1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

337 hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM sài gòn công thương chi nhánh hà nội,khoá luận tốt nghiệp

73 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 385,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNHKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên đề tài: Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM Sài Gòn Công Thương -

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên đề tài: Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM Sài Gòn Công Thương - Chi nhánh Hà Nội

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hiền

Lớp: K19 CLC - TCB

Khóa học: 2016 - 2020

Mã sinh viên: 19A7510076

Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Tô Kim Ngọc

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tên đề tài: Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM Sài Gòn Công Thương - Chi nhánh Hà Nội

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Hiền

Lớp: K19 CLC - TCB

Khóa học: 2016 - 2020

Mã sinh viên: 19A7510076

Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Tô Kim Ngọc

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ

Em xin cam đoan đây là bài viết của cá nhân mình, số liệu và kết quả nghiêncứu là trung thực, không sao chép từ nguồn nào Ngoài ra, trong bài viết này có sửdụng một số nguồn tài liệu tham khảo đã được trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bộ môn, khoa và nhà trường về sự camđoan

này

Sinh viên thực hiệnNguyễn Thanh Hiền

i

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo (PGS.TS) Tô Kim Ngọc đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình viết khóa luận Em xin cảm ơn chị Đàm MinhTâm, PGĐ Chi nhánh Hà Nội, ngân hàng Sài Gòn Công Thương cũng các anh chịbên bộ phận tín dụng đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóaluận

này

Sinh viên thực hiệnNguyễn Thanh Hiền

11

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tín dụng ngân hàng 5

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 5

1.1.2 Đặc trưng của tín dụng 5

1.1.3 Các hình thức tín dụng của NHTM 6

1.1.4 Quy trình tín dụng 8

1.2 Phân tích TCDN phục vụ hoạt động tín dụng của NHTM 13

1.2.1 Khái niệm phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng 13

1.2.2 Vai trò của phân tích TCDN đối với NHTM 14

1.2.3 Tài liệu phân tích TCDN 14

1.2.4 Các chỉ tiêu phân tích TCDN 15

1.2.5 Phương pháp phân tích TCDN 23

1.2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng của NHTM 26

iii

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI 32

2.1 Khái quát về NH TMCP Sài Gòn Công Thương - CN Hà Nội 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP Sài Gòn Công Thương - CN Hà Nội 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NH TMCP Sài Gòn Công Thương - CN Hà Nội 32

2.1.3 Khái quát về hoạt động tín dụng của CN Hà Nội 33

2.2 Thực trạng phân tích TCDN tại NH TMCP Sài Gòn Công Thương, CN Hà Nội 35

2.2.1 Công tác tổ chức phân tích khách hàng 35

2.2.2 Tình hình phân tích TCDN 37

2.3 Đánh giá công tác phân tích TCDN phục vụ hoạt động tín dụng tại NH TMCP Sài Gòn Công Thương - CN Hà Nội 47

2.3.1 Những kết quả đạt được 47

2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại 48

2.3.3 Nguyên nhân 49

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI 52

3.1 Định hướng hoạt động của Saigonbank trong thời gian tới 52

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích TCDN phục vụ cho hoạt động tín dụng tại NH TMCP Sài Gòn Công Thương - CN Hà Nội 53

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác thu thập, xử lý thông tin 53

3.2.2 Cải thiện phương pháp phân tích TCDN 54

iv

Trang 7

3.2.3 Nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, phân

công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng 56

3.2.4 Áp dụng công nghệ, kỹ thuật, nâng cấp trang thiết bị 58

3.2.5 Một số giải pháp khác 59

3.3 Kiến nghị 59

3.3.1 Về phía Nhà nước 59

3.3.2 Về phía Ngân hàng Nhà nước 60

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

v

Trang 8

_Từ viết tắt _ _Nguyên nghĩa _

BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCTC Báo cáo tài chính _CBTD Cán bộ tín dụng CN Chi nhánh _CTCP Công ty cổ phần CVQHKH _ Chuyên viên quan hệ khách hàng _DN Doanh nghiệp HTK _ Hàng tồn kho KH Khách hàng NH Ngân hàng _NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM _ Ngân hàng thương mại _NPT Nợ phải trả NV Nguồn vốn

SX - KD Sản xuất - kinh doanh TCDN Tài chính doanh nghiệp TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần _TS _ Tài sản _TSCĐ Tài sản cố định _VCSH Vốn chủ sở hữu _VLĐTX Vốn lưu động thường xuyên _

DANH MỤC VIẾT TẮT

vi

Trang 9

Bảng Trang

DANH MỤC BANG

vil

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng là một nghiệp vụ cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sựtồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng, do vậy nó cũng chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong

các dịch vụ của ngân hàng Song đặc thù của hoạt động này lại chứa đựng nhiều rủi

ro, nếu rủi ro xảy ra ở mức thấp sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và uy tín củangân hàng, còn rủi ro xảy ra ở mức cao sẽ dẫn đến nguy cơ ngân hàng bị phá sản.Nhằm hạn chế những rủi ro này, mỗi ngân hàng cần hoàn thiện công tác phân tích tàichính, vì thông qua công tác này, ngân hàng có thể đánh giá tình hình tài chính, rủi

ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của khách hàng Qua đó xác địnhkhách

hàng có khả năng hoàn trả nợ đầy đủ và đúng hạn hay không, ra quyết định cấp tíndụng đúng đắn, hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng, góp phần thúc đẩy ngân hàngtăng trưởng một cách an toàn hơn

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương là một trong những ngân hàng cổphần đầu tiên được thành lập trong hệ thống ngân hàng cổ phần tại Việt Nam, nhưngSaigonbank vẫn nằm ở top cuối trong hệ thống ngân hàng về quy mô cũng như hiệuquả kinh doanh Đến nay, lợi nhuận của ngân hàng chưa chịu nhiều ảnh hưởng bởidịch Covid-19, song nợ xấu vẫn có chiều hướng tăng, bao gồm cả nợ nhóm 5 Điềunày cho thấy, hoạt động phân tích TCDN của Saigonbank chưa thực sự hiệu quả,vẫn

còn hạn chế cần phải khắc phục

Xuất phát từ những lý do trên, em quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện

công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM Sài Gòn Công Thương - Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt

nghiệp của mình

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp trong

1

Trang 12

Phân tích, đánh giá thực trạng phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng tại

CN Hà Nội, Saigonbank Chỉ ra những mặt chưa hoàn thiện về phương pháp, nộidung phân tích,

Xây dựng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tíchTCDN trong hoạt động tín dụng tại CN Hà Nội, Saigonbank

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu về công tác phân tích TCDNtrong hoạt động tín dụng tại CN Hà Nội, Saigonbank trong khoảng thời gian từ năm

2018 - 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở nền tảng lý luận về công tác phân tích tài chính khách hàng doanhnghiệp trong hoạt động tín dụng tại các NHTM, tác giả đã tham khảo các văn bảncủa

NH về quy trình TD, quy định về phân tích TCDN cũng như công tác đánh giá xếphạng nội bộ Đồng thời, cũng tham khảo một số báo cáo đề xuất TD của các DN vayvốn từ phòng QHKHDN

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng là phương pháp thống kê, thu thập,tổng hợp, so sánh, phân tích thông tin từ các nguồn tài liệu thứ cấp với hệ thống sơ

đồ, bảng biểu

5 Ket cấu của bài khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung khóaluận

có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng thương mại và phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại.

2

Trang 13

Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương — Chi nhánh Hà Nội.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương — Chi nhánh Hà Nội.

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Giảm thiểu rủi ro là một trong những vấn đề quan trọng của hoạt động chovay

tại các ngân hàng Để đánh giá khách hàng vay một cách chính xác thì ngân hàngphải xây dựng được quy trình phân tích tài chính khách hàng hợp lý và hiệu quả.Thông qua việc đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng tại ngân

hàng Agribank - chi nhánh Võ Nhai, bài báo “Giải pháp hoàn thiện công tác phân

tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Agribank - Chi nhánh Huyện

Võ Nhai” (2012) trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ của tác giả Nguyễn Phương

Thảo đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phân tích tài chính kháchhàng đồng thời hoàn thiện công tác phân tích cho phù hợp với mục tiêu của chinhánh

Phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn tại NHTM ngày càng đóng vai tròquan

trọng trong việc ra các quyết định cấp tín dụng của ban lãnh đạo ngân hàng Luậnvăn

thạc sĩ “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn tại

Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Trung Việt” (2013) của tác giả Hoàng

Ngọc Minh Hiếu đã đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC doanh nghiệp tạichi nhánh Trung Việt của NH TMCP Phương Đông trong năm 2011 - 2012 và đềxuất một số phương pháp nhằm hoàn thiện công tác này

Luận văn thạc sĩ với chủ đề tương tự “Hoàn thiện công tác phân tích tài

chính

của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam” (2013) của tác giả Nguyễn Mạnh

Cường đã nghiên cứu về những nét chung nhất của phân tích tài chính doanh nghiệpthông thường, và những điểm riêng của công tác PTTC tại ngân hàng TMCP Ngoại

Trang 14

dựng và đề xuất các phương pháp, hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích tài chính NHTMnói chung và Vietcombank nói riêng, đảm bảo tính khoa học, khả thi, toàn diện vàphù hợp.

Bài báo “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính” được đăng trên

Tạp chí Ke toán và Kiểm toán số tháng 10/2019 của tác giả Ths Phạm Thị Phượng

và Ths Hồ Thị Yến Ly đã nghiên cứu về công tác phân tích báo cáo tài chính tạiCông ty cổ phần Thiết kế và xây lắp dầu khí Phú Sĩ, bài viết đề xuất những giải pháphoàn thiện nội dung, phương pháp lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty.Tuy

bài viết không phải về nội dung phân tích BCTC doanh nghiệp trong ngân hàngnhưng

vẫn có thể tiếp thu từ nội dung các nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân tích để pháttriển thành nội dung các chỉ tiêu để đánh giá công tác PTTC

Kế thừa và phát huy những giá trị mà công trình nghiên cứu trước đã làmđược,

Khóa luận sẽ tiếp tục hoàn thiện hệ thống hóa lý luận về công tác phân tích TCDNtrong hoạt động tín dụng của NHTM, đồng thời bổ sung, khắc phục những vấn đềcòn tồn tại, và đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác phân tích sao cho phù

4

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Theo Luật Các tổ chức tín dụng, các hoạt động tín dụng được xác định: “Tíndụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sửdụng và sau một thời gian nhất định quay trở lại người sở hữu một lượng giá trị lớnhơn ban đầu”

một khoản lãi Đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng và là dấuấn

để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác

- Tín dụng có tính thời hạn

Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Khác với cácquan hệ mua bán thông thường khác (sau khi trả tiền, người mua trở thành chủ sởhữu

của vật mua), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay chứkhông trao đổi quyền sở hữu khoản vay Người cho vay giao giá trị khoản vay dưới5

Trang 16

thường xác định rõ thời hạn cho vay Việc xác định thời hạn đó dựa vào: Quá trìnhluân chuyển vốn của đối tượng vay và tính chất vốn của khách hàng vay.

- Tín dụng có tính tín nhiệm, tin tưởng

Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin Nghiên cứukhái niệm tín dụng cho ta thấy tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả

Sự hứa hẹn biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người

đi vay Yeu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng,đây

là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín dụngphát sinh Ở đây ngân hàng tin tưởng khách hàng vay sử dụng vốn vay có hiệu quảsau một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ

1.1.3 Các hình thức tín dụng của NHTM

Các NHTM hiện nay đều tổ chức thực hiện đa dạng các loại hình tín dụng.Đây là một trong những yếu tố cần thiết để mở rộng tín dụng có hiệu quả, cạnhtranh,

cũng như đảm bảo phân bổ rủi ro cho Ngân hàng Chính bởi vậy, các loại hình tíndụng rất đa dạng và ngày càng đáp ứng được nhu cầu của sản xuất, kinh doanh, vàcủa đời sống Việc phân loại các nghiệp vụ tín dụng có thể dựa trên nhiều tiêu thứckhác nhau, tuỳ thuộc vào đặc tính của loại hình, cũng như vào mục đích quản lý củaNgân hàng

* Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, được sử dụng để bù

đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắnhạn

Trang 17

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên Loại tín dụng này

để đáp ứng nhu cầu dài hạn của các doanh nghiệp, cung cấp vốn cho xây dựng cơbản,

cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

* Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng:

- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao

cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thờigian

nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

- Chiết khấu: Là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công

cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanhtoán

- Cho thuê tài chính: Là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, được thực hiện

thông

qua một hợp đồng cho thuê tài sản Bên cho thuê chuyển giao tài sản thuộc sở hữucủa mình cho bên đi thuê sử dụng Bên đi thuê có trách nhiệm hoàn trả tiền thuê(gồm

gốc và phí) trong suốt thời gian thuê

- Bảo lãnh: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên

* Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay:

- Tín dụng có đảm bảo (thế chấp): Là loại hình tín dụng mà việc hoàn trả nợ được

đảm bảo không chỉ bới uy tín của người vay mà còn được đảm bảo bằng các tài sảncủa người đi vay hoặc người bảo lãnh của người đi vay

- Tín dụng không có đảm bảo (tín chấp): Là hình thức tín dụng mà việc cho vay vốn

7

Trang 18

* Căn cứ vào mục tiêu sử dụng vốn:

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các doanh

nghiệp,

các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu

dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình,

* Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:

- Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo

hợp

đồng Tín dụng có thời hạn bao gồm các loại sau:

• Tín dụng chỉ có một thời hạn trả nợ: Là loại tín dụng mà khách hàng phải trảvốn gốc và lãi một lần khi đến hạn thanh toán

• Tín dụng có nhiều kỳ hạn trả nợ (tín dụng trả góp): Là loại tín dụng mà kháchhàng phải trả vốn gốc và lãi theo định kỳ

• Tín dụng hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể, mà việc trả

nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay

- Tín dụng không có thời hạn: Là loại tín dụng mà ngân hàng có thể yêu cầu hoặc

người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp

lý, thời gian này có thể thoả thuận theo hợp đồng

* Căn cứ theo xuất xứ tín dụng:

- Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp tín dụng trực tiếp cho người đi vay đồng thời

người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Tín dụng gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các

khế ước hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

Trang 19

hạn cho vay Ngân hàng phải tổ chức tốt việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắcphân

định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay, đồng thời ngân hàng

có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và trả nợ của người vay.Một quy trình tín dụng căn bản gồm 6 bước:

Việc phân chia thành các giai đoạn tín dụng theo trình tự như vậy tạo điềukiện

cho việc xác định rõ ràng các thao tác nghiệp vụ ở mỗi giai đoạn và phân định chocác nhân viên thực hiện Theo sơ đồ trình bày, các giai đoạn có mối quan hệ qua lại

hỗ trợ cho nhau Kết quả của giai đoạn trước là cơ sở thực hiện giai đoạn tiếp theovà

tác động đến chất lượng công việc các giai đoạn sau

Giai đoạn I: Lập hồ sơ vay vốn

Một khoản tín dụng chỉ được cấp một khi ngân hàng đã tin tưởng chắc chắnvào thái độ sẵn sàng trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng Để có được mộtquyết

định chính xác: cấp tín dụng hay không, ngân hàng phải phân tích hàng loạt cácnguồn

thông tin có liên quan, và nguồn sơ khởi đầu tiên có được là lấy từ hồ sơ đề nghị cấptín dụng Xét về mặt kinh tế mặc dù quan hệ tín dụng chưa hình thành nhưng đây làgiai đoạn chuẩn bị những điều kiện cần thiết để quan hệ tín dụng được thiết lập lànhmạnh Xét về mặt thủ tục hành chính, thì đây là giai đoạn hình thành đầy đủ các giấy

tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng thực sự có nhu cầu về vốn tín dụng, cũng nhưchứng

minh được tính hợp pháp về nhân thân khách hàng và tính tự nguyện xin cấp tíndụng

của khách hàng

9

Trang 20

dụng Nhằm xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sửdụng vốn vay và hoàn trả nợ vay Đây là giai đoạn nhằm tìm kiếm những tình huống

có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi

ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.Đồng thời phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phíakhách

hàng, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyếtđịnh cho vay Mục tiêu:

- Hạn chế tình trạng bất cân xứng thông tin

- Đánh giá chính sách mức độ rủi ro của khách hàng

- Đánh giá chính xác nhu cầu vay vốn của khách hàng

- Đưa ra quyết định tín dụng chính xác

Khi thực hiện một hoạt động tín dụng cụ thể, ngân hàng luôn cố gắng phântích các yếu tố của người vay sao cho độ an toàn là cao nhất, hạn chế thấp nhất cácrủi ro Để phân tích tốt các yếu tố của người đi vay, cán bộ tín dụng thường áp dụng

mô hình 6C: Uy tín (Character), Năng lực (Capacity), Vốn/Luồng tiền(CapitalZCashflow), Thế chấp (Collateral), Các điều kiện khác (Conditions) vàKiểm

soát (Control) Được chia ra thành các mục:

- Thẩm định tư cách, năng lực pháp lý về tư cách pháp lý của KH

- Phân tích tình hình tài chính của KH

- Thẩm định phương án/dự án vay vốn của KH

- Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay của KH (nếu có)

Giai đoạn III: Ra quyết định tín dụng

Ra quyết định như thế nào là công việc cực kỳ quan trọng Trong thực tếngân

hàng sợ gặp hai loại sai lầm Thứ nhất, là quyết định chấp nhận mà khách hàngkhông

có khả năng trả nợ Trường hợp này ngân hàng có thể bị giảm lợi nhuận, thậm chímất vốn, giảm uy tín Thứ hai, là quyết định không chấp nhận mà khách hàng rốt10

Trang 21

có khả năng hoàn trả vốn tín dụng đúng hạn Trường hợp này thiệt hại từ phía ngân

hàng cũng đáng kể Đó là ngân hàng mất một cơ hội tăng thu nhập, mất đi mộtkhách

hàng - cơ hội mở rộng ảnh hưởng, thị phần của mình Vì lẽ đó, trong giai đoạn nàyvai trò của người ra quyết định tín dụng được đề cao

Cơ sở ra quyết định tín dụng: Ngoài các thông tin được chuyển sang từ giaiđoạn trước, người ra quyết định còn phải dựa vào những cơ sở sau:

- Thông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan có liên quan

- Chính sách tín dụng của ngân hàng, những quy định hoạt động tín dụng của Nhànước

- Nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định

- Kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng

Quyền phán quyết tín dụng: Thường người ra quyết định tín dụng là nhữngngười có trình độ, kinh nghiệm cà có uy tín tại ngân hàng Việc phân công, phânnhiệm phụ thuộc chính sách và phương pháp quản trị của mỗi ngân hàng Có haicách

như sau:

Cách thứ nhất: Tập trung quyền ra quyết định tín dụng cho một người Cáchnày có ưu điểm dễ điều hành vốn, dễ điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo mục tiêu địnhsẵn Tuy nhiên sẽ rất khó khăn nếu ngân hàng có một lượng lớn khách hàng xin cấptín dụng một lúc Bên cạnh đó còn có thể dẫn đến những tiêu cực do việc ra quyếtđịnh tín dụng chỉ tập trung vào một người hay một nhóm người Hơn nữa áp dụngcách này có thể tạo tâm lý ỷ lại cấp trên của nhân viên cấp dưới khi tham gia thẩmđịnh, đặc biệt không phân định được trách nhiệm rõ ràng của các cá nhân tham giavào quá trình hình thành quyết định tín dụng

Cách thứ hai, thường gặp trong hoạt động tín dụng ngày nay là cách phânquyền bằng quy định các mức phán quyết tín dụng cho từng loại nhân viên Mứcphán

quyết là mức tín dụng tối đa mà một nhân viên tín dụng được quyền quyết định chovay Việc quy định mức phán quyết phụ thuộc vào:11

Trang 22

- Kinh nghiệm của nhân viên.

- Thời hạn cấp tín dụng

- Loại cho vay

Đối với cách phân quyền này nhà quản lý phải xác định rõ trình độ và kinhnghiệm của các nhân viên tham gia vào giai đoạn này Mức phán quyết tăng theotrình độ và kinh nghiệm của nhân viên Phân quyền phán quyết sẽ phát huy tính độclập và tự chịu trách nhiệm của các nhân viên, giảm sức ép cho nhà quản trị, giảmthời

gian lưu trữ hồ sơ, tạo cơ sở kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng

Nội dung quyết định tín dụng:

- Nếu từ chối, ngân hàng phải có văn bản thông báo và nêu lý do từ chối và ngườira

quyết định tín dụng phải ghi rõ ý kiến từ chối lên giấy tờ đề nghị cấp tín dụng cũngnhư hồ sơ xin cấp

- Nếu chấp thuận, ngân hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng cùng hợp đồng

có liên quan tới đảm bảo tín dụng (nếu có) Đây là hành vi pháp lý rất quan trọnglàm

cơ sở để tiến hành giao vốn cho khách hàng va kiểm soát thu hồi vốn đã cấp

Giai đoạn IV: Giải ngân

Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đãcam kết theo hợp đồng tín dụng Cơ sở để ngân hàng thực hiện việc giải ngân là kếhoạch sử dụng vốn tín dụng đã được nêu trong hợp đồng tín dụng

Trong quá trình giải ngân, nhân viên tín dụng phải quan tâm thực hiện cáccông việc sau:

- Kiểm tra xác định mục đích sử dụng tiền vay, phương thức thanh toán liên quanđến

Trang 23

Giai đoạn V: Giám sát tín dụng

Mục tiêu là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết theo hợp đồngtín dụng như: khách hàng có sử dụng vốn có đúng mục đích không? Khách hàng cóthực hiện đúng các điều khoản cụ thể trong hợp đồng, kịp thời phát hiện những viphạm để có những ứng xử thích hợp

Giai đoạn VI: Thanh lý hợp đồng tín dụng

- Thu nợ: Khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng đúng hạnvà

đầy đủ như trong cam kết theo hợp đồng tín dụng

- Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàntrả đúng hạn, không được phép hoặc là không đủ điều kiện để được gia hạn nợ.Ngân

hàng sẽ chuyển nợ quá hạn và áp dụng những biện pháp khắt khe để nhanh chóngthu

hồi nợ đầy đủ

1.2 Phân tích TCDN phục vụ hoạt động tín dụng của NHTM

1.2.1 Khái niệm phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng bao gồm 6 bước, trong đó, thẩm định hay phântích tài chính là một phần nhỏ trong khâu thẩm định tín dụng Phân tích tài chính là

sử dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các

Trang 24

một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp.

1.2.2 Vai trò của phân tích TCDN đối với NHTM

Việc phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng có vai trò giúp cho NHTMxác

định được khả năng và tiềm lực của khách hàng, liệu khách hàng có khả năng trả nợ(đầy đủ gốc và lãi) và có trả nợ đúng hạn hay không, nhằm tránh gây thất thoát vốncho ngân hàng

1.2.3 Tài liệu phân tích TCDN

Để phân tích TCDN của doanh nghiệp, phải dựa vào hệ thống báo cáo tài chính,

trong đó chủ yếu dựa vào bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,

báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình vốn

của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định theo tài sản và theo nguồn hình thànhnên tài sản (nguồn vốn) Về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổnghợp giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là một báo cáo tài chính phản ánh các

khoản

doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhấtđịnh

Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các nguồn lực

về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu và chi

tiền

trong kỳ của doanh nghiệp theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạtđộng tài chính Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm cung cấp cho người sửdụng biết được các thông tin về sự biến động của tiền và các khoản tương đương14

Trang 25

báo cáo được lập dựa trên các sổ kế toán kỳ báo cáo, Bảng cân đối kế toán kỳ báocáo, Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ báo cáo và Thuyết minh báo cáo tài chính củanăm trước Vì được lập dựa trên các báo cáo tài chính quan trọng như vậy nênThuyết

minh báo cáo tài chính cũng là một nguồn thông tin tổng hợp đáng tin cậy cho việcphân tích

Như vậy, bằng việc xem xét đến các báo cáo tài chính của một doanh nghiệp,cán bộ tín dụng có thể tiến hành phân tích, đánh giá TCDN một cách khá đầy đủ, chitiết, nhằm phục vụ cho việc ra quyết định của mình

1.2.4 Các chỉ tiêu phân tích TCDN

1.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

* Đánh giá tài sản của khách hàng

Trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, phần tài sản phản ánh số kết

dư giá trị tài sản tại một thời điểm Các thông tin về tài sản cho biết quy mô, chấtlượng tài sản, khả năng quản lý của khách hàng Hơn nữa, đối với những tài sản củakhách hàng dùng để đảm bảo cho khoản vay, sẽ quyết định đến quy mô tài trợ cũngnhư khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng trong trường hợp xảy ra rủi ro Vì vậy, cácthông tin về tài sản của khách hàng khá quan trọng đối với quyết định cho vay củaNgân hàng

Ngân quỹ: Bao gồm tiền gửi Ngân hàng, tiền mặt trong két, các khoản đầu tư

ngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, các khoản phải thu Các khoảntiền gửi và tiền mặt trong ngân quỹ của doanh nghiệp luôn có thể đáp ứng được nhucầu chi trả, tuy vậy trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thì giá trị này thườngchiếm

một phần rất nhỏ, bởi các doanh nghiệp không muốn bị ứ đọng về vốn Chính vìvậy,

khi xem xét ngân quỹ của doanh nghiệp, Ngân hàng cần quan tâm đến các khoảnphải

thu, và loại trừ những khoản không thu được, khó thu được, hay đã bán lại cho

15

Trang 26

khách hàng, đặc biệt thời hạn cho vay hoặc kì hạn trả tiền có thể tính toán dựa vàosố

ngày của kì thu tiền.Hàng tồn kho: Là một khoản mục khá quan trọng trong phân tích tài chínhcủa

khách hàng Rất nhiều khoản vay ngắn hạn nhằm mục đích tăng dự trữ hàng hoáphục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nghiên cứu hàng tồn kho của doanh nghiệp

sẽ cho phép cán bộ tín dụng đánh giá được tình trạng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp: hàng tồn kho có quá nhiều hay không, nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăngđột biến hàng tồn kho ? Do yếu kém trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệphay

do việc mở rộng sản xuất kinh doanh ? Nếu hàng tồn kho quá ít thì nguyên nhân là

do doanh nghiệp trì trệ trong hoạt động kinh doanh phải cắt giảm sản lượng hay dohoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành có hiệu quả nên việc sản xuất, cung ứngkhông đáp ứng kịp thời với nhu cầu về sản lượng ?

Phân tích hàng tồn kho cũng phải gắn với việc kiểm tra sổ sách, kho bãi củadoanh nghiệp để xác định liệu hàng tồn kho có đúng như khai báo, đánh giá phẩmchất, quy cách của hàng tồn kho, phát hiện hàng giả, hay hàng nhận gửi

Bên cạnh đó, Tài sản cố định của doanh nghiệp cũng được xem xét, tìm hiểu,

vì thông thường, ở các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị tài sản cố định chiếm tỷtrọng

lớn, nó sẽ liên quan đến mức độ đầu tư của doanh nghiệp cho sản xuất, khả năngđảm

bảo cho những khoản vay của doanh nghiệp Việc đánh giá về tài sản cố định sẽ chủyếu phục vụ cho hoạt động tài trợ trung và dài hạn của Ngân hàng

* Đánh giá nguồn vốn của khách hàng

Phân tích Nợ của khách hàng: Có thể phân chia Nợ thành nợ ngắn hạn và nợ

dài hạn, trong đó yếu tố quan trọng là Nợ ngắn hạn Để có thể duy trì hoạt động,doanh nghiệp phải quản lý tốt tình hình tài chính, đảm bảo việc thu, chi đúng hạn.Các khoản nợ ngắn hạn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động quản lý tài chínhhàng ngày của doanh nghiệp Nếu không đảm bảo chi trả trong ngắn hạn, doanh

Trang 27

của doanh nghiệp, nguồn đảm bảo cho việc chi trả các khoản nợ đó khi đến hạn,cũng

như quan tâm đến các khoản nợ xấu của doanh nghiệp, nguyên nhân dẫn đến tìnhtrạng đó Các chủ nợ của khách hàng cũng cần được quan tâm nghiên cứu để Ngânhàng xác định vị thế của mình trong số các chủ nợ, liên quan đến thứ tự ưu tiêntrong

thanh toán sau này

Phân tích Vốn chủ sở hữu: Được thể hiện dưới hình thức vốn góp ban đầu,

các

quỹ, lợi nhuận giữ lại Xem xét vốn chủ sở hữu cho phép cán bộ tín dụng đánh giámức độ đầu tư, mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, khả năng mở rộng tíndụng phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Rõ ràng, với các điều kiệntương

đương thì một doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu lớn hơn sẽ có cơ hội cao hơn để tiếpcận với khoản tín dụng của Ngân hàng

* Phân tích vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động

Việc khách hàng tạo ra nhiều lợi nhuận trong quá khứ hoặc có khả năng tạora

lợi nhuận trong tương lai cũng chưa đủ để đảm bảo cho việc hoàn thành nghĩa vụ chitrả của khách hàng, trong trường hợp việc quản lý thu - chi của doanh nghiệp cónhiều bất cập Liên quan chặt chẽ với khả năng hoạt động của doanh nghiệp là hoạtđộng quản lý thu - chi vào, ra của dòng tiền đối trọng với dòng vật chất Khi kỳ hạnthanh toán nợ lệch pha với kỳ hạn thu tiền của doanh nghiệp, vấn đề hoàn trả đầy đủ,đúng hạn cho Ngân hàng có thể bị vi phạm Chính vì vậy, Ngân hàng cần đánh giáchi tiết cả sự vận động dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai để có thể đưa ranhững dự tính, những quyết định hợp lý liên quan đến việc cấp tín dụng cho kháchhàng

- Về vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động:

VLĐTX = NV dài hạn - TS dài hạn

17

Trang 28

• Vốn lưu động thường xuyên lớn hơn 0 chứng tỏ doanh nghiệp có một phần

NV dài hạn đầu tư cho TS ngắn hạn Điều này thường đem lại cho doanhnghiệp một NV tài trợ ổn định, một dấu hiệu an toàn, một quyền độc lập nhấtđịnh

• Vốn lưu động thường xuyên nhỏ hơn 0 chứng tỏ TS dài hạn được tài trợ bằngnguồn vốn ngắn hạn, doanh nghiệp kinh doanh với cơ cấu vốn rất mạo hiểm

Nhu cầu vốn lưu động = Tài sản kinh doanh - Nợ kinh doanh+ Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu ngắn hạn phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ ba trong quá trình kinhdoanh đó

• Khi nhu cầu vốn lưu động dương, doanh nghiệp có một phần TS ngắn hạncần

nguồn tài trợ Điều này có nghĩa, trong doanh nghiệp có một phần TS ngắnhạn chưa được tài trợ bởi bên thứ ba

• Khi nhu cầu vốn lưu động âm, thể hiện phần vốn chiếm dụng được từ bên thứ

3 của doanh nghiệp nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn phát sinh trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4.2 Phân tích các nhóm tỷ số tài chính

- Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán: là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả

năng đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

tiềm năng của doanh nghiệp có thể thanh toán các khoản nợ nói chung

, 1 1 , , 1 ʌ 1 , 1 Tòi sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn —-—-T-——

Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển

18

Trang 29

hạn các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp, phải trả phải nộp khác,

Cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định, tuy vậy không lớnhơn

một năm Tỷ số này cho phép xác định khả năng thanh toán trong ngắn hạn củadoanh

nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trảibằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền

-Nợ ngẵn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn của DN bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn, không kể hàng tồn kho(hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền hơn trong số các tài sản lưu động,

và dễ bị giảm giá trị khi bán gấp)

Trên thực tế, việc sử dụng chỉ tiêu thanh toán nhanh sẽ hợp lý hơn việc sửdụng chỉ tiêu thanh toán hiện hành vì một doanh nghiệp chỉ thực sự quản lý các hoạtđộng tốt khi có thể đáp ứng các yêu cầu chi trả đến hạn mà không phải bán bớt đicác

khoản dự trữ - vốn là cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Thêm vào

đó, việc quản lý các khoản mục trong tài sản lưu động hợp lý (được phản ánh rõ néthơn qua chỉ tiêu thứ hai) cũng sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động có ổn định vàhiệu

quả hơn

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =

Trang 30

Tóm lại, nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của DN nhằm xác địnhkhả năng sẵn sàng trả nợ của DN, điều này rất quan trọng đối với ngân hàng khi raquyết định cấp tín dụng cho DN và đảm bảo chất lượng tín dụng của khoản vay.

- Nhóm tỷ số phản ánh khả năng cân đối vốn: Nhóm này được sử dụng để đo lường

phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ.Trong phân tích tài chính, cán bộ tín dụng sẽ nhìn vào mức độ góp vốn của chủ sởhữu doanh nghiệp để có thể đánh giá mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn chocác món nợ

+ Hệ số nợ: Được xác định bằng tỷ số nợ trên tổng nguồn vốn (tài sản), phản ánhnghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Về phía cácchủ nợ, họ thích hệ số nợ vừa phải vì hệ số này càng thấp thì khoản vay của họ càngđược đảm bảo an toàn, trong khi đó chủ sở hữu doanh nghiệp thì lại ưa thích hệ sốnợ

cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận bằng cách mở rộng đi vay phục vụ việc tăngcường

hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn, lại được hưởng phần tiết kiệmthuế nhờ lãi vay, mà vẫn có thể toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Nhưng, nếu hệ

số nợ quá cao, tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp là hoàn toàn cókhả năng xảy ra, bởi vậy xác định hệ số nợ hợp lý là công việc phân tích dành chophía Ngân hàng khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng

+ Tỷ suất tự tài trợ cũng là một chỉ tiêu có giá trị tương đương trong việc phân tíchkhả năng tự chủ về vốn, khả năng mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp Tỷ suất tựtài trợ được xác định bằng cách lấy tỷ số giữa vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn,như

vậy có thể dễ dàng nhận thấy giữa Hệ số nợ và Tỷ suất tự tài trợ có mối liên hệ vớinhau: tổng của 2 chỉ tiêu này đúng bằng 1 đơn vị

- Nhóm tỷ số về khả năng hoạt động: Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá

hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp được

20

Trang 31

Vòng quay các khoản phải thu

Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinhdoanh

của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết số vòng quay của hàng tồn kho trong năm kinhdoanh, nếu vòng quay lớn phản ánh tài sản tồn kho quay vòng nhanh, và đó là dấuhiệu cho thấy tình hình hoạt động khả quan của doanh nghiệp Tuy vậy, phải xácđịnh

rõ liệu lượng hàng tồn kho bình quân trong năm có phản ánh đúng tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp không, hay do hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khókhăn nên chỉ sản xuất trong lượng hàng tồn kho mà không bổ sung thêm tồn khoNgoài ra người ta còn sử dụng chỉ tiêu:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = — -3 TT—,

Khi số vòng quay hàng tồn kho lớn thì số ngày của một vòng quay hàng tồnkho càng được rút ngắn, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

Vòng quay khoản phải thu = 3——■—7—7—7—77—7 -

Bình quân các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết bình quân số vòng quay khoản phải thu trong kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp Số vòng quay khoản phải thu cao cho thấy vốn của doanhnghiệp được quay vòng nhiều (khoản thu được từ những khoản phải thu sẽ tạo vốnđi

vào quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra hàng hoá và hàng bán được sẽ tạo ranhững khoản phải thu mới ), hoặc cho thấy tương quan lớn giữa doanh thu củadoanh

nghiệp so với các khoản phải thu, cho thấy tình hình thu tiền bán hàng của doanhnghiệp là tốt, từ đó doanh nghiệp có khả năng tái đầu tư hoặc khả năng thanh toán

Kỳ thu tiền bình quân =Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân để thu hồi khoản phải thu của doanhnghiệp, và được sử dụng để phân tích bổ sung hoặc để tính những chỉ tiêu tổng hợpkhác Thông thường, số bình quân của chu kỳ kinh doanh được lấy là 360 ngày

21

Trang 32

, r , 11 , , , , Trigiahangmua

Vòng quay khoản phải trả = , ' - ∕',' '~ , ɪ ,

Bình quần các khoản phải trả

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn củadoanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp cóthể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp

ɪɪʌ X , , ,.,.,,,ʌ Doanh thu thuần về bán hàng & cung cấp dịch vụ

Hiệu suất sử dụng tông tài sản = —- - - -" ' ^ -—

Tong tài sản bình quần

Chỉ tiêu này nói lên cứ một đồng tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinhdoanh

trong một kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập So với kỳ trước, hệ số giảm phảnánh sức sản xuất của tông tài sản giảm

- Nhóm tỷ số về khả năng sinh lãi: Nhóm tỷ số này phản ánh tông hợp nhất về hiệu

quả sản xuất - kinh doanh và quản lý doanh nghiệp

22

Trang 33

ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty Tài sảncủa một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn nàyđược sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Vì vậy, hiệu quả của việcchuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện rõ nhất qua chỉ tiêu ROA.

ROE = Tồng LN sau thuế

Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũytạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số ROE thường được phân tích để đánh giáhiệu

quả của việc sử dụng vốn và khả năng cân đối hài hòa giữa vốn chủ hữu và vốn đivay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộngquy mô Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, nó được các nhàđầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp, tuy vậyđối với ngân hàng thì đây cũng là một yếu tố quan trọng để có thể đánh giá hiệu quảhoạt động doanh nghiệp một cách khá toàn diện Việc tăng mức lợi nhuận sauthuế/vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tàichính của doanh nghiệp, và nó cũng phản ánh được sự gia tăng tổng hợp về các mặttrong hoạt động của doanh nghiệp

Tuỳ theo mục đích nhà phân tích, lợi nhuận trước thuế có thể chỉ là phần lợinhuận dành cho chủ sở hữu, cũng có thể là tổng lợi nhuận trước thuế mà tài sản tạo

ra trong một kỳ kinh doanh (bao gồm cả phần lợi nhuận tạo ra cho người cho vay)

phương pháp kinh nghiệm, phương pháp quy hoạch tuyến tính, sử dụng mô hình

23

Trang 34

Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu số gốc

để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước (nghĩa là năm nay so với năm trước) và cóthể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

- Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch

- Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian

- So sánh tương đối: Các nhà quản lý sẽ nắm được mối quan kệ, kết cấu, xu hướngbiến động, tốc độ phát triển cũng như các quy luật biến động của các chỉ tiêu kinh tế

Có các loại số tương đối thường được các chuyên gia phân tích tài chính sử dụng đólà: Số tương đối động thái và Số tương đối điều chỉnh

- So sánh tuyệt đối: Phương pháp so sánh này phản ánh quy mô của chỉ tiêu nghiêncứu, các nhà phân tích tài chính có thể thấy rõ được sự biến động về quy mô của chỉtiêu nghiên cứu giữa kỳ với gốc

Trên cơ sở đó, nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:

- So sánh kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước để đánh giá sự tăng hay giảmtrong

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có nhận xét về xu hướng thay đổi

về tài chính của doanh nghiệp

- So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, số liệu của doanh nghiệp với sốliệu

24

Trang 35

- So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánhtheo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi về lượng và về tỷ lệ của cáckhoản mục theo thời gian.

1.2.5.2 Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựatrên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính.Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu vàphân

tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từnggiai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy

đủ hơn Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt các

+ Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc

sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp

+ Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhấtcủa doanh nghiệp

1.2.5.3 Phương pháp Dupont

Phương pháp Dupont dựa trên cơ sở kiểm soát các chỉ tiêu phân tích tài chínhkhá là phức tạp Với mỗi chỉ tiêu lại phản ánh mối quan hệ tài chính dưới dạng cáctỷ

số Mỗi tỷ số tài chính lại chịu ảnh hưởng từ các quan hệ tài chính của doanh nghiệpvới các bên có liên quan

Dựa vào đó, việc thiết lập các mối quan hệ của mỗi tỷ số tài chính cùng cácnhân tố ảnh hưởng cần theo một trình tự logic chặt chẽ Cần nhìn nhận rõ ràng hơn

25

Trang 36

các hoạt động tài chính doanh nghiệp Việc tác động vào các nhân tố cũng cần thựchiện sao cho hiệu quả và hợp lý nhất.

Các bước thực hiện phương pháp Dupont:

- Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính

- Tính toán bằng cách sử dụng bảng tính

- Giải thích về sự thay đổi của ROA, ROE

- Xem xét kết luận nếu không chân thực cần kiểm tra lại số liệu và tính toán lại

1.2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích TCDN trong hoạt động

1.2.6.1 Các nhân tố thuộc về khách hàng

- Chất lượng nguồn thông tin

Điều kiện tiên quyết đảm bảo cho kết quả phân tích được chính xác chính làchất lượng của nguồn thông tin phục vụ cho việc phân tích Một phân tích không thểđạt kết quả chính xác nếu thông tin mà nó sử dụng không chính xác, không đáng tincậy Chất lượng nguồn thông tin được xác định bởi tính chính xác và tính thời sự củathông tin Một tín hiệu tốt từ phía doanh nghiệp hay một dấu hiệu không tốt từ phíadoanh nghiệp nếu được phản ánh kịp thời sẽ góp phần quan trọng cho việc ra quyết

26

Ngày đăng: 07/04/2022, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Hưng, T. N., 2014, “Giáo trình Ngân hàng thương mại”, NXB Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Dân trí
[3] Hưng, T. N., 2014, “Giáo trình Tín dụng ngân hàng”, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng ngân hàng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
[4] Linh, Đ. T., 2018, “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng Phân tích tài chính doanh nghiệp”, Tạp chí kế toán và kiểm toán, truy cập 18/03/2020,<http://www.hoiketoanhcm.org.vn/vn/trao-doi/nghien-cuu-nhung-nhan-to-anh-huong-den-chat-luong-phan-tich-tai-chinh-doanh-nghiep/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng Phântích tài chính doanh nghiệp
[5] Tân, T. L & Trang, Đ. T. Đ, 2020, “Đặc điểm chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng tới báo cáo tài chính”, Tạp chí tài chính, truy cập 10/03/2020,<http://tapchitaichinh.vn/ke-toan-kiem-toan/dac-diem-chat-luong-va-cac-nhan-to-anh-huong-toi-bao-cao-tai-chinh-318240.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm chất lượng và các nhân tố ảnh hưởngtới báo cáo tài chính
[6] Thảo, N. P, 2012, “Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Agribank - Chi nhánh huyện Võ Nhai”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàngtrong hoạt động cho vay tại Agribank - Chi nhánh huyện Võ Nhai
[7] Xuân, L. T, 2016, “Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động
[8] Sổ tay tín dụng - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Khác
[9] Báo cáo thẩm định của bộ phận tín dụng, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Khác
[10] Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN Hà Nội, NH TMCP Sài Gòn Công Thương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Trang - 337 hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM sài gòn công thương   chi nhánh hà nội,khoá luận tốt nghiệp
ng Trang (Trang 10)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Saigonbank — CNHà Nội - 337 hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM sài gòn công thương   chi nhánh hà nội,khoá luận tốt nghiệp
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Saigonbank — CNHà Nội (Trang 45)
2.2.2.3. Thực trạng phân tích tình hình tài chính KH doanh nghiệp - 337 hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM sài gòn công thương   chi nhánh hà nội,khoá luận tốt nghiệp
2.2.2.3. Thực trạng phân tích tình hình tài chính KH doanh nghiệp (Trang 51)
1. Tài sản cố định hữu hình 7.325 6.009 1.316 21,9% - 337 hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM sài gòn công thương   chi nhánh hà nội,khoá luận tốt nghiệp
1. Tài sản cố định hữu hình 7.325 6.009 1.316 21,9% (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w