LỜI NÓI ĐẦUErigone là mô hình triển khai lại của mô hình kiểm chứng Spin được phát triển với mục đích kiểm chứng được dễ dàng trực quan, uyển chuyển nhằm thuận lợi cho việc nghiên cứu và
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO
Đề tài:
TÌM HIỂU ERIGONE MODEL CHECKER
Giảng viên hướng dẫn : TS Đặng Đức Hạnh
TS Vũ Diệu Hương Sinh viên thực hiện : Lưu Hoàng Tùng Nguyễn Công Đức
Hà nội - 2012
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1 ERIGONE TRÊN CÔNG CỤ EUI 2
I/ Giới thiệu tổng quan 2
1.Giới thiệu Erigone model checker 2
2.Công cụ phát triển 3
2.1 Command line 3
2.2 EUI (Erigone User Interface) 6
3.Mô phỏng và xác minh trong Erigone 8
4.Chương trình Trace 8
II/ Ví dụ demo 9
1.Giải quyết hai tiến trình loại trừ lẫn nhau 9
2.Loại trừ lẫn nhau với một semaphore 11
3.Xác minh một chương trình Promela với câu lệnh assert 12
4.Xác minh một thuộc tính an toàn sử dụng LTL 14
5.Chứng minh khái niệm về sự công bằng với câu lệnh LTL 16
Chương 2: ERIGONE BẰNG CÂU LỆNH 19
I/ Tìm hiểu về Erigone bằng dòng lệnh: 19
1.Erigone: 20
1.1 Thực thi theo phương thức: 20
1.2 Hiển thị lựa chọn với các đối số: 21
1.3 Biên dịch chạy thông điệp: 21
1.4 Chuyển tiếp(transitions): 22
1.5 Chuyển đổi LTL: 22
Trang 31.6 Kiểm tra lỗi(debug arguments) 22
2 List: 23
3 Trace: 23
4 VMC 24
II/ Mô phỏng một số chương trình Promela bằng công cự Erigone 25
1 Mô phỏng với quá trình truyền thông điệp(chanel) 25
2 Mô phỏng chương trình tương tranh 31
3 Kiểm chứng độ tin cậy khi sử dụng LTL 32
III/ Chương trình List 33
IV/ Chương trình Trace 33
V/ Chương trình VMC 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Erigone là mô hình triển khai lại của mô hình kiểm chứng Spin được phát triển với mục đích kiểm chứng được dễ dàng trực quan, uyển chuyển nhằm thuận lợi cho việc nghiên cứu và mô phỏng mô hình hệ thống, erigone có thể được thực hiện bằng công cụ trên giao diện đồ họa EUI hoặc thao tác bằng câu lệnh dưới dạng command line với nhiều tùy biến lựa chọn cho phép kiểm chứng hoạt động của hệ thống
Tìm hiểu Erigone model checker nhằm mục đích tìm hiểu rõ hơn về mô hình kiểm chứng erigone thông qua một số ví dụ, được thực hiện bằng công cụ đồ họa EUI và bằng câu lệnh command line, với những nhìn ảnh, phân tích chương trình một cách trực quan
Vì đây là lần đầu tiếp xúc, tìm hiểu về 1 khía cạnh mới nên sẽ không tránh khỏi những khó khăn dẫn đến những thiếu sót trong báo cáo, chúng em mong thầy (cô) bỏ qua
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã chỉ bảo hướng dẫn chúng em để chúng em có thể hoàn thành báo cáo này
Trang 5Chương 1 ERIGONE TRÊN CÔNG CỤ EUI
I/ Giới thiệu tổng quan
1 Giới thiệu Erigone model checker
Erigone là một phần triển khai lại của mô hình kiểm chứng Spin Erigone triển khai một tập con của Promela, nó là đủ để chứng minh các khái niệm cơ bản của mô hình kiểm chứng cho việc xác minh (verification) của các chương trình đồng thời Không một ngôn ngữ cấu trúc nào được thêm vào sao cho chương trình cho Erigone có thể được sử dụng với Spin để có nhiều tính uyển chuyển và hiệu suất tốt hơn mong muốn
Erigone được viết bằng ADA năm 2005 cho độ tin cậy, bảo trì và tính linh hoạt Nó được sử dụng như một chuẩn kiến trúc
Mô-đun hóa mở rộng được sử dụng trong việc thiết kế của chương trình Erigone tạo điều kiện cho hiểu biết về mã nguồn Điều này cũng
sẽ cho phép các nhà nghiên cứu dễ dàng sửa đổi và mở rộng chương trình
Ngoài việc kiểm chứng mô hình Erigone còn chứa các chương trình bổ xung riêng biệt:
– COMPILER: Chạy chương trình biên dịch của chính nó
– LST: Định dạng đầu ra của trình biên dịch– TRACE: Định dạng đầu ra của mô hình kiểm chứng– VMC: Tạo đồ thị mô hình từ thuật toán mô hình kiểm tra
Trang 7• Đối số dòng lệnh:
Các chế độ (mode) thực thi
-r Random simulation-i Interactive simulation-g Guided simulation-s Verification of safety-a Verification of acceptance-f Verification with fairness-b LTL to BA translation only-c Compile PROMELA only
Giới hạn thực thi-eN Total st[e]ps 10-kN State stac[k] 2-lN [L]ocation stack 3-pN [P]rogress step 1
Trong đó, tham số N trong khoảng 1000 và mặc định của nó được liệt
kê trong cột 3 của bảngĐối với ngăn xếp, đây là số lượng các khung ngăn xếp và không phải
là số lượng các bytes Tổng các bước (Total steps) là số lượng các bước của một mô phỏng hoặc xác minh trước khi thực hiện các chấm dứt
Đối với một xác minh, một báo cáo tiến trình có thể được in sau mỗi
bước tiến trình(progress step) đã được thực hiện, nếu g được bao gồm
trong các đối số hiển thị
Một số đối số bổ sung:
Trang 8-h Display [h]elp screen-nN Seed of ra[n]dom simulation-o Compiler l[o]gs
-t[f] Read L[T]L formula
Hạt giống (seed) mặc định thu được từ đồng hồCác bản ghi của trình biên dịch (compiler logs) bằng văn bản để tách các tập tin, không phải đầu ra tiêu chuẩn
Nếu một tên tệp tin không được đưa ra với đối số -t, các tên tập tin được xây dựng như mô tả ở trên Không có khoảng trống giữa -t và tên của tập tin
Nhãn Accept chưa được triển khai, do đó -t nên được thiết lập với chế
độ thực thi -a hoặc –f; một thông điệp cảnh báo sẽ được đưa ra nếu điều này chưa được thực hiện
Đối số hiển thịĐối số -d hiển thị tất cả các dữ liệu Hiển thị chọn lọc có thể dùng với đối số -dX, trong
đó X là một chuỗi của một hoặc nhiều:
Compile and runtime messages
a [A]ll transitions from a state
c [C]hosen transition (simulation)
e [E]xcutable transitions from a state
Trang 9l [L]ocation stack
t [T]rail
y B[y]te code
n [N]odes in the LT tableau
2.2 EUI (Erigone User Interface)
EUI là một môi trường phát triển cho Erigone bao gồm một giao diện người dùng đồ họa và các thuật toán để định dạng và hiển thị kết quả của một mô phỏng và xác minh EUI là một chuyển thể của JSpin - môi trường phát triển cho Spin
Tập tin cài đặt EUI eui-N.exe (N là số phiên bản) có thể tải từ dự
án Jspin tại Google Code:
http://code.google.com/p/jspin/
EUI cần Java JRE phiên bản thấp nhất là 1.5
Trang 10Giao diện chính của EUI
2.3 Kích thước giới hạn của Erigone
Giới hạn về kích thước của các mô hình Promela được biên dịch vào Erigone có trong ba gói thông số kĩ thuật: Global cho các khai báo cơ bản, Config cho các kích cỡ bảng và Config State cho cỡ của các vectơ trạng thái nén trong stack và hash table:
Declarations in package GlobalIdentifier Type Meaning
Byte mod 256 Values and indices
Name String(1 64) Names and source statements
Declarations in package ConfigIdentifier Type Meaning
Process_Index Byte range 0 7 Processes
Trang 11Symbol_Index Byte range 0 15 Symbols
Transition_Index Byte range 0 63 Transitions in a process
Location_Index Byte range 0 7 Transitions from any stateByte_Code_Index Byte range 0 63 Byte codes per statementInterpret_Index Byte range 0 63 Interpretation stack
Max_Futures constant := 4 Number of future formulas
Declarations in package Config_StateIdentifier Type Meaning
Process_Size_Index Byte range 0 3 Size of processes in a state vectorVariable_Size_Index Byte range 0 15 Size of variables in a state vector
3 Mô phỏng và xác minh trong Erigone
Khi một mô hình Promela được mô phỏng thường sẽ có nhiều hơn một tin thực thi (executable) chuyển đổi trong mỗi trạng thái Sự lựa chọn của quá
trình chuyển đổi có thể được: random, interactive, hoặc guided bởi các tập tin
trail cái mà được viết trong một xác minh.
Các mode của xác minh trong Erigone là:
Safety : Kiểm tra sự an toàn của thuộc tính
Acceptance : Kiểm tra cho chu trình chấp nhận
Fairness : Kiểm tra cho chu trình chấp nhận dưới sự công bằng yếuMột thuộc tính đúng đắn có thể được xác định bởi một công thức trong LTL
4 Chương trình Trace
Chương trình Trace thực hiện xử lý chuỗi trên dữ liệu đầu ra viết bởi Erigone Nó in đầu ra của một mô phỏng ở dạng bảng
Đầu tiên thực hiện:
erigone -dcmp filename > filename.trc
Trang 12để viết một tập tin với bảng kí hiệu, trạng thái và quá trình chuyển đổi được thực hiện Sau đó sử dụng câu lệnh:
trace [arguments] filenameTrong đó các đối số có thể là:
-tn Number of lines between column [t]itles-ln Column width for [l]ine numbers
-pn Column width for [p]rocesses-sn Column width for [s]tatements-vn Column width for [v]ariables-xs E[x]clude variables with s-ms Exclude state[m]ents with s
-x và -m là đối số sử dụng để lọc đầu ra Các chuỗi s là danh sách của các chuỗi chấm dứt bởi # :
-xwant# -massert#!#
ý nghĩa là một cột cho một biến (-x) hoặc một hàng cho một câu lệnh (-m) sẽ không được in nếu một trong những chuỗi xuất hiện trong phạm vi biến hoặc câu lệnh, tương ứng Với các đối số ở trên, các cột cho wantp và wantq sẽ không được in, cũng sẽ không phải hàng với câu lệnh assert hoặc toán tử phủ định
II/ Ví dụ demo
1 Giải quyết hai tiến trình loại trừ lẫn nhau
Mã nguồn của chương trình nằm trong tập tin second.pml ở thư mục examples:
bool wantp = false, wantq = false;
byte critical = 0;
active proctype p() {
do
Trang 13active proctype q() { /* Symmetrical */ }
Mã nguồn Promela được hiển thị trong khung bên trái của giao diện EUI Ta sử dụng mode Random để chạy một mô phỏng, các câu lệnh được lựa chọn ngẫu nhiên Kết quả trả về ở khung bên phải của giao diện Nó bao gồm một dòng hiển thị phiên bản hiện tại của Erigone, chế
độ được thực thi, chế độ của mô phỏng và cấu hình được sử dụng
Các trạng thái của mô phỏng được hiển thị ở dạng bảng Cột đầu tiên là tiến trình mà từ đó một câu lệnh đã được thực hiện, tiếp theo là cột chứa
số dòng và mã nguồn của câu lệnh, các cột còn lại cung cấp các giá trị của các biến trong trạng thái Theo sau bảng, kết quả của mô phỏng được đưa ra
Một lỗi giao tranh xảy ra khi biến critical có giá trị là 2 và khi đó mô phỏng sẽ chấm dứt với thông báo:
simulation terminated=assert statement is false
Với mode Guided ta sẽ nhận được kết quả tương tự
Trang 14Ví dụ với second.pml
2 Loại trừ lẫn nhau với một semaphore
Mã nguồn của ví dụ được chứa trong tập tin sem.pml trong thư mục examples:
critical++;
assert(critical == 1);
critical ;
sem++
Trang 15active proctype q() { /* The same */ }
active proctype r() { /* The same */ }
Với mode Random tương tự như ví dụ trên, mô phỏng sẽ chạy liên tục cho đến khi ta ngừng mô phỏng hoặc đến một bước nào đó Không có lỗi nào xảy ra do ta đã đặt một cờ hiệu tránh cho sự giao tranh
Với mode Interactive, ta có thể lựa chọn các câu lệnh mong muốn được thực thi trong mô phỏng
Sử dụng mode Interactive
3 Xác minh một chương trình Promela với câu lệnh assert
Sử dụng chương trình second.pml, với mode Safety, kết quả trả về với thông báo xác minh chấm dứt khi có lỗi xảy ra:
verification terminated=assert statement is false, line=22,statement={assert (critical == 1)},
Trang 16Safety khi giao tranh
Sử dụng chương trình sem.pml với mode Safety kết quả trả về với thông báo:
verification terminated=successfully,
Trang 17Safety không có giao tranh
4 Xác minh một thuộc tính an toàn sử dụng LTL
Erigone có thể xác minh một thuộc tính đúng đắn được viết bằng công thức trong ngôn ngữ LTL
Chương trình second-ltl.pml tương tự như second.pml chỉ khác rằng câu lệnh assert được thay bằng một công thức LTL
bool wantp = false, wantq = false;
byte critical = 0;
ltl { [](critical<=1) }
Trang 18active proctype p() {
do:: !wantq;
active proctype q() { /* Symmetrical */ }
Chọn mode Safety ta được kết quả của xác minh:
verification terminated=never claim terminated, line=11,statement={critical },
Run a guided simulation to see the counterexample steps=8,
times=,compilation=0.01,verification=0.01,
Cụm từ never claim terminated là một thuật ngữ kĩ thuật được sử dụng bởi các mô hình kiểm tra để báo cáo rằng một lỗi đã được tìm thấy Cuối cùng là thông tin về việc thực hiện mô hình kiểm tra được hiển thị
Trang 19Safety với câu lệnh LTL
5 Chứng minh khái niệm về sự công bằng với câu lệnh LTL
Chương trình sau là một ví dụ đơn giản để chứng minh khái niệm về sự công bằng
fair1.pml:
byte n = 0;
bool flag = false;
ltl { <>flag }active proctype p() { do
Trang 20:: flag -> break;
:: else -> n = 1 - n;
od}
active proctype q() {
flag = true}
Nếu tiến trình q thực hiện, nó sẽ thiết lập cờ là đúng và tiến trình p sau đó sẽ chấm dứt
Khi ta chọn mode Accept, mô hình kiểm tra tìm kiếm cho một chu trình chấp nhận (acceptance cycle) – một thuật ngữ kĩ thuật cho một lỗi trong một xác minh của một công thức LTL có chứa kí hiệu (<>) và kết quả trả về là:
verification terminated=acceptance cycle, line=9,statement={else -> n = 1 - n},
Trang 21Verification với Accept
Chọn mode Guided ta sẽ được một phản ví dụ đối với sự đúng đắn của thuộc tính, kết quả trả về có dạng:
simulation terminated=end of acceptance cycle, line=9,statement={else -> n = 1 - n},
Với Fairness, nó thực hiện một xác minh trong chế độ Accept với mức công bằng yếu Trong chế độ, chỉ tính toán một cách yếu ớt sự công bằng những ứng viên cho chu trình chấp nhận Trong một cách yếu ớt tính toán công bằng, quá trình chuyển đổi liên tục được kích hoạt cuối cùng phải được thực hiện Kể từ khi câu lệnh gán flag=true là xác thật liên tục kích hoạt, nó phải được thực hiện Khi đó kết quả là:
verification terminated=successfully,
Trang 22Verification với Fairness
Chương 2: ERIGONE BẰNG CÂU LỆNH
I/ Tìm hiểu về Erigone bằng dòng lệnh:
Sau khi tải file chứa erigone-N.zip ở trang http://code.google.com/p/erigone/
, với N là số phiên bản, mã nguồn chương trình trong erigone-source-N.zip
Sau khi giải nén file lư trữ erigone-N.zip chứa các thư mục :
dist: thư mục dist chứa file erigone-release.html đây là file ghi nội dung các
phiên bản của erigon và ngày phát hành có thể link trực tiếp đến trang chủ nếu máy có kết nối mạng internet
docs: Chứa hai file erigone-quick.pdf và erigone-ug.pdf đó là hai file giới thiệu
và hướng dẫn sử dụng phần mềm erigone.exe, list.exe, trace.exe, vmc.exe
examples: Thư mục chứa các file mã nguồn ví dụ Promela.
vmc-examples: Thư mục chứa mã nguồn ví dụ Promela có thể chuyển đổi mô
hình tốt bằng chương trình VMC
Trang 231 Erigone:
Hướng dẫn thực hiện chạy chương trình:
Câu lệnh: erigone [arguments] filename
- erigone là tên của chương trình thực thi
- [arguments] đối số truyền vào để thực thi câu lệnh theo yêu cầu
- Filename là file mã nguồn Promela (Được định đạng file là pml)
1.1 Thực thi theo phương thức:
-a: acceptance verification – kiểm chứng chấp nhận-c: compilation only – chỉ biên dịch file chương trình chứ không chạy chương trình sẽ in ra file biện dịch phần mở rộng là aut
-f: fairness(công bằng) verification – kiểm chứng tương đương-g: guided simulation – hướng mô phỏng
-gN: guided simulation – hướng mô phỏng với tham số N
- i:interactive simulation – mô phỏng sự tương tác-r: random simulation – mô phỏng ngẫu nhiên (mặc định)-s: safely verification – kiểm chứng an toàn(tin cậy)
Trang 241.2 Hiển thị lựa chọn với các đối số :
-d display everything – hiển thị toàn bộ
-dX: đối số động X, là một trong chuỗi của các đối số
1.3 Biên dịch chạy thông điệp:
Trang 25-dl: location stack – vị trí ngăn xếp
-dt: trail:
-dy: byte code
1.2.c Trạng thái:
-dh: state in the hash table – trạng thái ở trong bảng băm
-dm: states in a simulation – trạng thái trong mô phỏng
-do: channel contents – nội dung kênh
-ds: state stack – trạng thái ngăn xếp
1.5 Chuyển đổi LTL:
-db: buchi automaton
-dn: nodes in the LTL tableau
1.6 Kiểm tra lỗi(debug arguments)
Đối số hiển thị lỗi dữ liệu –u Lựa chọn các đối số -ux với x là kí tự hoặc chuỗi kí tự truyền vào
-uc: compiler tokens -ui: Interpreter stack