Câu 2 2,5 điểm: Dựa vào sơ đồ cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây dưới đây, hãy làm rõ điểm giống, điểm khác trong việc phân chia giai cấp ở xã hội cổ đại ph
Trang 1SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
CỤM CÁC TRƯỜNG THPT
_
KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT MÔN: LỊCH SỬ - NĂM HỌC 2021 - 2022
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề này gồm 5 câu, 01 trang)
Câu 1 (1,5 điểm): Hãy nêu những nét tiến bộ của cuộc sống con người thời đá mới để
chứng tỏ đây thực sự là một cuộc cách mạng Những biểu hiện của “cách mạng đá mới” ở Việt Nam là gì?
Câu 2 (2,5 điểm): Dựa vào sơ đồ cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây dưới đây, hãy làm rõ điểm giống, điểm khác trong việc phân chia giai cấp ở xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây Vì sao nói chế độ chiếm hữu nô lệ ở phương Tây cổ đại mang tính chất điển hình?
Sơ đồ cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
Câu 3 (1,5 điểm): Khái quát đặc điểm phong trào nông dân Trung Quốc dưới thời phong
kiến Nhận xét chung về nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào nông dân
đó
Câu 4 (1,5 điểm): Chứng minh rằng: Từ cơ sở truyền thống ban đầu, nền văn hóa Ấn Độ
đã được đa dạng hóa trong thời gian từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVIII Vì sao nền văn hóa Ấn
Độ lại phong phú, đa dạng?
Câu 5 (3,0 điểm): Phân tích nguyên nhân và điều kiện của những cuộc phát kiến lớn về
địa lí thế kỉ XV – XVI Vì sao Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha là hai nước đi tiên phong trong các cuộc thám hiểm bằng đường biển? Nêu những thành công của họ trong các cuộc thám hiểm này
- Hết -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
PHƯƠNG TÂY PHƯƠNG ĐÔNG
Quý tộc Vua
Nông dân công xã
Nô lệ
Chủ nô Bình dân
Nô lệ
Trang 2SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
CỤM CÁC TRƯỜNG THPT
_
HƯỚNG DẪN CHẤM
KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT MÔN: LỊCH SỬ - NĂM HỌC 2021 - 2022
1
(1,5
điểm)
* Những tiến bộ thời Đá mới:
- Về kĩ thuật chế tác công cụ lao động: xuất hiện kĩ thuật mài, khoan và cưa
đá, đục lỗ, tra cán Nhờ kĩ thuật mài, công cụ lao động đã được chế tạo hoàn
thiện, đúng theo hình dáng mong muốn và loại hình ngày càng phong phú, đa
dạng, trong đó quan trọng nhất là chiếc rìu mài và cuốc đá
0.25
- Các ngành kinh tế mới được hình thành: đó là trồng trọt và chăn nuôi
nguyên thuỷ, làm đồ gốm và đan lưới đánh cá, dệt vải bằng sợi vỏ cây Con
người đã chuyển sang nền kinh tế sản xuất, thay thế dần cho nền kinh tế thu
lượm trong giai đoạn trước
0.25
- Về tổ chức xã hội: cư trú “nhà cửa” phổ biến, chế độ công xã thị tộc phụ
quyền dần thay thế mẫu quyền và cùng với nó là xuất hiện sự đối kháng và
bất bình đẳng Ở một số nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, loài người đã
bước vào xã hội văn minh mà không cần chờ tới sự xuất hiện của kim loại
0.25
- Về đời sống tinh thần: biết mặc quần áo, dùng đồ trang sức, làm gốm, có
các hoạt động tinh thần
=> Tất cả những điều trên làm con người bấy giờ sống tốt hơn, vui hơn, ổn
định hơn Đây thực sự là một cuộc cách mạng làm biến đổi đời sống của con
người theo hướng tiến bộ phát triển
0.25
* Những biểu hiện của “cách mạng đá mới” ở nước ta:
- Công cụ lao động: biết sử dụng kĩ thuật cưa, khoan đá, phát triển kĩ thuật
làm đồ gốm bằng bàn xoay…
0.25
- Nông nghiệp trồng lúa dùng cuốc đá Việc trao đổi sản phẩm được đẩy
mạnh giữa các bộ lạc Đời sống vật chất được ổn định và cải thiện hơn, đời
sống tinh thần được nâng cao, địa bàn cư trú ngày càng mở rộng
0.25
Trang 32
(2,5
điểm)
* Điểm giống và khác:
Giống nhau - Đều có giai cấp thống trị và bị trị
- Giai cấp thống trị nắm toàn bộ quyền hành về kinh tế, chính trị, xã hội
- Nô lệ là tầng lớp cuối cùng của xã hội, bị bóc lột
Khác nhau - Giai cấp thống trị gồm: Vua,
quý tộc, quan lại, chủ ruộng đất, tăng lữ
Giai cấp bị trị: Nông dân công
xã, nô lệ
- Giai cấp thống trị gồm: chủ nô, chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền Giai cấp bị trị:
Bình dân, nô lệ
- Nông dân công xã là lực lượng sản xuất chính trong xã hội
- Nô lệ gia trưởng: thân phận thấp hèn nhưng chỉ hầu hạ trong gia đình quý tộc
- Nô lệ là lực lượng sản xuất chính trong xã hội, không có quyền con người, bị coi là
“công cụ biết nói”
- Quan hệ bóc lột chính: quý tộc – nông dân công xã
- Quan hệ bóc lột chính: chủ nô – nô lệ
0.5
0.5
0.5
0.5
* Tính chất điển hình của chế độ chiếm hữu nô lệ ở phương Tây:
- Chế độ chiếm nô là một chế độ mà kinh tế - xã hội chủ yếu dựa trên lao
động của nô lệ, bóc lột nô lệ Quan hệ bóc lột chủ đạo là quan hệ bóc lột của
chủ nô đối với nô lệ
- Sự điển hình thể hiện ở tính chất, số lượng và vai trò nô lệ trong các ngành
sản xuất Hy Lạp và La Mã là nơi mà số lượng nô lệ hết sức đông đảo, là lực
lượng lao động chính tạo ra của cải và sự giàu có cho chủ nô Nô lệ là lực
lượng lao động chính trong xã hội Mọi của cải đều nhờ sức lao động của nô
lệ mà có: từ việc sản xuất lúa gạo ở các trang trại đến việc làm ra các sản
phẩm thủ công như giày dép, quần áo và thương nghiệp,…
0.5
3
(1,5
điểm)
* Khái quát đặc điểm:
+ Triều đại phong kiến nào cũng có khởi nghĩa nông dân…
0.25
+ Các cuộc khởi nghĩa thường xảy ra vào cuối mỗi triều đại, khi mâu thuẫn
phát triển gay gắt do triều đình thối nát
0.25
+ Nhiệm vụ chính của các cuộc khởi nghĩa là chống phong kiến (đấu tranh
giai cấp) Một vài cuộc khởi nghĩa còn chống ngoại xâm (cách mạng dân tộc)
như khởi nghĩa Chu Nguyên Chương chống Mông Nguyên, Hồng Tú Toàn
chống đế quốc phương Tây
0.25
+ Hầu hết các cuộc khởi nghĩa đều bị đàn áp thất bại (ngoại trừ khởi nghĩa
của Chu Nguyên Chương), nhưng góp phần thúc đẩy sự sụp đổ nhanh chóng
các triều đại phong kiến Trung Quốc
0.25
* Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử:
+ Nông dân không đại diện cho một lực lượng sản xuất mới, tiến bộ, không
0.25
Trang 4có hệ tư tưởng riêng, không có khả năng xây dựng chế độ mới Bản chất của
giai cấp nông dân không thống nhất
+ Tuy không đánh đổ được chế độ phong kiến, cuối cùng bị đàn áp, thất bại,
nhưng phong trào nông dân cho thấy vai trò và sức mạnh của nông dân, có
thể làm sụp đổ các triều đại phong kiến
0.25
4
(1,5
điểm)
* Chứng minh:
- Dưới thời Vương triều Gúpta và Hácsa, từ thế kỉ IV-VII, văn hóa truyền
thống Ấn Độ được định hình và phát triển với nhiều thành tựu nổi bật Đạo
Phật, Ấn Độ giáo ra đời và phát triển Nhiều ngôi đền bằng đá được xây
dựng phong cách nghệ thuật độc đáo…
0.25
- Từ kiểu chữ Bra-hmi ban đầu, người Ấn Độ đã nâng lên sáng tạo thành hệ
chữ Phạn (San-skrit) Thời Gúp-ta đã có những công trình kiến trúc, điêu
khắc, những tác phẩm văn học nghệ thuật làm nền cho văn hóa truyền thống
Ấn Độ…
0.25
- Trong hơn 300 năm tồn tại và phát triển (1206-1526), Vương triều Hồi giáo
Đê-li đã áp đặt, truyền bá Hồi giáo Yếu tố văn hóa Hồi giáo du nhập vào Ấn
Độ khiến văn hóa Ấn Độ vốn đã phong phú càng trở nên đa dạng hơn: kiến
trúc Hồi giáo, sự du nhập của nền văn hóa Hồi giáo,…
0.25
- Từ 1526-1707, những người Hồi giáo gốc Trung Á tự nhận mình là dòng
dõi Mông Cổ đã lập nên vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ Dưới triều vua
A-cơ-ba với chính sách hòa hợp dân tộc, khuyến khích văn hóa nghệ thuật, nền
văn hóa Ấn Độ có điều kiện đa dạng hơn và đạt nhiều thành tựu
0.25
* Văn hóa Ấn Độ đa dạng vì:
- Diện tích đất nước Ấn Độ rộng lớn, địa hình phân tán đa dạng, có nhiều dân
tộc, tôn giáo khác nhau nên nền văn hóa Ấn Độ phát triển phong phú, đa
dạng
0.25
- Lịch sử lâu đời: Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành sớm ở lưu
vực sông Ấn (Khoảng thiên niên kỉ thứ III TCN) nên nền văn hóa hình thành
từ sớm Có thời gian bị ngoại tộc xâm lược và thống trị => đã du nhập yếu
tố văn hóa mới vào Ấn Độ…
0.25
5
(3,0
điểm)
* Phân tích nguyên nhân và điều kiện:
+ Bước sang thế kỉ XV, nền kinh tế hàng hóa mở rộng nhu cầu về hương
liệu, vàng bạc, thị trường tăng cao Cơn sốt vàng của những người tham gia
các đoàn thám hiểm là tiền đề đặc biệt quan trọng của các cuộc phát kiến địa
lí
0.25
+ Con đường giao lưu qua Tây Á bị người Ả Rập chiếm, cùng với sự khủng
hoảng, bế tắc của chế độ phong kiến châu Âu càng đòi hỏi các nhà hàng
hải phương Tây tìm ra hướng đi mới, con đường mới, cần bành trướng lãnh
thổ, tìm những vùng đất mới bên ngoài,…
0.25
+ Sự tiến bộ trong kĩ thuật hàng hải, những hiểu biết khoa học - kĩ thuật: hải
lưu, hướng gió, la bàn, máy đo góc thiên văn, hải đồ,… kĩ thuật đóng tàu
(Caraven)…
0.25
Trang 5+ Ảnh hưởng của những hành trình của người châu Âu sang phương Đông
trước đó (Mác-cô Pô-lô),… những cuốn sách, nhật kí, bản đồ,… giúp cho
cuộc phát kiến dễ dàng hơn
0.25
* Vì:
- Hai nước này có vị trí thuận lợi nằm ở ven bờ Đại Tây Dương, các nhà
hàng hải và thủy thủ ở đây rất gan dạ, ưa mạo hiểm
- Nền kinh tế hàng hóa và hoạt động thương mại ở đây đã bắt đầu phát
triển
0.25
- Trong khi các quốc gia lớn ở châu Âu đang lún sâu vào những công việc
nội bộ thì hai nước Tây – Bồ đã thống nhất, trên đà phát triển, các nhà vua
chuyên chế ở đây đã đứng ra “bảo trợ” cho những cuộc thám hiểm
0.25
* Những thành công
- Thực hiện thành công các cuộc thám hiểm lớn như:
+ Năm 1487, Đi-a-xơ khởi hành từ Bồ Đào Nha vòng qua điểm cực Nam
của lục địa châu Phi (đổi tên thành mũi Hảo Vọng)
0.25
+ Năm 1492, Cô-lôm-bô từ Tây Ban Nha đến một số đảo thuộc vùng biển
Caribê Đây là sự kiện nổi bật nhất trong lịch sử PKĐL, ông là người đầu
tiên phát hiện châu Mĩ
0.25
+ Năm 1497, Va-xcô đơ Ga-ma đi từ Lixbon, vòng qua châu Phi, đến bờ
biển Tây Nam Ấn Độ
0.25
+ Năm 1519, Magienlăng tiến hành chuyến đi vòng qua eo biển Magienlăng
tiến vào Thái bình dương đến Philippin Sau đó đoàn thám hiểm trở về Tây
Ban Nha Hoàn thành chuyến đi vòng quanh thế giới đầu tiên bằng đường
biển
0.25
* Thành công của những phát kiến địa lí:
+ PKĐL được coi như một “cuộc cách mạng thực sự” trong lĩnh vực giao
thông và tri thức ; đem đến những hiểu biết về nhiều ngành khoa học
mới ; thúc đẩy sự giao lưu Đông – Tây Đem về cho các thương nhân châu
Âu vùng nguyên liệu mới
0.25
+ Làm chuyển biến tình hình chính trị - xã hội ở châu Âu: tầng lớp thường
nhân ngày càng giàu có , giai cấp tư sản hình thành , chế độ phong kiến
khủng hoảng… Đồng thời xuất hiện nạn buôn bán nô lệ, cướp bóc nảy sinh
quá trình xâm lược
0.25