Và để làm được điều đó, bên cạnh rất nhiều biện pháp như tăng cường đánh giá,thẩm định trước khi vay, các ngân hàng rất cần phải tập trung xây dựng và thực hiệncác biện pháp để hoàn thiệ
Trang 2GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ TRÍCH LẬP Dự PHÒNG RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
-CHI NHÁNH HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viênLớp
KhoaGiáo viên hướng dẫn
:TRẦN THỊ PHƯƠNG NHUNG: 12A4010594
: NHD-K12: NGÂN HÀNG
: Ths.TRỊNH HÒNG HẠNH
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ^^ɑ^^ -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ TRÍCH LẬP Dự PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
CÔNG THƯƠNG -CHI NHÁNH HÀ NỘI.
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Lớp
Khoa
ThS TRỊNH HỒNG HẠNH :TRẦN THỊ PHƯƠNG NHUNG : 12A4010594
: NHTMD-K12 : NGÂN HÀNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tài lệu thamkhảo được trích dẫn rõ ràng, có nguồn gốc trung thực Nội dung bài viết không trùngvới các công trình nghiên cứu tương tự đã được công bố
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Trần Thị Phương Nhung
Trang 5STT Ký hiệu Diễn giải
1 Saigonbank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương
2 Vietinbank Ngân hàng Công thương Việt Nam
3 Agribank Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
4 ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Đồng thời, em cũng xin cảm ơn tới các anh, chị đang công tác tại chi nhánh Hà Nội Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và cung cấpthông tin giúp em hoàn thành khóa luận này
-Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Trần Thị Phương Nhung
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 617 GTCG Giấy tờ có giá
19 IFRS Chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế
20 IAS 39 Chuẩn mực kế toán quốc tế số 39
Trang 8DANH SÁCH BẢNG BIỂU BẢNG
Bảng 1.1: Các tỷ lệ khấu trừ tối đa theo quyết định 18/2007/QĐ- NHNN 22
Bảng 1.2: Tỷ lệ khấu trừ một số tài sản đảm bảo theo thông tư02 24
Bảng 1.3: So sánh phương pháp trích lập dự phòng rủi ro 31
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng 39
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cho vay 41
Bảng 2.6: Phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế 43
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh doanh 45
Bảng 2.8: Hệ số dư nợ tín dụng 47
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2010 - 2012 48
Bảng 2.10: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng tại Saigonbank -Chi nhánh Hà Nội 49
Bảng 2.11: Tỷ lệ dự phòng cho từng nhóm nợ 54
Bảng 2.12: Kết quả phân loại nợ giai đoạn 2010 - 2012 55
Bảng 2.13: Dự phòng chung và dự phòng cụ thể của Saigonbank -CN Hà Nội 57
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn theo loại hình kháchhàng 40
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn cho vay 42
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế 44
Biểu đồ 2.4: Dư nợ các nhóm nợ xấu giai đoạn 2010-2012 56
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình ước tính mức giảm giá trị 30
Sơ đồ 2.1: Bộ máy Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội 37
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ TRÍCH LẬP Dự PHÒNG RRTD TẠI NHTM 4
1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM 4
1.1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM 4
1.1.2 Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM 6
1.2 Nghiệp vụ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của NHTM 16
1.2.1 Khái niệm về phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng 16
1.2.2 Tính tất yếu của việc trích lập DPRR tíndụng của NHTM 16
1.2.3 Nội dung nghiệp vụ trích lập DPRR tín dụng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
17
1.2.4 Nội dungnghiệp vụ trích lập DPRR theo chuẩn mực kế toán Quốc tế 25
1.2.5 So sánh phương pháp trích lập DPRR theo quy định của Việt Nam và chuẩn mực Quốc tế 31
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc trích lập DPRR của ngân hàng 33
1.3.1 Yếu tố bên ngoài 33
1.3.2 Yếu tố bên trong 33
CHƯƠNG 2:THựC TRẠNG NGHIỆP VỤ TRÍCH LẬP Dự PHÒNG RRTD TẠI NHTMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI 36
2.1 Khái quát về hoạt động của ngân hàng 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội 36
2.1.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội 37
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội trong những năm gần đây 37
2.2 Thực trạng về rủi ro tín dụng và công tác trích lập dự phòng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội 47
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội: 47
2.2.2 Thực trạng công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội 50
Trang 102.3 Đánh giá về công tác trích lập dự phòng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Công thương - chi nhánh Hà Nội 60
2.3.1 Những thành tựu đạt được 60
2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TRÍCH LẬP Dự PHÒNG RRTD TẠI NHTMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG - CN HÀ NỘI 67
3.1 Định hướng chung hoàn thiện phương pháp trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 67
3.1.1 Định hướng hoạt động chung 67
3.1.2 Định hướng phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 68
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện phương pháp trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội 69
3.2.1 Thực hiện chuyên môn hóa giữa bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận quản lý tín dụng 69
3.2.2 Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp 70
3.2.3 Hoàn thiện cơ sở lấy thông tin 71
3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát các công tác phân loại nợ và có những biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện ra các sai sót trong công tác xếp hạng tín dụng 72
3.3 Một số kiến nghị, đề xuất 73
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương 73
3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ 79
3.3.3 Kiến nghị đối với N gân hàng nhà nước 84
3.3.4 Một số kiến nghị khác 88
KẾT LUẬN 90
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp 1 Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hệ thống ngân hàng đang gặp rất nhiều khó khăn với tình trạng vốnhuy động tồn đọng nhiều nhưng khả năng cho vay khoản vay có chất lượng tín dụngtốt lại rất thấp, bên cạnh đó là tình hình nợ xấu không ngừng gia tăng gây ảnh hưởnglớn đến mọi hoạt động ngân hàng Tình hình nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng đangkhông ngừng gia tăng từ 2.14% năm 2010 lên 3.3% năm 2011 và tiếp tục lên đến 4.86%
năm 2012 (Theo số liệu NHNN) Tình hình này nếu tiếp tục tiếp diễn thì có thể gây nên
những hậu quả vô cùng nghiêm trọng do ngân hàng phải sử dụng nhiều chi phí hơn đểtrích lập dự phỏng rủi ro, đồng thời phải đối mặt với việc không thu hồi được lãi vay,
do đó sẽ giảm mạnh lợi nhuận của các NHTM Bên cạnh đó, nợ xấu còn gây ra nhữngtác động xấu khác như làm uy tín của ngân hàng giảm mạnh, tác động tiêu cực đếntâm lý của người gửi tiền từ đó làm giảm khả năng huy động vốn và cho vay của ngânhàng đối với nền kinh tế,giảm lòng tin của dân chúng và uy tín với quốc tế, đồng thờicòn ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng
Có thể thấy, nợ xấu đã ảnh hưởng lớn đến hầu hết các hoạt động của hệ thống NHTM,thậm chí nếu số dư nợ xấu quá lớn còn có thể chứa đựng nguy cơ đổ vỡ tới cả hệ thốngngân hàng cũng như toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, việc phát hiện và xử lý kịp thời nợxấu luôn là một yêu cầu cấp thiết đối với mỗi ngân hàng, đặc biệt là trong giai đoạnhiện nay
Và để làm được điều đó, bên cạnh rất nhiều biện pháp như tăng cường đánh giá,thẩm định trước khi vay, các ngân hàng rất cần phải tập trung xây dựng và thực hiệncác biện pháp để hoàn thiện phương pháp phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tíndụng một cách hiệu quả hơn nữa để đáp ứng yêu cầu nhận diện chính xác chất lượngtín dụng, xác định mức trích lập dự phòng đủ bù đắp kịp thời sự suy giảm giá trị củacác khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong kinh doanh ngânhàng
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đến
sự hoạt động an toàn của mỗi ngân hàng cũng như với toàn hệ thống Ngân hàng nên
trong thời gian thực tập tại ngân hàng em đã quyết định chọn để tài : “Giải pháp hoàn
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp 2 Học viện Ngân hàng
thiện nghiệp vụ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội”để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề về phân loại nợ và trích lâp dự phòng rủi rotín dụng
Phạm vi nghiên cứu: thực tiễn phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụngtại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội từ năm 2010 đến năm2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Một số phương pháp được sử dụng để thực hiện bài khóa luận:
Phương pháp thống kê so sánh, phương pháp phân tích định lượng thông quaviệc sử dụng các công cụ như sơ đồ, đồ thị, bảng biểu từ đó rút ra nhận xét tổng quát.Phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội
Các phương pháp như: phân tích, đánh giá, so sánh,
Trang 13CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ TRÍCH LẬP Dự PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM 1.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM
1.1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM
Ngày nay hoạt động kinh doanh ngân hàng đã phong phú và đa dạng hơn rấtnhiều nhưng tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của các NHTM ViệtNam Hoạt động tín dụng thường là hoạt động thuộc nhóm “Tài sản có” chủ yếu trongtổng danh mục tài sản của NHTM Đây vừa là một trong những nghiệp vụ truyềnthống lâu đời nhất của ngân hàng, vừa là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cácnghiệp vụ của ngân hàng về mặt giá trị Nghiệp vụ tín dụng ở đa phần các NHTM đềuđem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, nhưng cũng thuộc lĩnh vực chứa đựng nhiềurủi ro nhất đối với NHTM Nó là hoạt động rất phức tạp và thường xuyên chịu tácđộng của môi trường kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm và bản chất hoạt động tín dụng của NHTM
“Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sangngười sử dụng, sau một thời gian nhất định được quay trở lại người sở hữu một lượnggiá trị lớn hơn ban đầu”
Nếu ứng quan điểm đó vào hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàngvới chủ thể là các trung gian tài chính nói chung hay các NHTM nói riêng thì: Hoạtđộng cấp tín dụng của các NHTM là việc NHTM sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốnhuy động để cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng một số tiền với nguyên tắc có hoàntrả thông qua các nghiệp vụ tín dụng
Từ khái niệm trên, có thể thấy được ba đặc trưng cơ bản của hoạt động tín dụng:
Thứ nhất, tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị trên cơ sở lòng tin Ở đây,
người cho vay tin tưởng người sử dụng vốn vay hiệu quả và sau một thời gian nhấtđịnh có thể hoàn trả khoản vay
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị có thời hạn.
Thời hạn cho vay ở đây được tính từ khi đồng vốn tín dụng được chuyển giao cho bênvay theo cam kết của hai bên Thời hạn này phụ thuộc chủ yếu vào chu kỳ luân chuyểnvốn của đối tượng vay và tính chất vốn của người vay
Khóa luận tốt nghiệp 3 Học viện Ngân hàng
Chương II trình bày thực trạng công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tạiNgân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội Từ đó luận văn tiếnhành phân tích, đánh giá để rút ra được những thành tựu cũng như hạn chế còn tồn tạicần hoàn thiện, bổ sung nhằm tăng cường hiệu quả công tác phân loại nợ và trích lập
dự phòng rủi ro tín dụng, góp phần phát hiện và xử lý kịp thời các khoản nợ xấu
Chương III trình bày các giải pháp thực tiễn góp phần hoàn thiện công tác phânloại nợ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh Hà Nội
Khóa luận tốt nghiệp 4 Học viện Ngân hàng
Trang 14Trần Thị Phương Nhung NHTMD - K12
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp 5 Học viện Ngân hàng
Thứ ba, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên
tắc phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi Khoản này được dùng để bù đắp các khoản chi phíphát sinh từ việc cấp tín dụng bao gồm chi phí huy động vốn để cho vay, các chi phíhoạt động phục vụ cho vay, phần bù rủi ro và một phần lợi nhuận từ việc cho vay
Khi một trong ba hoặc cả ba đặc trưng trên không được đảm bảo sẽ là nguy cơdẫn đến rủi ro và sẽ gây nên những tổn thất tín dụng cho ngân hàng nếu những rủi ronày thực sự xảy ra
1.1.1.1 Các hình thức cấp tín dụng
Để mở rộng hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng,hiện nay các NHTM không ngừng đa dạng các hình thức cấp tín dụng từ cho vay ngắntrung và dài hạn, bảo lãnh cho khách hàng, chiết khấu các giấy tờ có giá, mua các tàisản để cho thuê tài chính, Sau đây, em xin trình bày một số hình thức cấp tín dụng
cơ bản của ngân hàng thương mại:
❖ Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Trong đó, có cáchình thức cho vay cơ bản như sau:
Thấu chi: là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn qua đó ngân hàng cho phép người vayđược chi trội vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định
và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là giới hạn thấu chi
Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngânhàng đối với những khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điềukiện để được cấp hạn mức thấu chi
Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấpcho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì
Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính
Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa.Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng sẽ cho vay để mua hàng vàthu nợ khi doanh nghiệp bán hàng
Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàngtrả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp 6 Học viện Ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Các
tổ chức trung gian thường là các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất, hội nông dân,hội cựu chiến binh,
❖ Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD cam kết với bên
nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khikhách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; kháchhàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa thuận
❖ Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công
cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanhtoán
❖ Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
❖ Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng
thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoảnphải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua,bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
❖ Phát hành thẻ tín dụng
1.1.1 Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng, hiểu một cách chung nhất, là loại rủi ro phát sinh trong quátrình cho vay của ngân hàng, thể hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặckhông đúng hạn cho ngân hàng Nói một cách khác là người vay đã không thực hiệnđúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàntrả khi đáo hạn Do vậy, rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thấttrong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không cókhả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng cam kết Điều này có nghĩa là mộtkhoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất Một ngânhàng mặc dù có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng rủi ro tín dụng cao nếu tập trung đầu tưvào một nhóm khách hàng hoặc một loại ngành nghề Cách hiểu này giúp cho ngânhàng chủ động phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo bù đắp tổn thất khi xảy ra rủiro
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp 7 Học viện Ngân hàng
về mặt định lượng: rủi ro tín dụng được phản ánh bởi số tiền nợ quá hạn của
ngân hàng
về mặt định tính: rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín
dụng Rủi ro tín dụng cao khi chất lượng tín dụng thấp, và ngược lại
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng được phân chia thành cácloại sau:
❖ Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến các quá trình đánh giá và phân tích tíndụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ
Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điềukhoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể đảm bảo, cách thức bảo đảm
và mức cho vay trên giá trị của TSĐB
Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt độngcho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng và kỹ thuật xử lý cáckhoản vay có vấn đề
❖ Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh do những hạn
chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục bao gồm:
Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát
từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro tập trung: là trường hợp tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một sốkhách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnhvực kinh tế; hoặc trong cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Có ba nhóm nguyên nhân cơ bản dẫn đến rủi ro tín dụng:
❖ Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp 8 Học viện Ngân hàng
- Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quytrình cho vay Cán bộ tín dụng yếu kém về trình độ nghiệp vụ hoặc vi phạm đạo đứckinh doanh
- Chính sách tín dụng chưa hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫnđến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung quá nhiều vào một số đối tượng khách hànghoặc một ngành kinh tế, một khu vực kinh tế hoặc một loại hình cho vay
- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy
đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý
❖ Nguyên nhân từ phía khách hàng
Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả
Kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được
Chủ doanh nghiệp thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo
Do mất đoàn kết trong nội bộ hội đồng quản trị, ban điều hành
❖ Nguyên nhân khác
Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh,
Tình hình an ninh trong nước, khu vực bất ổn định
Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanhtoán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường
Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô
1.1.2.4 Thiệt hại do rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong hoạt động của ngân hàng và có thể gây ranhững hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng không chỉ đến bản thân ngân hàng mà cònảnh hưởng đến nhiều mặt đời sống kinh tế - xã hội của một quốc gia, thậm chí có thểlan rộng trên toàn cầu
Đối với ngân hàng bị rủi ro: Rủi ro tín dụng sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng do
ngân hàng bị mất cơ hội nhận được thu nhập tiền lãi, tổn thất trước hết tác động đếnlợi nhuận và sau đó là vốn tự có của ngân hàng Bên cạnh đó, vốn sử dụng để cho vaychủ yếu là vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng, vì vậy trong trường hợp ngânhàng phải sử dụng quá nhiều các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đếnmột chừng mực nào đấy ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi thìngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp 9 Học viện Ngân hàng
Đối với hệ thống ngân hàng: Mỗi một ngân hàng trong nền kinh tế đều có mối
liên hệ mật thiết với hệ thống ngân hàng, với các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân
Do vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu hay nghiêm trọng hơn là mấtkhả năng thanh toán và phá sản thì sẽ gây ra hiệu ứng “domino” ảnh hưởng xấu đếntoàn bộ hệ thống ngân hàng
Đối với nền kinh tế: Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một
tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chocác tổ chức và cá nhân có nhu cầu vốn vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu khoảncho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tíndụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của những ngườigửi tiền cũng bị ảnh hưởng Tổn thất của các ngân hàng làm gia tăng quan ngại về khảnăng mất tiền khi gửi tại ngân hàng, từ đó xảy ra sự đổ xô rút tiền của người dân Bêncạnh đó, hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hóa cao, nên một khi rủi ro tíndụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế - xã hội Nếu có
sự thất thoát trong hoạt động tín dụng, dù chỉ ở một ngân hàng mà không được đápứng kịp thời thì có thể gây phản ứng dây chuyền đe dọa đến tính an toàn và ổn địnhcủa cả hệ thống ngân hàng Từ đó, sẽ gây ra những bất ổn về kinh tế - xã hội
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại: Làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của
hệ thống tài chính - ngân hàng quốc gia cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó
Rõ ràng, rủi ro tín dụng có thể gây ra những thiệt hại to lớn, không lường trướcđược đối với toàn bộ nền kinh tế - xã hội của một quốc gia
ro tín dụng như sau:
a) Nhóm chỉ tiêu định lượng
i) Chỉ tiêu về quy mô cho vay
Các chỉ tiêu này cho biết quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng, đồng thờicho
thấy mức độ đầu tư tập trung hay phân tán trong danh mục các khoản cho vay tại ngân
Trang 20ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì bên cạnh những ngân hàng có được
tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu trong qui trình tín dụng, còn có những
ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợquá hạn theo đúng qui định,
❖ Tỷ lệ quy mô cho vay từng khách hàng, từng lĩnh vực
rr,,,ʌ ʌ, 11<11Λ Dư nợ cho vay từng khách hàng
Tỷ lệ quy mô cho vay từng -khách hàng = _-i-λ _ /
t ∖
rτ,, , ʌ ʌ , _ , Dư nợ cho vay từng lĩnh vực
Tỷ lệ quy mô cho vay từng linh vực
Các tỷ lệ trên phản ánh mức độ tập trung trong cho vay của NHTM Bên cạnhviệc
xem xét sô đo tuyệt đôi quy mô của khoản vay, ngân hàng thường dùng các chỉ tiêu là
này được xem xét với các quy định về cơ cấu cho vay của các cơ quan quản lý và chính
sách của nội bộ ngân hàng, đồng thời, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập
trung
tập trung và ngược lại
ii) Chỉ tiêu phản ánh tổn thất cho vay
Các chỉ tiêu này đánh giá mức độ tổn thất trong họat động tín dụng là bao nhiêuphần trăm ( % ) so với tổng sô cho vay, chỉ tiêu của ngân hàng nên được so sánh với
chỉ
tiêu trung bình ngành Bao gồm:
❖ Tỷ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Error! Bookmark not defined.sô dư nợ quá hạnTổng dư nợ x 100%
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánhkhả
năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đôc thu hồi nợ của ngân
hàng đôi với các khoản vay Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ sô quan trọng để đo lường
chất
lượng nghiệp vụ tín dụng Các ngân hàng có chỉ sô này thấp đã chứng minh được chất
lượng tín dụng cao của mình và ngược lại Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản
Khóa luận tốt nghiệp 11 Học viện Ngân hàng
Trang 21❖ Tỷ lệ thu lãi
Tong lãi đã thu trong năm
Tỷ lệ thu lãi (%) = jʌʃ' 7 1Jt Jt , τ J J jttɪ x 100%v 7
TOng lãi phải thu trong năm
Chỉ tiêu này thể hiện tình hình bất On trong cho vay của ngân hàng Nếu tỷ lệ nàythấp thì có thể nợ xấu trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi
của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai (Thông thường tỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt).
i) Chỉ tiêu dự phòng rủi ro
❖ Tỷ lệ đảm bảo tiền vay
1, A Giá trị tài sản bảo đảm ,λλλz
Tỷ lệ đảm bảo tiên vay = ÷rA , _, x 100%
Ngân hàng thường đòi hỏi người vay phải có tài sản bảo đảm khi uy tín ngườivay không cao hoặc hoạt động nhiêu rủi ro Do đó, tỷ lệ đảm bảo tiên vay cũng là mộtchỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Tài sản bảo đảmcàng cao trên tOng dư nợ cho thấy NH đang cấp tín dụng cho những khách hàng có rủi
ro cao Tuy nhiên tài sản bảo đảm sẽ góp phần làm giảm tOn thất cho ngân hàng khikhách hàng không trả được nợ Vì vậy, khi xem xét yếu tố tài sản bảo đảm phải chú ý
Trang 22a) Nhóm chỉ tiêu định tính
Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng trên, hiện nay nhiều ngân hàng cũng đã
sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng tín dụng như:
- Chất lượng của hệ thống xếp hạng tín dụng sử dụng tại ngân hàng
- Trình độ, năng lực chuyên môn của các nhân viên
- Sự tuân thủ các quy định và các chính sách tín dụng của NHNN và của chính Ngânhàng
1.1.2.1 Giải pháp phòng ngừa và xử lý khi có rủi ro tín dụng
a) Hạn chế sự phát sinh rủi ro tín dụng
Để đối phó với rủi ro tín dụng, NHTM thường phải phối hợp áp dụng tích cựcnhiều biện pháp để phòng ngừa và hạn chế hậu quả của rủi ro tín dụng, trong đó baogồm 04 nhóm biện pháp chính là:
- Phân tán rủi ro tín dụng;
- Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ;
- Bảo hiểm tiền vay;
- Chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro,chấp hành tốt trích lập dự phòng để xử lý rủi ro
Cụ thể:
i) Thứ nhất, để phân tán rủi ro tín dụng, ngân hàng cần thực hiện:
❖ Đa dạng hóa danh mục đầu tư tín dụng
Đây là biện pháp tốt nhất, chủ động nhất trong việc phân tán rủi ro tín dụng.Ngân hàng nên chia nguồn tiền của mình vào nhiều loại hình đầu tư tín dụng, nhiềungành nghề khác nhau cũng như nhiều khách hàng ở những địa bàn khác nhau bằng
Khóa luận tốt nghiệp 12 Học viện Ngân hàng
Trang 23Trần Thị Phương Nhung NHTMD - K12
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp 13 Học viện Ngân hàng
cách xác định danh mục các khoản tài trợ với các mức rủi ro khác nhau Điều này vừa
mở rộng được phạm vi hoạt động tín dụng của ngân hàng, vừa đạt được mục đích phântán rủi ro Để thực hiện được điều này các ngân hàng cần vạch ra được một số chiếnlược kinh doanh thích hợp trên cơ sở quán triệt một số vấn đề sau:
Đầu tư vào nhiều ngành nghề kinh tế khác nhau để tránh được sự cạnh tranhcủa các TCTD khác trong việc giành giật thị phần trong phạm vi hẹp của một số ngànhđang phát triển cũng như tránh gặp phải rủi ro do những chính sách của Nhà nước vớimục đích hạn chế hoạt động của một số ngành nghề nhất định trong kế hoạch cơ cấulại một số ngành nghề kinh tế
Đầu tư vào nhiều đối tượng sản xuất kinh doanh, nhiều loại hàng hóa khác nhau,tránh tập trung cho vay sản xuất một số loại sản phẩm, đặc biệt là những loại sản phẩmkhông thiết yếu mà Nhà nước không khuyến khích hay những sản phẩm đã xuất hiệnquá nhiều trên thị trường
Thực hiện các quy định về an toàn tín dụng theo luật pháp và theo chính sáchriêng của nội bộ ngân hàng Ngân hàng cần tránh cho vay quá nhiều đối với một kháchhàng, luôn đảm bảo một tỷ lệ cho vay nhất định trong tổng số vốn hoạt động của kháchhàng để tránh việc khách hàng kinh doanh thiếu thận trọng do vốn tự có khách hàng bỏ
ra không lớn hay tránh những rủi ro bất ngờ của khách hàng đó gây tác động mạnh đếnvốn của ngân hàng Hiện nay, ngân hàng Nhà nước cũng đã ban hành quy chế cho vaytheo QĐ số 1627/2001/QĐ-NHNN trong đó có nêu rõ “Tổng dư nợ cho vay đối vớimột khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của TCTD, trừ trường hợp đốivới những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và
cá nhân Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có cuảTCTD hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các TCTD chovay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”
Cho vay với nhiều loại thời hạn khác nhau đảm bảo sự cân đối giữa số vốn chovay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đảm bảo sự phát triển vững chắc và tránh rủi ro tíndụng do sự thay đổi lãi suất thị trường
Tạo lập một tỷ lệ thích hợp giữa cho vay bằng VNĐ và cho vay bằng ngoại tệđảm bảo đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng tránh được rủi ro tín dụng do
sự thay đổi tỷ giá hối đoái
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp 14 Học viện Ngân hàng
Biện pháp đa dạng hóa danh mục đầu tư như đã nói ở trên có ưu điểm là giúpngân hàng phân tán rủi ro tín dụng một cách chủ động nhất, tuy nhiên, việc đa dạnghóa danh mục đầu tư tín dụng quá mức cũng sẽ có những nhược điểm như là: làm choviệc quản lý trở nên khó khăn, tốn nhiều công sức điều tra, thẩm định, phân tích, đánhgiá khách hàng, làm tăng chi phí kiểm tra, giám sát và làm giảm bớt cơ hội đạt lợinhuận cao
❖ Cho vay đồng tài trợ
Trên thực tế, có những doanh nghiệp có những nhu cầu vay vốn rất lớn mà mộtngân hàng không thể đáp ứng được, đó thường là nhu cầu đầu tư cho các dự án lớn vàkhó xác định mức độ rủi ro có thể xảy ra Trong trường hợp này, các ngân hàng cùngnhau liên kết để thẩm định dự án, cho vay và chia sẻ rủi ro đảm bảo quyền lợi và nghĩa
vụ mỗi bên
Đây là một hình thức tín dụng chưa thực sự phổ biến đối với các ngân hàngthương mại Việt Nam Một phần do sự phức tạp của hình thức này, một phần còn dovướng mắc trong việc thỏa hiệp giữa các ngân hàng về quyền lợi và trách nhiệm trongkhi liên kết Đây cũng chính là nhược điểm của biện pháp này
Thứ hai, ngân hàng cần quan tâm thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ bằng nhiều cách như:
Khẩn trương nắm bắt thông tin và báo cáo kịp thời vấn đề liên quan đến tíndụng
Tách chức năng cho vay và xử lý tín dụng ra riêng biệt nhằm tránh xung độtxảy ra về quan điểm cho vay
Xây dựng và liên tục hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng cho khách hàng
ii) Thứ ba, để đảm bảo an toàn cho các khoản vay, ngân hàng nên sử dụng công
cụ bảo hiểm tiền vay
Bảo hiểm tín dụng cũng là một biện pháp quan trọng nhằm san sẻ rủi ro tronghoạt động tín dụng của các ngân hàng Bảo hiểm tín dụng có thể thực hiện dưới cáchình thức như: Bảo hiểm cho hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tiền vay
Ưu điểm của biện pháp sử dụng bảo hiểm tín dụng là khi rủi ro tín dụng xảy rathì nó có thể khắc phục một cách tốt nhất hậu quả của rủi ro đó, tuy nhiên, nhược điểmcủa biện pháp này là do phải đóng một khoản phí bảo hiểm trước mắt trong khi đó
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp 15 Học viện Ngân hàng
nhiều người lại có xu hướng coi trọng lợi ích trước mắt hơn lợi ích lâu dài, thêm vào
đó, ngành bảo hiểm nước ta cũng chưa thực sự phát triển đạt đến mức độ tạo dựngđược niềm tin cho khách hàng nên nhiều khách hàng cũng như ngân hàng không mấyhứng thú trong việc mua và sử sụng bảo hiểm tín dụng
iii) Thứ tư, ngân hàng cần áp dụng chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản
dự phòng để đối phó với rủi ro, chấp hành tốt trích lập dự phòng để xử lý rủi ro.
Trong đó, ngân hàng rất cần phải tập trung vào công tác phân loại nợ một cáchchính xác và trích lập DP RRTD tạo nguồn bù đắp kịp thời cho các tồn thất do rủi rotín dụng gây ra; tránh việc khách hàng không trả nợ đúng hạn dẫn đến tác động xấu tớithanh khoản của ngân hàng do NH phải chịu một khoản chi phí gia tăng để tìm kiếmnguồn mới đảm bảo chi trả tiền gửi và cho vay đúng hợp đồng
a) Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề
❖ Thành lập Công ty (hoặc phòng, ban) quản lý nợ xấu: Xây dựng chính sách xử
lý nợ xấu thích hợp; phân công và quy trách nhiệm đòi nợ; liên kết các bên NH Khách hàng - Chính quyền địa phương trong việc xử lý nợ
-❖ Ngân hàng cần phân loại các loại nợ xấu theo các tiêu thức đã được quy định,phân tích nguyên nhân, thực trạng, khả năng giải quyết
Trong trường hợp người vay có khó khăn tài chính tạm thời song vẫn còn khảnăng và ý chí trả nợ, ngân hàng áp dụng chính sách hỗ trợ như cho vay thêm, gia hạn
nợ, giảm lãi,
Trong trường hợp người vay lừa đảo, không có trả năng trả nợ hoặc không có ýchí trả nợ, ngân hàng áp dụng chính sách thanh lý như bán tài sản thế chấp, phong tỏatiền gửi trên tài khoản, kiện,
Trong trường hợp do cán bộ NH gây ra, cán bộ NH phải có trách nhiệm đòi nợ,bồi thường
❖ Xử lý bằng quỹ dự phòng: Sử dụng quỹ dự phòng để loại trừ nợ xấu không thểthu hồi ra khỏi nội bảng
Từ việc phân tích và làm rõ bản chất của nghiệp vụ tín dụng của NHTM và rủi
ro tín dụng, ta có thể thấy trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là một biện pháp rất cầnthiết và quan trọng trong việc quản trị rủi ro của ngân hàng để phòng ngừa và hạn chế
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp 16 Học viện Ngân hàng
các hậu quả do rủi ro tín dụng gây nên Do đó, các ngân hàng cần rất chú trọng quantâm đến việc nghiên cứu và tiến tới hoàn thiện biện pháp này
1.1. Nghiệp vụ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của NHTM
1.2.1 Khái niệm về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Phân loại nợ là việc các TCTD căn cứ vào các tiêu chí định tính và định lượng
để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng Trên cơ sở đóphân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ thích hợp
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
bằng cách lập một khoản tiền để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do kháchhàng của TCTD không thực hiện theo nghĩa vụ cam kết Dự phòng ở đây là khoản tiền
dự phòng dược trích cho các khoản tín dụng nội bảng và cam kết ngoại bảng Khoản
dự phòng này được hạch toán vào chi phí hoạt động của TCTD
Như vậy, bản chất của dự phòng rủi ro tín dụng là việc điều chỉnh giảm giá trịghi sổ của các khoản cho vay để phản ánh giá trị có thể thu hồi được của khoản mụctài sản này Theo nguyên tắc kế toán thận trọng, khi có chứng cứ về sự giảm giá trị(những thông tin cho thấy bên vay hay bên phát hành sẽ không trả hết được nợ hoặcchứng khoán đã phát hành), ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá giảm giá trị để tiến hànhtrích lâp dự phòng Mục đích chính của việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là:Ghi nhận và giám sát rủi ro trong danh mục cho vay của ngân hàng
Thể hiện đúng giá trị tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.2 Tính tất yếu của việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của NHTM
Ngày nay, hoạt động tín dụng trong ngân hàng vẫn là hoạt động kinh doanhchiếm tỷ trọng lớn nhất Tỷ trọng cho vay trên tổng tài sản bình quân của các NHTMViệt Nam luôn chiếm tỷ trọng rất lớn, trên 50% tổng tài sản của ngân hàng
Trong điều kiện hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ cáchoạt động của NHTM, rủi ro tín dụng là rủi ro chủ yếu mà các ngân hàng phải đối mặt.Rủi ro tín dụng xảy ra không những gây ra tổn thất về mặt tài chính mà còn gây ranhững tổn thất về uy tín, vị thế, hình ảnh Đây là những tổn thất không lượng hóa được
và ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, quản trị rủi ro tíndụng vẫn luôn là vấn đề được các ngân hàng đặc biệt quan tâm Có nhiều biện pháp
để các ngân hàng có thể dùng để phòng ngừa rủi ro tín dụng trong đó được chia làm 2
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp 17 Học viện Ngân hàng
nhóm biện pháp chính là chủ động và thụ động Chủ động đối phó với rủi ro bằng việc
áp dụng hạn mức tín dụng, phân tán danh mục, là tốt nhưng đối với loại hình rủi rotín dụng luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố không xác định thì việc áp dụng nhóm biện phápchủ động không thôi là chưa đủ Trong thực tế, không một NHTM nào có thể tính toán,
đo lường một cách tuyệt đối chính xác những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động tíndụng của mình để chủ động quản trị chúng Vì vậy, để tổ chức cho việc quản trị rủi rotín dụng, các NHTM cần phải có những khoản dự trữ bù đắp cho các khoản tổn thất cóthể xảy ra này, hay nói cách khác, các NHTM cần phải lập dự phòng rủi ro tín dụngcho chính mình Có thể nói, trích lập dự phòng là một biện pháp không thể thiếu đểcác NHTM giải được bài toán quản trị rủi ro tín dụng của mình
1.2.3 Nội dung nghiệp vụ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo chuẩn mực kế
toán Việt Nam
Hiện nay, các TCTD đang thực hiện phân loại nợ theo quy định của quyết định493/2005/QĐ - NHNN và quyết định 18/2007/QĐ - NHNN, theo đó, các nội dung vềloại tài sản cần trích lập dự phòng, giá trị ghi nhận tài sản và việc phân loại nợ và tríchlập dự phòng được quy định cụ thể như sau:
1.2.3.1 Loại tài sản cần trích lập dự phòng
“Nợ” bao gồm:Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tàichính;Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác;Cáckhoản bao thanh toán;Các hình thức tín dụng khác
Các khoản trả thay đối với khoản bảo lãnh, các khoản thanh toán đối với chấpnhận thanh toán
1.2.3.2 Ghi nhận giá trị các khoản cho vay và phải thu
Thời điểm ghi nhận: Thời điểm giải ngân cho khách hàng
Xác định giá trị lần đầu: Ghi nhận giá trị ban đầu theo số tiền đã giải ngân.
Xác định lại giá trị: Giá trị khoản vay ghi nhận căn cứ vào số tiền trả nợ gốc trừ
dự phòng rủi ro tín dụng và được ghi nhận theo các tài khoản cho vay phù hợp
1.2.3.3 Thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Quyết định 493 quy định thời điểm phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTDnhư sau:
Trang 29a) Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là cókhả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm
Khóa luận tốt nghiệp 18 Học viện Ngân hàng
Ít nhất mỗi quý một lần; lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày làm việc
cuối cùng của quý (tháng) trước
Đối với các khoản nợ xấu, TCTD phải thực hiện việc phân loại nợ, đánh giá
khả năng trả nợ của khách hàng trên cơ sở hàng tháng
1.2.3.4 Phân loại nợ
Việc phân loại nợ là rất quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải phân loại mộtcách chính xác vì đây là cơ sở để ngân hàng quyết định một mức dự phòng phù hợp
Nếu phân loại khoản nợ vào nhóm cao hơn mức rủi ro tương ứng của khách hàng sẽ
làm giảm uy tín, ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Nếu phân loại khoản nợ vào
nhóm thấp hơn mức rủi ro tương ứng sẽ ảnh hưởng đến sự an toàn trong hoạt động của
ngân hàng do xuất hiện tâm lý chủ quan trong quản lý tín dụng, trích lập dự phòng ít
hơn so với thực tế dẫn đến không bù đắp cho các tổn thất do rủi ro gây ra
Theo quy định của NHNN Việt Nam, các ngân hàng có thể phân loại các khoản
nợ vào các nhóm theo hai phương pháp: phương pháp định lượng và phương pháp
định tính (các ngân hàng có thể phân loại theo phương pháp định tính nếu được
NHNN chấp thuận bằng văn bản)
Phân loại nợ theo phương pháp định lượng: Đây là phương pháp được các
ngân hàng sử dụng để phân tích, đánh giá khoản vay dựa trên cơ sở thời gian quá hạn
của khoản vay đó Nói cách khác, ngân hàng căn cứ vào thời gian quá hạn của khoản
vay để đánh giá chất lượng và xếp hạng tín dụng Theo quyết định 493/2005/ QĐ
-NHNN và quyết định 18/2007/QĐ - -NHNN, nợ được phân thành 5 nhóm:Nợ đủ tiêu
chuẩn; Nợ cần chú ý; Nợ dưới tiêu chuẩn; Nợ nghi ngờ; Nợ có khả năng mất vốn
Phân loại nợ theo phương pháp định tính: Đối với TCTD có đủ khả năng và
điều kiện thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính thì tiến hành phân loại nợ
theo phương pháp này Để thực hiện phân loại nợ theo phương pháp này đòi hỏi
TCTD phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và hệ thống này chỉ được
thực hiện khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản Hàng năm, TCTD
phải đánh giá lại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro cho
phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật Việc thay đổi, điều chỉnh
chính sách dự phòng rủi ro của TCTD phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
bằng văn bản Và các khoản nợ được TCTD phân loại cụ thể vào các nhóm như sau:
Khóa luận tốt nghiệp 19 Học viện Ngân hàng
Trang 30khả năng trả nợ.
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD đánh giá làkhông có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này đượcTCTD đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá
- Thứ nhất: Việc phân loại theo tiêu chí định lượng chỉ dựa vào thời gian quá hạn
nợ Nghĩa là việc phân loại chỉ xét đến các khoản nợ đã tiến hành giải ngân, còn vớicác khoản đã cam kết nhưng chưa thực hiện giải ngân dù có phát sinh dấu hiệu rủi rothì vẫn được xếp vào nhóm 1 Mặt khác, nếu chỉ theo tiêu chí này, thì chỉ những khoản
nợ đã thực sự phát sinh rủi ro mới được tiến hành xem xét để phân loại lại Còn đối vớicác khoản nợ chưa đến hạn, dù có tiềm ẩn nguy cơ gây ra rủi ro cao nhưng vẫn chưa
đủ điều kiện để chuyển nó sang các nhóm nợ có mức rủi ro cao hơn
- Thứ hai: Việc phân loại nợ theo tiêu chí định lượng không quan tâm đến các
yếu tố có tính chất lịch sử hay quá khứ và cũng không hề nhắc đến các yếu tố có tínhchất đảm bảo khoản vay hay những yếu tố thuộc về khách hàng cũng như ngân hàng.Một điều hiển nhiên là, nếu theo cách này thì khoản nợ của một khách hàng đã từngxin khất nợ rất nhiều lần với khoản nợ của một khách hàng luôn thực hiện đúng camkết sẽ được xếp vào cùng một nhóm Hay những khoản nợ dù có hay không có tài sảnbảo đảm cho nó cũng được coi là giống nhau
Trang 31Trần Thị Phương Nhung NHTMD - K12
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp 20 Học viện Ngân hàng
Những hạn chế này sẽ được khắc phục nếu sử dụng phương pháp phân loại nợtheo tiêu chí định tính
1.2.3.5 Quy định giá trị trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Việc phân loại nợ ở trên là cơ sở cho việc đưa ra quyết định mức độ giám sát vàmức trích quỹ dự phòng rủi ro đối với từng khoản vay Để đưa ra mức trích lập quỹ dựphòng thích hợp, cần phải dựa vào nhiều yếu tố như lịch sử trả vay của khách hàng, tàisản bảo đảm và tất cả các yếu tố có ảnh hưởng tới khả năng thu nợ của ngân hàng Cácyếu tố trên bao hàm trong nó là chất lượng của các chính sách và công tác quản lý củangân hàng, kinh nghiệm xử lý những thiệt hại trước đây, mức độ tăng trưởng của cáckhoản cho vay, chất lượng và khả năng quản lý trong khu vực cho vay, khả năng thuhồi vốn, sự thay đổi về điều kiện kinh tế, môi trường kinh doanh và các xu hướng kinh
tế nói chung Việc trích lập dự phòng rủi ro có vai trò rất quan trọng với bản thân cácNHTM, khách hàng (đặc biệt là khách hàng gửi tiền), các cổ đông Với bản thân ngânhàng, trích lập dự phòng rủi ro còn giúp việc quản lý tín dụng đạt hiệu quả hơn Trên
cơ sở phân loại nợ, bộ phận quản lý tín dụng biết được thực trạng chất lượng tín dụngcủa ngân hàng mình Từ đó xây dựng, điều chỉnh chính sách quản lý tín dụng sao chophù hợp Ngoài ra, nó còn giúp ngân hàng điều chỉnh chính sách kinh doanh như chínhsách cho vay, vì chi phí trích lập dự phòng cũng là cơ sở cho ngân hàng khi xác địnhmức lãi suất đầu ra Nếu một khoản vay bị phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao, ngânhàng phải trích lập dự phòng rủi ro cao, do đó lãi suất cho vay mà ngân hàng áp dụngcho khách hàng cũng cao hơn Đối với khách hàng của ngân hàng, đặc biệt là kháchhàng gửi tiền, nếu một ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ thì sẽ tạo cho kháchhàng cảm thấy yên tâm hơn, giảm đi nỗi lo mất tiền vì khi đó ngân hàng đã đảm bảo
đủ khả năng bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra Đối với các cổ đông, việc thực hiện tríchlập dự phòng rủi ro tín dụng đầy đủ theo quy định sẽ đảm bảo an toàn cho ngân hàng,tăng uy tín cho ngân hàng, đảm bảo giá trị tài sản cho các cổ đông
a) Nguyên tắc chung ghi dự phòng
Ở Việt Nam, theo quyết định 493/2005/QĐ - NHNN và quyết định 18/2007/QĐ
- NHNN, các NHTM sẽ tiến hành trích lập quỹ dự phòng bao gồm:
- Dự phòng chung: Các ngân hàng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung
bằng 0.75 % tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 Riêng các khoản nợ
Trang 33Loại tài sản bảo đảm
Tỷ lệ khấu trừ tối đa (%)
Số dư trên tài khoản tiền gửi, sô tiêt kiệm, giây tờ có giá bằng Đông
Tín phiêu Kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gửi, sô tiêt kiệm,
Khóa luận tốt nghiệp 21 Học viện Ngân hàng
nhóm 5, do tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đã là 100% nên không cần trích lập dựphòng chung
Dự phòng cụ thể: Trên cơ sở các khoản nợ đã được phân loại vào từng nhóm
cụ thể, số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức sau:
R = max {0, (A - C)} x rTrong đó:
R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Số dư nợ gốc của khoản nợ
C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
o Số dư nợ gốc của khoản nợ không bao gồm dư nợ lãi
o Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm = Giá trị tài sản bảo đảm x Tỷ lệ khấu trừ
Giá trị tài sản bảo đảm:Nhìn chung, giá trị khấu trừ tài sản bảo đảm phụ thuộc
vào giá thị trường của các tài sản đó Do vậy, yếu tố thông tin và tính hợp lý trong việcđịnh giá tài sản bảo đảm là nhân tố rất quan trọng để xác định chính xác giá trị của tàisản đó
Tỷ lệ khấu trừ: Với các tài sản bảo đảm cho khoản nợ thì tuỳ vào mức độ rủi ro
cũng như tính lỏng của nó mà các NHTM tự đưa ra một tỷ lệ khấu trừ để từ đó tínhđược giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, là cơ sở cho việc xác định số tiền dự phòng
cụ thể Và dựa trên cơ sở giá trị có thể thu hồi từ việc phát mại tài sản bảo đảm sau khitrừ đi các chi phí phát mại tài sản bảo đảm dự kiến tại thời điểm trích lập dự phòng cụthể, các NHTM xác định tỷ lệ khấu trừ hợp lý nhưng không quá tỷ lệ tối đa mà NHNNquy định
Khóa luận tốt nghiệp 22 Học viện Ngân hàng
Bảng 1.1: Các tỷ lệ khấu trừ tối đa theo quyết định 18/2007/QĐ - NHNN
Trang 34Trái phiêu Chính phủ:
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đên 5 năm
- Có thời hạn còn lại trên 5 năm
95%
85%
80%
Chứng khoán, công cụ chuyển nhượng, giây tờ có giá do các TCTD
khác phát hành được niêm yêt trên Sở giao dịch chứng khoán và
Chứng khoán, công cụ chuyển nhượng và giây tờ có giá do doanh
nghiệp phát hành được niêm yêt trên Sở giao dịch chứng khoán và
Chứng khoán, công cụ chuyển nhượng và giây tờ có giá do các
TCTD khác phát hành chưa được niêm yêt trên Sở giao dịch chứng
b) Sau khi ghi nhận dự phòng
Trường hợp số tiền dự phòng đã trích còn lại lớn hơn số tiền dự phòng phảitrích, TCTD phải hoàn nhập phần chênh lệch thừa bằng cách ghi giảm số tiền dựphòng và ghi tăng thu nhập khác
- về tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể, tỷ lệ này được áp dụng là như nhau với cả 2
cách phân loại nợ Cụ thể: Nhóm 1: 0%, nhóm 2: 5%, nhóm 3: 20%, nhóm 4: 50% và
nhóm 5: 100%
Trang 35Trần Thị Phương Nhung NHTMD - K12
Trang 36Loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ khấu trừ
tối đa (%)
Khóa luận tốt nghiệp 23 Học viện Ngân hàng
Ngày 21/01/2013, NHNN đã ban hành Thông tư 02/2013/TT-NHNN về việcphân loại nợ và tiêu chuẩn trích lập dự phòng, sẽ thay thế Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 780/QĐ-NHNN đang áp dụng và sẽ có hiệu lực từ ngày01/06/2013 Như vậy, kể từ 1/6/2013, các ngân hàng sẽ phải có những thay đổi trongchính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo thông tư 02
Mục tiêu của NHNN khi ban hành thông tư 02 là xác định chính xác con số nợxấu của các TCTD Vì vậy, thông tư 02 có khá nhiều điểm khác biệt đáng kể so vớicác quy định cũ và được soạn thảo cụ thể cách thức phân loại nợ theo hướng tiệm cậnvới chuẩn mực quốc tế Cụ thể,
Đối tượng tài sản được xem xét trích lập dự phòng rủi ro không chỉ gồm cáckhoản cho vay đơn thuần như hiện nay, mà được xét đến bản chất tín dụng Định nghĩacác khoản vay mới đã được mở rộng, bao gồm cả (i) các khoản vay bằng thẻ tín dụng ;(ii) các khoản mục ngoại bảng; (iii) đầu tư vào trái phiếu công ty chưa niêm yết, (iv)đầu tư ủy thác và (v) tiền gửi tại các TCTDkhác Với quyết định 493 trước đây, cácTCTD có thể tìm cách tránh trích lập dự phòng bằng cách cho vay dưới các hình thứckhác Với định nghĩa mới về khoản vay, các TCTD sẽ phải thận trọng và cân nhắc hơnkhi cho vay cũng như trích lập dự phòng
Quy định mới yêu cầu các ngân hàng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụngnội bộ và áp dụng phân loại nợ theo cả 2 phương pháp định lượng và định tính và cầnđược cập nhật hàng năm Hệ thống tín dụng nội bộ phải được xây dựng cho từng đổitượng khách hàng khác nhau, kể cả các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng và nhữngngười liên quan của đối tượng này
Việc phân loại nợ vào các nhóm được xem xét thận trọng hơn:
Các khoản nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) được mở rộng ra Nhiều khoản nợtrước đây được coi là an toàn, như nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính TCTD,hoặc công ty con của TCTD, hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một TCTDkhác; nợ cấp cho công ty con, công ty liên kết của TCTD vượt quá tỷ lệ giới hạn theoquy định pháp luật; nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra sẽ bị xếp vào nợ xấu nhóm
3 Các khoản nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng
mà TCTD không được cấp tín dụng; nợ không có đảm bảo hoặc được cấp với điều
Khóa luận tốt nghiệp 24 Học viện Ngân hàng
kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% VTC của TCTD khi cấp cho khách hàng thuộcđối tượng bị hán chế cũng bị xếp vào nhóm nợ xấu này
- Còn các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2, nợ phải thu hồi theo kếtluận thanh tra, nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được
bị xếp vào nợ xấu nhóm 4
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần thứ hai, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn, hoặc đã quá hạn đều bị xếp vào nhóm 5 (nợ có nguy cơ mất vốn)
- Giá trị trích lập dự phòng mà các TCTD cần thực hiện cũng cao hơn Các ngânhàng phải áp dụng tỷ lệ chiết khấu thận trọng hơn (giá trị thế chấp = tỷ lệ chiết khấu xgiá trị sổ sách) đối với một số tài sản thế chấp theo bảng dưới đây:
Bảng 1.2: Tỷ lệ khấu trừ một số tài sản đảm bảo theo thông tư 02
Trang 37Vàng miếng, trừ khoản vàng miếng không có giá niêm yết, vàng khác;
(mức cũ:95%)
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy
tờ có giá do TCTD không có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở
giao dịch chứng khoán phát hành, trừ giấy tờ có giá do chính TCTD
phát hành, thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu do
TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành
30% (mức cũ: 50%)
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán,
GTCG do doanh nghiệp không có đăng ký niêm yết chứng khoán trên
(mức cũ: 95%)
Trang 38Điều này có nghĩa là giá trị thế chấp sẽ thấp đi, đòi hỏi dự phòng cho khoản vaytăng lên.
- TCTD phải gửi kết quả phân loại nợ và cam kết ngoại bảng cho Trung tâmThông tin tín dụng (CIC) ít nhất một lần mỗi quý và áp dụng phương pháp phân loại
nợ như điều chỉnh của NHNN - tức là phân loại nhóm nợ theo TCTD xếp hạng rủi ro
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp 25 Học viện Ngân hàng
cao hơn Mục đích của việc này là giúp TCTD biết được uy tín và khả năng trả nợ củakhách hàng tại các TCTD khác để họ có thể tái phân loại khách hàng vào nhóm thíchhợp Mặt khác, các ngân hàng phải có biện pháp và thường xuyên thực hiện việc thuthập, khai thác thông tin về khách hàng bao gồm cả thông tin từ CIC để sửa đổi, bổsung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiềnvay, chính sách dự phòng rủi ro, phục vụ cho việc đánh giá khách hàng, xét cấp tíndụng, quản lý chất lượng tín dụng và thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro.1.2.4 Nội dung nghiệp vụ trích lập dư phòng rủi ro theo chuẩn mực kế toán
Quốc tế
1.2.4.1. Loại tài sản cần trích lập dự phòng
Theo quy định của IAS 39, tất cả những tài sản được đo lường theo chi phíphân bổ đều cần phải trích lập dự phòng Trong đó, ngân hàng sẽ quyết định tài sản tàichính được đo lường theo chi phí phân bổ hay giá trị hợp lý dựa trên cơ sở của 2 yếutố: mô hình quản lý tài sản tài chính và đặc điểm dòng tiền theo hợp đồng của tài sảntài chính Tài sản tài chính được đo lường theo chi phí phân bổ nếu thỏa mãn cả 2 điềukiện: tài sản được nắm giữ với mục đích thu hồi các dòng tiền theo hợp đồng và cácđiều khoản của hợp đồng tài sản tài chính xác định những ngày nhất định nhận khoảnchi trả gốc và lãi trên số dư gốc
Như vậy, theo quy định của chuẩn mực quốc tế, các khoản được ghi nhận theochi phí phân bổ và cần trích lập dự phòng gồm các tài sản như các khoản cho vay, cáctài sản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn nhưng có thể bán trong những trường hợp cần thiết
ví dụ: chứng khoán nợ giữ đến ngày đáo hạn, tiền gửi tại các TCTD khác, Có thểthấy, đối tượng cần trích lập dự phòng rủi ro theo chuẩn mực kế toán quốc tế khá rộng,
nó không chỉ gồm các khoản nợ và khoản bảo lãnh như chuẩn mực kế toán Việt Nam
mà còn gồm nhiều loại tài sản khác nữa
1.2.4.2. Ghi nhận giá trị các tài sản
- Thời điểm ghi nhận:Theo chuẩn mực quốc tế IFRS09, ngân hàng sẽ tiến hành
ghi nhận lần đầu các tài sản tài chính khi và chỉ khi ngân hàng trở thành một bên thamgia hợp đồng Như vậy, ngân hàng sẽ bắt đầu ghi nhận tài sản tài chính khi hợp đồngchính thức được ký kết
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp 26 Học viện Ngân hàng
- Xác định giá trị lần đầu: Các khoản cho vay được ghi nhận ban đầu theo giá trị
hợp lý của chúng, bao gồm cả những chi phí giao dịch
- Xác định lại giá trị: Các tài sản nêu trên được ghi nhận theo chi phí phân bổ,
được tính bằng giá trị của tài sản ghi nhận ban đầu trừ các khoản thanh toán tiền gốc,cộng hoặc trừ các khoản khấu hao lũy kế sử dụng phương pháp lãi suất thực tế củaphần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn và trừ đi (trực tiếphoặc thông qua 1 tài khoản trung gian) các khoản giảm giá trị do giảm giá hoặc khôngthu hồi được
Phương pháp lãi suất thực tế là 1 phương pháp tính toán chi phí phân bổ của 1
tài sản tài chính hoặc 1 khoản nợ tài chính (hoặc 1 nhóm tài sản tài chính hoặc nợ tàichính), phương pháp này đưa các dòng tiền chi trả hoặc nhận được trong tương lai quathời gian tồn tại dự tính của tài sản tài chính hoặc, nếu thích hợp, qua thời gian ngắnhơn, về giá trị hiện tại để xác định lãi suất thực tế không đổi trong suốt thời gian tồntại của công cụ tài chính Khi xác định lãi suất thực tế, ngân hàng cần ước tính cácdòng tiền theo hợp đồng của công cụ tài chính nhưng không tính đến các tổn thất tíndụng tương lai Việc tính toán bao gồm tất cả các loại chi phí giao dịch để có đượccông cụ tài chính
Giá trị các khoản cho vay được điều chỉnh hàng kỳ theo phương pháp chi phíphân bổ, bao gồm cả thu nhập lãi thực tế được phân bổ trong kỳ
1.2.4.3. Thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Khi có những bằng chứng khách quan đáng tin cậy về sự giảm giá trị của khoảncho vay và phải thu, tổ chức cần xác định giá trị tổn thất cho sự giảm giá trị đó, nghĩa
là lập một khoản dự phòng
Và theo IAS 39, vào ngày lập bảng cân đối kế toán tổ chức cần đánh giá xem cóbất cứ bằng chứng khách quan nào không về việc tài sản ghi theo chi phí phân bổ có bịgiảm giá Nếu các khoản cho vay và phải thu bị giảm giá trị, tổ chức cần xác định giátrị tổn thất do sự giảm giá trị đó, tức là phải lập dự phòng
Theo IAS 39: một tài sản tài chính hay nhóm tài sản tài chính bị coi là giảm giátrị khi và chỉ khi thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện:
- Có sự kiện tổn thất: là sự kiện xảy ra sau ghi nhận lần đầu tài sản này và cónhững bằng chứng khách quan cho thấy sự kiện này sẽ làm giảm giá trị tài sản này