Nằm trong hệ thống Vietcombank, hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội rộnglớn và là một trong những chi nhánh lớn nhất của Vietcombank, VCB Hà Nội có nhiềuđiều kiện để phát triển toàn
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-—^^^Λ QQ ^^^ft—
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn
Họ và tên sinh viên
Lớp
Khoa
Khóa
: TS HÀ THỊ SÁU : NGUYỄN THỊ THÙY TRANG : NHTML - K15
: NGÂN HÀNG : 2012 - 2016
Hà Nội - 05/2016
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-—^^^Λ QQ ^^^ft—
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn
Họ và tên sinh viên
Lớp
Khoa
Khóa
: TS HÀ THỊ SÁU : NGUYỄN THỊ THÙY TRANG : NHTML - K15
: NGÂN HÀNG : 2012 - 2016
Hà Nội - 05/2016
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Bài khóa luận được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ Hà Thị Sáu Em xinbày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô đã hướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báu trong quátrình em làm khóa luận tốt nghiệp Em xin kính chúc Cô luôn dồi dào sức khỏe, côngtác tốt và thành công trong cuộc sống
Em cũng xin cảm ơn các Anh/Chị làm việc tại Ngân hàng Ngoại Thương-Chi nhánh
Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Chi nhánh
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian làm việc thực tế nên bàikhóa luận không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được những
ý kiến phản hồi, đóng góp từ phía các thầy cô giảng viên và bạn đọc để bài khóa luậnđược hoàn thiện
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Trang
Trang 5STT Chữ cái viết tắt Nguyên nghĩa
Ngân hàng thương mại cô phần Ngoại
Thương Việt Nam
3 VCB Hà Nội Ngân hàng thương mại cô phần NgoạiThương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
ĩĩ Vietinbank Ngân hàng thương mại cô phần CôngThương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cô phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận là công trình nghiên cứu của em dựa trên quá trìnhtìm hiểu tài liệu cũng nhu thực tế công việc, bên cạnh sự huớng dẫn tận tình của Tiến
sỹ Hà Thị Sáu Các số liệu nguồn gốc rõ ràng, trung thực, hợp lý, tuân thủ đúngnguyên tắc
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.11 Nợ xâu của các ngân hàng trên cùng địa bàn năm 2015 38Bảng 2.12 Lợi nhuân từ hoạt động CVTD tại Vietcombank Hà Nội 39
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 7Số hiệu sơ
Sơ đô 2.1 Cơ câu tô chức của Vietcombank Chi nhánh Hà Nội 19Biểu đô 2.1
Tình hình huy động vốn của Vietcombank Hà Nội theo
Tình hình dư nợ của Vietcombank Chi nhánh Hà Nội
Biểu đô 2.5 Ket quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015 27Biểu đô 2.6 Cơ câu dư nợ tại Vietcombank Hà Nội giai đoạn2013-2015 35Biểu đô 2.7 Nợ xâu CVTD tại Vietcombank Hà Nội giai đoạn2013-2015 37
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang 9MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Cho vay tiêu dùng và vai trò của cho vay tiêu dùng tại NHTM 4
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 4
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 4
1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng 6
1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 7
1.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thuong mại 9
1.2.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng 9
1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu phản ảnh mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng 9
1.2.3 Các nhân tố ảnh huởng đến mở rộng CVTD 11
Ket luận chuong 1 16
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HÀ NỘI 17
2.1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển và mô hình tổ chức của NHTMCP Ngoại Thuong - Chi nhánh Hà Nội 17
2.1.1 So luợc quá trình hình thành và phát triển của VCB Hà Nội 17
2.1.2 Co cấu tổ chức của NHTMCP Ngoại Thuong - Chi nhánh Hà Nội 18
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh NHTMCP Ngoại Thuong - HN 19
2.2 Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Hà Nội 28
2.2.1 Co sở pháp lý đối với hoạt động CVTD của Vietcombank Hà Nội 28
2.2.2 Thực trạng mở rộng CVTD tại NH TMCP Ngoại Thuong Chi Nhánh HN 30
2.3 Đánh giá về tình hình cho vay tiêu dùng tại VCB Hà Nội 39
2.3.1 Ket quả đạt đuợc: 39
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân: 41
Kết luận chuong 2 47
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI V IETCOMBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI 48
Trang 103.1 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Ngoại Thương Chi nhánh
HN 48
3.1.1 Định hướng phát triển chung của VCB Hà Nội 48
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động CVTD của Vietcombank Hà Nội 49
3.2 Một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại VCB - Chi nhánh Hà Nội 50
3.2.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện khung pháp lý, chính sách CVTD 50
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình CVTD 51
3.2.3 Nhóm giải pháp về chính sách khách hàng 52
3.2.4 Nhóm giải pháp về chính sách sản phẩm 54
3.2.5 Nhóm giải pháp về nhân sự 58
3.2.6 Nhóm giải pháp về công tác marketing 59
3.2.7 Nhóm giải pháp về phát triển mạng lưới phân phối 60
3.3 KIẾN NGHỊ 61
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành 61
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 61
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 62
Kết luận chương 3 63
KẾT LUẬN 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Những năm gần đây, hình thức CVTD đã được các NHTM, công ty tài chính quantâm và đẩy mạnh phát triển Đây là bước đi hoàn toàn đúng đắn khi trong thời gian quanhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa tăng trở lại và hoạt độngdoanh nghiệp còn nhiều khó khăn Trong khi tiềm năng phát triển của thị trườngCVTD ở Việt Nam là rất lớn, bởi Việt Nam hiện có hơn 90 triệu dân, dự báo sẽ đạt tới
100 triệu dân vào năm 2025 Đây là điều kiện thuận lợi và là thị trường “khổng lồ” cholĩnh vực CVTD phát triển Neu chỉ 1/9 dân số, tức khoảng 10 triệu người có khoản vaytiêu dùng với mức vay bình quân 50 triệu đồng thì tổng quy mô của thị trường CVTD
đã đạt mức 500.000 tỷ đồng, quả là một con số rất ấn tượng! Ngoài ra có nhiều thỏathuận hợp tác kinh tế mà Việt Nam vừa đạt được với các quốc gia phát triển ví dụ nhưTPP chắc chắn sẽ mang lại kết quả khả quan cho kinh tế trong nước, làm cho tỷ lệthất nghiệp giảm, thu nhập cho người lao động tăng lên kết hợp với yếu tố dân số trẻtập trung ở nhiều khu vực thành thị sẽ thúc đẩy nhu cầu mua sắm và tiêu dùng
Tuy nhiên phân khúc CVTD ở Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn tiềm năng, nhiềungười dân chưa được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ tài chính và độ thâm nhập của cácsản phẩm CVTD, tín chấp của các NH vào các đối tượng cá nhân vẫn ở mức thấp.Nhận thấy điều đó nên các NHTM đang có những định hướng đẩy mạnh hoạt độngtrong thị trường này Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương vốn chú trọng và
có thế mạnh trong phân khúc các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn nên mức độ hoạtđộng trong lĩnh vực CVTD chưa cao Tuy nhiên trước xu thế của ngành và tiềm năngcủa thị trường, VCB trong năm gần đây đã có những chiến lược chuyển hướng chútrọng vào CVTD với việc nghiên cứu và cung cấp nhiều sản phẩm CVTD mới hướngtới mọi đối tượng khách hàng
Nằm trong hệ thống Vietcombank, hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội rộnglớn và là một trong những chi nhánh lớn nhất của Vietcombank, VCB Hà Nội có nhiềuđiều kiện để phát triển toàn diện hoạt động kinh doanh trong đó có CVTD Trên nềntảng mục tiêu chung NH là trở thành NH bán lẻ hàng đầu Việt Nam, chi nhánh Hà Nộicũng đặt ra mục tiêu của mình trong thời gian qua là đẩy mạnh mở rộng CVTD và đãđạt được nhiều kết quả khả quan Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt
Trang 12động CVTD tại VCB Hà Nội vẫn còn có một số tồn tại nhất định như dư nợ CVTDcòn thấp chưa tương xứng với quy mô của Chi nhánh, các sản phẩm CVTD thiếu tínhcạnh tranh Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùngtại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương - Chi nhánh Hà Nội”.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn.
Trong những năm gần đây, mặc dù CVTD được các NH chú trọng phát triển nhưngchiều rộng và chiều sâu của hoạt động này còn hạn chế Việc tìm ra giải pháp mở rộngCVTD của NHTM là vấn đề có ý nghĩa quan trọng mang tính chiến lược đối với hoạtđộng của các NH nói chung và Vietcombank Chi nhánh Hà Nội nói riêng Giải pháp
để mở rộng CVTD đã được nhiều nhà kinh tế quan tâm và tiếp cận ở các góc độ khácnhau Một vài đề tài về CVTD đã được các tác giả nghiên cứu trong thời gian qua như:
Đề tài “Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoạithương Việt Nam” năm 2009 của tác giả Lê Minh Sơn, Trường Đại học kinh tế Thànhphố Hồ Chí Minh
Đề tài “Giải pháp mở rộng CVTD tại Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng Chinhánh Hà Nội” năm 2015 của tác giả Nguyễn Văn Khuê, Học Viện Ngân Hàng
Đề tài của hai tác giả trên trình bày một cách tổng quan về hoạt động CVTD tạiNHTM từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng CVTD tại các NH nghiên cứu.Trong đề tài này, tác giả cũng nghiên cứu một cách tổng quát về CVTD, các tiêu chíđịnh tính và định lượng đánh giá mức độ mở rộng và các nhân tố ảnh hưởng đếnCVTD Bên cạnh đó, khác với những đề tài trước đã công bố, để có những đánh giátổng quan và chính xác về thực trạng mở rộng CVTD tại NHTMCP Ngoại Thương Chinhánh Hà Nội, ngoài những phân tích thông qua kết quả CVTD tại Chi nhánh, tác giả
đã có những so sánh với thực trạng CVTD tại các NH khác có cùng quy mô trên địabàn, tiến hành khảo sát chất lượng CVTD tại Chi nhánh Qua đó, đề tài đã đề xuất một
số giải pháp nhằm mở rộng CVTD cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, phù hợp với hoạtđộng của Chi nhánh Tại VCB Hà Nội đây cũng là đề tài đầu tiên nghiên cứu về hoạtđộng CVTD
2
Trang 133 Mục đích nghiên cứu.
Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêudùng Qua đó cho thấy tính tất yếu của việc cần phải mở rộng và phát triển hoạt độngcho vay tiêu dùng của các NHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập ngày nay
Đánh giá được thực trạng mở rộng CVTD tại NHTMCP Ngoại Thương - Chinhánh Hà Nội trong thời gian qua đồng thời đề xuất giải pháp hữu ích cho việc mởrộng và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank chi nhánh Hà Nộitrong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng: Đề tài tập trung nghiên cứu về mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngânhàng thương mại cổ phần Ngoại Thương - Chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua, đềxuất các giải pháp để thực hiện việc mở rộng cho vay tiêu dùng trong giai đoạn tới
- Phạm vị nghiên cứu: được giới hạn trong hoạt động cho vay tiêu dùng gồm cácnghiệp vụ, sản phẩm hiện có và các sản phẩm mới sẽ được áp dụng trong tương lai tạiNgân hàng VCB chi nhánh Hà Nội trong thời gian nghiên cứu từ 2013 đến 2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong bài là phương pháp thu thậpthông tin và phương pháp phân tích Thu thập thông tin được thông qua nhiều kênh:trong quá trình thực tập tại NH, phỏng vấn cán bộ nhân viên trong NH, qua phiếu khảosát người tiêu dùng quanh khu vực Chi nhánh, các báo cáo thường niên, báo cáo tổngkết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, từ các cơ quan thống kê, báo chí Đồngthời kết hợp các phương pháp khác như phương pháp so sánh, phương pháp thống kê,phương pháp tổng hợp Từ đó phân tích lý luận và luận giải thực tiễn để có nhữngnhân định, đánh giá đúng đắn về tình hình CVTD tại Vietcombank Hà Nội
6 Ket cấu đề tài.
Chương 1: Những lý luận cơ bản về mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM.
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Ngoại Thương - Chi
nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Ngoại Thương - Chi
nhánh Hà Nội.
Trang 14CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Cho vay tiêu dùng và vai trò của cho vay tiêu dùng tại NHTM.
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng: Là một hình thức cấp tín dụng của các NHTM hoặc TCTC
nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm các cá nhân và hộ giađình Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng trang trải, đáp ứng cácnhu cầu trong cuộc sống về nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, dulịch, y tế trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ, từ đó góp phầnnâng cao chất lượng cuộc sống với cam kết hoàn trả lại cho ngân hàng đầy đủ, đúngthời hạn cả gốc lẫn lãi
Tóm lại CVTD là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu của thị trường nhằmgiải quyết các vấn đề: người tiêu dùng có nhu cầu tiêu dùng vượt qua khả năng thanhtoán hiện tại, các Ngân hàng - người có tiền mong muốn kiếm lời từ hoạt động này,người bán hàng mong muốn tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng.
- Quy mô của từng khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay nhiều: Xem xét các
yếu tố của loại hình cho vay này, cho thấy mục đích của khoản vay là nhằm đáp ứngnhu cầu chi tiêu của cá nhân như xe cộ, mua sắm nên mức vay không nhiều Sốlượng các khoản vay nhiều, đặc điểm này xuất phát từ việc đối tượng của CVTD là rấtrộng lớn với những nhu cầu chi tiêu phong phú Điều này làm cho tỷ trọng của CVTDtrong tổng dư nợ tại các NHTM luôn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng trongnhững năm gần đây
- CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế: Việc chi tiêu của mỗi cá nhân phụ
thuộc vào thu nhập của người đó Khi nền kinh tế phát triển, người dân có cơ sở để tinrằng thu nhập trong tương lai của mình sẽ tăng lên, do đó sẽ tiêu dùng nhiều hơn.Đồng thời các NHTM cũng lạc quan về khả năng trả được nợ của khách hàng nên sẽ
mở rộng cho vay Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, người tiêu dùng sẽ thắt chặt chitiêu, hạn chế vay mượn từ ngân hàng để giảm chi phí và rủi ro do thu nhập giảm đi
4
Trang 15- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng là kém nhạy cảm với lãi suất: Các
khoản vay tiêu dùng thường được thanh toán trả nợ theo định kỳ, theo hàng tháng, hayhàng quý Vì thế, người tiêu dùng sẽ quan tâm đến số tiền họ trả hàng kỳ hơn là mứclãi suất mà họ phải gánh chịu Mặt khác, người đi vay cũng quan tâm đến những tiệních và giá trị mà việc đi vay mang lại hơn là chi phí phải trả để có khoản vay đó Vìvậy, lãi suất không phải là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định của người vay
- Lãi suất CVTD cao, tạo nguồn thu lợi ròng lớn: CVTD là một loại hình tín
dụng của NH do đó đối với mỗi khoản vay, các cán bộ NH vẫn phải tiến hành đầy đủcác bước theo đúng quy trình tín dụng nên dẫn tới tốn kém về thời gian, nhân lực trong khi quy mô từng khoản vay lại nhỏ điều đó làm cho chi phí trên từng đồng vốnvay tiêu dùng cao Vì lẽ đó lãi suất CVTD thường cao hơn mức lãi suất cho vay sảnxuất kinh doanh
- Nhu cầu vay tiêu dùng có mối quan hệ chặt chẽ với thu nhập, trình độ học vấn của người vay: Thực tế cho thấy những người với mức thu nhập cao, có trình độ học
vấn có xu hướng sử dụng các sản phẩm giá trị, sản phẩm công nghệ hiện đại nênthường phát sinh nhu cầu chi tiêu nhiều hơn khoản tiền họ kiếm được Với nguồn thunhập tốt, họ kì vọng rằng họ có khả năng trả được các khoản nợ, chính vì vậy đã làmcho người tiêu dùng tìm đến nguồn tài trợ tài chính từ các NHTM
- Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao: Vì thực tế đối với loại hình cho
vay này NH không xác định được nguồn trả nợ trong tương lai một cách chắc chắn do
nó bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên ngoài như tình trạng nền kinh tế, tình trang sứckhỏe của người vay
- CVTD có khả năng phân tán rủi ro: Số lượng các khoản cho vay lớn trong khi
quy mô lại nhỏ nên vốn cho vay của NH không bị tập trung nhiều vào một khách hàng,một khoản vay Bên cạnh đó thì khách hàng của CVTD lại rất phong phú về nghềnghiệp, lĩnh vực lao động.nên NH có thể phân tán vốn cho vay trên nhiều ngànhnghề kinh tế khác nhau Do đó CVTD giúp cho NHTM đa dạng hóa danh mục chovay, phân tán rủi ro
- Tư cách khách hàng là yếu tố khó xác định: Đây là một trong những yếu tố
quyết định thiện chí trả nợ của khách hàng tuy nhiên lại chủ yếu phụ thuộc vào đánhgiá chủ quan của cán bộ tín dụng
Trang 161.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng.
1.1.3.1 Đối với Ngân hàng Thương mại.
CVTD là hoạt động truyền thống, mang lại nguồn lợi cao cho các NHTM Phát triểnhoạt động CVTD giúp NH mở rộng đuợc khách hàng, tận dụng đuợc nguồn vốn huyđộng một cách hiệu quả, đa dạng hóa các sản phẩm và phân tán rủi ro
Đối tuợng khách hàng trong CVTD rất rộng, từ các cá nhân cho tới hộ gia đình.Thông qua CVTD, NH có điều kiện thuận lợi tiếp cận luợng lớn khách hàng khácnhau, mở rộng và phát triển các mối quan hệ với khách hàng Bên cạnh đó nhu cầu củakhách hàng cá nhân rất đa dạng từ đi vay, gửi tiền, thanh toán, sản phẩm thẻ tạo điềukiện cho NH thực hiện bán chéo, bán trọn gói các sản phẩm Do đó tăng thêm lợinhuận tiềm năng trong tuơng lai, tăng quy mô hoạt động và tầm ảnh huởng trên thịtruờng tài chính NH
Ngân hàng đi vay để cho vay, trong khi lãi suất CVTD thuờng cao hơn nhiều so vớilãi suất cho vay SXKD, luợng khách hàng cá nhân và hộ gia đình rất lớn với nhu cầu
sử dụng vốn đa dạng sẽ giúp NH sử dụng nguồn vốn huy động hiệu quả vì vậy lợinhuận mà hoạt động này mang lại là không nhỏ
Số luợng các khoản vay lớn, không tập trung vào một lĩnh vực cụ thể nào và thunhập của nguời dân ngày càng tăng cao sẽ giúp NH phân tán đuợc rủi ro, giảm chi phítrích lập dự phòng, tăng lợi nhuận
Do vậy, việc chú trọng mở rộng CVTD cá nhân và hộ gia đình là một khuynhhuớng kinh doanh có triển vọng, tiềm năng lớn, mang tính chiến luợc và an toàn choNgân hàng
1.1.3.2 Đối với khách hàng
Kinh tế phát triển và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, hàng hóa sản xuất ranhiều, đa dạng và phong phú hơn, làm cho nhu cầu vật chất của con nguời tăng lên.Thu nhập càng cao thì các nhu cầu chi tiêu cũng có xu huớng nhiều lên.Tuy nhiên,nguời tiêu dùng luôn bị giới hạn bởi khả năng tài chính của bản thân CVTD sẽ giúp
họ thỏa mãn đuợc những nhu cầu này ở hiện tại và thanh toán bằng nguồn thu nhậpkiếm đuợc trong tuơng lai Điều này đặc biệt quan trọng khi những nhu cầu đó là cấpbách, không thể trì hoãn nhu là chi tiêu cho y tế, giáo dục Qua đó, sẽ tạo động lựcthúc đẩy các khách hàng làm việc tốt hơn, tiết kiệm và sử dụng nguồn tài chính của
6
Trang 17mình hiệu quả hơn Nhu vậy, lợi ích CVTD đem lại là rất lớn, các cá nhân và hộ giađình sẽ có điều kiện để cải thiện cuộc sống, tiếp cận các dịch vụ, tiện nghi ngay ngàyhôm nay Nhu vậy, chính khách hàng mới là nguời huởng thụ nhiều nhất lợi ích màhoạt động CVTD mang lại.
Tuy nhiên, với khách hàng đi vay thì hình thức vay tiêu dùng này cũng chứa đựngnhiều rủi ro nếu không sử dụng nguồn vốn vay một cách hiệu quả hoặc khi thu nhậptrong tuơng lai biến động giảm Chi tiêu vuợt mức cho phép sẽ làm giảm khả năng tiếtkiệm hoặc chi tiêu trong tuơng lai Ngoài ra, sẽ là rất tiêu cực nếu nguời tiêu dùng lạmdụng hình thức này Nhung không thể phủ nhận tính tích cực và những lợi ích màCVTD đem lại
1.1.3.3 Đối với sự phát triển của nền kinh tế.
CVTD cũng là một hình thức tín dụng nên cũng có những vai trò, chức năng nhuhoạt động tín dụng NH Ngoài ra, CVTD với đặc trung riêng của nó còn có những ảnhhuởng tích cực khác đến hoạt động kinh tế xã hội Luợng tiêu dùng trong dân cu làmột yếu tố quan trọng cấu thành nên hàm cầu hàng hóa, do đó nền kinh tế có tăngtruởng ở mức cần thiết đuợc hay không chịu ảnh huởng trực tiếp từ tiêu dùng của các
cá nhân trong nền kinh tế Khi nhu cầu tiêu dùng lớn, góp phần tăng sức mua của nềnkinh tế, kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, làm cho quy mô sản xuất tăngnhanh, mức độ đổi mới và phong phú về sản phẩm và chất luợng ngày càng lớn Điềunày làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối tiêu dùng đuợc khơi thông,tăng tốc độ chuyển dịch hàng hóa, là đòn bẩy hữu hiệu kích cầu, thúc đẩy nền kinh tếphát triển Ngoài ra khi các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và hoạt động hiệu quả làmcho thu nhập tăng lên, giải quyết công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp Có thể thấyCVTD giúp xóa bỏ vòng luẩn quẩn: thu nhập thấp - tiết kiệm ít - nhu cầu thấp - sảnluợng thấp Nhu vậy CVTD chính là đòn bẩy quan trọng và hiệu quả kích tích tăngtruởng kinh tế trong nuớc phát triển
1.1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng.
Phân loại cho vay tiêu dùng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựatrên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay là tiền đề để thiết lập các quytrình và điều kiện cho vay nhằm nâng cao hiệu quả và chất luợng các khoản vay
Trang 181.1.4.1 Căn cứ vào mục đích cho vay: gồm CVTD cư trú và phi cư trú.
- CVTD cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xâydựng hoặc/ và cải tạo nhà ở của các cá nhân/hộ gia đình Những khoản cho vay này cóđặc điểm là quy mô tương đối lớn, thời hạn cho vay dài do đó mức lãi suất thường làthả nổi
- CVTD phi cư trú: là các khoản tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe
cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch Đây là những khoản vay cóquy mô nhỏ, mức độ rủi ro thấp, thời hạn vay ngắn và mức lãi suất thường cố định
1.1.4.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả: gồm cho vay hoàn trả một lần, trả góp hay trả tuần hoàn.
- CVTD trả góp: Đây là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ (gồm sốtiền gốc và nợ lãi) cho NH nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay.Phương thức này chủ yếu được áp dụng với các khoản vay có giá trị lớn và với thunhập của mình thì người vay không có khả năng thanh toán nợ trong một lần Ngườivay có thể lựa chọn cách thức tính lãi trên dư nợ gốc ban đầu hoặc trên mức dư nợ cònlại của khoản vay
- CVTD phi trả góp (hoàn trả một lần): Tiền vay được khách hàng thanh toán cho
NH chỉ một lần khi khoản vay đến hạn Thường thì hình thức này chỉ áp dụng cho cáckhoản vay nhỏ, thời hạn vay ngắn
- Cho vay tuần hoàn: là các khoản CVTD trong đó NH cho phép khách hàng sửdụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu tính toán chi dựa trên tàikhoản vãng lai Trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chitiêu và thu nhập từng kỳ, khách hàng được NH cho phép vay và trả nợ một cách tuầnhoàn theo một hạn mức tín dụng Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của hình thứcthanh toán không dùng tiền mặt, việc sử dụng thẻ tín dụng đang ngày càng phổ biến
1.1.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc cho vay: gồm cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp.
- CVTD trực tiếp: là các khoản CVTD trong đó NH trực tiếp tiếp xúc và chokhách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay
- CVTD gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó NH mua các khoản nợ phát sinh
do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa và dịch vụ cho người tiêu dùng Vớihình thức này các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay, giảm các chi phí
8
Trang 19khác khi cho vay Tuy nhiên NH lại không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà thôngqua các doanh nghiệp bán chịu do đó sẽ khó khăn trong việc kiểm soát khách hàng.
1.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại.
1.2.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng.
NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Mục tiêu cốt lõi của nó là tối đa hóa lợinhuận, do đó việc mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động là mối quan tâm hàng đầu củacác NH ngày nay Trong đó mở rộng CVTD được nhìn nhận như là một “trụ cột” quantrọng để đạt được mục tiêu đó của NH Mở rộng CVTD ở đây được hiểu là mở rộng cả
về quy mô, đối tượng, phạm vi cho vay, đồng thời vẫn phải đảm bảo chất lượng chotừng khoản vay
Mở rộng CVTD về quy mô là sự gia tăng về doanh số và dư nợ cho vay, là sự đadạng về sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các đối tượng vay vàthu hút thêm khách hàng Và việc tăng dư nợ cho vay cũng phải đảm bảo được thunhập từ hoạt động CVTD cũng gia tăng tương ứng
Nâng cao chất lượng cho vay có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động của toàn
NH Bởi lẽ chất lượng của khoản vay sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập từ hoạt độngcho vay, tới nguồn vốn của NH và làm ảnh hưởng tới các chi phí như chi phí thu hồi
nợ, trích lập dự phòng rủi ro
Vì vậy, mở rộng CVTD là một bài toán khó với các NHTM ngày nay khi vừa phảigia tăng số lượng, vừa phải đảm bảo chất lượng khoản vay trong khi thị trường tàichính ngân hàng cạnh tranh ngày càng gay gắt, các NHTMCP trong nước và chi nhánhnước ngoài rất nhiều Để đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện mức độ mở rộng chovay tiêu dùng, không thể chỉ căn cứ vào một chỉ tiêu cụ thể mà cần phân tích và xemxét nó thông qua một hệ thống rất nhiều chỉ tiêu
1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu phản ảnh mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng.
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính:
- Uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng: Đây là một chỉ tiêu quan trọng,ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH nói chung và hoạt động CVTD nóiriêng Mức độ mở rộng đối tượng vay bị chi phối nhiều bởi chỉ tiêu này NH uy tíncàng lớn, thương hiệu càng tốt, khả năng cạnh tranh cao thì sự tin tưởng của kháchhàng càng cao, thì thu hút khách hàng càng dễ
Trang 20- Mức độ thỏa mãn của khách hàng về các sản phẩm CVTD: Người tiêu dùngquan tâm và quyết định chọn sản phẩm CVTD của NH khi nó có khả năng đáp ứngnhu cầu của họ, đem lại cho họ mức độ thỏa mãn cao Do đó, một NH có đa dạng cácsản phẩm CVTD phù hợp với nhu cầu của người vay thì sẽ dễ dàng hơn trong việc thuhút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần, mở rộng hoạt động.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng:
- Số lượng khách hàng đến vay tại NH: đây là chỉ tiêu phản ánh theo chiều rộng.
Số lượng người vay tăng lên thường làm cho dư nợ tăng, cho thấy CVTD được mởrộng
- Dư nợ cho vay tiêu dùng: là số tiền mà khách hàng đang nợ NH tại một thời
điểm nhất định và thường được sử dụng kết hợp với doanh số CVTD để qua đó phảnánh được thực chất tình hình vay vốn của khách hàng, chất lượng mở rộng CVTD tạiNgân hàng
Sự gia tăng về quy mô dư nợ CVTD:
Giá trị tăng trưởng tuyệt đối = Dư nợ CVTD năm i - Dư nợ CVTD năm (i - 1)
-ʌ w 1 Giá tộ ta1τ5 tτw⅛ dư-ĩiợ tuyệt đói , λλλz
Tốc độ tăng dư nợ: = —I -ZZZ—: • × 100%
■ ■ Tons du nợ CVTD ĩĩẫm (ĩ-1)
- Chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ CVTD:
rp , Tons dunạ CVTD
Tỷ trọng = Z- -— J — L T -× 100%
T CHJ J 5 dưíiợ Cfia vay
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ của CVTD chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm so với tổng
dư nợ hoạt động cho vay nói chung của NH Khi tỷ trọng này có xu hướng tăng lênqua các năm chứng tỏ CVTD được mở rộng và ngày càng quan trọng trong hoạt độngcho vay của NH và ngược lại
- Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ CVTD:
10
Trang 21- Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ CVTD:
- Lợi nhuận và tỷ trọng lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng:
+ Lợi nhuận: lợi nhuận thu được từ CVTD càng cao chứng tỏ CVTD của NH càngtốt Lợi nhuận cao có thể cho thấy doanh số, dư nợ tăng và chất lượng tín dụng cũngđược đảm bảo CVTD củaNH được mở rộng
+ Tỷ trọng lợi nhuận từ CVTD: = ■ τ T/ɪ í _Ạ — × 100%
’ Tonj ỉợí Ttftii ân từ fto ạt độn J Cfto Fay
Neu tỷ trọng này lớn hơn tỷ trọng CVTD phản ánh rằng lãi suất CVTD cao hơn lãisuất cho vay thông thường, tức hiệu quả của đồng vốn bỏ ra cho CVTD sẽ cao hơn chovay thông thường
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng CVTD.
CVTD là một trong những hình thức cho vay của NHTM, hoạt động của nó chịutác động của nhiều nhân tố khác nhau Các NH luôn phải xem xét các nhân tố đó mộtcách thận trọng để nhằm phát huy những nhân tố có tác động tích cực, đồng thời hạnchế tới mức tối đa các nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động CVTD Có thểchia những nhân tố ảnh hưởng tới CVTD thành 2 nhóm nhân tố chủ quan và kháchquan
1.2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan:
Đây là nhóm nhân tố xuất phát bên ngoài NH, NH không thể tác động thay đổi nó
mà chỉ có thể dự báo những biến động có thể xảy ra, xu hướng trong tương lai để cónhững giải pháp phù hợp giúp NH tránh những cú sốc từ bên ngoài, phát triển ổn định
a Môi trường vĩ mô:
- Môi trường kinh tế: Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động cho vay của NH Các yếu tố như: chu kỳ kinh tế, chính sách kinh tế, chỉ số CPI,tăng trưởng kinh tế là đều có tác động mạnh mẽ đến mở rộng tín dụng NH
Chu kỳ kinh tế: Khi nền kinh tế phát triển, doanh nghiệp làm ăn tốt, thu nhập bìnhquân đầu người cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp, sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, thay đổi thóiquen tiêu dùng của người dân do đó tạo triển vọng CVTD Mặt khác khi đó niềm tin
Trang 22tiêu dùng của công chúng cũng tăng cao Ngược lại nền kinh tế suy thoái, các NHTMđều siết chặt CVTD Bởi lẽ với loại hình cho vay này nguồn trả nợ chính chính là thunhập từ lương của người vay trong khi kinh tế bất ổn sẽ dẫn đến thất nghiệp tăng, thunhập bình quân thấp, nguồn thanh toán các khoản nợ giảm Xét cho đến cùng thì cáigốc để mở rộng CVTD an toàn và hiệu quả vẫn là phát triển kinh tế.
Chính sách kinh tế: Chính sách tiền tệ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động cuảNHTM Một chính sách tiền tệ nới lỏng - tăng cung tiền, giảm lãi suất sẽ góp phầngiúp cho công chúng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay NH với chi phí thấp hơn, qua đónhu cầu vay vốn của người dân tăng lên, thúc đẩy mở rộng CVTD của NHTM
- Môi trường pháp lý:
Hoạt động cho vay của NH chịu sự giám sát rất chặt chẽ của pháp luật và các cơquan chức năng Hệ thống pháp luật đầy đủ, nghiêm minh, ổn định là hành lang antoàn, là điều kiện tiên quyết để các NHTM yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh
và tăng cường mở rộng trong lĩnh vực cho vay Đây là cơ sở pháp lý để NH khiếu nại,
tố cáo khi có tranh chấp xảy ra Khi môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, không đồng
bộ, có nhiều kẽ hở thì sẽ rất khó khăn trong hoạt động của các NH
Ngoài ra, sự thay đổi về chủ trương kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu một cách độtngột cũng có thể gây sáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thểdẫn đến rủi ro, thua lỗ, không có khả năng trả nợ, nợ quá hạn, nợ khó đòi
Các NH cần phải thường xuyên nắm bắt những thay đổi của các văn bản pháp luật,chủ động dự báo xu hướng thay đổi để điều chỉnh hoạt động cho phù hợp
- Môi trường văn hóa - xã hội:
Môi trường văn hóa - xã hội gồm các nhân tố như trình độ học vấn, an toàn xã hội,tâm lý, lối sống và thói quen tiêu dung Những yếu tố này quyết định trực tiếp tớiviệc chi tiêu của công chúng, qua đó ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của NH
Thực tiễn cho thấy ở các thành phố lớn, điểm giao thông thuận lợi, khu vực dân cưphát triển nhu cầu chi tiêu rất lớn vì vậy mà tạo điều kiện mở rộng CVTD đối vớicác NHTM Ngược lại ở vùng xâu, vùng xa người dân có tập quán tiết kiệm nhiều hơn
để trang trải cho những nhu cầu thiết yếu trong tương lai, không có nhu cầu thỏa mãi ởhiện tại, thì ở đó không thể mở rộng được cho vay
12
Trang 23Nếu trong xã hội, thói quen chi tiêu của nguời dân chỉ ở mức độ là các mặt hàngthiết yếu thì NH không thể phát triển CVTD đuợc Thêm vào đó, trình độ dân trí caođem đến cơ hội cho các NH để mở rộng CVTD Chẳng hạn nhu CVTD thông qua thẻtín dụng phát triển đuợc hay không phụ thuộc nhiều vào trình độ dân trí của nguời dân.
Do đó điều cần thiết truớc khi các NH quyết định có thực hiện mở rộng CVTD haykhông là cần tìm hiểu rõ về hành vi và văn hóa tiêu dùng của khu vực dân cu
- Môi trường công nghệ:
Hiện nay, con nguời có xu huớng uu tiên sử dụng các sản phẩm tiện ích, công nghệcao Công nghệ hiện đại đuợc cho là một vũ khí cạnh tranh hiệu quả, đóng vai trò sốngcòn đối với các NH, giúp NH quản lý tốt hơn hoạt động của toàn hệ thống, đua ra cácgiải pháp nhanh chóng, đem lại những tiện ích và dịch vụ mới với các mức phí thấphơn cho các khách hàng, qua đó sẽ giúp NH thu hút luợng lớn khách hàng đến thamgia giao dịch, tạo đuợc hình ảnh đẹp trong mắt khách hàng Nguợc lại, nếu công nghệlạc hậu, việc quản lý của NH sẽ gặp khó khăn, công tác xử lý cũng nhu luu giữ thôngtin không đuợc thực hiện một cách tốt nhất, làm giảm năng lực cạnh tranh Ngoài ra,
NH có hoạt động rất phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro do kinh doanh tiền tệ Nên việc
áp dụng công nghệ thông tin hiện đại sẽ cho phép các NH thu thập, xử lý và phân tíchthông tin nhanh chóng, chính xác, hiệu quả, đơn giản hóa quá trình làm việc, giúp cáchoạt động trơn chu hơn
b Môi trường vi mô:
- Những nhân tố thuộc về khách hàng:
CVTD là hình thức cho vay hàm chứa rủi ro rất cao Trong đó, phần lớn những rủi ronày xuất phát từ phía các khách hàng của NH Các yếu tố thuộc về bản thân khách hàngbao gồm: khả năng tài chính của khách hàng, đạo đức khách hàng, tài sản đảm bảo củakhách hàng, những rủi ro về sức khỏe có thể xảy đến với khách hang
Khả năng tài chính của khách hàng là nguồn trả nợ cho các khoản vay của NH.Những khách hàng có thu nhập thuờng xuyên và ổn định sẽ đảm bảo hơn cho NH bởi
đó là một khoản vay có khả năng thu hồi cao, đem lại lợi nhuận tuơng đối chắc chắn.Trái lại, những khách hàng không có thu nhập ổn định và thuờng xuyên sẽ không thểtiếp cận với nguồn tài trợ từ NH và nếu tiếp cận đuợc thì tiềm ẩn rất nhiều rủi ro choNH
Trang 24Tuy nhiên điều này không có nghĩa NH sẽ luôn thu hồi đuợc nợ từ các khách hàng
có thu nhập lớn, ổn định, bởi lẽ điều này còn phụ thuộc vào thiện chí trả nợ của kháchhàng Do đó đạo đức khách hàng cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng mà NH cầnphải thẩm định kỹ càng truớc khi quyết định cho vay Đạo đức khách hàng bao gồm cácnhân tố liên quan đến uy tín và thiện chí của khách hàng, năng lực pháp lý của kháchhang Bên cạnh đó, đạo đức khách hàng còn thể hiện ở việc cung cấp cho NH nhữngthông tin cá nhân đầy đủ, chính xác và thiện chí trong việc hợp tác với NH Nhu vậy,
có thể nói đây là nhân tố mang tính chủ quan nhất trong nhóm các nhân tố chủ quan.Tài sản đảm bảo của khách hàng: Đây chính là nguồn trả nợ thứ hai cho NH Do tàisản có sự đảm bảo của những cơ sở pháp lý nên nó tăng tính an toàn cho các khoản vay
NH có thể giảm thiểu rủi ro khi nguời vay không trả đuợc nợ bằng cách phát mại tàisản đảm bảo của nguời vay Tuy nhiên, việc này tốn kém nhiều thời gian, công sức,nhân lực và chi phí Trong CVTD, có rất nhiều yếu tố ảnh huởng tới thu nhập củanguời vay nhu ốm đau, mất việc do vậy, tài sản đảm bảo đuợc các NH coi là mộttrong những điều kiện để vay vốn, là điều kiện để các NH mở rộng cho vay nói chung,CVTD nói riêng
- Những nhân tố cạnh tranh:
Lĩnh vực tài chính NH gần đây rất phát triển với số luợng nhiều các NH mới ra đời.Mức độ cạnh tranh càng khốc liệt thì mở rộng cho vay càng khó khăn và nguợc lại
Có nhiều NH cùng hoạt động trên cùng một địa bàn thì thị truờng sẽ bị phân chia
Tỷ lệ phân chia khách hàng giữa các NH tuỳ thuộc vào năng lực cạnh tranh của từng
NH Năng lực cạnh tranh mạnh sẽ chiếm đuợc thị phần lớn và nguợc lại Thuờng thìcác NH luôn xây dựng cho mình một chính sách khách hàng và một thị truờng mụctiêu để từ đó thiết kế sản phẩm đặc thù để mở rộng cho vay
1.2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan:
CVTD chịu tác động chủ yếu của các nhân tố chủ quan, những nhân tố xuất phát từbản thân NH Tuỳ theo định huớng phát triển của mỗi NHTM mà tỷ trọng CVTDtrong tổng du nợ của mỗi NH là khác nhau Có những NH coi CVTD là một hoạt độngquan trọng, cũng có những NH không coi CVTD là hoạt động chiến luợc mà tập trungnguồn lực mở rộng và phát triển các hoạt động khác Do vậy, nội lực và chính sách,định huớng phát triển của mỗi NH là nhân tố quyết định đối tới mở rộng CVTD
14
Trang 25a Uy tín ngân hàng: NH có uy tín sẽ chiếm được lòng tin của khách hàng, tác
động tích cực đến mở rộng cho vay và ngược lại
b Năng lực tài chính của ngân hàng: Đây là yếu tố quyết định tới khả năng hoạt
động của NH, mức độ chiếm lĩnh thị phần và ảnh hưởng tới ngành
- Vốn tự có: Mặc dù nguồn vốn tự có chiếm một phần nhỏ trong tổng nguồn vốncủa NH nhưng lại quyết định tới khả năng mở rộng của các NHTM Nguồn vốn lớntạo điều kiện nâng cao cơ sở hạ tầng, thiết bị, công nghệ tạo tiềm lực lớn cho NH
- Quy mô vốn huy động: Đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc mở rộnghoạt động CVTD Vốn huy động đối với NH chính là nguyên liệu đầu vào của quátrình sản xuất Nếu như không có vốn huy động thì NH không thể thực hiện được hoạtđộng kinh doanh tiền tệ của mình Trái lại, nếu nguồn vốn huy động lớn thì NH mới cóthể mở rộng cho vay Bên cạnh đó, chi phí huy động vốn ảnh hưởng trực tiếp tới lãisuất cho vay, chi phí huy động vốn thấp giúp NH giảm lãi suất cho vay, góp phần giatăng năng lực cạnh tranh cho NH, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển CVTD
c Các chính sách, quy định của NH liên quan đến CVTD:
- Quy trình và thủ tục cho vay của NH: Tâm lý của khách hàng là không muốnmất thời gian trong những thủ tục rườm rà, phức tạp khi sử dụng các sản phẩm, dịch
vụ của NH Do vậy, nếu quy trình và thủ tục CVTD nhanh chóng và hiệu quả sẽ thuhút khách hàng Hiện nay, các NH đều tìm cách rút ngắn quy trình và thủ tục cho vaycủa mình nhằm tạo sự nhanh chóng, thuận lợi cho khách hàng Đây là một bước đihoàn toàn đúng đắn
- Sự đa dạng và chất lượng của các sản phẩm CVTD: là một nhân tố then chốt tácđộng đến việc mở rộng quy mô CVTD bởi lẽ sự đa dạng này mang đến cho kháchhàng nhiều gói sản phẩm, dịch vụ để chọn lựa Do đó, xác suất cho việc chọn được sảnphẩm phù hợp của khách hàng sẽ cao hơn Từ đó, NH đã thành công trong việc pháttriển quan hệ bền chặt với khách hàng cũ, mở rộng thu hút khách hàng mới Đây cũngchính là nhân tố mỗi NH cần chú trọng để tăng sức cạnh tranh, thu hút khách hàng
d Những ưu đãi cho khách hàng khi vay vốn: Khách hàng khi sử dụng bất kỳ sản
phẩm, dịch vụ nào cũng luôn chú ý và so sánh những ưu đãi mà họ có thể được hưởng
từ các NH trên thị trường Họ muốn gửi tiền ở những NH có lãi suất huy động cao, vayvốn ở những NH có nhiều ưu đãi như lãi suất vay thấp, điều kiện vay đơn giản
Trang 26e Nguồn nhân lực của NH: Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng,
nhân viên chính là bộ mặt của NH Kiến thức chuyên môn, sự chuyên nghiệp, tácphong phục vụ của nhân viên góp phần làm tăng thêm giá trị cho các sản phẩm NHcung cấp, làm đẹp hình ảnh của NH trong mắt công chúng Và CVTD là có mức độrủi ro tiềm ẩn rất lớn, trong khi thẩm định khách hàng lại mang yếu tố chủ quan củacán bộ tín dụng nên trình độ nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn và tu cách đạo đứccủa nhân viên đóng vai trò quan trọng, ảnh huởng tới lợi ích cũng nhu rủi ro NH cóthể gặp phải
Kết luận chương 1
Chuơng 1 trình bày những kiến thức cơ bản về CVTD của NHTM gồm: đặc điểm,vai trò, lợi ích của CVTD đối với khách hàng, đối với NH và đối với nền kinh tế.Chuơng này cũng cung cấp các thông tin về khái niệm mở rộng CVTD, các chỉ tiêuđánh giá và các nhân tố ảnh huởng tới mở rộng CVTD của NHTM Có thể thấy, việc
mở rộng CVTD có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của mỗi NH nóichung và VCB Hà Nội nói riêng Những nghiên cứu mang tính lý luận đuợc trình bày
ở Chuơng 1 là cơ sở để đánh giá đúng thực trạng mở rộng CVTD của VCB Hà Nội đềcập ở Chuơng 2
16
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP
NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển và mô hình tổ chức của
NHTMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Hà Nội.
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của VCB Hà Nội.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) - Hà Nộihiện có trụ sở tại: số 11B Cát Linh, Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, TP HàNội
Ngày 01/03/1985, VCB Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 177/NH-QĐ củaTổng giám đốc NHNN với sứ mệnh hỗ trợ phát triển kinh tế đối ngoại của Thủ đô,phục vụ doanh nghiệp hoạt động ngoại thương, du lịch và một số tổ chức quốc tế tại
Hà Nội VCB Hà Nội khởi đầu với khó khăn chồng chất về cơ sở vật chất, bất cập vềnguồn nhân lực với chỉ 64 cán bộ, kết quả kinh doanh còn khiêm tốn trong những ngàyđầu thành lập: vốn huy động chỉ đạt 53,4 tỷ đồng với lượng khách hàng là 20 doanhnghiệp Từ khi thành lập đến nay VCB Hà Nội đã trải qua nhiều bước chuyển mìnhquan trọng để thay đổi và thích nghi với môi trường kinh doanh mới:
- Giai đoạn 1 (1985-1990): Hoạt động dưới hình thức là NH đối thoại độc quyền
VCB Hà Nội giữ nhiệm vụ là NH chuyên doanh đầu tiên và duy nhất tại thời điểm
đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại trên địa bàn thủ đô gồm tài trợ xuất nhậpkhẩu, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, làm đại lý cho chính phủ trong cácquan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước, tham mưu cho NHNN về chínhsách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, và về quan hệ với NHTW các nước, các TCTC tiền tệquốc tế
- Giai đoạn 2 (1991-2000): Hoạt động dưới hình thức NHTM Nhà nước
Ngày 14/11/1990 VCB Hà Nội chuyển từ một NH chuyên doanh, độc quyền trongkinh tế đối ngoại sang một NHTM Nhà Nước hoạt động đa năng, là chi nhánh hàngđầu
- Giai đoạn 3 (2000- 2006): Tiếp tục đổi mới và phát triển, chuẩn bị thế và lựccho quá trình hội nhập và cổ phần hóa NH
Trang 28Năm 2000 VCB HN đã mở thêm 4 chi nhánh cấp 2 là chi nhánh Thành Công, CầuGiấy, Ba Đình, Chương Dương.
Năm 2004 cùng với các đối tác Silverlake, PricewaterhouseCoopers, VCB hoànthành dự án Hiện đại hoá NH và Hệ thống thanh toán cùng với những thành công vềcông nghệ như: ứng dụng các chuẩn mực của “Hệ thống thanh toán SWIFT”; sự ra đờicủa hàng loạt các dịch vụ như VCB Online và Connect24; VCB Money; VCBP
Với những tiến bộ vượt bậc như vậy năm 2005 VCB HN vinh dự đón nhận Huânchương lao động hạng 3, bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
- Giai đoạn 4 (từ 2007 đến nay): Sau hội nhập và cổ phần hóa
Năm 2007 VCB đã cổ phần hoá thành công, nâng cao năng lực tài chính, vị thế.VCB Hà Nội có những điều kiện thuận lợi riêng với những nền tảng cơ sở bền vững từ
NH “mẹ” Đến nay, VCB Hà Nội đã nâng cấp thành công 4 chi nhánh cấp 2 trực thuộclên thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc Hội sở chính VCB Đây là 1 thành công rực rỡcủa VCB Hà Nội Nhờ nỗ lực đổi mới và mở rộng phát triển theo định hướng củaVCB, của Thành phố Hà Nội, VCB Hà Nội đã đạt được những thành tựu quan trọng,tạo lợi thế và uy tín trong hoạt động NH không chỉ trên địa bàn Thủ đô mà còn mởrộng ra các tỉnh thành khác trong cả nước Từ chỗ chỉ có một trụ sở chính, VCB HàNội đã mở rộng thêm nhiều phòng giao dịch trên địa bàn Thủ đô để phục vụ nhu cầucủa nền kinh tế và người dân Tính đến hiện nay, VCB Hà Nội đã có tới 10 phòng giaodịch trực thuộc, cụ thể: PGD Hàng Bài, PGD Linh Đàm, PGD Nguyễn Du, PGDTrung Kính, PGD Trần Khát Chân, PGD Lạc Trung, PGD Quang Trung, PGD Lò Sú,PGD Hàng Phèn, PGD Hoàng Cầu
30 năm hoạt động, xây dựng và trưởng thành - Đó là nguồn vốn quý để chi nhánhtiếp tục phấn đấu trong thời kỳ mới Tin tưởng rằng, với nền tảng đó, VCB Hà Nội sẽtrở thành 1 trong 3 Chi nhánh hàng đầu của hệ thống VCB, xứng đáng là Doanhnghiệp Hạng 1 tiêu biểu của hệ thống
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Ngoại Thương — Chi nhánh Hà Nội.
Hiện nay CVB Hà Nội có tổng cộng hơn 300 cán bộ nhân viên với 1 giám đốc, 4
phó giám đốc, 12 phòng ban và 10 phòng giao dịch Dưới đây là sơ đồ tổ chức củaVCB Hà Nội
18
Trang 29Chỉ tiêu
Gía trị Tỷ
trọng (%)
Gía trị Tỷ trọng
(%) Gía trị Tỷ trọng(%) Mức tănggiảm Tỷ lệ %tăng
giảm
Mức tăng giảm Tỷ lệ %tăng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank chi nhánh Hà Nội
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh NHTMCP Ngoại Thương - HN.
Giai đoạn 2010 - 2013 nền kinh tế Việt Nam đã gặp phải nhiều khó khăn do ảnhhưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu năm 2008 Điều này đã ảnhhưởng trực tiếp tới hoạt động của hệ thống NHTM: nợ xấu tăng cao do sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp gặp khó khăn, cho vay và huy động vốn sụt giảm nghiêmtrọng, người dân mất niềm tin vào hệ thống NHTM Trước tình hình đó, VCB Hà Nộivới sự chỉ đạo và hỗ trợ của NHTMCP Ngoại Thương đã từng bước khắc phục khókhăn, không ngừng nỗ lực đổi mới, đưa ra thị trường những sản phẩm dịch vụ đa dạngphong phú, chất lượng ngày càng được cải tiến dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại.Nhờ những cố gắng đó, có thể nói bước sang giai đoạn cuối 2013-2015 VCB Hà Nội
đã một cuộc chuyển mình mạnh mẽ với kết quả kinh doanh đạt được hết sức khả quan
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn:
Với NHTM nguồn vốn huy động đóng vai trò vô cùng quan trọng, chiếm tỷ trọngcao nhất trong tổng nguồn vốn và có ý nghĩa sống còn đối với các NH NH muốnhoạt động trôi chảy, đòi hỏi phải làm tốt công tác huy động, nhằm đảm bảo dòng tiền
ra vào nhịp nhàng, đem lại nhiều lợi ích nhất cho NH Vốn huy động chủ yếu từnguồn tiền gửi nhằm mục đích giao dịch, thanh toán và tiền gửi phi giao dịch Ngoài
ra để huy động vốn một cách chủ động khi cần thiết, các NHTM có thể phát hànhgiấy tờ có giá nhu chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu Nhận thức đuợc tầm quan trọngcủa vốn huy động, VCB Hà Nội luôn coi huy động vốn là trọng tâm trong chiến luợckinh doanh Với vị thế, uy tín và nhiều sản phẩm huy động đáp ứng đuợc nhu cầucủa khách hàng, huy động vốn của VCB trong những năm qua luôn đạt kết quả tốt,đảm bảo sự cân đối giữa cơ cấu tài sản và nguồn vốn, giúp cho dòng vốn của Chinhánh đuợc thông suốt, hiệu quả
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietcombank Hà Nội giai đoạn 2013-2015
Đơn vị: triệu đồng
Trang 30Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động Vietcombank Hà Nội giai đoạn 2013-2015
20
Trang 31Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietcombank Hà Nội theo kỳ hạn.
Biểu đồ 2.2: Tmh hình huy động vốn của Vietcombank Hà Nội theo đối tượng
Huy động vốn của VCB Hà Nội có xu hướng tăng trưởng liên tục qua các năm.Năm 2015 tổng vốn huy động của Chi nhánh đạt 18.708.335 triệu đồng, tăng4.086.262 so với năm 2014, tương ứng với 27,95 %, tăng 5.324.680 triệu (39,78%) sovới năm 2013 Mức tăng này tương đối cao so với các năm trước đây Cho thấy sự tíchcực trong công tác huy động vốn của Chi nhánh trong thời gian vừa qua và là nền tảngcho sự mở rộng tín dụng của Chi nhánh trong thời gian tới Từ năm 2014, VCB bắtđầu xoay chuyển và định hình lại cơ cấu vốn huy động, gắn với thay đổi trong quanđiểm quản trị và điều hành Tỷ trọng nguồn vốn chi phí thấp trong tổng huy động củaChi nhánh đã tăng mạnh trong hai năm qua, đến 2015 đã đạt khoảng 29% Năm 2015,
dù nằm ngoài các đợt tăng lãi suất và áp lãi suất thấp nhất trên thị trường, nhưng huyđộng vốn VCB vẫn tăng tới 27,95%, cao hơn nhiều mức khoảng 18,3 % bình quântoàn NH Nguyên nhân là do uy tín, vị thế thương hiệu, chất lượng phục vụ, hình thức
Trang 32huy động phong phú và lượng khách hàng lớn vốn có đã giúp Chi nhánh thu hẹp đượckhoảng cách cạnh tranh lãi suất
Có thể thấy rõ sự chênh lệch về kỳ hạn trong nguồn vốn huy động của VCB Hà Nội.Nguồn vốn huy động ngắn hạn luôn cao hơn nhiều so với trung và dài hạn Tỷ lệ vốnngắn hạn so với trung và dài hạn năm 2015 là 6,29 lần; năm 2014 là 5,4 lần; năm 2013
là 8,69 lần Nguyên nhân là do từ năm 2013 đến nay lãi suất huy động liên tục đượcđiều chỉnh giảm và không có sự chênh lệch lớn giữa lãi suất ngắn hạn và dài hạn đãảnh hương tới tâm lý của người gửi tiền, do đó khách hàng thường không có nhu cầugửi dài hạn mà chỉ gửi ngắn hạn nhằm chờ cơ hội đầu tư khác Đặc biệt đến cuối tháng12/2014 VCB tiếp tục có đợt điều chỉnh giảm lãi suất huy động lần thứ 5 trong nămtuy nhiên lại chỉ hạ lãi suất trung và dài hạn còn lãi suất huy động kỳ hạn dưới 12tháng vẫn giữ nguyên, điều này lại càng làm chênh lệch thêm giữa vốn huy động ngắnhạn và trung dài hạn Cơ cấu này cũng tương đối phù hợp với cơ cấu cho vay của Chinhánh khi dư nợ cho vay kỳ hạn ngắn trong các năm của VCB Hà Nội cũng luôn caohơn trung dài hạn
Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng trong 3 năm qua không có sự chuyểndịch mạnh, huy động từ dân cư vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huyđộng Cụ thể tỷ trọng này năm 2013 là 64,18%, năm 2014 là 68,16%, năm 2015 là61,85% Ngay từ đầu, huy động vốn từ dân cư luôn được xác định đóng vai trò nềntảng và chủ đạo trong tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh, nguyên nhân là donguồn vốn tiết kiệm từ dân cư là nguồn vốn có tính chất ổn định cao, lượng kháchhàng cá nhân tiềm năng xung quanh khu vực hoạt động của Chi nhánh là rất lớn
Giai đoạn 2013 - 2015, NHNN điều hành lãi suất theo hướng chủ động, dẫn dắt thịtrường và bám sát diễn biến thực tế, giảm mặt bằng lãi suất, tháo gỡ khó khăn cho sảnxuất kinh doanh Theo đó, mặt bằng lãi suất giảm đáng kể, giảm 2-5%/năm nhưng vẫnđảm bảo kiểm soát lạm phát và ổn định thị trường tiền tệ VCB là một trong những NH
đi đầu trong hệ thống, nghiêm túc thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN, luôn tiênphong trong việc giảm lãi suất huy động, duy trì ở mức thấp nhất thị trường Mặc dùvậy, VCB Hà Nội đã áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt phù hợp với tình hình huyđộng, cho vay của Chi nhánh đồng thời phát triển công tác huy động vốn một cáchtoàn diện, cả về số lượng cũng như chất lượng các sản phẩm dịch vụ, cũng như triển
22
khai các chương trình ưu đãi tiền gửi để đảm bảo duy trì nguồn vốn ổn định, giữ uy tínvới khách hàng tiền gửi
2.1.3.2 Hoạt động cho vay.
Hoạt động cho vay luôn được xác định là mặt trận hàng đầu, mang tính bao trùm,mang lại thu nhập chủ yếu cho NH Hoạt động cho vay của VCB Hà Nội luôn đượcquan tâm, chú trọng ở tất cả các khâu, theo phương châm “hiệu quả và an toàn”, bảođảm cân đối giữa khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản cho NH Với nguồn vốnhuy động dồi dào, VCB Hà Nội đã chủ động mở rộng cho vay nhằm cung ứng vốn cóhiệu quả cho nền kinh tế thông qua hai kênh sử dụng vốn là cho vay trực tiếp và điềuchuyển vốn nội bộ, góp phần bảo đảm các cân đối tiền tệ, duy trì an toàn hệ thống, tạođiều kiện hỗ trợ doanh nghiệp, người dân phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của Vietcombank Hà Nội giai đoạn 2013-2015
Đơn vị: triệu đồng
Trang 33Gía trị
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng (%)
Mức tăng giảm
Tỷ lệ
% tăng giảm
Mức tăng giảm
Tỷ lệ % tăng giảm Tổn
Trang 34Nguôn: Báo cáo tông kêt hoạt động Vietcombank Hà Nội
23
Trang 35Biểu đồ 2.3: Tình hình dư nợ của Vietcombank Hà Nội theo kỳ hạn.
Biểu đồ 2.4: Tình hình dư nợ của Vietcomabnk Hà Nội theo đối tượng
Mặc dù thời gian gần đây, trước áp lực cạnh tranh gay gắt của một số NHTMCPtrên địa bàn như BIDV, Techcombank, Eximbank, MB, ANZ nhưng thương hiệuVietcombank Hà Nội với 30 năm lớn mạnh và phát triển vẫn luôn nhận được sự ủng
hộ của khách hàng, thể hiện qua sự tăng lên qua các năm về doanh số và dư nợ chovay cá nhân, doanh nghiệp Trong năm 2014, nền kinh tế được đánh giá ổn định trongkhó khăn, đồng thời cuộc đua lãi suất giữa các NHTM trên địa bàn diễn ra hết sứccăng thẳng tuy nhiên dư nợ của Vietcombank Hà Nội vẫn đạt được sự tăng trưởng nhấtđịnh Dư nợ cho vay đạt 5.572.821 triệu đồng, tăng 1.192.566 triệu đồng so với năm
2013 (tăng 27,23%) Năm 2015 với ổn định kinh tế vĩ mô được duy trì vững chắc, tăngtrưởng kinh tế phục hồi rõ nét và đồng đều, thị trường tài chính có những chuyển biếntích cực, cân đối ngân sách được cải thiện đồng thời các doanh nghiệp và hộ gia đìnhcũng bắt đầu đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như tiêu dùng nhiều hơn,
do vậy tổng dư nợ của VCB Hà Nội tăng đáng kể, đạt 9.602.416 triệu đồng, tăng
Trang 364.029.595 triệu đồng so với năm 2014 (tương ứng tốc độ tăng 72,31%) Dư nợ củaVietcombank Hà nội chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: sản xuất thiết bị điện tử, máy
vi tính, thiết bị quang học; Sản xuất xi măng, thương mại xăng dầu, gas; thương mạinguyên vật liệu phục vụ sản xuất Bên cạnh đó, nhờ huy động được nguồn vốn giá rẻtrên thị trường nên lãi suất cho vay của VCB Hà Nội luôn ở mức thấp so với các NHkhác Cụ thể: năm 2015 mức lãi suất bình quân cho vay ngắn hạn từ 7,0% đến9,5%/năm, lãi suất cho vay VNĐ trung dài hạn áp dụng với SXKD ở mức 10,5%/năm(bằng với sàn quy định của hội sở chính) và lãi suất cho vay đối với khách hàng thểnhân ở mức 9,3% đến 10,5%/năm
Để cân đối kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn, VCB Hà Nội đẩy mạnh cho vay ngắnhạn Tỷ trong cho vay ngắn hạn luôn ở mức trên 50%, nhưng có xu hướng giảm Cụthể tỷ trọng này năm 2013 là 70,17%; năm 2014 là 63,05%; năm 2015 giảm còn58,44% trên tổng dư nợ Bên cạnh đó, dù dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhưngtốc độ tăng thì chậm hơn dư nợ trung và dài hạn, điều đó cho thấy các doanh nghiệptrên địa bàn đã bắt đầu mạnh dạn đầu tư chiều sâu Nguyên nhân là do giai đoạn này,VCB luôn chủ động, tiên phong hạ và duy trì hạ lãi suất cho vay thấp nhất thị trường;Tích cực triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanhnghiệp, góp phần thúc đẩy và phát triển kinh tế thông qua cho vay các gói ưu đãi lãisuất, các lĩnh vực ưu tiên
VCB với chiến lược đẩy mạnh NH bán buôn cộng với thế mạnh về các hoạt độngngoại thương do đó dư nợ cho vay các tổ chức kinh tế của Chi nhánh luôn chiếm tỷtrọng lớn trên tổng dư nợ, trong 3 năm 2013, 2014, 2015 tỷ trọng này luôn trên 80%.Tuy nhiên từ năm 2015, VCB đặt ra mục tiêu trở thành một trong hai NH bán lẻ hàngđầu Việt Nam, do đó tỷ trọng này có thể chuyển dịch đáng kể trong thời gian tới
2.1.3.3. Hoạt động khác:
• Thanh toán xuất nhập khẩu:
Với thế mạnh là một NHTM đối ngoại chủ lực của quốc gia, VCB đã thiết lập quan
hệ đại lý với hơn 1.300 NH tại 85 quốc gia, thanh toán xuất nhập khẩu luôn được coi
là thế mạnh của VCB nói chung và VCB Hà Nội nói riêng Kim ngạch thanh toán xuấtnhập khẩu qua Chi nhánh tăng trưởng qua các năm, đồng thời chưa phát sinh rủi rotrong thanh toán xuất nhập khẩu và bảo lãnh Tuy nhiên, công tác thanh toán quốc tế
25
Trang 37Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
- Thu lãi cho vay khách hàng 373.890 340.361 391.704
- Chi mua vốn Trung uơng (300.620) (312.944) (319.292)
tại Chi nhánh cũng gặp khó khăn do sự cạnh tranh giành khách hàng và thị phần giữacác NH trên địa bàn Năm 2014, kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu của VCB HàNội đạt 474.655 nghìn USD, tăng 84.201 nghìn USD so với năm 2013 Trong đó: kimngạch xuất khẩu đạt 236.039 nghìn USD, tăng 32.576 nghìn USD; kim ngạch nhậpkhẩu đạt 238.616 nghìn USD, tăng 51.625 nghìn USD Năm 2015 doanh số này là611.479 nghìn USD, tăng 136.824 nghìn USD, tuơng ứng với tốc độ tăng 22,37%
• Hoạt động thẻ:
VCB là NHTM đầu tiên và đứng đầu ở Việt Nam triển khai dịch vụ thẻ Số luợngphát hành thẻ của Chi nhánh tăng truởng mạnh qua các năm Cùng với sự phát triểncủa phát hành thẻ và việc mở rộng mạng luới ATM và Đơn vị chấp nhận thẻ thì doanh
số chi tiêu thẻ cũng không ngừng tăng Năm 2015, VCB Hà Nội có doanh số thanhtoán thẻ quốc tế đạt 820 tỷ đồng, thẻ ghi nợ nội địa đạt 285 tỷ, doanh số sử dụng thẻ là1.068 tỷ
• Kinh doanh ngoại tệ:
VCB là định chế tài chính hàng đầu và có uy tín nhất Việt Nam trong lĩnh vực kinhdoanh ngoại hối Ngoài luợng vốn huy động bằng ngoại tệ, Chi nhánh luôn chủ động
có chính sách khuyến khích khách hàng là các tổ chức kinh tế bán ngoại tệ cho Chinhánh nhu áp dụng tỷ giá uu đãi Từ đó góp phần giảm sự lệ thuộc vào nguồn mua từHội sở chính và đáp ứng đủ nhu cầu về ngoại tệ cho các doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu có quan hệ với Chi nhánh Với những chính sách kịp thời và hiệu quả đó,lãi từ mảng dịch vụ này luôn là nguồn thu lớn và tăng truởng đều qua các năm Trong
đó, năm 2014 lãi kinh doanh ngoại tệ của Vietcombank Hà Nội đạt 10.111 triệu đồng,tăng 38,6% so với năm 2013 (đạt 7.293 triệu đồng) Năm 2015 đạt 15.773 triệu đồng,tăng 56% so với năm 2014
Nhìn chung giai đoạn 2013-2015, VCB Hà Nội có tốc độ tăng truởng tốt ở hầu hếtcác mảng hoạt động, khẳng định vị thế của mình trong hệ thống chi nhánh của VCB
2.1.3.4 Ket quả kinh doanh Vietcombank Hà Nội giai đoạn 2013-2015.
Bảng 2.3: Tình hình kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2013-2015.
Đơn vị: triệu đồng
Trang 38- Thu bán vốn cho Trung uơng 842.494 816.154 761.222
Trang 39Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động Vietcombank Hà Nội giai đoạn 2013-2015
Biểu đồ 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015
■ Tồng thu
■ Tồng chi
■ Lợi nhuận sau thuế
Hoạt động kinh doanh của VCB Hà Nội trong những năm gần đây tuơng đối khảquan Chi nhánh đều có lợi nhuận truớc thuế khá lớn do nền kinh tế đang phục hồi,
Trang 40bền vững cùng với sự điều hành linh hoạt, đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ củaNHNN cũng như sự nỗ lực của Chi nhánh Đặc biệt, năm 2015 đã chứng kiến sự thayđổi rõ nét của VCB Hà Nội trong công tác khách hàng, công tác thực hiện kế hoạchcũng như những chuyển biến mạnh mẽ trong công tác huy động vốn, cho vay và thuhồi nợ xấu đã mang lại kết quả đột phá Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh do Hội sởchính giao đều được Chi nhánh hoàn thành tốt và vượt mức kế hoạch đề ra Theo đó,năm 2015, lợi nhuận trước thuế đạt 337.085 triệu đồng, tăng 102.584 triệu đồng so vớinăm 2014 (tương ứng mức tăng 44%), tăng 204.146 triệu (tăng 154%) so với năm
2013 Mức lợi nhuận tăng mạnh là do thu từ hoạt động tín dụng và huy động vốn đềutăng Trong đó thu từ hoạt động cho vay năm 2015 tăng mạnh so với 2014, đạt 138,
940 tăng 63.468 triệu đồng, tức tăng 84%, nguyên nhân là do ngay từ đầu năm Chinhánh đã đặt ra mục tiêu chiến lược là đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng, nâng cao chấtlượng khoản vay và tăng cường công tác thu hồi nợ xấu Năm 2014, thu từ hoạt độngcho vay và huy động giảm so với năm 2013, song thực tế không phải do Chi nhánhhoạt động không tốt mà là do 2014, chi nhánh đưa ra các gói ưu đãi lãi suất nhằm thuhút khách hàng, mở rộng hoạt động Nhờ đó mà 2015 dù vẫn áp dụng các chương trìnhlãi suất nhưng với lượng khách hàng ngày càng được mở rộng nên tín dụng tăngtrưởng tốt, dư nợ tín dụng lớn làm cho thu nhập từ hoạt động cho vay vẫn tăng đáng
kể Huy động vốn cũng mang lại kết quả tốt, vượt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra năm 2015khi mang lại là 211.501 triệu đồng đóng góp vào lợi nhuận chung của Chi nhánh
Nhìn chung hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội giai đoạn qua có xuhướng tăng trưởng tốt qua các năm ở hầu hết các lĩnh vực Qua đó, có thể thấy đượcsang năm 2016 khi mà kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng trở lại, hội nhập quốc tếngày càng sâu rộng, Vietcombank Hà Nội chắc chắn sẽ có một năm hoạt động kinhdoanh thành công hơn nữa, khẳng định vị trị là một trong những Chi nhánh hàng đầucủa Ngân hàng Ngoại Thương
2.2 Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Hà Nội.
2.2.1 Cơ sở pháp lý đối với hoạt động CVTD của Vietcombank Hà Nội.
- CVTD tại Việt Nam bắt đầu phát triển vào cuối năm 1993, đầu 1994 và chủ yếutập trung vào tiêu dùng trả góp Cơ sở pháp lý là quyết định số 18/QĐ-NHNN5 về
“Thể lệ vay vốn phát triển kinh tế gia đình và cho vay tiêu dùng” ban hành ngày
28