Kiến thức: Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh về : - Lớp chim: Trình bày được cấu tạo, hình thái, vai trò của đại diện lớp chimbồ câu.. - Lớp thú: Trình bày được các đặc điểm hình
Trang 1KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: SINH HỌC - LỚP 7
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh về :
- Lớp chim: Trình bày được cấu tạo, hình thái, vai trò của đại diện lớp chim(bồ câu)
- Lớp thú: Trình bày được các đặc điểm hình thái, cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và các hoạt động sinh lý
- Động vật và đời sống con người
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp và vận dụng các kiến thức đã học.
3 Thái độ: Có ý thức tự giác, độc lập và nghiêm túc khi làm bài.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự chủ
- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ sinh học trong trình bày nội dung bài kiểm tra
- Năng lực thẩm mĩ: Trình bày bài trên giấy kiểm tra khoa học, sạch đẹp
II Hình thức ra đề: TNKQ kết hợp tự luận.
III Ma trận 2 chiều
Tổng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Lớp
chim
- Biết được vai trò của túi khí ở chim bồ câu
- Biết được cấu tạo cơ quan hô hấp của chim
bồ câu
- Biết được tác dụng của cấu tạo ngoài phù hợp với lối sống của chim bồ câu
- Biết được tác dụng của tuyến phao câu
- Biết được đặc điểm sinh sản của chim bồ câu
- Biết được đặc điểm cấu tạo của nhóm chim chạy
- Hiểu được vai trò và đặc điểm chung của lớp chim
- Hiểu được sự thiếu hụt một số
bộ phân trên cơ thể của chim bồ câu
- Xác định được đặc điểm có ở tất
cả các loài chim
2 Lớp thú - Nhận biết được nhau
thai là bộ phận đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể
mẹ vào thai
- Biết được tác dụng
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo
hệ hô hấp của thỏ hoàn thiện hơn so với các lớp động
Trang 2của tai thỏ
- Nhận biết được đặc điểm cấu tạo không có
ở thỏ
- Nhận biết được phần não phát triển nhất ở thỏ
- Nhận biết được đặc điểm cấu tạo ngoài của Kanguru
- Nhận biết được đặc điểm cấu tạo ngoài của thú mỏ vịt
vật có xương sống đã học
- Hiểu được cách chạy nhanh của thỏ
- Xác định được
cơ quan tham gia vào hô hấp của thỏ
3 Động
vật và đời
sống con
người
Ý thức và các biện pháp bảo
vệ động vật quý hiếm
Giải thích được lợi ích của việc nuôi ong mật trong vườn trồng cây ăn quả
IV Đề bài:
A Phần trắc nghiệm khách quan(4,0 điểm)
* Khoanh tròn vào một chữ cái A hoặc B, C, D đứng đầu mỗi câu trả lời đúng:
Câu 1(0,25 điểm) Ngoài vai trò dự trữ khí cho hô hấp, hệ thống túi khí ở chim bồ câu có
vai trò gì?
A Giảm khối lượng riêng của chim, thích nghi với đời sống bay lượn
B Giúp giảm ma sát giữa các nội quan với nhau khi bay
C Giúp giữ ấm cơ thể chim
D Giúp hạn chế sức cản của không khí khi hạ cánh
Câu 2(0,25 điểm) Phát biểu nào dưới đây về thú mỏ vịt là sai?
A Chân có màng bơi B Mỏ dẹp C Không có lông D Con cái có tuyến sữa
Câu 3(0,25 điểm) Hệ hô hấp của chim bồ câu bao gồm các bộ phận sau:
A khí quản, phế quản, 2 lá phổi, túi khí B khí quản, phế quản, phổi
C khí quản, 2 lá phổi, túi khí D da, khí quản, phế quản, 2 lá phổi
Câu 4(0,25 điểm) Phát biểu nào dưới đây về kanguru là đúng?
Trang 3A Con non bú sữa chủ động trong lỗ sinh dục.
B Có chi sau và đuôi to khỏe
C Con cái có vú nhưng chưa có tuyến sữa
D Vừa sống ở nước ngọt, vừa sống ở trên cạn
Câu 5(0,25 điểm) Hình dạng thân của chim bồ câu hình thoi có ý nghĩa như thế nào?
A Giúp tăng khả năng trao đổi khí của cơ
thể khi bay
B Giúp giảm sức cản của không khí khi bay
C Giúp giảm trọng lượng khi bay D Giúp tạo sự cân bằng khi bay
Câu 6(0,25 điểm) Ở thỏ, các phần của não đều phát triển, đặc biệt là
A bán cầu não và tiểu não B bán cầu não và thùy khứu giác
C thùy khứu giác và tiểu não D tiểu não và hành tủy
Câu 7(0,25 điểm) Ở chim bồ câu, tuyến ngoại tiết nào có vai trò giúp chim có bộ lông
mượt và không thấm nước?
Câu 8(0,25 điểm) Ở thỏ, sự thông khí ở phổi thực hiện nhờ sự co dãn
A cơ liên sườn ngoài và cơ liên sườn trong B cơ liên sườn và cơ Delta
C các cơ liên sườn và cơ hoành D cơ hoành và cơ Delta
Câu 9(0,25 điểm) Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về sự sinh sản ở chim bồ câu?
A Chim mái nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến sữa
B Chim trống và chim mái thay nhau ấp trứng
C Khi đạp mái, manh tràng của chim trống lộn ra ngoài tạo thành cơ quan sinh dục tạm thời
D Quá trình thụ tinh diễn ra ngoài cơ thể
Câu 10(0,25 điểm) Phát biểu nào sau đây về thỏ là sai?
A Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn B Hàm răng thiếu răng nanh
C Bán cầu não và tiểu não phát triển D Sự thông khí ở phổi nhờ sự nâng hạ của
thềm miệng
Câu 11(0,25 điểm) Sự tiêu giảm, thiếu hụt một số bộ phận trên cơ thể có ý nghĩa như thế
nào trong đời sống của chim bồ câu?
A Giúp hạn chế sức cản của không khí lên cơ thể khi hạ cánh
B Giúp giảm ma sát giữa các nội quan khi bay
C Giúp giảm khối lượng của chim, thích nghi với đời sống bay lượn
D Giúp giảm mức năng lượng tiêu hao
Câu 12(0,25 điểm) Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:
Khi chạy, thoạt đầu chân trước và chân sau của thỏ đạp mạnh vào đất, đẩy cơ thể về phía trước, lúc đó lưng thỏ …(1)… và chân trước đánh mạnh về phía sau, chân sau về phía trước Khi …(2)… đạp xuống đất đạp cơ thể tung mình về phía trước thì …(3)… lại đạp vào đất và cứ như vậy thỏ chạy rất nhanh với vận tốc đạt tới 74km/h
A (1): duỗi thẳng; (2): chân sau; (3): chân trước
B (1): cong lại; (2): chân trước; (3): chân sau
C (1): duỗi thẳng; (2): chân trước; (3): chân sau
D (1): cong lại; (2): chân sau; (3): chân trước
Câu 13(0,25 điểm) Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của nhóm chim chạy?
A Cánh ngắn, yếu; chân cao, to khỏe; chân có hai hoặc ba ngón
B Bộ xương cánh dài và khỏe; lông nhỏ, ngắn, dày và không thấm nước
C Cánh phát triển; chân có bốn ngón
Trang 4D Cả A, B, C đều đúng.
Câu 14(0,25 điểm) Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm có ở tất cả các loài
chim?
2 Trứng nhỏ có vỏ đá vôi 5 Chi trước biến đổi thành cánh
3 Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể
Phương án đúng là:
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 15(0,25 điểm) Ở thỏ, bộ phận nào có vai trò đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào
thai?
A Tử cung B Buồng trứng C Âm đạo D Nhau thai
Câu 16(0,25 điểm) Thỏ hoang có tai thính, vành tai lớn dài cử động được về các phía giúp
A thăm dò thức ăn B định hướng âm thanh, phát hiện nhanh kẻ thù
C đào hang và di chuyển D thỏ giữ nhiệt tốt
II Phần tự luận(6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Trình bày vai trò và đặc điểm chung của lớp chim ?
Câu 2 (1,0 điểm) Cho biết đặc điểm cấu tạo hệ hô hấp của thỏ thể hiện sự hoàn thiện so với các động vật có
xương sống đã học?
Câu 3 (2,0 điểm) Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm? Bản thân em đã làm gì để thực hiện
các biện pháp đó?
Câu 4 (1,0 điểm) Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi gì ?
Trang 5V Hướng dẫn chấm:
A Phần trắc nghiệm khách quan(4,0 điểm)
Mỗi câu khoanh đúng được 0,25 điểm.
II Phần tự luận (6.0 điểm)
Câu 1
(2,0 điểm)
- Vai trò của lớp chim:
+ Lợi ích: Ăn sâu bọ, gặm nhấm hại nông, lâm nghiệp; được chăn
nuôi để cung cấp thực phẩm, làm cảnh, cho lông, làm đồ trang trí, huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch và có vai trò trong tự nhiên
+ Tác hại cho nông nghiệp như chim ăn quả, chim ăn hạt, chim ăn
cá
- Đặc điểm chung của lớp chim:
Mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng, phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp, tim
có 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi, là động vật hằng nhiệt, trứng lớn có vỏ đá vôi¸ được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ
1,0
0,25
0,75
Câu 2
(1,0 điểm)
Hệ hô hấp của thỏ thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp động vật
có xương sống ở các đặc điểm sau:
- Có khí quản
- Có phế quản và phổi
- Phổi lớn, có nhiều phế nang với mạng lưới mao mạch dày đặc bao quanh giúp trao đổi khí dễ dàng
- Sự thông khí được thực hiện nhờ các cơ liên sườn và cơ hoành
0,25 0,25 0,25
0,25
Câu 3
(2,0 điểm)
- Để bảo vệ động vật quý hiếm cần đẩy mạnh việc bảo vệ môi trường sống của chúng, cấm săn bắt, buôn bán trái phép, cần đẩy mạnh việc chăn nuôi và xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên
- Tuyên truyền cho mọi người biết vai trò của động vật quý hiếm đối với đời sống con người, vận động mọi người cùng tham gia bảo vệ động vật quý hiếm
1,0 1,0
Câu 4
(1,0 điểm)
Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi:
- Nuôi ong trong vườn cây ăn quả giúp tăng số lượng hoa được thụ phấn, cây ra nhiều quả
- Ngoài ra, ong sử dụng mật hoa để làm thức ăn và làm mật
- Nuôi ong vừa giúp tăng sản lượng quả, vừa giúp tăng thêm thu nhập từ ong và sáp ong cho chủ vườn
0,5
0,25 0,25