 0103002605 ngày 27/07/2005 của Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thành

phố Hà Nội với số vốn ban đầu là 15 tỷ đồng

Tuy mới thành lập được hơn 10 năm, nhưng Công ty đã gặt hái được nhiều thành công

nhất định Có thể kể đến một số thành tích nổi bật như sau: Giải thưởng thương hiệu Việt

uy tín chất lượng 2016 do báo VietnamNet tổ chức, Doanh nghiệp tiêu biểu do TP Hà Nội

tổ chức Với hơn 500 nhân viên, Việt Tín đã mang đến những công trình chất lượng đi

khắp mọi miền tổ quốc

b Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiện nay ngành nghề kinh doanh chính của Việt Tín gồm có:

 Phân phối nguyên vật liệu xây dựng

 Dịch vụ thiết kế, thi công công trình

 Dịch vụ giám sát thi công

 Dịch vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

 Kinh doanh bất động sản

2 Vấn đề đặt ra

Trong những 2 năm trở lại đây, công ty gặp phải một vấn đề đó là sự sụt giảm doanh

thu và lợi nhuận, chính vì thế, công ty cần phải đưa ra một chiến lược phát triển khả thi và

hiệu quả nhất nhằm cải thiện được tình trạng trên, nhằm duy trì sự ổn định về hoạt động

của công ty, từ đó có thể tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh với các đối

thủ khác…

Trang 24

Vận dụng quy trình lập kế hoạch

để lập một bản kế hoạch cụ thể

II Lập kế hoạch chiến lược

1 Phân tích môi trường

Thông qua việc phân tích SWOT sẽ xác định được rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và

thách thức Những đánh giá này sẽ là căn cứ quan trọng để lập kế hoạch chiến lược

 Có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao

=> chất lượng của các công trình xây dựng luôn

=> khiến hoạt động của công ty bị trì trệ Chất lượng nguyên vật liệu đầu vào không được ổn định

=> do phải phụ thuộc vào các đơn vị cung cấp nên công ty bị động trước những sự thay đổi về mặt chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào

O

 Việt Nam có chế độ chính trị ổn định

➢ Điều kiện tốt cho các doanh nghiệp ổn định

sản xuất, kinh doanh

 Môi trường pháp lý khá đầy đủ

➢ Tạo cơ sở cho hoạt động của các ngành kinh

 Nền kinh tế tăng trưởng chậm

➢ Gây khó khăn cho hoạt động của công ty

 Số lượng khách hàng giảm

➢ Đe dọa đến doanh thu và sự phát triển lâu dài của công ty

 Ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh

➢ Đòi hỏi công ty phải tăng sức cạnh tranh

về giá cả cũng như chất lượng dịch vụ

Trang 25

Vận dụng quy trình lập kế hoạch

để lập một bản kế hoạch cụ thể

Như vậy, qua phân tích SWOT, có thể nhận thấy rằng công ty còn một số điểm yếu cũng

như thách thức đe dọa đến doanh thu, lợi nhuận của công ty Vì vậy, Việt Tín cần phát huy

những điểm mạnh và tận dụng các cơ hội có được để giúp công ty phát triển

Ban Giám đốc quyết định, với tình hình hiện tại Công ty cần sử dụng chiến lược tăng trưởng

để giúp công ty thoát khỏi tình trạng trì trệ và đạt được những mục tiêu sau:

Tăng doanh thu, tăng thị phần cho công ty

Nâng cao khả năng thu hút khách hàng

4 Xây dựng các lựa chọn chiến lược

Sau khi xác định được các mục tiêu chiến lược, ban giám đốc của Công ty xem xét để

đưa ra hai phương án chiến lược khả thi nhất

Phương án 1: Giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh, thu hút khách

hàng

Để đảm bảo lợi nhuận cho công ty, muốn giảm giá thành công ty sẽ:

- Đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực, cắt giảm chi phí quản lý hành chính

- Tăng cường giám sát công trình: giám sát thi công, giám sát máy móc, giám sát nguyên

vật liệu tránh xảy ra tình trạng lãng phí nguồn nhân lực và vật lực

Phương án 2: Đẩy mạnh chiến lược Marketing

Trang 26

Vận dụng quy trình lập kế hoạch

để lập một bản kế hoạch cụ thể

Điều này sẽ giúp cho Việt Tín tiếp cận, nâng tầm phủ sóng và tầm ảnh hưởng đến khách

hàng

Tuy nhiên, chi phí cho Marketing là rất lớn, hiệu quả như thế nào so với chi phí bỏ ra

còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố

5 Đánh giá và lựa chọn chiến lược tối ưu

Cần nguồn lực tài chính

đủ mạnh để phát huy tối đa vai trò của hoạt động Marketing

Cơ cấu tổ chức hoàn toàn

- Đào tạo nguồn nhân lực, công ty sẽ

sử dụng lâu dài được

- Phương án này giúp công ty đạt được mục tiêu dài hạn

- Tiếp cận với khách hàng trên phạm vi rộng và nhanh chóng

- Phương án này giúp công

ty có thể đạt được mục tiêu trong ngắn hạn

Tính hiệu quả Khó thực hiện

Hiệu quả cao, nhưng trong dài hạn mới thấy được

Dễ thực hiệnHiệu quả trong ngắn hạn, chi phí bỏ ra lớn

Tính cạnh tranh Tăng tính cạnh tranh về giá thành Không thay đổi nhiều

Ngày đăng: 26/01/2018, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w