1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh

54 495 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
Tác giả Trần Thị Lưu Tâm, Nguyễn Thị Hoài
Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Trường học Trường đại học Vinh
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 589,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế....

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay

khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh

Ngành : TCNH

Giáo viên hướng dẫn : Trần Thị Lưu Tâm Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hoài Lớp : 49B2TCNH

Mã sinh viên : 085.402.7232

Vinh, tháng 3 năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các chữ viết tắt 1

Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ 2

Lời nói đầu 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Kết cấu báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp 4

Nội dung: Phần 1 : Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5

1.1.1 Lịch sử hình thành phát triển của Ngân hàng NN&PTNT TP Vinh 5

1.1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam và chi nhánh NH tại thành phố Vinh 5

1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.1.2 Chức năng 6

1.1.3 Nhiệm vụ 7

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 7

1.2.1 Đặc điểm hoạt động 7

1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 7

1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Agribank 7

1.2.2.2 Chức năng của các phòng ban 8

1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 10

1.3.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng 10

1.3.2 Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng 12

1.3.3 Tình hình kinh doanh 15

Phần 2 : Thực trạng và giải pháp cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh 2.1 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh 17

2.1.1 Các loại hình sản phẩm và dịch vụ của NH đang triển khai đối với KHCN 17

2.1.2 Vấn đề về quản trị rủi ro 18

Trang 3

2.1.2.1 Áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 19

2.1.2.2 Thực hiện chức năng phân tách giữa các phòng ban 19

2.1.2.3 Quản lý rủi ro bằng nền tảng công nghệ IBM 19

2.1.3 Kết quả hoạt động cho vay KHCN 19

2.1.3.1 Doanh số cho vay KHCN .19

2.1.3.2 Doanh số thu nợ cho vay KHCN .21

2.1.3.3 Dư nợ cho vay KHCN .22

2.1.3.4 Số lượng và lượt KHCN 24

2.1.3.5 Cơ cấu cho vay KHCN 25

2.2 Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 26

2.2.1 Những kết quả đạt được 26

2.2.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 28

2.2.2.1 Một số hạn chế .28

2.2.2.2 Nguyên nhân 30

2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh 32

2.3.1 Định hướng mở rộng cho vay KHCN tại NH Agribank 32

2.3.1.1 Định hướng chung về hoạt động kinh doanh 32

2.3.1.2 Định hướng mở rộng hoạt động cho vay KHCN 33

2.3.2 Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại NH Agribank chi nhánh thành phố Vinh 34

2.3.2.1 Hoàn thiện,phát triển sản phẩm, dịch vụ cho vay KHCN 34

2.3.2.2 Tăng cường chủ động tìm kiếm, lựa chọn KHCN 36

2.3.2.3 Cải tiến quy trình, rút ngắn thời gian giao dịch 37

2.3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn 38

2.3.2.5 Đẩy mạnh công tác Marketing Ngân hàng 38

2.3.2.6 Cải tạo cơ sở hạ tầng, hiện đại hoá KHCN 39

2.3.2.7 Nâng cao hiệu quả, phát triển và quản lý nguồn nhân lực 40

2.4 Một số kiến nghị 41

2.4.1 Kiến nghị với chính phủ 41

2.4.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 43

2.4.3 Kiến nghi với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 44

Kết luận 45

Tài liệu tham khảo 46

Nhật ký thực tập 47

Trang 4

Nhận xét của đơn vị thực tập 49

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AGRIBANK,

NHNN&PTNT

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn

CVKHCN Cho vay khách hàng cá nhân

TGKKH Tiền gửi không kỳ hạn

TGTK Tiền gửi tiết kiệm

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn của chi nhánh Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 11 Bảng 1.2: Doanh số cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 13 Bảng 1.3: Doanh số thu nợ cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 13 Bảng 1.4: Dư nợ cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 14 Bảng 1.5: Kết quả tài chính của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 15 Bảng 2.1: Doanh số cho vay KHCN của chi nhánh Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua các năm

2009-2011

19

Bảng 2.2: Doanh số thu nợ cho vay KHCN của chi nhánh Ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua các

năm 2009-2011

21

Biểu đồ 2.1 : Thực trang doanh số thu nợ cho vay KHCN của NH

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay KHCN của chi nhánh Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 22

Bảng 2.4: Số lượng và lượt KHCN vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng

nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm

2009-2011

24

Bảng 2.5 : Cơ cấu cho vay KHCN tại chi nhánh Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 25

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt,việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và cũng là phương châm cho các Ngân hàng tồn tại và phát triển Trong các hoạt động của Ngân hàng

có hoạt động cho vay, tuy nhiên các Ngân hàng thường chú trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp mà chưa quan tâm đến cho vay khách hàng cá nhân

Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, các doanh nghiệp cần vốn để sản xuất kinh doanh mở rộng thị trường

mà các cá nhân cũng có nhu cầu vay vốn và sử dụng vốn hơn bao giờ hết Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong việc “ ăn no, mặc ấm “ mà đã dần chuyển sang “

ăn ngon, mặc đẹp “ và còn rất nhiều nhu cầu khác cần được đáp ứng Giờ đây tâm lý của các khách hàng cá nhân coi việc đi vay để thoả mãn sử dụng nhu cầu, hàng hoá trước khi có khả năng thanh toán Đáp ứng nhu cầu này thì các Ngân hàng đã mở rộng cung cấp vốn cho khách hàng cá nhân có nhu cầu, giúp xã hội giải quyết được tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời, làm cho quá trình sản xuất được liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống…Bên cạnh đó ngân hàng cũng có thêm một khoản thu nhập từ lãi, giúp ngân hàng tồn tại và phát triển Cho vay khách hàng cá nhân không chỉ mang lại thu nhập cho ngân hàng mà còn giúp ngân hàng phân tán rủi ro

Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Vinh và qua việc nghiên cứu những số liệu về tình hình cho vay của ngân hàng, thấy được hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng, cũng là một trong những hoạt động tín dụng cơ bản, mang lại một phần thu nhập cho ngân hàng nhưng những kết quả đạt được đó chưa xứng đáng với quy mô có thể đạt tới, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đây vẫn gặp phải một số khó khăn Để giải quyết những khó khăn này cũng như phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thì trong thời gian tới ngân hàng cần nghiên cứu và đưa ra những giải pháp khắc phục những khó khăn

tồn đọng hiện có Đây chính là lý do em lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Vinh “ để làm báo cáo

kết quả thực tập tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu:

- Khái quát về NH NN&PTNT thành phố Vinh

Trang 8

- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay nói chung và cho vay đối với KHCN của NH NN&PTNT chi nhánh thành phố vinh

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần nhằm mở rộng hoạt động CVKHCN

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về CVKHCN

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động CVKHCN của NH NN&PTNT chi nhánh thành phố Vinh từ 2009 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài có sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, so sánh … đánh giá, phân tích các thông tin, số liệu có liên quan đến các dịch vụ tài chính phục vụ khách hàng cá nhân tại chi nhánh

5 Kết cấu báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp :

Phần 1: Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

(Agribank) chi nhánh thành phố Vinh

Phần 2 : Thực trạng và giải pháp cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Vinh

Trang 9

PHẦN 1: Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông

thôn (Agribank) chi nhánh thành phố Vinh

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của NH NN&PTNT TP Vinh 1.1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam và chi nhánh Ngân hàng tại TP Vinh

Tên gọi : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development

Tên viết tắt : AGRIBANK

Trụ sở chính : Số 36 Nguyễn Cơ Thạch, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội Trụ sở chi nhánh thành phố Vinh : Số 364 - đường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Ngân hàng NN&PTNT thành phố Vinh có 7 phòng giao dịch

- Phòng Giao dịch Bến Thuỷ : Khối 9 phường Bến Thuỷ

- Phòng Giao dịch Chợ Vinh : Khối 3 phường Hồng Sơn

- Phòng Giao dịch Hưng Dũng : Khu Trung Tiến - Hưng Dũng

- Phòng Giao dịch Hưng Lộc : Xóm 13 - xã Hưng Lộc

- Phòng Giao dịch Lê Lợi : Phường Lê Lợi

- Phòng Giao dịch Hồng Sơn : Phường Hồng Sơn

- Phòng Giao dịch Nghi Phú : số 243, Đường Nguyễn Thái Học

1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản - được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hình thành trên cở

sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vu Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu

tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông

Trang 10

nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

( NH NN&PTNT ) tại Thành phố Vinh được thành lập từ ngày 01/01/1996

So với các chi nhánh khác trên địa bàn thì lịch sử phát triển của NH

NN&PTNT thành phố Vinh chưa phải là dài, lại ra đời trong hoàn cảnh đặc

biệt: kế thừa hoạt động kinh doanh của hội sở NH NN&PTNT Nghệ An về nguồn vốn, sử dụng vốn, quan hệ với khách hàng Đến nay, NH NN&PTNT thành phố Vinh đã có 7 phòng giao dịch : Bến Thuỷ, Chợ Vinh, Hưng Dũng, Hưng Lộc, Lê Lợi, Hồng Sơn, Nghi Phú

Trong hoàn cảnh nền kinh tế đang lâm vào tình trạng suy thoái, bị ảnh hưởng bởi nạn số đề, vỡ nợ, hoạt động trong điều kiện cuộc khủng hoảng tiền

tệ khu vực Sáu tháng sau khi thành lập thì số dư nợ tín dụng từ trước để lại phát sinh nợ quá hạn với tỉ lệ cao Song bằng quyết tâm của ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ công nhân viên NH NN&PTNT thành phố Vinh , sự giúp đỡ chỉ đạo tận tình của NH NN&PTNT cấp trên, cấp ủy chính quyền thành phố,

NH NN&PTNT thành phố Vinh đã từng bước khắc phục khó khăn làm lành mạnh hóa dư nợ tín dụng, mở rộng cho vay và góp phần không nhỏ trong sự tăng trưởng kinh tế của thành phố trong chính sách xóa đói giảm nghèo

Trong nhiều năm qua NH NN&PTNT thành phố Vinh nhận được nhiều giải thưởng do thủ tướng chính phủ ban tặng, là đơn vị xuất sắc của khu vực Năm 2009, NH NN&PTNT thành phố Vinh đạt giải thưởng là Doanh nghiệp hội nhập và phát triển do ban tuyên giáo trung ương, bộ công thương báo điện

tử ĐCSVN và uỷ ban quốc gia hợp tác kinh tế quốc tế trao tặng Có thể nói

NH NN&PTNT thành phố Vinh ngày càng khẳng định vị thế và uy tín của mình trên thị trường

1.1.2 Chức năng

Ngân hàng NN&PTNT thành phố Vinh là Ngân hàng trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác

có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn khu vực.Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo uỷ quyền của Giám Đốc Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh Thành phố Vinh

Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Qua việc huy động vốn để cho vay cũng như tổ chức thanh toán cho các thành phần kinh tế sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp, chế biến, công nghệ thực phẩm và tất cả các thành phần kinh tế khác trên địa bàn thành phố

Vinh

Trang 11

1.1.3 Nhiệm vụ

Ngân hàng NN&PTNT thành phố Vinh có các hoạt động chủ yếu :

- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại

tệ cho mọi đối tượng khách hàng

- Cho vay uỷ thác theo các chương trình của chính phủ trong và ngoài nước

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước, mua bán ngoại

tệ, tài trợ ngoại thương, bảo lãnh và tái bảo lãnh

- Thực hiện dịch vụ thanh toán chuyển tiền nhanh qua mạng vi tính trong phạm vi toàn quốc và qua hệ thống mạng trên toàn thế giới

- Thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối, giao tiền tận nơi cho khách hàng, thu chi phiếu tiền mặt và các hoạt động chi trả khác

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.2.1 Đặc điểm hoạt động

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước Với mô hình quản lí hiện nay của NH NN&PTNT chi nhánh thành phố Vinh: Đơn vị thành viên của mô hình tổng công ty nhà nước (NH NN&PTNT VN), hoạt động ngân hàng tại địa bàn thành phố Vinh

1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức của NH Agribank

Hiện nay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Vinh

có 7 phòng giao dịch Tại chi nhánh tính đến ngày 31/12/2011 có 105 cán bộ gồm một giám đốc phụ trách chung và hai phó giám đốc: 1 phó giám đốc phụ trách ngân quỹ và 1 phó giám đốc phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh và

gồm các phòng ban sau:

Sơ đồ 1.1 : tổ chức bộ máy quản lý

a) Tổ chức điều hành ban giám đốc

Trang 12

b) Tổ chức điều hành các phòng nghiệp vụ

1.2.2.2 Chức năng của các phòng ban

+ Ban lãnh đạo: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc Giám đốc là người

trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc được thể hiện trong quyết định 169/QĐ/HĐQT của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc trong

Phó giám đốc phụ

trách ngân quỹ

Phó giám đốc kế hoạch kinh doanh

Phòng kế toán ngân

quỹ

Phòng hành chính nhân sự

Phòng kế hoạch

kinh doanh

Kiểm tra kiểm soát

Hành chính quảntrị

Tổ chức cán bộ

Phòng điện toán

Phòng ngân quỹ

Thanh toán quốc

tế

Phòng thanh toán quốc

Phòng Marketing

Ban giám đốc

Giám đốc phụ trách chung

Các phòng nghiệp vụ

Trang 13

chỉ đạo điều hành, tham gia chỉ đạo một số nghiệp vụ do Giám đốc phân công

và thay mặt Giám đốc khi được uỷ quyền

+ Phòng Kế hoạch: Đây là phòng có vai trò rất quan trọng trong việc nghiên

cứu xây dựng các kế hoạch, hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo Ngân hàng trong việc ra các quyết định kinh doanh chiến lược của Ngân hàng Nhiệm vụ phòng

ban:

+ Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh thông qua các nghiệp vụ chuyên

môn là cho vay và đầu tư, tiến hành Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi tín dụng đối với khách hàng.Thẩm định và cho vay theo cấp uỷ quyền nhằm mở rộng hoạt động, đảm bảo an toàn và hiệu quả.Tiếp nhận và thực hiện các chương trình,

dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài nước, trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính Phủ, bộ, ngành và các cá nhân, tổ chức kinh tế trong

và ngoài nước Tổng hợp, báo cáo định kỳ và thường xuyên theo dõi, tư vấn

cho Giám đốc về những lĩnh vực do phòng phụ trách

+ Một phần phòng thanh toán quốc tế: Thực hiện công tác thanh toán

ngoài nước của chi nhánh, nghiên cứu xây dựng và áp dụng các kỹ thuật

thanh toán hiện đại Phòng chuyên thực hiện những nghiệp vụ: thanh toán

xuất nhập khẩu, mở L/C, chuyển tiền nước ngoài cho các cá nhân và các Doanh nghiệp, thanh toán nhờ thu, thanh toán biên mậu với các nước có chung biên giới, thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT và cho vay tài trợ

xuất nhập khẩu

+ Phòng kế toán có nhiệm vụ: Ghi chép thống kê các giao dịch, hạch toán

kế toán, thanh toán Lập các báo cáo, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính Thực hiện nghiệp vụ thanh toán

trong nước, bao gồm các bộ phận thanh toán qua Ngân hàng bằng nội tệ,

thanh toán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng

+ Phòng ngân quỹ có nhiệm vụ: Chuyển tiền theo lệnh của các phòng ban

khác cho khách hàng, lưu tiền mặt trong kho để đáp ứng nhu cầu chi trả, cho vay đối với khách hàng của Ngân hàng.Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên

dùng theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

+ Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo: được tách ra từ phòng hành chính nhân

sự (cũ) do yêu cầu thay đổi cho phù hợp với thực tế kinh doanh tại Ngân hàng

Phòngcó nhiệm vụ xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc địa bàn Thực

hiện công tác quy hoạch cán bộ, quản lý hồ sơ cán bộ, và các phong trào thi

đua khen thưởng

+ Phòng hành chính: nằm trong bộ máy giúp việc cho Giám đốc và phục vụ

cho các phòng nghiệp vụ trong quá trình hoạt động kinh doanh, chịu sự lãnh

Trang 14

đạo trực tiếp của Giám đốc NHNN&PTNT Vinh Phòng được hình thành ngay từ khi NHNN&PTNT Vinh đi vào hoạt động và đã có những đóng góp quan trọng trong việc trợ giúp ban lãnh đạo ra các quyết định đúng đắn kịp thời phục vụ cho hoạt động kinh doanh Phòng có nhiệm vụ: Xây dựng chương trình công tác bán hàng, hàng quý và đôn đốc các phòng ban thực hiện theo chương trình đã được giám đốc phê duyệt Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của Ngân hàng Nông nghiệp.Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh Thực hiện công tác văn thư, phương tiện giao thông, bảo vệ, xây dựng cơ bản, mua sắm văn phòng phẩm…

+ Phòng vi điện toán có nhiệm vụ: Tổng hợp thống kê và lưu trữ số liệu

thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ

và tín dụng các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh

+ Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ: Kiểm tra công tác điều

hành của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc trên địa bàn Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh, độ chính xác của báo cáo tài chính và việc tuân thủ các nguyên tắc chế độ về tài chính kế toán theo quy định của Nhà nước và ngành ngân hàng.Thực hiện giám sát việc chấp hành các quy định của Ngân hàng Nhà nước nước đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng

1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Thành phố Vinh

NHNN&PTNT TP Vinh đã chú trọng và quan tâm tới công tác phát triển nguồn vốn NH đã đẩy mạnh công tác huy động vốn với nhiều hình thức khác nhau để phục vụ các tiện ích cho khách hàng như: phát hành kỳ phiếu, tiết kiệm với lãi suất nhiều kỳ hạn trả lãi trước, trả lại sau, tiết kiệm dự thưởng Đồng thời với những nguồn vốn lớn chi nhánh tổ chức đến tận nhà

và thực hiện tuyên truyền các dịch vụ tiện ích của NH để huy động nguồn vốn

từ các họ dân cư, vì đây là nguồn tiền có kỳ hạn và ổn định Phối hợp với các

Trang 15

hoạt động thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ đã thu hút được tiền gửi của các công ty, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân trên địa bàn thực hiện thanh toán chuyển tiền trong nước qua mạng vi tính nhanh, chính xác và kịp thời nên đã thi hút được một lượng lớn khách hàng mở tài khoản tại NH

Song song với việc huy động vốn bằng các sản phẩm truyền thống, chi nhánh còn thực hiện tốt việc huy động vốn nhàn rỗi qua thanh toán không dùng tiền mặt, thực hiện các dịch vụ NH như chi trả kiều hối, vận động khách hàng là các tổ chức kinh tế, đơn vị, trường học đóng trên địa bàn mở tài khoản tiền gửi, phát hàng thẻ, ATM

Nhờ sự phấn đấu nỗ lực hết mình của cán bộ CNV trong toàn chi nhánh NHN0&PTNT thành phố Vinh đã đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động huy động vốn Điều đó thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011

- Các loại tiền gửi

khác 69.987 79.650 663 0,95 40.568 -30.082 -42,58

*Nguồn vốn ngoại tệ 62.260 46.260 -16.000 -25,7 46.742 482 1,04

- Tiền gửi Tiết kiệm 61.458 45.456 -16.002 -26,04 45.523 67 0,15

- Các loại tiền gửi

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 NHNN&PTNT TPVinh)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy : Nguồn vốn huy động của NH ngày càng tăng, đặc biệt là năm 2010, huy động được 922.410 triệu đồng tăng 8,06% so với năm 2009 Năm 2011 do nền kinh tế vĩ mô chưa ổn định, lạm

Trang 16

phát còn cao, nợ xấu của các ngân hàng đang gia tăng nên số vốn huy động được 923.483 triệu đồng chỉ tăng có 0,12% so với năm 2010

Trong tổng nguồn vốn huy động được thì nguồn vốn nội tệ luôn chiếm vị trí quan trọng trong NH Nguồn vốn nội tệ có xu hướng gia tăng trong khi đó nguồn vốn ngoại tệ lại có xu hướng giảm do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mỹ và chính sách của NHNN quy định trần lãi suất tiền gửi ngoại tệ đối với cá nhân Sự mất cân đối này là do nguyên nhân khách quan, không phải do bản thân NH nên không đáng lo ngại

Qua bảng 1.1 ta thấy tiền gửi tiết kiệm nội tệ tăng mạnh qua các năm Năm 2010 huy động được 651.500 triệu đồng, tăng 56.338 triệu đồng và tốc

độ tăng 9,47% so với năm 2009 Năm 2011 thì tăng 83.038 triệu đồng và tốc

độ tăng 12,75% so với năm 2010 Đây là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn nội tệ Vì đây là loại tiền gửi có lãi suất cao, nguồn tiền

ổn định nên thu hút được các thành phần kinh tế gửi tiền vào NH Qua đó cũng khẳng định được vị trí của NH trong việc huy động nguồn tiền này Trong đó tiền gửi TKCKH ngày càng gia tăng: năm 2009 là 587.266 triệu đồng đến năm 2011 là 730.948 triệu đồng thì tiền gửi TKKKH lại ngày càng giảm: năm 2009 là 3.012 triệu đồng đến năm 2011 chỉ còn 2.920 triệu đồng Điều này cũng dễ hiểu vì do lãi suất tiền gửi TKCKH cao hơn lãi suất tiền gửi TKKKH và NH có thể dùng nguồn tiền TKCKH để cho vay với tỷ lệ lớn do thời gian ít biến động hơn Tuy nhiên đây là nguồn vốn dễ bị biến động do ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố vi mô và vĩ mô như lãi suất, các quy định của chính phủ hay ngân hàng trung ương … Do đó ngân hàng luôn theo dõi tình hình biến động để có thể sử dụng triệt để nguồn vốn này, đồng thời phải luôn có khoản tiền dự trữ để đề phòng rủi ro xảy ra khi khách hàng rút tiền Ngoài tiền gửi TK thì nguồn tiền gửi của các TCKT cũng chiếm 1 vị trí không nhỏ trong nguồn vốn huy động nội tệ Năm 2010 nguồn tiền này có xu hướng tăng, tăng 18.812 triệu đồng và tốc độ tăng 14,91% so với năm 2009 nhưng đến năm 2011 lại có xu hướng giảm mạnh, giảm 101.635 triệu đồng so với năm 2010 TCKT gửi tiền vào loại hình này để nhằm sử dụng các dịch vụ thanh toán từ NH Nhưng qua thực tế, có thể nhận ra NH đã không đáp ứng được nhu cầu thanh toán của các TCKT này Do vậy NH cần phải sử dụng mọi biện pháp để nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn này

1.3.2 Tình hình sử dụng vốn

Với đặc điểm của một NHTM thì hoạt động sử dụng vốn là hoạt động mang lại phần lớn thu nhập, đồng thời đảm bảo cho sự tồn tại, lớn mạnh và phát triển cho NH NN&PTNT Song nó cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi

ro nhất Nhận thức được điều này, chi nhánh luôn quan tâm đến việc mở rộng

Trang 17

quy mô cho vay, đồng thời cũng đặc biệt chú ý đến chất lượng khoản vay Tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh ngày một tăng lên qua các năm

Bảng 1.2: Doanh số cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011

số cho vay tăng nhẹ với tốc độ 3,22 % so với năm 2010 Do thời điểm này, tỷ

lệ nợ xấu của các NH đang ở mức cao nên NH NN&PTNT thành phố Vinh đã phải gia tăng việc thẩm định, kiểm tra đánh giá các khoản vay nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng

Trong tổng doanh số cho vay thì cho vay ngắn hạn vẫn là ưu tiên hàng đầu cho NH nhằm hạn chế rủi ro và tạo thu nhập cho NH Với doanh số cho vay ngắn hạn từ 703.655 triệu đồng năm 2009 đến năm 2011 là 870.808 triệu đồng

Bảng 1.3: Doanh số thu nợ cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011

Trang 18

Nói đến doanh số thu nợ chính là một trong những mấu chốt quan trọng

trong hoạt động tín dụng làm cho ngân hàng thu được lợi nhuận Trong 3 năm liền ta thấy, doanh số thu nợ của ngân hàng tăng lên đáng kể, năm 2010 ngân hàng thu được 904.801 triệu đồng, tăng 209.456 triệu đồng với tỷ lệ tăng 30,12% so với năm 2009 là 695.345 triệu đồng Năm 2011 doanh số thu nợ đạt 1.008.034 triệu đồng, tăng 103.233 triệu đồng chiếm tỷ lệ tăng 11,41% so

với năm 2010 Trong đó:

Thu nợ cho vay ngắn hạn năm 2010 là 770.538 triệu đồng, tăng 175.944 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 29,59% so với năm 2009 Năm 2011 thu nợ cho vay ngắn hạn cũng tăng lên 81.876 chiếm tỷ lệ 10,63% so với năm 2010

Thu nợ cho vay trung hạn năm 2010 là 134.263 triệu đồng tăng 33.512 triệu đồng so với năm 2009 Đến năm 2011 thu nợ cho vay trung hạn là 155.620 triệu đồng, tăng 21.357 triệu đồng chiếm tỷ lệ 15,91% so với năm

2010 Ta thấy thu nợ cho vay ngắn hạn luôn đạt hiệu quả cao hơn so với thu

nợ cho vay trung hạn Nên đây là vấn đề mà ngân hàng cần quan tâm để cho ngân hàng hoạt động tốt hơn

Bảng 1.4: Dư nợ cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 NH NN&PTNTTP Vinh)

Về dư nợ cho vay thì nhìn chung là dư nợ cho vay thông thường tăng tương đối Năm 2009, tổng dư nợ là 504.068 triệu đồng, trong đó dư nợ vốn kinh doanh thông thường chiếm 501.772 triệu còn dư nợ vốn UTĐT chỉ

có 2.296 triệu đồng Đến năm 2010 thì dư nợ cho vay thông thường tăng 101.857 triệu đồng với tốc độ 20,3% Còn đối với dư nợ đầu tư ủy thác thì năm 2010 lại giảm 475 triệu đồng so với năm 2009 , với tỷ lệ giảm 20,69 % Sang đến năm 2011 dư nợ ủy thác đầu tư giảm mạnh là 1.592 triệu đồng, giảm 229 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 12,58 % so với năm 2010, trong khi đó thì

dư nợ vốn kinh doanh thông thường vẫn tiếp tục tăng đạt 31.334 triệu đồng

Trang 19

Tóm lại, qua số liệu phản ánh về tình hình sử dụng vốn của ngân hàng trong 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011 tỷ lệ tăng trưởng về doanh số cho vay, doanh số thu nợ tăng tương đối Chứng tỏ ngân hàng đã hoạt động hiệu quả

1.3.3 Tình hình kinh doanh

Nhờ sự phấn đấu nỗ lực hết mình của cán bộ CNV trong toàn chi nhánh

NH NN&PTNT thành phố Vinh đã đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh của mình Điều đó thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.5: Kết quả tài chính của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011

Tổng thu tài chính 93.835 109.849 16.014 17 154.467 44.618 41

Tổng chi (chưa

lương) 71.534 87.078 15.544 22 101.241 14.163 16

Chênh lệch thu chi 23.322 22.771 53.226

(Nguồn: Báo cái kết quả kinh doanh năm 2009-2011 – NH Agribank tại TP Vinh)

Nhìn qua, ta thấy tổng thu tài chính của NH NN&PTNT thành phố Vinh tăng dần qua các năm Sở dĩ tổng thu tăng, nhất là năm 2011 là do NH

đã nâng cao các dịch vụ cho khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến sử dụng dịch vụ của NH

Thật vậy, từ bảng kết quả kinh doanh trên ta thấy, năm 2009 tổng thu của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Vinh là 93,856 triệu đồng Đến năm 2010, tổng thu nhập đạt 109,849 triệu đồng, tăng 16.014 triệu đồng với tỷ lệ tăng 17% so với năm 2009

Từ năm 2009 đến năm 2010, tổng nguồn chi ( chưa kể lương ) tăng tương đối Năm 2010 tổng chi là 87.078 triệu đồng tăng 15.544 triệu đồng so với năm 2009, với tốc độ tăng 22 % Và đến năm 2011, tổng chi là 101.241 triệu đồng, tăng 14.163 triệu đồng , với tốc độ tăng 16 % so với năm 2010 Mặt khác, chênh lệch thu chi trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm qua không ổn định Năm 2009, chênh lệch thu chi là 23.322 triệu đồng, Nhưng đến năm 2010 thì chênh lệch thu chi là 22.771 triệu đồng Nguyên do là tổng thu tăng lên không đáng kể còn tổng chi thì tăng lên nhanh Vì vậy, Ngân hàng cần sử dụng các biện pháp kịp thời để khắc phục điều này Đến năm 2011, Ngân hàng đã quản lý tốt được công tác thu chi của

Trang 20

mình nên nguồn thu của NH đã tăng lên đáng kể, chênh lệch thu chi là 53.226 triệu đồng

Điều đó cho thấy được chi nhánh đã hoạt động có hiệu quả đáng kể trong thời gian gần đây, khẳng định được vai trò là tiền đề cho hoạt động khác của chi nhánh chủ động trong kinh doanh và tăng trưởng lợi nhuận

Trang 21

PHẦN 2: Thực trạng và giải pháp cho vay khách hàng cá

nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Vinh

2.1 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Vinh

2.1.1 Các loại hình sản phẩm và dịch vụ của NH triển khai đối với KHCN

Hiện nay NH NN&PTNT TP Vinh đang triển khai 24 loại sản phẩm đối với KHCN :

+ Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình : Đây là

sản phẩm cho vay dành cho mọi cá nhân và hộ gia đình có thu nhập ổn định

và có khả năng tài chính trả nợ khoản đang có nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống và sinh hoạt như mua sắm hàng hóa tiêu dùng, vật dụng gia đình

Đặc tính sản phẩm :

- Loại tiền vay: VND

- Thời gian cho vay: tối đa 60 tháng

- Mức cho vay: tối đa 80% chi phí

- Lãi suất: cố định và thả nổi; lãi suất quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn

- Bảo đảm tiền vay: đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Gải ngân: một lần hoặc nhiều lần

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận

+ Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cư: NH NN&PTNT TP Vinh hỗ trợ chi phí xây dựng, sửa chữa,

cải tạo, nâng cấp, mua nhà đối với quý khách hàng là hộ gia đình hoặc cá nhân người Việt Nam có quyền sử dụng đất hợp pháp, có nhà không thuộc diện cấm cải tạo, cấm xây dựng lại, phù hợp với quy hoạch, có giấy phép xây dựng; Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép mua nhà đất theo quy định tại nghị định số 81/2001/NĐ-CP ngày 5/11/2001

+ Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ :

Đối với khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên để hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bù đắp thiếu hụt tài chính)

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng : NH đưa ra sản phẩm này nhằm

đáp ứng nhu cầu của các KHCN vay vốn lưu động ngắn hạn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định

+ Cho vay các dự án theo chỉ định của chính phủ : Sản phẩm này

áp dụng đối với khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu và đáp ứng

Trang 22

đủ điều kiện vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh thuộc các dự án bằng nguồn tài trợ của chính phủ

+ Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài : Khách hàng

là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam có đủ điều kiện đi lao động ở nước ngoài theo quy định; có hợp đồng ký kết với doanh nghiệp dịch vụ về việc đi làm việc ở nước ngoài, đang cần vay vốn để chi trả cho những hoạt động hợp pháp cần thiết để đi lao động hợp tác có thời hạn ở nước ngoài có thể tìm đến,

sử dụng sản phẩm này của NH

+ Cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá : là sản phẩm tín dụng của

Agribank dành cho khách hàng là người sở hữu hợp pháp tài sản cầm cố, đang

có nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống Giấy tờ có giá được cầm cố: phải được phát hành hợp pháp, được phép chuyển nhượng Bao gồm sổ tiết kiệm, kỳ phiếu do các NHTM phát hành; tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ do các doanh nghiệp phát hành

+ Cho vay mua phương tiện đi lại : Sản phẩm dịch vụ này nhằm phục

vụ khách hàng trong độ tuổi lao động, có việc làm và thu nhập ổn định, có nhu cầu vay mua ô tô, xe máy và các phương tiện đi lại phục vụ mục đích tiêu dùng mà không có tài sản nào khác để bảo đảm tiền vay

+ Cho vay lưu vụ đối với hộ nông dân : Đây là sản phẩm tín dụng

Agribank dành cho khách hàng là hộ gia đình hoặc cá nhân tại vùng chuyên canh trồng lúa và các vùng xen canh trồng lúa với các cây trồng ngắn hạn khác sản xuất 2 vụ liền kề, đang có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất

+ Cho vay hộ nông dân theo quyết định 67/1998/QĐ-TTg : khách

hàng là hộ nông dân đang cần vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn, chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì có thể tham gia sử dụng sản phẩm này của NH

Ngoài các sản phẩm trên NH NN&PTNT TP Vinh còn có các sản phẩm, dịch vụ khác như : cho vay để trả nợ nước ngoài trước hạn, cho vay hỗ trợ du học, cho vay đồng tài trợ, cho vay phát hành thẻ tín dụng để nhằm phục

vụ, thoả mãn nhu cầu của mọi KHCN

2.1.2 Vấn đề quản trị rủi ro

2.1.2.1 Áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của NH Agribank thực hiện xếp hạng toàn bộ các khách hàng vay vốn trên cơ sở chấm điểm các chỉ tiêu, bao gồm các chỉ tiêu định tính và định lượng với các trọng số cho từng nhóm phù hợp với ngành, quy mô và lĩnh vực hoạt động của khách hàng Ngoài chức năng xếp hạng và phân loại nợ, hệ thống này còn bổ sung chức năng hỗ trợ ra quyết định cho vay, cho phép trích lập dự phòng trực tiếp và chiết suất ra được các báo cáo yêu cầu quản trị Khi đưa hệ thống vào hoạt động, cán bộ

Trang 23

QHKH sẽ xem xét KHCN vay vốn, chấm theo thang điểm từ 20-100, ứng với các hạn mực tín dụng từ D đến AAA để phân loại nợ từ 1 đến 5, xếp loại rủi

ro và đưa ra quyết định cho vay

Việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trên toàn hệ thống có ý nghĩa với chi nhánh trong việc hoạch định các chính sách và thực thi chính sách tín dụng, chính sách quản trị rủi ro tín dụng và chính sách khách hàng để đảm bảo cho chi nhánh hoạt động hiệu quả Chính sách này phù hợp với chiến lược kinh doanh của NH là xây dựng một hệ thống quản trị tốt nhất ngày càng phù hợp với thông lệ quốc tế, nhằm đảm bảo khả năng cạnh tranh

và phát triển ổn định

2.1.2.2 Thực hiện chức năng phân tách giữa các phòng ban

Chi nhánh đã phân tách phòng nghiệp vụ tín dụng thành các phòng khách hàng 1, khách hàng 2, khách hàng cá nhân Việc phân tách như vậy sẽ giúp việc quản trị rủi ro với từng đối tượng khách hàng thuận lợi hơn và chuyên nghiệp hơn Vì với từng đối tượng khách hàng có những đặc điểm cũng như chi nhánh sẽ gặp những rủi ro đặc trưng

Chi nhánh còn lập riêng khối quản lý rủi ro để phân tích và cảnh bảo những rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng

2.1.2.3 Quản lý rủi ro bằng nền tảng công nghệ IBM

Agribank đã lựa chọn dòng máy chủ mainframe mới nhất (system z10)

để vận hành giải pháp quản lý rủi ro tác nghiệp mới, nhằm giúp ngân hàng cung cấp tới khách hàng các dịch vụ chất lượng tốt hơn

Hầu hết các ngân hàng trong nước hiện nay đều thực hiện quản trị rủi ro thủ công Mọi giao dịch trong ngày phải chờ đến cuối ngày mới được kiểm

kê, cảnh báo Với hệ thống mới này, Agribank có thể thực hiện quản trị rủi ro online Tùy vào mức độ rủi ro của các giao dịch mà hệ thống có thể đưa ra cảnh báo tức thời hoặc cuối ngày

Máy chủ mới system z của IBM có các tính năng tối ưu để hỗ trợ xử lý các luồng công việc có khối lượng giao dịch lớn Nhờ đó Agribank sẽ tận dụng được thế mạnh của các đặc tính quản lý hệ thống tiên tiến, như khả năng quản lý công suất và bảo mật nhằm bảo vệ các dữ liệu của ngân hàng trước các rủi ro, nhất là khi nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại của Việt Nam đang ngày càng mở rộng

2.1.3 Kết quả hoạt động cho vay KHCN

2.1.3.1 Doanh số cho vay KHCN

Bảng 2.1: Doanh số cho vay KHCN của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua các năm 2009-2011

(Đơn vị: triệu đồng)

Trang 24

tỷ trọng +- %

Tổng doanh

số cho vay 871.525 100% 1.006.749 100% 135.224 15,52 1.039.139 100% 32.390 3,22 Doanh số

KHCN

484.440 55,6% 601.728 59,8% 117.288 24,21 641.179 61.7% 39.451 6,56

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 NH NN&PTNT TP Vinh)

Qua bảng trên, ta thấy doanh số cho vay khách hàng cá nhân ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay của NH Trước những khó khăn thách thức do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008, nhưng NH NN&PTNT TP Vinh vẫn đạt được những kết quả khả quan trong năm 2009 Củ thể năm 2009 doanh số cho vay KHCN là 484.440 triệu đồng, chiếm 55,6% doanh số cho vay

Đến năm 2010 doanh số cho vay KHCN tăng lên khá cao đạt 601.728 triệu đồng, chiếm gần 60% tổng doanh số cho vay So với năm 2009 thì doanh số cho vay KHCN năm 2010 tăng 117.288 triệu đồng với tốc độ tăng 24,21 % Điều này cho thấy NH NN&PTNT TP Vinh là một lựa chọn thích hợp để vay vốn của các KHCN Với phong cách phuc vụ hướng tới lợi ích của khách hàng nên chi nhánh ngày càng chiếm được cảm tình của khách hàng Đến với chi nhánh mỗi khách hàng đều được tư vấn hướng giải quyết,

và được hướng dẫn nhiệt tình của đội ngũ cán bộ nhân viên Vì vậy chi nhánh tạo được niềm tin và sự gắn bó của khách hàng, đồng thời khách hàng còn tăng nhu cầu với các sản phẩm khác Đúng như mục đích phát triển của chi nhánh là hướng tới phát triển thành một ngân hàng hàng đầu Việt Nam

Năm 2011, trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế, lạm phát, giá cả hàng hoá biến động thất thường; Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thận trọng, thắt chặt tín dụng; Thị trường tiền tệ thiếu ổn định…, Ngân hàng Nông nghiệp thành phố Vinh đã chủ động hoạch định nhiều giải pháp sát thực, linh hoạt, cạnh tranh lành mạnh, tập trung ưu tiên vốn cho vay nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu lao động, nên doanh số cho vay KHCN năm 2011 đạt 641.179 triệu đồng, tăng 39.451 triệu đồng so với năm 2010

NH Agribank đã đạt được những kết quả trên là nhờ sản phẩm CVKHCN của chi nhánh ngày càng được hoàn thiện và đa dạng hóa tới mực tối đa Chi nhánh luôn đi trước tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, hộ gia đình để đưa ra những gói sản phẩm tiện ích nhất

Trang 25

2.1.3.2 Doanh số thu nợ cho vay KHCN

Doanh số thu nợ là số tiền mà NH thu được từ nợ trong hạn, bao gồm

doanh số cho vay trong năm và nợ chưa đến hạn thanh toán của các năm trước chuyển sang Với phương châm “ Chất lượng, an toàn, hiệu quả, bền vững “ thì cùng với doanh số cho vay thì doanh số thu nợ là một vấn đề mà NH cần phải đặc biệt quan tâm Dựa vào doanh số thu nợ ta biết được tình hình quản

lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn của NH

Bảng 2.2: Doanh số thu nợ cho vay KHCN của chi nhánh

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua các năm 2009-2011 (Đơn vị: triệu đồng)

năm

2011

So sánh 2011 với 2010

số tiền số tiền +- % số tiền +- %

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 NH NN&PTNT TP Vinh)

Để thấy được mức độ biến động của doanh số thu nợ cho vay KHCN ta xem bảng sau

0 200.000 400.000 600.000 800.000 1.000.000 1.200.000

Biểu đồ 2.1 : Thực trạng doanh số thu nợ cho vay KHCN của NH NN&PTNN TP Vinh năm 2009-2011

Trang 26

Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 ta thấy tình hình thu nợ cho vay KHCN tại NH NN&PTNN TP Vinh trong 3 năm 2009 đến 2011 khá tốt và có xu hướng gia tăng qua các năm

Trong năm 2009 doanh số thu nợ cho vay KHCN đạt 378.155 triệu đồng Trong khi đó tổng doanh số thu nợ cho vay là 695.345 triệu đồng Có thể thấy cả doanh số thu nợ cho vay KHCN và doanh số thu nợ cho vay còn thấp, chưa xứng đáng với quy mô của NH NH cần phải thực hiện các biện pháp để nâng cao hiệu quả trong việc thu nợ cho vay

Đến năm 2010, NH Agribank TP Vinh đã có những kết quả vượt bậc trong thu nợ cho vay Doanh số cho vay KHCN đạt 541.361 triệu đồng, tăng 163.206 triệu đồng với tốc độ 43,16% so với năm 2009 Đạt được kết quả trên

là nhờ sự nỗ lực của ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng của NH đã tiếp tục hoàn thiện, củng cố trong công tác thẩm định dự án, phương án để lựa chọn các dự

án tốt, có hiệu quả Các cán bộ tín dụng luôn theo dõi nhắc nhở nợ đến hạn của KHCN, ngoài ra cộng thêm ý thức tốt của các KHCN đã làm cho việc thu

nợ của NH được thuận lợi hơn

Năm 2011, tình hình thu nợ cho vay KHCN cũng đạt được những kết

quả khả quan Thu được 684.272 triệu đồng với tốc độ tăng 26,4%

2.1.3.3 Dư nợ cho vay KHCN

Dư nợ phản ánh rõ nét thực trạng và chính sách tăng trưởng tín dụng của từng đối tượng KH tại thời điểm nhất định Để thấy rõ vấn đề đó ta đi vào phân tích tình hình dư nợ cho vay KHCN qua 3 năm :

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay KHCN của chi nhánh Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011

tỷ trọng +- %

Tổng dư nợ

cho vay 504.068 100% 605.450 100% 101.382 20,1 636.555 100% 31.105 5,1

Dư nợ cho

vay KHCN 302.379 60% 356.270 58,8% 53.891 17,8 372.600 58,5% 16.330 4,6

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 NH NN&PTNT TP Vinh)

Nhìn bảng số liệu trên thì có thế nhận thấy tình hình dư nợ cho vay KHCN và tổng dư nợ đều tăng dần qua 3 năm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu vốn của nền kinh tế Qua đó khẳng định được thế mạnh của NH Agribank trong lĩnh vực cho vay KHCN Do NH NN&PTNN TP Vinh luôn chú trọng vào

Trang 27

cho vay KHCN nên tỷ trọng của dư nợ cho vay KHCN cũng chiếm phần lớn trong tổng dư nợ cho vay Năm 2009 dư nợ cho vay KHCN chiếm 60%, năm

2010 chiếm 58,8%, năm 2011 chiếm 58,8% so với tổng dư nợ

Năm 2010 dư nợ cho vay KHCN là 356.270 triệu đồng, tăng 53.891 triệu đồng với tốc độ tăng 17,8% so với năm 2009 Điều này cho thấy, cho vay KHCN là mục tiêu quan trọng của NH Nên NH cần phải làm tốt công tác thẩm định, giám sát trước, trong và sau khi cho vay đối với khách hàng này Đến năm 2011 thì dư nợ cho vay KHCN cũng tăng lên nhưng với tốc độ tăng khiêm tốn 4,6% so với năm 2010 Có thể nói 2011 là năm nhiều thử thách với với ngành ngân hàng nói chung và NH NN&PTNT TP Vinh nói riêng Do cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vẫn chưa hoàn toàn khắc phục Trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế, lạm phát, giá cả hàng hoá biến động thất thường; Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thận trọng, thắt chặt tín dụng; Thị trường tiền tệ thiếu ổn định…, NH đã chủ động hoạch định nhiều giải pháp sát thực, linh hoạt, cạnh tranh lành mạnh, tập trung ưu tiên vốn cho vay nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu lao động Nên

đã đạt được những kết quả : dư nợ cho vay KHCN là 372.600 triệu đồng, tăng 16.330 triệu đồng với tốc độ tăng 4,6% so với năm 2010

Trong hoạt động cho vay KHCN thì NH NN&PTNN TP Vinh chú trọng cho vay đời sống, cho vay xuất khẩu lao động và cho vay khác Để biết được tình hình dư nợ của các loại cho vay trên thì ta xem xét biểu đồ sau :

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2011 NH NN&PTNT TP Vinh)

0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000

Biểu đồ 2.2 : Tình hình dư nợ trong cho vay KHCN

( đơn vị : Triệu đồng )

Dư nợ cho vay xuất k hẩu

lao động

Ngày đăng: 11/02/2014, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. PGS.TS.Nguyễn Thị Mùi (2008), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS.Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2008
8. PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (1999), Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng , NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
3. Nguồn Báo cáo thường niên năm 2009-2011 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Nghệ An Khác
4. Nguồn từ Phòng tổ chức nhân sự của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Nghệ An Khác
5. Nguồn từ phòng Kế hoạch tổng hợp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Nghệ An – Định hướng phát triển 2012 Khác
6. Cẩm nang tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Khác
9. Nghị định 178/1999/NĐ – CP 10. Nghị định số 85/2002/NĐ – CP 11. Thông tư 06/2000/TT – NHNN Khác
12. Ngoài các tài liệu trên để thực hiện chuyên đề thì em cũng đã sử dụng một số công cụ tìm kiếm trên mạng internet đề tìm kiếm tài liệu phục vụ đề tài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ (Trang 6)
Bảng 1.2: Doanh số cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
Bảng 1.2 Doanh số cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 (Trang 17)
Qua bảng 1.2 ta thấy tổng doanh số cho vay của NH NN&PTNT thành phố Vinh tăng qua các năm, nhất là năm 2010 với sự gia tăng 135.244  triệu đồng và tốc độ tăng 15,52% so với năm 2009 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
ua bảng 1.2 ta thấy tổng doanh số cho vay của NH NN&PTNT thành phố Vinh tăng qua các năm, nhất là năm 2010 với sự gia tăng 135.244 triệu đồng và tốc độ tăng 15,52% so với năm 2009 (Trang 17)
Bảng 1.4: Dư nợ cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
Bảng 1.4 Dư nợ cho vay của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 (Trang 18)
Tóm lại, qua số liệu phản ánh về tình hình sử dụng vốn của ngân hàng trong  3  năm  từ  năm  2009  đến  năm  2011  tỷ  lệ  tăng  trưởng  về  doanh  số  cho  vay, doanh số thu nợ tăng tương đối - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
m lại, qua số liệu phản ánh về tình hình sử dụng vốn của ngân hàng trong 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011 tỷ lệ tăng trưởng về doanh số cho vay, doanh số thu nợ tăng tương đối (Trang 19)
Qua bảng trên, ta thấy doanh số cho vay khách hàng cá nhân ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay của NH - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
ua bảng trên, ta thấy doanh số cho vay khách hàng cá nhân ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay của NH (Trang 24)
2.1.3.2 Doanh số thu nợ cho vay KHCN - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
2.1.3.2 Doanh số thu nợ cho vay KHCN (Trang 25)
Bảng 2.2: Doanh số thu nợ cho vay KHCN của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua các  năm 2009-2011    (Đơn vị: triệu đồng) - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
Bảng 2.2 Doanh số thu nợ cho vay KHCN của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua các năm 2009-2011 (Đơn vị: triệu đồng) (Trang 25)
Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 ta thấy tình hình thu nợ cho vay KHCN tại NH NN&PTNN TP Vinh trong 3 năm 2009 đến 2011 khá tốt và có xu hướng gia  tăng qua các năm - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
ua bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 ta thấy tình hình thu nợ cho vay KHCN tại NH NN&PTNN TP Vinh trong 3 năm 2009 đến 2011 khá tốt và có xu hướng gia tăng qua các năm (Trang 26)
Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ trong cho vay KHCN ( đơn vị : Triệu đồng ) - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
i ểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ trong cho vay KHCN ( đơn vị : Triệu đồng ) (Trang 27)
Bảng 2.4: Số lượng và lượt KHCN vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp  và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
Bảng 2.4 Số lượng và lượt KHCN vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Vinh qua năm 2009-2011 (Trang 28)
Bảng số liệu trên cho ta thấy, cho vay kinh doanh cá thể chiếm tỷ - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
Bảng s ố liệu trên cho ta thấy, cho vay kinh doanh cá thể chiếm tỷ (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w