Về chất lượng tín dụng, Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác kiểm soát, hạn chế nợ nhóm 2 góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân Ngoài những thành tựu đạt được thì hoạt độn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
GVHD : ThS HỒ THANH TÙNG
SVTH : TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO Lớp : 09020302
Khoá : 13
Trang 2của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa-Vũng Tàu, thạc sĩ
Hồ Thanh Tùng và toàn thể giảng viên trường đại học Tôn Đức Thắng khoa Tài chính - Ngân hàng em đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm thực tế, học hỏi được tác phong làm việc và củng cố được các kiến thức đã học ở trường đại học làm nền tảng cho công việc sau này
Đầu tiên em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung và tập thể phòng khách hàng cá nhân nói riêng đã tạo điều kiện cho em được thực tập, cọ sát thực tế, cung cấp các số liệu, kiến thức quan trọng để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, hỗ trợ, chỉ dạy tận tình của thạc sĩ
Hồ Thanh Tùng trong suốt quá trình em thực tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm, tình hình thực tế và thời gian nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự hướng dẫn, góp ý
từ quý ngân hàng và quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Trần Thị Phương Thảo
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của ……….; Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không
liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình
thực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Tác giả (k ý tên và ghi rõ họ tên)
Trang 4Khoa : Tài chính - Ngân hàng Lớp : 09020302
Khoá : 13
Giảng viên hướng dẫn: ThS HỒ THANH TÙNG Nhận xét của cơ quan thực tập:
Vũng Tàu, Ngày tháng năm 2013
Trang 5Khoa : Tài chính - Ngân hàng Lớp : 09020302
Khoá : 13
Giảng viên hướng dẫn: ThS HỒ THANH TÙNG Nhận xét của giảng viên hướng dẫn:
TP.HCM, Ngày tháng năm 2013
Trang 6Khoa : Tài chính - Ngân hàng Lớp : 09020302
Khoá : 13
Giảng viên hướng dẫn: ThS HỒ THANH TÙNG Nhận xét của giảng viên phản biện :
TP.HCM, Ngày tháng năm 2013
Trang 7hàng TMCP Công thương Việt Nam nhằm đưa ra các nhận xét đánh giá và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh
Bài viết tiếp cận nghiên cứu hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu trên nhiều khía cạnh như cơ sở lý thuyết, quá trình thực tập thực tế tại Chi nhánh, và dựa trên các thông tin, số liệu mà
Chi nhánh cung cấp
Thông qua cơ sở lý thuyết, số liệu và từ hoạt động thực tiễn, bài viết đưa ra một số các ý kiến, nhận xét về hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh như trong năm 2012 mặc dù nền kinh tế vẫn đang trong giai đoạn phục hồi, lạm phát chưa ổn định nhưng với sự lãnh đạo đúng đắn kịp thời của cấp trên cùng đội ngũ nhân viên nhiệt tình có trách nhiệm, hoạt động kinh doanh bám sát các định hướng phát triển chung của địa phương đã giúp Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt được những thành tựu khả quan góp phần phát triển kinh tế toàn tỉnh
Chi nhánh là một trong những đơn vị chiếm phần lớn thị phần tín dụng cá nhân trên địa bàn tỉnh, đặc biệt phát triển trong cho vay các lĩnh vực liên quan đến thủy hải sản, du lịch, dầu khí Về chất lượng tín dụng, Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác kiểm soát, hạn chế nợ nhóm 2 góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân
Ngoài những thành tựu đạt được thì hoạt động tín dụng cá nhân của Chi nhánh vẫn còn một số hạn chế như còn thiếu tính chủ động trong quảng cáo tuyên truyền sản phẩm, hoạt động thẻ chưa tương xứng với quy mô của Chi nhánh và con số nợ xấu xuất hiện trong năm 2012 khiến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân giảm ảnh hưởng đến lợi nhuận tín dụng và thu nhập của nhân viên Chi nhánh
Từ những kết quả đạt được qua quá trình nghiên cứu bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh bám sát theo chính sách chung của VietinBank là tăng trưởng tín dụng đi đôi với an toàn tín dụng
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 1
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 1
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 1
1.1.2.1 Dựa theo thời hạn tín dụng 1
1.1.2.2 Dựa theo mức độ tín nhiệm 2
1.1.2.3 Dựa theo đối tượng khách hàng 2
1.1.2.4 Dựa theo phương thức hoàn trả nợ vay 2
1.1.2.5 Dựa theo mục đích vay vốn 2
1.2 Tổng quan về tín dụng cá nhân 3
1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân 3
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân 3
1.2.3 Các sản phẩm tín dụng đối với khách hàng cá nhân 4
1.3 Một số vấn đề cần quan tâm về hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân 6
1.3.1 Tổng doanh số cho vay khách hàng cá nhân 6
1.3.2 Tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 6
1.3.3 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân 7
1.3.4 Lãi suất cho vay 7
1.3.5 Chất lượng tín dụng 7
1.3.5.1 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của ngân hàng 7
1.3.5.2 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của khách hàng 8
1.3.5.3 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của xã hội 9
Trang 91.4.1 Môi trường bên ngoài 11
1.4.2 Khách hàng 12
1.4.3 Bản thân ngân hàng 12
1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14
CH ƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
2.2 Nhiệm vụ và chức năng của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 16
2.3 Hệ thống tổ chức của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 17
2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 17
2.3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành trụ sở chính của VietinBank 17
2.3.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Công thương Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu 18
2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 19
2.3.2.1 Phòng khách hàng cá nhân 19
2.3.2.2 Phòng khách hàng doanh nghiệp 19
2.3.2.3 Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề 20
2.3.2.4 Phòng kế toán tài chính 20
2.3.2.5 Phòng tiền tệ kho quỹ 20
2.3.2.6 Phòng tổ chức hành chính 21
2.3.2.7 Tổ tổng hợp 21
2.3.2.8 Tổ thẻ 21
2.3.2.9 Tổ điện toán 22
2.4 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 22
2.4.1 Lợi nhuận trước thuế và tổng thu nhập hoạt động 22
.4.2 Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu 23
Trang 10KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 27
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 3.1 Giới thiệu về phòng khách hàng cá nhân 28
3.1.1 Cơ cấu tổ chức của phòng khách hàng cá nhân 28
3.1.2 Quy trình xác định, quản lý giới hạn tín dụng và mức phán quyết tín dụng cho khách hàng cá nhân 29
3.1.3 Các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân 35
3.1.3.1 Cho vay sản xuất kinh doanh thông thường 35
3.1.3.2 Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở 37
3.1.3.3 Cho vay mua nhà dự án 37
3.1.3.4 Cho vay mua ô tô Trường Hải 37
3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu 39
3.2.1 Chính sách tín dụng 39
3.2.2 Tổng doanh số cho vay khách hàng cá nhân 39
3.2.3 Tổng dư nợ tín dụng cá nhân 41
3.2.4 Tỉ lệ phân bổ dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm tín dụng 43
3.2.5 Tỉ lệ phân bổ dư nợ tín dụng cá nhân theo kỳ hạn 45
3.2.6 Lãi thực thu từ tín dụng cá nhân theo sản phẩm 47
3.2.7 Lãi suất cho vay 49
3.2.8 Tỉ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ đối với khách hàng cá nhân 49
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân 51
3.3.1 Môi trường bên ngoài 51
3.3.2 Khách hàng 52
3.3.3 Bản thân ngân hàng 53
3.4 Ưu điểm và nhược điểm 54
Trang 113.5 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 57
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU 4.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu 58
4.1.1 Hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong SXKD 58
4.1.1.1 Tìm nguồn đầu ra cho khách hàng gặp khó khăn từ chính khách hàng kinh doanh cùng một lĩnh vực, sản phẩm đối với khách hàng này ngay tại Chi nhánh hoặc các Chi nhánh khác của hệ thống ngân hàng Công thương 58
4.1.1.2 Cấu trúc lại tài chính cho khách hàng thông qua việc chuyển nợ vay ngắn hạn NHCT mà khách hàng đang sử dụng để đầu tư hoạt động kinh doanh dự án, mua TSCĐ cho ra nguồn thu trung, dài hạn thành nợ vay trung hạn 59
4.1.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 60
4.1.3 Đa dạng sản phẩm và phát triển các sản phẩm tín dụng chuyên biệt 61
4.1.4 Phát triển các chương trình khuyến mãi thiết thực 62
4.1.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm dịch vụ 63
4.1.6 Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng và kỹ năng giao tiếp của nhân viên 64
4.2 Một số kiến nghị để thực hiện tốt các giải pháp đã nêu 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 68
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 12đã đem lại cho các ngân hàng thương mại có cơ hội tiếp cận và học hỏi các thị trường, tổ chức định chế tài chính hàng đầu đồng thời cũng đặt ngân hàng thương mại trước những thách thức lớn khi phải cạnh tranh với cả ngân hàng trong nước và ngoài nước
Điều này đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải không ngừng thay đổi về chiến lược kinh doanh, cơ cấu tổ chức, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng và xu hướng phát triển của nền kinh tế để có thể tồn tại và phát triển trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay
Với lợi thế là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã và đang khẳng định mình thông qua
sự phát triển ổn định, bền vững, thị phần huy động vốn và tín dụng ngày càng tăng cao, hiệu quả, thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của một ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên trong cơ chế thị trường cạnh tranh, các
ngân hàng đang không ngừng đẩy mạnh về quy mô, tiềm lực tài chính, công tác quản lý, phục vụ nhằm lôi kéo khách hàng về phía mình yêu cầu ngân hàng Công thương phải có các chính sách linh hoạt, phù hợp để có thể cạnh tranh với các ngân hàng trong và ngoài nước
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu của một ngân hàng vì nó là hoạt động đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng và VietinBank cũng không phải ngoại lệ Với tình hình kinh tế chịu ảnh hưởng lớn từ lạm phát khiến các doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn mất khả năng kinh doanh, VietinBank đang dần đẩy mạnh, phát triển hoạt động bán lẻ theo xu thế chung của các ngân hàng quốc tế trong đó hoạt động tín dụng cá nhân là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của chiến lược này Do đó em chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp Nội dung của khóa luận gồm 4 chương:
Trang 13Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa-Vũng Tàu
Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa-Vũng Tàu
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá, phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Công thương Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các đối tượng liên quan đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân như tổng doanh số cho vay khách hàng cá nhân, tổng dư nợ tín dụng cá nhân theo kỳ hạn, tổng dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm tín dụng, lãi suất cho vay, lãi thực thu, nợ xấu…của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu
Không gian và thời gian: Đề tài được thực hiện tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời gian từ 02/2013-
06/2013
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp để nghiên cứu
Trang 14Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
BIDV: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
NHTM: Ngân hàng thương mại
NVB: Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt
POS: Máy tính tiền cảm ứng( Point of sale)
VCB: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
VietinBank: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Trang 152011) 22 Bảng 2.2: Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của VietinBank (2008-2011) 23 Bảng 2.3: Tình hình hoạt động của VietinBank Chi nhánh Bà Rịa-Vũng Tàu (2011-2012) 26 Bảng 3.1: Tổng doanh số cho vay khách hàng cá nhân theo kỳ hạn của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu (2010-2012) 39 Bảng 3.2: Tổng dư nợ tín dụng cá nhân của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu (2010-2012) 41 Bảng 3.3: Dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm tín dụng của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu (2011-2012) 43 Bảng 3.4: Dư nợ tín dụng cá nhân theo kỳ hạn của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu (2010-2012) 45 Bảng 3.5: Lãi thực thu từ tín dụng cá nhân theo sản phẩm của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu (2011-2012) 47 Bảng 3.6: Lãi suất cho vay bình quân của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu (2011-2012) 49 Bảng 3.7: Dư nợ tín dụng cá nhân theo nhóm nợ của NHCT Chi nhánh Bà Rịa-Vũng Tàu (2010-2012) 49 Bảng 3.8: Cơ cấu nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn theo sản phẩm tín dụng,
kỳ hạn của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2012 50
Trang 16Q3/2012 23 Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của VietinBank vào Q3/2012 24 Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng cho vay và tiền gửi khách hàng của VietinBank vào Q3/2012 25
Biểu đồ 3.1: Dư nợ tín dụng cá nhân và tổng dư nợ của NHCT Chi nhánh Bà Vũng Tàu (2010-2012) 42
Rịa-Biểu đồ 3.2: Dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm tín dụng của NHCT Chi nhánh
Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2012 44 Biểu đồ 3.3: Biến động của dư nợ tín dụng cá nhân theo kỳ hạn của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu (2010-2012) 46 Biểu đồ 3.4 Cơ cấu lãi thực thu từ tín dụng cá nhân theo sản phẩm của NHCT Chi nhánh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2012 48
Trang 17Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Công thương Chi nhánh Bà Rịa-Vũng Tàu 18
Trang 18ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ TÍN
Tín dụng ngân hàng là quan hệ bằng tiền giữa một bên cho vay( ngân hàng thương mại) và bên đi vay( doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình…) trong đó bên ngân hàng ứng trước một khoản tiền nhất định cho bên đi vay sử dụng trong một
thời gian nhất định, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả nợ gốc lẫn lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán
Vậy tóm lại tín dụng ngân hàng có thể hiểu là quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng thông qua việc ngân hàng chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời cho khách hàng và khách hàng phải hoàn trả cho ngân hàng khi đến hạn và kèm theo phí
1.1.2.1 D ựa theo thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, mục đích
của loại tín dụng này thường nhằm phục vụ cho nghiệp vụ thanh toán, nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và cho vay đầu tư, bổ sung vốn lưu động đối với các doanh nghiệp
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, thường được dùng để tài trợ nhu cầu đầu tư mua tài sản cố định
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, mục đích của loại tín dụng này thường nhằm phục vụ cho nhu cầu đầu tư dự án có thu nhập dài hạn
Trang 191.1.2.2 D ựa theo mức độ tín nhiệm
- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không cần có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà dựa trên uy tín của khách hàng, khách hàng được ngân hàng cho vay theo hình thức này rất ít, phải là khách hàng thân thiết, tình hình tài chính lành mạnh, dự án kinh doanh khả thi, độ tin cậy cao…
- Cho vay có bảo đảm: là cho vay dựa trên cơ sở mỗi món vay đều có tài sản tương đương để đảm bảo thông qua các hình thức cầm cố thế chấp hoặc bảo lãnh
của bên thứ ba Ngân hàng sẽ cho vay trên phần trăm tài sản bảo đảm, thông thường mức cho vay khoảng 70% trở xuống
- Tín dụng cá nhân: là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của cá nhân như cho vay mua nhà, mua xe, du học, y tế…, loại tín dụng này đang
có xu hướng tăng lên khi các ngân hàng đẩy mạnh hoạt động bán lẻ
- Tín dụng doanh nghiệp: là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư,
bổ sung vốn cho doanh nghiệp để tiến hành kinh doanh, sản xuất hàng hóa…
- Trả nợ một lần khi đáo hạn: khách hàng trả nợ cho ngân hàng khi hết thời
hạn vay
- Trả nợ theo kỳ hạn: khách hàng thỏa thuận với ngân hàng trả nợ thành nhiều kỳ tùy theo tình hình tài chính thu nhập của mình như trả nợ hàng tháng, vài tháng trả một lần…
- Trả nợ nhiều lần nhưng không theo kỳ hạn cụ thể mà tùy thuộc vào tình hình tài chính của khách hàng, khách hàng có thể trả nợ bất cứ lúc nào có thu
nhập
1.1.2.5 D ựa theo mục đích vay vốn
- Tín dụng sản xuất: là loại tín dụng mà khách hàng vay vốn nhằm mục đích
sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa Tín dụng sản xuất gồm có cho vay nông nghiệp nông thôn, cho vay công nghiệp và cho vay lâm-ngư-nghiệp
Trang 20- Tín dụng lưu thông: là loại tín dụng mà khách hàng vay vốn nhằm mục đích kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tín dụng lưu thông gồm có cho vay thương
mại và cho vay dịch vụ
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng mà khách hàng vay vốn nhằm mục đích
phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt như mua nhà, mua xe, du học, y tế…
Tín dụng cá nhân là hình thức cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng,
sản xuất kinh doanh… của các cá nhân, hộ gia đình Hình thức này đang ngày càng lớn mạnh tại Việt Nam khi các ngân hàng bắt đầu phát triển dần theo xu hướng đẩy mạnh hoạt động bán lẻ nhằm tăng cường sự hiện diện, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng thông qua việc phát triển hệ thống mạng lưới Chi nhánh, phòng giao dịch, tiếp cận gần hơn với khách hàng đặc biệt là khách hàng cá nhân
Cho vay khách hàng cá nhân thường đơn giản hơn so với cho vay khách hàng doanh nghiệp vì số tiền vay tương đối nhỏ, dễ kiểm tra, giám sát hơn doanh nghiệp Hồ sơ vay vốn nói chung bao gồm
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu
Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân
Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn
Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập
Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân
Số lượng món vay nhiều nhưng thường vay với số tiền không lớn đặc biệt
với khách hàng vay tiêu dùng
Trong cho vay đối với khách hàng cá nhân thì cho vay tiêu dùng thường có lãi suất cao hơn so với cho vay sản xuất kinh doanh, dịch vụ vì vay tiêu dùng thường có rủi ro tương đối cao Nguồn trả nợ của khách hàng cá nhân thường phụ
Trang 21thuộc vào thu nhập từ lương, đối với khách hàng vay sản xuất kinh doanh dịch vụ thì quy mô nhỏ, khó kiểm soát về tài chính do đó ngân hàng thường yêu cầu khách hàng vay có tài sản bảo đảm
Quá trình thẩm định khách hàng cá nhân đơn giản hơn so với khách hàng doanh nghiệp vì thông thường khoản vay không lớn, quy mô kinh doanh vừa và
nhỏ nhưng lại gặp khó khăn vì nghề nghiệp, kỹ năng, sức khỏe, thu nhập của người vay có thể không ổn định trong suốt quá trình vay
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân và mỗi ngân hàng sẽ có các sản phẩm riêng biệt với các tính năng, đặc trưng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Sau đây là
một số sản phẩm tiêu biểu mà hầu hết các ngân hàng nào cũng áp dụng
Cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là khoản vay nhằm hỗ trợ, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân và hộ gia đình như mua nhà, mua xe, mua sắm các vật dụng gia đình, du lịch, y tế, văn hóa nghệ thuật và các nhu cầu cần thiết khác Khách hàng đi vay thường là những công nhân viên chức có thu nhập, công việc ổn định Trong cho vay tiêu dùng các ngân hàng thường cung cấp các sản phẩm riêng lẻ như:
Cho vay mua nhà ở
Cho vay mua ô tô
Cho vay chứng minh tài chính
Cho vay du học nước ngoài
Mới đây ngân hàng Nhà nước đã ban hành thông tư số 11/2013/TT-NHNN vào ngày 15/05/2013 quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo đó lãi suất không quá 6% một năm với thời hạn tối thiểu là 10 năm đối với khách hàng cá nhân.( tham khảo chi tiết thông tư tại phụ lục 1 trang số 1 đến 13)
Cho vay s ản xuất kinh doanh
Trang 22Cho vay sản xuất kinh doanh là khoản vay nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung
vốn thiếu hụt trong sản xuất kinh doanh của các cá nhân và hộ gia đình Các khách hàng này thường kinh doanh với quy mô vừa và nhỏ Mặc dù lượng khách hàng có nhu cầu vay sản xuất kinh doanh rất lớn nhưng số tiền vay thường không cao Một số sản phẩm cụ thể của cho vay sản xuất kinh doanh
mà hầu như ngân hàng nào cũng cung cấp như
Cho vay sản xuất kinh doanh thông thường
Cho vay cửa hàng, cửa hiệu
Cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn: hiện nay các ngân hàng đã triển khai hỗ trợ lãi suất ở lĩnh vực này theo Công văn số 1149/TTg-KTN của Thủ tướng Chính phủ ban hành 08/08/2012 về chính sách đối với chăn nuôi và
thủy sản Theo đó yêu cầu các ngân hàng thương mại thực hiện việc giãn nợ
tối đa 24 tháng và hạ lãi suất đối với khoản vốn đã vay; tiếp tục cho vay mới
với lãi suất thị trường thấp nhất (11%) đối với lĩnh vực này.( tham khảo nội dung chi tiết công văn tại phụ lục 2 trang số 1 đến số 2)
Ngoài ra thì tùy thuộc vào chính sách, định hướng tín dụng mà ngân hàng triển khai đưa ra các sản phẩm chuyên biệt mang dấu ấn riêng của ngân hàng như VietinBank mới triển khai gói sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh tại
chợ nhằm hỗ trợ vốn cho các tiểu thương Sản phẩm cho vay này đã góp
phần hạn chế dần hình thức cho vay nặng lãi tại các chợ ACB cung cấp gói
sản phẩm cho vay vốn mua đất trồng cao su, cà phê đánh thẳng vào một phân khúc khách hàng riêng biệt
Cho vay đảm bảo bằng số dư tiền gửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá
Đây là sản phẩm dành cho các khách hàng đang gửi tiền tại ngân hàng có nhu cầu sử dụng tiền gửi nhưng chưa đến hạn Nếu rút tiền trước hạn khách hàng sẽ bị thiệt hại về lãi nên ngân hàng đã phát triển sản phẩm này nhằm đảm bảo cho lợi ích tiền gửi của khách hàng đồng thời khách hàng vẫn có
tiền để sử dụng Điều này cũng làm giảm thiểu rủi ro tín dụng đối với ngân
Trang 23hàng vì khoản vay được đảm bảo bằng chính tiền gửi của khách hàng ở ngân hàng
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay trong
một khoảng thời gian nhất định thường được tính theo năm Doanh số cho vay là
một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng
Doanh số cho vay năm nay cao hơn năm trước chứng tỏ hoạt động tín dụng
của ngân hàng đang được đẩy mạnh, nhiều khách hàng lựa chọn ngân hàng là nơi cung cấp vốn do đó thu nhập của ngân hàng cũng tăng theo
Tuy nhiên không phải doanh số cho vay tăng càng cao thì càng tốt do còn
phải xét đến các yếu tố lãi suất, chất lượng khoản vay….Nếu doanh số cho vay tăng bất chợt do ngân hàng hạ điều kiện vay vốn, lãi suất cho vay… thì ngân hàng
sẽ phải đối mặt với khả năng mất vốn, không thu hồi được nợ vay và tình trạng nợ
xấu tăng cao Do đó ngân hàng luôn phải để tăng trưởng tín dụng đi kèm với an toàn tín dụng
Tổng dư nợ cho vay là tổng số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng tính đến một thời điểm nhất định thường là ngày cuối cùng của năm tài chính Dư nợ cho vay cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
Nhìn chung dư nợ cho vay tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động tín dụng
của ngân hàng ngày một phát triển tuy nhiên trong dư nợ cho vay còn phải xét đến
phần trăm nợ xấu nằm trong đó Mức nợ xấu cho phép hiện nay là nhỏ hơn 5%,
nếu ngân hàng nào có nợ xấu cao hơn 5% thì cần xem xét lại hoạt động tín dụng
của mình và triển khai các biện pháp giải quyết nợ xấu hiện tại và hạn chế nợ xấu trong tương lai
Trang 241.3.3 L ợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân
Một trong những hoạt động chính của ngân hàng chính là tín dụng và tín
dụng cá nhân chiếm một phần không nhỏ trong thu nhập của ngân hàng Ngân hàng tiến hành đưa ra các gói sản phẩm tín dụng nhằm hỗ trợ, cung cấp vốn cho cá nhân, hộ gia đình và qua đó các khách hàng này phải trả cho ngân hàng một khoản lãi theo thỏa thuận Đây chính là điều kiện để ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển của mình
1.3.4 Lãi su ất cho vay
Lãi suất cho vay là mức phí mà ngân hàng đưa ra để khách hàng có thể sử
dụng nguồn vốn vay tại ngân hàng Lãi suất cho vay tùy thuộc vào sản phẩm tín
dụng mà khách hàng muốn sử dụng, thời gian vay, số tiền vay, thái độ, uy tín của khách hàng…
Lãi suất cho vay của một ngân hàng phải tuân theo quy định của ngân hàng Nhà nước không được cho vay vượt quá mức trần quy định để kiếm lợi nhuận đồng thời không thể cho vay quá thấp nếu không sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của ngân hàng
Thường thì chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay vào khoảng 4% đến 5% sẽ đảm bảo cho ngân hàng hoạt động và có lời
1.3.5 Ch ất lượng tín dụng
Tín dụng ngân hàng là một hoạt động có sự tham gia của hai bên ngân hàng
và khách hàng, đồng thời hoạt động tín dụng cũng tác động không nhỏ đến tình hình kinh tế đất nước do đó khi xét đến chất lượng tín dụng có thể xét theo quan điểm của từng đối tượng là ngân hàng, khách hàng, xã hội
1.3.5.1 Ch ất lượng tín dụng theo quan điểm của ngân hàng
Đối với một ngân hàng thương mại, chất lượng tín dụng chính là chất lượng
của khoản vay, chất lượng tín dụng tốt là khi món vay được khách hàng sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, và hoàn trả lãi và gốc cho ngân hàng đúng hạn Một
số chỉ tiêu ngân hàng thường sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng như
Trang 25Công thức = Vốn tự có / Tổng tài sản có
Vốn tự có của ngân hàng bao gồm vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng
Tổng tài sản có của ngân hàng bao gồm tài sản có nội bảng( tiền mặt, vàng,
tiền gửi, các khoản cho vay và các khoản phải đòi), tài sản có ngoại bảng( cho vay, cam kết bảo lãnh, thư tín dụng và chấp nhận thanh toán)
Hiện nay ngân hàng Nhà nước đang quy định các tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức 8%
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Công thức = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ )*100%
Nợ quá hạn là các khoản nợ có khả năng không thu hồi được hoặc khó thu
hồi của ngân hàng Tín dụng ngân hàng dựa trên nguyên tắc cho vay có hoàn
trả kèm theo phí, nếu như khoản vay không được trả đúng hạn sẽ được chuyển sang nhóm nợ quá hạn để theo dõi và khách hàng phải nộp mức lãi
suất cho vay cao hơn bình thường Nợ quá hạn càng cao nghĩa là hiệu quả
hoạt động của ngân hàng càng giảm do không thu hồi được vốn vay để xoay vòng kinh doanh
Tổng dư nợ là số tiền cho vay phải thu hồi vào cuối kỳ của ngân hàng, thường thì ngân hàng sẽ tính tổng dư nợ vào cuối mỗi năm tài chính
Tỷ lệ này cho biết nợ xấu của ngân hàng chiếm bao nhiêu phần trăm trên
tổng dư nợ Hiện nay theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì tỷ
lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho phép là dưới 5%
Đứng trên phương diện là khách hàng thì họ quan tâm nhiều hơn đến tính đa
dạng, tiện lợi của sản phẩm tín dụng Chất lượng tín dụng đối với khách hàng chính là lãi suất cho vay hợp lý, thủ tục cho vay đơn giản, nhanh gọn, thái độ
phục vụ của nhân viên tín dụng nhiệt tình, chuyên nghiệp, phương thức giải ngân
và thu nợ phù hợp với điều kiện của khách hàng
Trang 26
1.3.5.3 Ch ất lượng tín dụng theo quan điểm của xã hội
Đối với xã hội, chất lượng tín dụng chính là mức độ đóng góp của tín dụng vào công cuộc phát triển, đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư
thực hiện dự án, xây dựng cơ sở hạ tầng…qua đó góp phần thúc đẩy kinh tế cả nước phát triển Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng thương mại lưu chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn giúp các doanh nghiệp, cá nhân,
hộ gia đình thiếu vốn có điều kiện để thực hiện các dự án kinh doanh khả thi, điều này giúp cho quá trình sản xuất lưu thông hàng hóa được đẩy mạnh Do đó đứng trên quan điểm xã hội chất lượng tín dụng tốt chính là sự phù hợp, đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước
1.3.6 N ợ xấu
Nợ xấu có rất nhiều định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào từng quốc gia, tổ
chức trong đó cách định nghĩa, phân loại nợ xấu được sử dụng phổ biến nhất là của ngân hàng thế giới World Bank, tổ chức Basel…
Tại Việt Nam, các ngân hàng áp dụng định nghĩa, phân loại nợ xấu theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành 22/04/2005 về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
Theo nội dung của quyết định, nợ xấu được định nghĩa là những khoản được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)”
Nhóm 3 là các khoản nợ quá hạn trả lãi và gốc từ 91 ngày đến 180 ngày Nhóm 4 là các khoản nợ quá hạn trả lãi và gốc từ 181 ngày đến 360 ngày Nhóm 5 là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Quyết định cũng yêu cầu ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, tổ chức tín dụng phải thực hiện phân loại nợ gốc
và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý tháng trước
Trang 27Về mức độ dự phòng, quyết định quy định riêng thành dự phòng chung và dự phòng cụ thể Dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, dự phòng cụ thể được tính theo công thức R = max{0,(A-C)}*r
Trong đó
R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị của khoản nợ
C: giá trị của tài sản bảo đảm
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Ngoài ra còn có một vài định nghĩa khác về nợ xấu như sau
Nợ xấu được coi như số tiền bị mất mát của chủ nợ do khoản tiền này không đem lại lợi nhuận cho chủ nợ Điều này xảy ra khi các nỗ lực thu hồi khoản nợ đã cạn kiệt và con nợ tuyên bố phá sản
Theo phòng thống kê - Liên hợp quốc “ Về cơ bản một khoản nợ được coi là
nợ xấu khi quá hạn trả lãi và gốc trên 90 ngày, hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận, hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lí do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”
Theo Uỷ ban Basel sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia
sẽ đe dọa đến sự ổn định về tài chính của quốc gia đó, vì vậy cần phải nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính đặc biệt là hệ thống ngân hàng thương mại Uỷ ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu để đảm bảo hiệu quả an toàn trong hoạt động cấp tín dụng Sau đây là tóm tắt sơ lược về một vài nguyên tắc đáng chú ý như sau:
Nguyên tắc 1: Ngân hàng phải xác định được chỉ tiêu tín dụng của mình như đối tượng khách hàng, điều kiện, quy định cấp tín dụng, giới hạn cấp tín dụng
Nguyên tắc 2: Ngân hàng cần xác định rõ giới hạn tín dụng cho từng khách hàng, nhóm khách hàng để tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng
có thể so sánh và theo dõi trên sổ kế toán
Trang 28Nguyên tắc 3: Ngân hàng cần phải có một quy trình phê duyệt cấp tín dụng, gia hạn tín dụng rõ ràng trong đó phân rõ trách nhiệm của từng nhân viên, bộ phận
tham gia vào quá trình để đảm bảo tính đúng đắn, chính xác của quyết định Nguyên tắc 4: Tín dụng ngân hàng phải được thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên, đặc biệt đối với khách hàng có liên quan cần phải theo dõi chặt chẽ nhằm kiểm soát rủi ro do trường hợp này rất dễ phát sinh rủi ro đạo đức
Nguyên tắc 1: Ngân hàng cần xây dựng hệ thống đánh giá cập nhật và độc lập về các quá trình quản lý rủi ro tín dụng Việc đánh giá tín dụng nội bộ phải được thực hiện độc lập với bộ phận kinh doanh về từng khoản tín dụng
Nguyên tắc 2: Ngân hàng cần xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm kịp thời phát hiện các sai sót, yếu kém trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng là duy trì rủi ro tín dụng của ngân hàng trong phạm vi nhất định do hội đồng quản trị và ban giám đốc đề ra Việc kiểm soát nội bộ sẽ giúp đảm bảo rủi ro tín dụng không vượt quá mức mà ngân hàng
mục đầu tư của ngân hàng
Chính sách tiền tệ: việc ngân hàng Nhà nước ban hành ra các chính sách như
chính sách kiềm chế lạm phát, quy định trần lãi suất, tỷ giá tác động trực tiếp đến
hoạt động của ngân hàng thương mại
Lạm phát: lạm phát thay đổi sẽ dẫn đến sự biến động về giá trị đồng tiền, tỷ
giá hối đoái, thu nhập thực tế của người dân và khả năng tăng trưởng của nền kinh
Trang 29tế Do đó ngân hàng thương mại luôn luôn phải dự đoán trước mức lạm phát có thể xảy ra nhằm xác định lãi suất cho vay, sản phẩm vay và chính sách tín dụng một cách hiệu quả
Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái thay đổi tác động trực tiếp đến trị giá của
VNĐ, nếu tỉ giá tăng thì VNĐ mất giá, tỉ giá giảm thì VNĐ tăng giá, qua đó tác động đến lãi suất huy động và lãi suất cho vay của ngân hàng
1.4.2 Khách hàng
Khách hàng là đối tượng có quan hệ tín dụng trực tiếp đối với ngân hàng do
đó ngân hàng cần phải thẩm định cẩn trọng trước khi ký quyết định cho vay Khi xét đến khách hàng, ngân hàng thường xét trên một số ý sau
muốn thực hiện món vay ở ngân hàng không Dựa vào các hình ảnh, thông tin, con
số tài chính…mà khách hàng đánh giá về một ngân hàng là tốt hay xấu làm cơ sở cho việc lựa chọn ngân hàng để hợp tác Ngoài ra tâm lý của khách hàng còn bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài như dư luận, thu nhập, chính sách tiền tệ, lạm phát…
Uy tín, tư cách đạo đức của khách hàng: đây là yếu tố nói lên thái độ trả
nợ, hợp tác của khách hàng đối với ngân hàng Uy tín, đạo đức của khách hàng càng cao thì rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải chịu càng nhỏ Một khách hàng được đánh giá tín nhiệm cao khi khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi đúng hạn
Khả năng trả nợ: yếu tố này quyết định đến số tiền và thời hạn mà ngân
hàng cho khách hàng vay Khả năng trả nợ của khách hàng ổn định sẽ đảm bảo cho ngân hàng có thể thu hồi vốn và lãi đúng hạn
Quy trình tín dụng: đây là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động tín
dụng của ngân hàng Nếu một ngân hàng có quy trình tín dụng chặt chẽ từ khâu nhận hồ sơ đến khâu thanh lý hợp đồng sẽ giúp ngân hàng có những quyết định
Trang 30cho vay chính xác, kịp thời phát hiện rủi ro từ phía khách hàng để có các biện pháp
hỗ trợ, phòng tránh
Trình độ và trách nhiệm của cán bộ tín dụng: cán bộ tín dụng là người
trực tiếp tiếp xúc và đánh giá, thẩm định khách hàng do đó cần phải có trình độ cao về chuyên môn, công tác thẩm định để có thể đánh giá toàn diện về khách hàng trên nhiều khía cạnh đảm bảo cho ngân hàng có một khoản vay hiệu quả
Cơ sở vật chất: đây là ấn tượng ban đầu của khách hàng về ngân hàng,
thông qua cơ sở vật chất bên ngoài khách hàng sẽ đánh giá xem ngân hàng này có phát triển hay không làm cơ sở quyết định cho việc chọn nơi vay vốn Đồng thời
cơ sở vật chất là một trong những yếu tố tác động đến hiệu quả làm việc của nhân viên vì thế các ngân hàng nên chú trọng đến môi trường làm việc tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa khả năng của mình
Công nghệ: ngân hàng sử dụng hệ thống công nghệ hiện đại sẽ góp phần
giúp đỡ cán bộ tín dụng trong việc kiểm tra đánh giá khách hàng, công việc trong toàn hệ thống được xử lý nhanh chóng, chính xác hơn
Hoạt động tín dụng là mối quan hệ giữa hai bên ngân hàng và khách hàng, ngoài ra hoạt động tín dụng còn ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của kinh tế
xã hội, do đó khi xét về ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân có thể xét trên ba khía cạnh khác nhau là ngân hàng, khách hàng đi vay và nền kinh tế
Đối với ngân hàng: hoạt động tín dụng cá nhân là một trong những hoạt
động chính đem lại nguồn thu nhập làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng Do đó nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận, nâng cao và củng cố vị thế, uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế, cải thiện đời sống của cán bộ nhân viên và thu hút thêm nhiều khách hàng đến với ngân hàng Khi lợi nhuận tín dụng tăng cao giúp ngân hàng có thêm nguồn vốn để tăng vốn tự có, mở rộng thêm Chi nhánh, phòng giao dịch, nâng cao cơ sở vật chất
và áp dụng những khoa học công nghệ mới nhất vào hệ thống ngân hàng mình
Trang 31Đối với khách hàng: Khi hiệu quả hoạt động tín dụng ngày càng được nâng
cao thì nhu cầu của khách hàng ngày càng được thỏa mãn toàn diện hơn, khách hàng có nhiều lựa chọn hơn Người đi vay sẽ được tiếp cận với nguồn vốn an toàn, lãi suất vừa phải kịp thời giúp họ thỏa mãn được các nhu cầu về tiêu dùng, bổ sung vốn thiếu hụt trong kinh doanh góp phần nâng cao chất lượng đời sống của cá nhân,
hộ gia đình
Đối với nền kinh tế: Nhu cầu vốn để phát triển kinh doanh, đầu tư dự án của
các cá nhân, hộ gia đình ngày càng nhiều do đó vai trò của tín dụng ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với nền kinh tế Hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tăng góp phần giúp dòng vốn trong thị trường luân chuyển nhanh chóng, thuận lợi đồng thời bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay do đó ngân hàng sẽ lựa chọn kỹ càng nơi nhận vốn vay để đảm bảo hiệu quả tín dụng, điều này giúp cho dòng vốn được phân bổ vào các ngành, lĩnh vực có khả năng sinh lời cao góp phần mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế cả nước
Trang 32C HƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Số điện thoại: 04-39421030 Fax: 04-39421032
Không chỉ chú trọng mở rộng trong nước, VietinBank còn không ngừng tập trung nguồn lực vươn ra thị trường quốc tế như năm 1991 ngân hàng INDOVINA được thành lập trong đó VietinBank vừa là đối tác vừa thành viên sáng lập Năm
2011 VietinBank đã chính thức đưa vào hoạt động công ty trách nhiệm hữu hạng MTV chuyển tiền toàn cầu VietinBank Đặc biệt vào ngày 6 tháng 9 năm 2011, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã khai trương Chi nhánh VietinBank tại Frankurt, Đức-trung tâm tài chính quốc tế lớn nhất tại Châu Âu, ngày 9 tháng 2 năm
2012 VietinBank tiếp tục khai trương Chi nhánh tại Viêng Chăn- Lào, những sự kiện này là cột mốc quan trọng đánh dấu sự khởi đầu của VietinBank trên con đường vươn ra thị trường quốc tế để thực hiện mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính
đa ngành, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế
Tính đến thời điểm 30/09/2012, VietinBank hiện là ngân hàng có quy mô tổng tài sản đứng thứ 2 sau BIDV và có vốn điều lệ lớn nhất trong khối ngân hàng TMCP với thị phần huy động vốn gần 11%, thị phần tín dụng gần 13%, thị phần thanh toán thẻ tín dụng quốc tế là 30%, thị phần chuyển tiền kiều hối là 15% trong toàn hệ thống
Ngân Hàng TMCP Công thương Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu (đơn vị thành viên của VietinBank) tọa lạc tại số 10 Trưng Trắc, Phường 1, Thành phố Vũng Tàu
Trang 33tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bà Rịa-Vũng Tàu được thành lập theo quyết định số 139/QĐ-NH ngày 30/8/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh hiện nay có 12 phòng giao dịch phân bổ trên khắp khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Đến nay, qua 20 năm hoạt động và phát triển, Ngân hàng đã có những bước tiến vượt bậc, giành được nhiều thành tựu nổi bật, đóng góp tích cực vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và cả nước
Sở dĩ VietinBank - Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu đạt được những thành tích nêu trên là nhờ có sự đoàn kết, nhất trí từ Ban giám đốc đến các cán bộ, nhân viên Bên cạnh đó, Chi nhánh đã thực hiện có hiệu quả công tác hiện đại hoá ngân hàng, giao dịch một cửa, phục vụ khách hàng nhanh chóng kịp thời Đồng thời chú trọng
về các hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm giúp khách hàng biết đến ngân hàng nhiều hơn Chi nhánh đã có sự đổi mới, bố trí sắp xếp lại đội ngũ cán bộ nhằm tiêu chuẩn hoá, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, mạnh dạn đề bạt cán bộ trẻ, có trình độ năng lực vào những vị trí lãnh đạo phù hợp…
Với vai trò là trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam, VietinBank đã đặt ra cho mình sứ mệnh phải trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống Tầm nhìn của VietinBank chính là trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước và quốc tế Hoạt động chính của ngân hàng là thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức cá nhân, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng, thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác,
và các dịch vụ ngân hàng được ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép
Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh được giao là: Huy động vốn trong các tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm dân cư, cho vay ngắn hạn, trung dài hạn, đối với
Trang 34các thành phần kinh tế để phát triển sản xuất kinh doanh tại địa phương và thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như: Tài trợ ủy thác, nghiệp vụ bảo lãnh, kinh doanh ngoại
tệ, thanh toán quốc tế, chi trả kiều hối, đại lý chứng khoán, thanh toán chuyển tiền nhanh trong nước và các dịch vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
2 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
2 3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành Trụ sở chính của VietinBank
(Nguồn: Vietinbank.vn)
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của VietinBank, có đầy đủ quyền hạn để
thực hiện các nghĩa vụ nhân danh VietinBank, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông, quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển, kinh doanh hàng năm của VietinBank, thực hiện các chức năng nhiệm vụ cơ bản là lãnh đạo và giám sát quá trình điều hành kinh doanh của Ban điều hành, Tổng giám đốc VietinBank
Bộ máy giúp việc của hội đồng quản trị VietinBank bao gồm 05 Uỷ ban
giúp việc và Ban thư ký, Ban thông tin truyền thông hoạt động theo quy chế của từng bộ phận, đảm bảo phân tách rõ ràng cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, xác lập chức năng, nhiệm vụ, là cơ quan hoạt động thường xuyên, tham mưu giúp việc cho
Trang 35Hội đồng Quản trị trong việc xác định lập mục tiêu, tổ chức điều hành hệ thống VietinBank
Ban kiểm soát VietinBank hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động riêng
đảm bảo các nguyên tắc cơ bản ban kiểm soát là cơ quan độc lập với hội đồng quản trị, thay mặt đại hội đồng cổ đông giám sát hoạt động và tuân thủ theo quy định của pháp luật trong việc quản lý và điều hành hoạt động VietinBank Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước pháp luật, Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện quyền
và nhiệm vụ được giao
2 3.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Công thương Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Công thương Chi nhánh Bà Rịa –
Vũng Tàu
Trang 36Chi nhánh gồm 12 phòng giao dịch:
Phòng giao dịch Thống Nhất Phòng giao dịch Rạch Dừa Phòng giao dịch Phước Tỉnh Phòng giao dịch số 02
Phòng giao dịch Nguyễn An Ninh Phòng giao dịch Bà Rịa
Phòng giao dịch Tân Thành Phòng giao dịch Chợ Mới
Phòng giao dịch Côn Đảo Phòng giao dịch Xuyên Mộc Phòng giao dịch Nguyễn Văn Trỗi Phòng giao dịch Phước Thắng
2.3.2.1 Phòng khách hàng cá nhân
Chức năng: Tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác thực hiện hoạt động tín
dụng, quy trình thẩm định, cấp giới hạn tín dụng, đưa ra các sản phẩm tín dụng mới nhằm thu hút khách hàng cá nhân
Nhiệm vụ: Tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm
dịch vụ ngân hàng, lập kế hoạch điều tra thị trường, làm đầu mối bán sản phẩm đến khách hàng, phối hợp với phòng ban liên quan của Chi nhánh thực hiện công tác đo lường mức độ hài lòng của khách hàng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng Thực hiện nhiệm
vụ thẩm định, tái thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và quản lý các khoản tín dụng
đã cấp đối với khách hàng, tư vấn cho khách hàng hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, thẩm định, tái thẩm định, định giá TSBĐ Quản lý giới hạn tín dụng đã cấp cho khách hàng, phân tích đánh giá thực hiện chấm điểm tín dụng, theo dõi quản lý, thu hồi nợ, lãi cho vay từ khách hàng, kịp thời phát hiện những dấu hiệu rủi ro từ khách hàng, thị trường để có biện pháp xử lý
2 3.2.2 Phòng khách hàng doanh nghiệp
Chức năng: Tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác thực hiện hoạt động tín
dụng doanh nghiệp, quy trình thẩm định, cấp giới hạn tín dụng, đưa ra các sản phẩm tín dụng mới đối với khách hàng doanh nghiệp
Trang 37Nhiệm vụ: Khai thác quản lý nguồn vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp,
tiếp thị hỗ trợ chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng, thực hiện thẩm định, tái thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và quản lý các khoản tín dụng đã cấp, phân loại nợ, theo dõi quản lý giới hạn tín dụng đã cấp, thu hồi nợ lãi cho vay từ khách hàng doanh nghiệp, phát hiện rủi ro từ khách hàng và có biện pháp kịp thời xử lý
Chức năng: Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề có nhiệm vụ tham mưu cho
giám đốc về công tác quản lý rủi ro của Chi nhánh, quản lý giám sát việc thực hiện các danh mục cho vay, đầu tư, danh mục tài sản đảm bảo, thẩm định rủi ro tín dụng, chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý nợ nhóm 2, nợ xấu( nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo quy định phân loại nợ )
Nhiệm vụ: Thực hiện rủi ro tín dụng độc lập theo quy định, thực hiện các công
việc liên quan đến chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng, theo dõi giám sát việc hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng, quản lý danh mục tín dụng, danh mục tài sản đảm bảo, cảnh báo rủi ro đối với danh mục tín dụng Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng, đề xuất các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo nợ vay để thu hồi
nợ
2 3.2.4 Phòng kế toán tài chính
Chức năng: Phòng kế toán tài chính có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo về
cơ chế chính sách liên quan đến nghiệp vụ kế toán ngân hàng, kế toán tài chính,
xử lý nghiệp vụ kế toán ngân hàng và kế toán tài chính
Nhiệm vụ: Tổ chức các nghiệp vụ hạch toán kế toán một cách kịp thời, đầy đủ
nhanh chóng và chính xác, quản lý tài sản theo quy định, xây dựng kế hoạch tài chính năm, kiểm soát, hạch toán chi phí, doanh thu trích khấu hao, xử lý các nghiệp vụ kế toán tiền lương và kế toán tài sản, lập báo cáo tài chính theo quy định, kiểm soát, quản lý cân đối chi tiết
2 3.2.5 Phòng tiền tệ kho quỹ
Trang 38Chức năng: Tham mưu cho Ban lãnh đạo về cách thức quản lý kho tiền, tiền mặt
và các loại tài sản của ngân hàng
Nhiệm vụ: Quản lý và đảm bảo an toàn tuyệt đối kho tiền, tiền mặt và các loại tài
sản quan trọng trong kho tiền, xuất nhập tiền mặt, ấn chỉ quan trọng trong trình Incas Kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu các báo cáo chứng từ với tồn quỹ thực tế, đảm bảo thu chi quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá theo quy định, thực hiện kiểm đếm, điều chuyển nạp tiền vào máy rút tiền tự động ATM
Chức năng: Tham mưu Ban lãnh đạo về cơ chế chính sách liên quan đến công tác
tổ chức hoạt động và hành chính tổng hợp, chính sách tiền lương cho cán bộ ngân hàng theo định hướng chung của NHCT và chiến lược quản lý phát triển nhân sự ngắn hạn và dài hạn
Nhiệm vụ: Thực hiện các công tác lễ tân, văn thư lưu trữ, lập kế hoạch quản lý,
mua sắm vật tư, công cụ lao động, văn phòng phẩm, quản lý, điều phối công tác hậu cần cho các sự kiện, thực hiện công tác quản trị, tổ chức công tác ngân quỹ Nghiên cứu, tổng hợp các nhu cầu về nhân sự, xây dựng kế hoạch tuyển dụng và
bổ sung nhân sự theo yêu cầu kinh doanh, thực hiện một số tác nghiệp về nhân
sự, nghiên cứu cụ thể hóa chính sách tiền lương
2 3.2.7 Tổ tổng hợp
Chức năng: Tham mưu cho Ban lãnh đạo về cách thức tổng kết, cân đối kết quả
kinh doanh, triển khai thực hiện các tiêu chuẩn ISO
Nhiệm vụ: Xây dựng kết quả kinh doanh, phân tích kết quả kinh doanh, tài chính
của Chi nhánh, theo dõi cân đối vốn kinh doanh của Chi nhánh, thực hiện công tác phát triển mạng lưới Chi nhánh, thực hiện công tác tổng hợp thống kê, các công tác liên quan đến việc triển khai áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 tại Chi nhánh
2 3.2.8 Tổ thẻ
Chức năng: Tham mưu cho Ban lãnh đạo về những nghiệp vụ phát hành thẻ,
chính sách thẻ, cải tiến nâng cao thiết bị phục vụ cho dịch vụ thẻ
Trang 39Nhiệm vụ: Trực tiếp hướng dẫn khách hàng, thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ,
tiếp thị hỗ trợ chăm sóc tư vấn cho khách hàng về dịch vụ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử, quản lý, giám sát, vận hành và xử lý các lỗi phát sinh liên quan tới các thiết bị kỹ thuật, máy ATM, giải quyết các khiếu nại, tranh chấp của khách hàng liên quan đến nghiệp vụ thẻ, thẩm định phát hành thẻ tín dụng quốc tế, theo dõi và thu hồi nợ, quản lý rủi ro liên quan tới thẻ
2 3.2.9 Tổ điện toán
Chức năng: Tham mưu cho Ban lãnh đạo về phần mềm phục vụ cho hoạt động
của ngân hàng
Nhiệm vụ: Theo dõi xử lý các sự cố liên quan đến phần mềm hệ thống, phần cứng
công nghệ thông tin, vận hành hỗ trợ hoạt động giao dịch, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, thiết bị mạng máy tính của Chi nhánh
Nam
Bảng 2.1: Lợi nhuận trước thuế và tổng thu nhập hoạt động của VietinBank
(2008-2011)
Đơn vị tính: Triệu đồng Năm Lợi nhuận trước thuế Tăng giảm % Tổng thu nhập
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VietinBank năm 2008-2011)
Tổng thu nhập và lợi nhuận trước thuế của CTG đều giảm mạnh vào năm
2009 do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và dần khôi phục, ổn định vào các năm sau, năm 2011 lợi nhuận trước thuế đạt 6.259.367 triệu đồng tăng 82%
Trang 40so với năm 2010, tổng thu nhập hoạt động đạt 22.374.181 triệu đồng tăng 51% so với năm 2010
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng thu nhập và lợi nhuận trước thuế của VietinBank vào Q3/2012
(Nguồn: Báo cáo cập nhật kết quả kinh doanh hợp nhất quý 3/2012 của VietinBank)
Tính đến quý 3/2012, tổng thu nhập của VietinBank giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2011 Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ các doanh nghiệp gặp khó khăn theo định hướng của ngân hàng Nhà nước Dựa trên báo cáo của các ngân hàng đến quý 3/2012 thì VietinBank hiện đang dẫn đầu
về tổng thu nhập, tiếp sau đó là VCB và BIDV
Mặc dù tổng thu nhập giảm nhưng lợi nhuận trước thuế của CTG vẫn tăng đáng kể so với cùng kỳ năm ngoái Nguyên nhân là do VietinBank đang đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ đồng thời ngân hàng tiến hành giảm chi phí hoạt động trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn
Bảng 2.2: Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của VietinBank ( 2008-2011)
Đơn vị tính: Triệu đồng