1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuyên đề Mệnh đề trạng ngữ

6 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 436,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng d[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ

1 Hệ thống lý thuyết

1.1 Định nghĩa

Mệnh đề trạng ngữ là 1 mệnh đề phụ (là những mệnh đề không diễn tả được một ý trọn vẹn, nó

thường đi kèm với 1 mệnh đề khác, bổ nghĩa cho mệnh đề đó), nó được sử dụng với chức năng

như 1 trạng từ

Vì vậy, nó có thể được dùng để bổ nghĩa cho 1 động từ, 1 tính từ, hoặc 1 trạng từ khác

1.2 Phân loại

a Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian - Adverbial clause of time

Mệnh đề chỉ thời gian thường được bắt đầu bởi các từ:

While (Khi/Trong khi) By the time (Tính cho tới lúc) As (Khi)

Since (Từ khi) Before (Trước khi) Till/Until (Cho tới khi)

During + N/V-ing (Trong suốt) Just as (Ngay khi) Whenever (Bất cứ khi nào)

No sooner … than …

(Vừa mới… thì đã…)

Hardly/Scarcely … when …

(Vừa mới …thì đã…) After (Sau khi)

Ví dụ: I have studied English since I was 10 years old

(Tôi học tiếng Anh từ khi tôi 10 tuổi.)

I will go to bed as soon as he leaves

(Tôi sẽ đi ngủ ngay sau khi anh ấy rời đi.)

Lưu ý:

Trong mệnh đề có các từ when, as, while đôi khi có sự khác nhau giữa thì của động từ, nhưng

mệnh đề trạng ngữ không bao giờ chia ở thì tương lai Nếu mệnh đề chính ở thì tương lai thì

mệnh đề trạng ngữ ở thì hiện tại thường

b Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn - Adverbial clause of place

Các mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn thường bắt đầu bởi các từ:

• Where: Ở đâu

• Anywhere: Bất cứ đâu

• Wherever: Bất cứ đâu

• Everywhere: Tất cả mọi nơi

Ví dụ: You can travel wherever you like

(Bạn có thể đi du lịch bất cứ đâu bạn thích)

c Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức - Adverbial clause of manner

Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức thì đi với các từ:

As/ just as: như là/ giống như là

Trang 2

Ví dụ: I love dog just as they are my friends

(Tôi yêu chó như thể chúng là những người bạn)

As if/as though: như thể là

+ Điều kiện có thật: As if/ As though + S + V (hiện tại)

Ví dụ: It looks as if/ as though it is going to rain (Trông như thể là trời sắp mưa.)

+ Điều kiện không có thật ở hiện tại: As if/ As though + S + Were/V (quá khứ)

Ví dụ: She dresses as if/ as though it were cold even in the summer (Anh ta mặc cứ như là lạnh

lắm mặc dù đang là mùa hè.)

+ Điều kiện không có thật ở quá khứ: As if/ As though + S + had + V3/ed

Ví dụ: He looked as if/ as though he had lost the money (Anh ta nhìn cứ như thể là anh ta mất

tiền.)

d Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân - Adverbial clause of causes

S + V + because/ since/ as/… S + V

Hoặc

Because/ as/ since/… S + V, S + V

Những từ dùng để chỉ nguyên nhân:

• Because/ since/ as: vì

• Now that/ in that/ seeing that: vì rằng

• On account of the fact that/ because of the fact that/ due to the fact that: vì sự thật là/ vì thực tế là

• For: vì

Ví dụ: Because it was raining heavily, I couldn’t go to school

(Bởi vì trời mưa lớn, nên tôi không thể đi học được.)

e Mệnh đề chỉ kết quả - Adverbial clause of result

• Cấu trúc 1: quá … đến nỗi mà

S + be/V + so + Adj/ adv + that + S + V

Hoặc

S + be/V + so + many/ much/ (a) few/ (a) little + N + that + S + V

Ví dụ: She is so beautiful that no one can be as beautiful

(Cô ấy đẹp đến nỗi không ai đẹp bằng)

There are so many people in the room that there are not enough chairs

(Có nhiều người trong phòng đến nỗi không có đủ ghế ngồi)

• Cấu trúc 2: quá … đến nỗi mà

S + V + such + (a/an) + Adj + N + that + S + V

Hoặc

S + V + so + Adj + a/an + N + that + S + V

Trang 3

Ví dụ: It was such a hot day that I just want to stay at home

It was so hot a day that I just want to stay at home

(Trời nóng đến nỗi tôi chỉ muốn ở nhà)

• Cấu trúc 3: vì vậy

Therefore/Consequently/As a result/As a consequence, + S + V, S + V

Hoặc

S + V; Therefore/Consequently/As a result/As a consequence, S + V

Ví dụ: I got up late, therefore, I missed the bus

(Tôi thức dậy muộn, vì vậy nên tôi đã bị lỡ chuyến xe buýt)

f Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích - Adverbial clauses of purpose

• Trường hợp 2 vế của câu đồng chủ ngữ (tức là chỉ có 1 chủ ngữ):

S + V + in order (not) to/ so as (not) to / to + V

Ví dụ: I try my best I in order to pass the exam

(Tôi đã cố hết sức để vượt qua kì thi)

• Trường hợp không đồng chủ ngữ (tức là 2 vế có 2 chủ ngữ khác nhau):

S1 + V1 + so that | in order that + S2 + will/would | can/could + V.inf

Ví dụ: He works hard so that his family can buy new house

(Anh ấy làm việc chăm chỉ để gia đình anh ấy có thể mua nhà mới.)

g Mệnh đề chỉ sự trái ngược - Adverb clause of concession

• Cấu trúc 1: Mặc dù … nhưng

S + V + … + in spite of/despite…+ N/V-ing

Hoặc

In spite of/Despite + N/V-ing, S + V

Ví dụ: In spite of raining, she goes to school

= She goes to school despite raining

(Mặc dù trời mưa, cô ấy vẫn đến trường.)

• Cấu trúc 2: Mặc dù … nhưng

Although/though/… + S + V, S + V

Hoặc

Adj/Adv + though / as + S + V, S + V

Ví dụ: Although it very expensive, Jane decide to buy it

= Expensive though it is, Jane decide to buy it

(Mặc dù nó rất đắt, Jane vẫn quyết định mua nó.)

• Cấu trúc 3: Mặc dù, bất kể

Trang 4

No matter + what/ who/ when/ where/ why/ how (+adj/ adv) + S + V

Whatever/ whoever/ whenever/ wherever/ however + S + V

Ví dụ: No matter where you go, I will follow you

(Bất kể bạn đi đâu, tôi sẽ đi theo bạn.)

2 Bài tập thực hành

2.1 Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

1 "What did you do on Sunday?"

"It was _ day that I went to the lake"

a such nice b such a nice c so nice d very nice

2 "Did you hear the phone ring last night?"

"I didn't hear anything, I was _ that I didn't wake up"

a very tired b such tired c so tired d enough tired

3 "Why wasn't Mr Fitzgerald offered a better room in the hotel?"

"I don't know It's surprising how _ important person is treat"

a so b such c a such d such an

4 "How many your trip to Panama?"

"Wonderful, except that we spent _ money"

a so much b such much c many d so many

5 "What is your opinion of the Smiths?"

"They are _ people"

a such an interesting b so interesting a c so interesting d such interesting

6 "Did you like the band last night?"

"Yes, _ I bought their record"

a such much b so much that c very much that d too much that

7 "That's a beautiful dress jean has on"

"She always wears _ clothes"

a such a lovely b so lovely c such lovely d so much lovely

8 "Paul is a very competent salesperson"

"He's _ good that I am going to give him a raise and a promotion

a definite b definitely c so d so much

9 "I enjoy this particular radio station"

"So do I It always has _ music"

a so good b such a good c such good d a so good

10 "I hear that Mrs Saunders has a lot of money"

Trang 5

"She's _ rich that she takes a helicopter to work"

a such b too c very d so

2.2 Bài tập 2: Viết lại câu theo gợi ý đã cho ở bên dưới

1 John couldn’t get to sleep last night He was worried about exam

⇒ John was so …

2 We shouldn’t swim in this river The water isn’t clean

⇒ This river isn’t …

3 No one could move the piano It was very heavy

⇒ The piano was too …

4 It was a good book I couldn’t put it down

⇒ It was such…

5 They were beautiful flowers We took a photograph of them

⇒ They were…

3 Đáp án

3.1 Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

1 B

2 C

3 D

4 A

5 D

6 B

7 C

8 C

9 C

10 D

3.2 Bài tập 2: Viết lại câu theo gợi ý đã cho ở bên dưới

1 John was so worry about exam that he couldn’t get to sleep last night

2 The river isn’t cleaned; therefore, we shouldn’t swim in this river

3 The piano was too heavy that no one could move the piano

4 It was such a good book that I couldn’t put it down

5 They were so beautiful that we took a photograph of them

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức

Tấn

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 29/03/2022, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w