*Nguyên nhân thắng lợi chung: -Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần độc lập dân tộc cao, tích cực tham gia kháng chiến và một lòng nghe theo sự chỉ đạo của vua cùng các tướng
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ
LỊCH SỬ
Câu 1: Nguyên nhân thắng lợi chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ TK X-XV? Ấn tượng với cuộc khởi nghĩa nào nhất? Vì sao?
*Nguyên nhân thắng lợi chung:
-Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần độc lập dân tộc cao, tích cực tham gia kháng chiến và một lòng nghe theo sự chỉ đạo của vua cùng các tướng lĩnh
-Nội bộ tầng lớp lãnh đạo đoàn kết, mưu lược tài ba, có đường lối đúng đắn, sáng tạo, biết tận dụng các yếu tố “thiên thời, địa lợi”
-Quân địch chủ quan, nhu nhược, không có tinh thẩn chiến đấu
*Cuộc kháng chiến ấn tượng nhất:
(câu này mọi người tự lựa chọn một trong những ví dụ dưới đây nha)
VD1: Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (1-4/981)
-Nguyên nhân:
+Ấn tượng với việc Thái hậu Dương Vân Nga hi sinh quyền lợi của bản thân, trao áo bào cho Lê Hoàn và tôn ông làm vua
+Trận Bạch Đằng năm 938 được tái hiện diễn ra ác liệt, quân thủy của địch chết gần hết
+Trên bộ, quân ta cũng chặn đánh ác liệt ở Chi Lăng buộc chúng phải rút quân
->Kháng chiến thắng lợi vẻ vang
VD2: Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075-1077)
-Nguyên nhân:
+Người chỉ huy lãnh đạo cuộc kháng chiến không phải vua mà là Thái úy Lý Thường Kiệt
+Có sự kết hợp của lực lượng quân đội triều đình với các tù trưởng dân tộc ít người phía bắc
+Lý Thường Kiệt đã sử dụng nghệ thuật “tiên chế phát nhân”, chủ động tấn công đánh bại ý chí xâm lược của địch -> Kháng chiến thắng lợi vẻ vang
VD3: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên (1258, 1285, 1287-1288)
-Nguyên nhân:
+Gắn liền với tên tuổi của các vua Trần và các tướng tài giỏi khác như Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông, Thái sư Trần Thủ Độ, Quang khải, Trần Khánh Dư, Trần Nhật Duật, Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc Tuấn…
+Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”
+Vua tôi nhà Trần sử dụng cách đánh lâu dài làm địch suy yếu rồi đánh đòn quyết định
VD4: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)
-Nguyên nhân:
+ Có sự thay đổi về chiến thuật chuyển từ đấu tranh giai cấp, khởi nghĩa địa phương -> kháng chiến giải phóng dân tộc +Việc vừa đánh vừa đàm được sử dụng một cách triệt để
+Ở thế thắng Lê lợi và Nguyễn Trãi đã vận động giảng hòa kết thúc chiến tranh
+ Chiến thuật lấy ít địch nhiều, chiến tranh du kích, kháng chiến trường kì, công thành, đặc biệt đánh vào ý chí quân địch
Trang 2Câu 2: Thế nào là Công-Dung-Ngôn-Hạnh trong quan niệm nho giáo của xã hội ngày nay?
Theo quan niệm Nho giáo, ý nghĩa công dung ngôn hạnh được hiểu như sau:
– Công: Được hiểu là nữ công gia chánh, biết nội trợ, biết may vá thêu thùa và nuôi dạy con cái chăm ngoan, khỏe mạnh
– Dung: Chỉ “dung nhan”, đề cập đến vẻ đẹp hình thức của người phụ nữ Đó là vẻ kín đáo, thùy mị, nết na
– Ngôn: Là những lời nói nhã nhặn, kín đáo, dễ nghe, nhỏ nhẹ… kèm theo đó là những cử chỉ phù hợp, cư xử đúng phép tắc, nói đúng chỗ, đúng lúc; thể hiện sự đoan trang, thanh lịch của người phụ nữ
– Hạnh: Dùng để chỉ đạo đức, lòng chung thủy son sắt, lòng nhân hậu, giữ trọn nề nếp gia phong… Đức hạnh đó của người phụ nữ được thể hiện qua các mối quan hệ với cha mẹ, con cái, vợ – chồng…
Câu 3: So sánh khởi nghĩa Lam Sơn với các cuộc khởi nghĩa khác thời Lý-Trần.
*Giống nhau:
- Đều chống kẻ thù hung hãn của phong kiến phương Bắc có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh hơn ta gấp nhiều lần
- Thu hút được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, đều gắn với tên tuổi của nhiều danh tướng tài ba và các vị vua kiệt xuất
- Cuối cùng đã giành được thắng lợi vẻ vang gây dựng lại nền độc lập cho dân tộc
- Đều đi từ yếu đến mạnh để tiến lên đánh bại hoàn toàn kẻ thù xâm lược
*Khác nhau:
-Cuộc kháng chiến thời Lý, Trần đã diễn ra trong hoàn cảnh đất nước đã được độc lập, nhân dân cùng nhà nước chăm
lo xây dựng đất nước Còn cuộc khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong lúc đất nước bị quân Minh xâm lược và đô hộ Nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra nhưng bị đàn áp
-Các cuộc kháng chiến thời Lý, Trần sức dân đã được chuẩn bị ngay từ đầu còn khởi nghĩa Lam Sơn vừa khởi nghĩa vừa huy động lực lượng nghĩa quân, vừa đánh vừa gây căn cứ cho quân khởi nghĩa
Câu 4: Sự phát triển kinh tế từ TK X-XV có tác động gì tới xã hội, đất nước Từ sự phát triển đó rút ra bài học
để phát triển đất nước ngày nay?
*Tác động:
-Chất lượng cuộc sống nâng cao, đời sống nhân dân dần trở nên ổn định
- Đất nước phát triển, phồn thịnh, triều đại tôgn tại lâu dài, tạo ra sức mạnh chống giặc ngoại xâm
*Bài học:
-Mở rộng giao lưu buôn bán, xây dựng các cảng biển
-Đầu tư, quan tâm đến các ngành có thế mạnh và có tiềm năng
-Khai thác hợp lí những tiềm năng về tự nhiên, xã hội
-Nâng cao trình độ lao động, tạo nghề nghiệp cho người dân
II TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ý nào không phản ánh đúng cơ sở dân đến sự ra đời sớm của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
A Yêu cầu phát triển việc buôn bán với các tộc người khác
B Yêu cầu của hoạt động thị thủy và thủy lợi để phục vụ nông nghiệp
C Yêu cầu của công cuộc chống giặc ngoài xâm
D Những chuyển biến căn bản trong đời sống kinh tế - xã hội
Câu 2: Tổ chức nhà nước thời Văn Lang – Âu Lạc là
Trang 3A Vua – Lạc Hầu, Lạc tướng – Lạc dân
B Vua – vương công, quý tộc – bồ chính
C Vua - Lạc hầu, Lạc tướng – bồ chính
D Vua Hùng – Lạc hầu, Lạc tướng – tù trưởng
Câu 3: Người đứng đầu các bộ nước Văn Lang – Âu Lạc là
A Lạc hầu B Lạc tướng
C Quan lang D Bồ chính
Câu 4: Đứng đầu là vua, giúp vua có các Lạc hầu, Lạc tướng Đó là tổ chức bộ máy nhà nước của:
A Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc
B Nhà nước Chăm-pa và Phù Nam
C Nhà nước Âu Lạc và Lạc Việt
D Nhà nước Văn Lang và Âu Việt
Câu 5: Cư dân nào có nền kinh tế nông nghiệp đa dạng, công cụ sản xuất chủ yếu bằng đồng thau và một ít đồ sắt?
A Đông Sơn
B Phùng Nguyên
C Văn Lang - Âu Lạc
D Chăm-pa và Phù Nam
Câu 6: Trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc có ba tầng lớp là gì?
A Vua, quý tộc và nô tì
B Vua quan quý tộc, nô tì và dân tự do
C Vua quan, quý tộc và nông dân
D Vua quan, quý tộc và dân tự do
Câu 7: Điểm giống trong đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang - Âu Lạc và Champa, Phù Nam là
A Làm nông nghiệp trồng lúa, kết hợp với một số nghề thủ công
B Chăn nuôi rất phát triển
C Đẩy mạnh giao lưu buôn bán với bên ngoài
D Nghề khai thác lâm thổ sản khá phát triển
Câu 8: Điểm giống nhau trong thể chế trính trị của nhà nước Văn Lang-Âu Lạc, Cham-pa, Phù Nam là:
A. Nhà nước quân chủ lập hiến
B. Nhà nước quân chủ sơ khai
C. Nhà nước dân chủ cổ đại
D. Nhà nước dân chủ chuyên chế
Câu 9: Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Champa là
A Nông nghiệp, thủ công nghiệp
B Nông nghiệp trồng lúa nước
C Chăn nuôi, trồng lúa nước
D Buôn bán
Trang 4Câu 10: Thành tựu văn hóa nào của cư dân Champa còn tồn tại đến ngày nay và được công nhận là Di sản văn hóa thế giới?
A Các bức chạm nổi, phù điêu
B Các tháp Chăm
C Khu di tích thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam)
D Phố cổ Hội An
Câu 11: Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta chống chính quyền đô hộ phương Bắc là:
A Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt
B Chính sách đồng hóa của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân
C Chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta
D Do ảnh hưởng của các phong trào nhân dân Trung quốc
Câu 12: Ý nào không phản ánh đúng về việc tổ chức bộ máy cai trị của chính quyền đô hộ phương Bắc ở nước ta?
A Chia nước ta thành quận (hoặc châu)
B Sát nhập nước ta vào lãnh thổ của phong kiến Trung Quốc
C Xóa bỏ tất cả các đơn vị hành chính của người Việt
D Tăng cường kiểm soát, của quan lại cai trị tới cấp huyện
Câu 13: Chính sách cai trị của phong kiến phương Băc là hạn chế phát triển sản xuất, duy trì sự nghèo nàn và lạc hậu nhằm mục đích:
A để dễ bẻ thống trị, sai khiến dân tộc ta
B hạn chế sự chống đối của nhân dân ta
C đồng hóa dân tộc ta
D sáp nhập nước ta vào Trung Quốc
Câu 14: Các triều đại phong kiến phương Bắc đã truyền bá Nho giáo vào nước ta, bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người phương Bắc nhằm:
A nô dịch dân tộc ta
B đồng hóa dân tộc ta
C ru ngủ tầng lớp thanh niên
D đồng hoá dân tộc ta
Câu 15: Những chính sách về chính trị - văn hóa – xã hội… của chính quyền đô hộ phương Bắc nhằm mục đích gì?
A Đồng hóa dân ta về văn hóa
B Đồng hóa dân ta về mặt giống nòi
C Đồng hóa dân ta, thôn tính vĩnh viễn nước ta, sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của Trung Quốc
D Mở rộng cương vực lãnh thổ, ảnh hưởng của phong kiến Trung Quốc
Câu 16: Mục đích cuối cùng của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta là:
A nô dịch và đồng hóa dân tộc ta
B sáp nhập nước ta vào Trung Quốc
C đồng hoá dân tộc Đại Việt, sát nhập Đại Việt vào Trung Quốc
Trang 5D Tắt cả đều đúng
Câu 17: Ý nào không phản ánh đúng những chính sách về văn hóa – xã hội của chính quyền đô hộ đối với nhân dân ta
A Đạo Phật được coi là quốc giáo
B Truyền bá Nho giáo vào nước ta
C Bắt nhân dân ta theo phong tục của người Hán
D Đưa người Hán vào nước ta ở lẫn với người Việt
Câu 18: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ vào năm
A 40 B 41
C 42 D 43
Câu 19: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ tại
A Mê Linh (Vĩnh Phúc)
B Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)
C Hát Môn (Phúc Thọ - Hà Nội)
D Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh)
Câu 20: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa ra sao trong lịch sử dân tộc
A Thể hiện khí phách anh hùng của dân tộc
B Thể hiện khí phách dân tộc và vai trò to lớn của phụ nữ Việt Nam
C Đánh bị ý chí xâm lược của nhà Hán
D Mở ra thời đại mới trong lịch sử dân tộc
Câu 21: Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lý Bí.
* Kết quả:
-Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế) vào mùa xuân năm 544
-Đặt tên nước là Vạn Xuân, dựng kinh đô ở vùng cửa sông Tô Lịch, lập triều đình với 2 ban văn võ
* Ý nghĩa: Cuộc khởi nghĩa Lý Bí cho ta thấy đc lòng yêu nước, sự quyết giành lại độc lập, tự do của đất nước ta trong lòng mỗi người dân Đồng thời khi Lý Bí lên ngôi hoàng đế còn cho thấy rằng nước ta đã là một nước độc lập, có dân,
có vua và có hạnh phúc, ấm no
Câu 22: Để xây dựng và củng cố chính quyền tự chủ vừa giành được, họ Khúc đã
A Xây dựng hệ thống thành lũy kiên cố
B Chế ra nhiều loại vũ khí mới, lợi hại
C Cải cách trên nhiều mặt, giảm nhẹ sự đóng góp của nhân chúng
D Liên kết với Champa và các nước láng giềng khác
Câu 23: Sự nghiệp giành quyền tự chủ của họ Khúc có ý nghĩa lịch sử
A Khôi phục lại sự nghiệp của vua Hùng, vua Thục
B Đem lại độc lập, tự do cho dân tộc
C Đặt nền móng cho cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta giành thắng lợi hoàn toàn vào năm 938
D Tạo điều kiện đưa đất nước vươn lên, phát triển thành quốc gia hùng mạnh
Câu 24: Ý nghĩa lịch sử của chiến thằng Bạch Đằng năm 938 là gì?
A Buộc quân Nam Hán phải từ bỏ mộng xâm lược nước ta
Trang 6B Nâng cao vị thế của nước ta trong kv
C Mở ra thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc
D Để lại bài học về khoan thư sức dân trong kế sách giữ nước
Câu 25: Quốc hiệu Đại Cồ Việt được đặt vào năm nào?
A Năm 939 B Năm 965
C Năm 968 D Năm 980
Câu 26: Quốc hiệu nước ta thời nhà Định là:
A Đại Việt
B Đại Ngu
C Đại Cồ Việt
D Đại Nam
Câu 27: Quốc hiệu Đại Việt có từ đời vua
A Lý Thái Tổ
B Lý Thái Tông
C Lý Thánh Tông
D Lý Nhân Tông
Câu 28: Bộ Luật thành văn (triều Lý) đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì?
A Hình Luật
B Quốc triều hình luật
C Hình thư
D Hoàng Việt luật lệ
Câu 29: Bộ luật nào được biên soạn đầy đủ nhất, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến ở Việt Nam
A Hình thư
B Hình luật
C Quốc triều hình luật
D Hoàng Việt luật lệ
Câu 30: Nội dung cơ bản của các bộ luật thời Lý, Trần, Lê là gì?
A Bảo vệ lợi ích của mọi tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là dân nghèo
B Bảo vệ đặc quyền, đặc lợi của giai cấp thống trị
C Bảo vệ đất đai, lãnh thổ của Tổ quốc
D Bảo vệ tài sản và tính mạng của nông dân làng xã
Câu 31: Trong các thế kỉ XI – XV, quân đội được tổ chức gồm
A Hai bộ phận: quân bảo vệ vua và quân bảo vệ đất nước
B Ba bộ phận: quân bảo vệ vua, quân bảo vệ cung thành và quân bảo vệ đất nước
C Hai bộ phận: quân bảo vệ nhà vua, kinh thành (cấm quân) và quân chính quy bảo vệ đất nước (ngoại binh)
D Một bộ phận: quân chính quy đảm nhiệm hai nhiệm vụ là bảo vệ kinh thành và bảo vệ đất nước
Câu 32: Trong các thế kỉ X – XV, quân đội được tuyển theo
A Chế độ “ngụ binh ư nông”
Trang 7B Chế độ nghĩa vụ quân sự
C Chế độ lao dịch
D Chế độ trưng binh
Câu 33: Dưới thời nhà Lê, việc ban hành Bộ luật Hồng Đức nhằm:
A bảo vệ quyền thống trị của nhà nước phong kiến phân quyền
B bảo vệ tôn ty trật tự phong kiến theo tinh thần Nho giáo
C quản lí xã hội theo pháp luật
D điều chỉnh các quan hệ xã hội
Câu 34: Ý không phản ánh chính xác hoạt động đối nội của nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X –
XV là
A Coi trọng đến việc bảo vệ an ninh đất nước
B Thực hiện chính sách đoàn kết với các dân tộc
C Cho phép các tù trưởng miền núi lập thành vùng tự trị
D Chăm lo đến đời sống nhân dân
Câu 35: Ý không phản ánh chính xác hoạt động đối ngoại của nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV là
A Thực hiện cống nạp với các triều đại phương Bắc, nhưng vẫn giữ vững tư thế của một quốc gia độc lập, tự chủ
B Thần phục các triều đại phương Bắc và các nước láng giềng
C Giữ mối quan hệ hòa hiếu, thân thiện với các nước láng giềng
D Khi bị xâm lược hoặc bị xâm phạm biên giới thì sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
Câu 36: Đứng đầu nhà nước là Vua, dưới vua có Tể tướng và đại thần, dưới là các Sảnh, Viện, Đài Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế được cải tiến hoàn chỉnh hơn Đó là tổ chức bộ máy nhà nước thời:
A Đinh - Tiền Lê
B Lý, Trần
C Lý, Trần, Hồ
D Lý, Trần, Hậu Lê
Câu 37: Dưới thời Lê Thánh Tông, bộ máy nhà nước được tổ chức như thế nào?
A. Vua làm trực tiếp với 6 bộ: Bộ Lại, Bộ Hộ, Bộ Lễ, Bộ Binh, Bộ Hình, Bộ Công (do Thượng thư đứng đầu)
B Đứng đầu nhà nước là Vua, dưới vua có Tể tướng và đại thần
C Không có vua
Câu 38: Sau khi giành được độc lập vào thế kỉ X, nhân dân cả nước từ miền xuôi đến miền ngược đã ra sức làm gì để phát triển nông nghiệp?
A xây dựng các công trình thủy lợi
B áp dụng kĩ thuật canh tác mới
C khai thác đất hoang, mở rộng ruộng đồng
D sản xuất nhiều mặt hàng đem bán
Câu 39: Theo lời của Thái hậu Linh Nhân, vua Lý Nhân Tông đã xuống chiếu: “kẻ nào mổ trộm trâu thì xử 80 trượng, đồ làm khao giáp, … Nhà láng giềng không tố cáo thì xử 80 trượng” (Đại Việt sử kí toàn thư)
Đoạn trích trên thể hiện điều gì trong chính sách phát triển nông nghiệp của triều Lý?
Trang 8A Sự quan tâm bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.
B Tạo động lực cho nhân dân tăng gia sản xuất
C Cung cấp thêm trâu cho một số gia đình nghèo
D Cung cấp phân bón cho cây trồng tốt tươi
Câu 40: Xưởng thủ công (quan xưởng) được thành lập ở tất cả các triều đại Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê có vai trò gì?
A Sản xuất đồ gồm tráng men có chất lượng cao
B Đúc chuông đồng, tượng Phật cho các ngôi chùa
C Làm đồ trang sức vàng, bạc, làm giấy các loại
D Đúc tiền, rèn vũ khí, may mũ áo cho vua quan, quý tộc
Câu 41: Biểu hiện phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV là
A Sự ra đời của đô thị Thăng Long
B Hệ thống chợ làng phát triển
C Sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ
D Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống
Câu 42: Thế kỉ X – XV, ở miền Bắc đã hình thành các làng nghề thủ công truyền thống như
A Bát Tràng, Thổ Hà, Chu Đậu, Huê Cầu
B Bát Tràng, Đông Hồ, Chu Đậu
C Bát Tràng, Hương Canh, Huê Cầu
D Thổ Hà, Vạn Phúc
Câu 43: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp thế kỉ X – XV là
A Các chính sách khuyến khích thương nghiệp của nhà nước phong kiến
B Do hoạt động tích cực của thương nhân nước ngoài
C Sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp trong hoàn cảnh đất nước độc lập, thống nhất
D Năm 1149, nhà Lý cho xây dựng trang Vân Đồn (Quảng Ninh) làm bến cảng để buôn bán và trao đổi hàng hóa với nước ngoài
Câu 44: Vị tướng nào đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên năm 1258
A Trần Thủ Độ
B Trần Quang Khải
C Trần Quốc Tuấn (Trần Hưng Đạo)
D Trần Nhật Duật
Câu 45: Vị vua nào của nhà trần đã hai lần lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Mông – Nguyên vào các năm 1285, 1287 – 1288
A Trần Thái Tông
B Trần Thánh Tông
C Trần Nhân Tông
D Trần Anh Tông
Câu 46: Chiến thắng nào của nhà Trần đã đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược nước ta của quân Mông – Nguyên?
Trang 9A Đông Bộ Đầu B Chương Dương
C Hàm Tử D Bạch Đằng
Câu 47: Cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa nào đã mở đầu cho truyền thống kết thúc cuộc chiến tranh một cách mềm dẻo (giảng hòa) để giữ vững hòa hiếu với nước láng giềng của dân tộc ta?
A Chống Tống thời Tiền Lê
B Chống Tống thời Lý
C Chống Mông – Nguyên thời Trần
D Khởi nghĩa Lam Sơn chống Minh
Câu 48: Người lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi, lập nên triều đại Lê sơ là
A Lê Hoàn B Lê Lợi
C Lê Lai D Nguyễn Trãi
Câu 49: Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên, chiếu thắng nào vang dội, mãi mãi đi vào lịch sử như một biểu tượng của truyền thống yêu nước, bất khuất, quật cường của dân tộc ta?
A Chiến thắng Vân Đồn
B Chiến thắng Vạn Kiệp
C Chiến thắng Bạch Đằng
D Cả ba chiến thắng trên
Câu 50: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ năm 1407 mau chóng bị thất bại Nguyên nhân chủ yếu là gì?
A Thế giặc quá mạnh
B Nhà Hồ không có tướng tài
C Nhà Hồ không đoàn kết được nhân dân
D Nhà Hồ có nội phản trong triều
Câu 51: Trong cuộc kháng chiến chống Tống, Lý Thường Kiệt sử dụng nghệ thuật:
A Phòng thủ chặt, phản công nhanh
B đánh nhanh, thắng nhanh
C “Tiên phát chế nhân”
D kết hợp giữa đánh và đàm
Câu 52: Liên hệ kiến thức đã học, hãy cho biết ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Bạch Đằng năm 938
A Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng thủy chiến lẫy lừng
B Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc
C Mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta
D Nhân dân ta giành lại quyền tự chủ
Câu 53: Tôn giáo nào không được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc?
A Phật giáo B Nho giáo
C Đạo giáo D Hồi giáo
Câu 54: Hệ tư tưởng chính thống của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV là
A Phật giáo B Nho giáo
Trang 10C Đạo giáo D Hồi giáo
Câu 54: Luận điểm nào của Nho giáo quy định tôn ti trật tự xã hội phong kiến?
A Tam cương B Ngũ thường
C Tam tòng, tứ đức D Quân, sư, phụ
Câu 55: Năm 1070, vua Lý Thánh Tông đã cho xây dựng
A Chùa Quỳnh Lâm
B Văn miếu
C Chùa Một Cột
D Quốc tử giám
Câu 56: Dưới thời Lý – Trần, tôn giáo có vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến trong nhân dân là
A Phật giáo B Nho giáo
C Đạo giáo D Kitô giáo
Câu 57: Ý nào không chính xác về biểu hiện đạo Phật luôn luôn giữ một vị trí đặc biệt quan trọng dưới thời Lý – Trần?
A Nhà sư được triều đình tôn trọng, có lúc cùng tham gia bàn việc nước
B Khắp nơi trong cả nước, đâu đâu cũng có chùa chiền được xây dựng
C Nhà nước cấm các tôn giáo khác hoạt động, trừ đạo Phật
D Vua quan nhiều người cũng theo đạo Phật, đã góp tiền để xây dựng chùa đúc chuông, tô tượng
Câu 58: Giáo dục nho giáo có hạn chế gì?
A Không khuyến khích việc học hành thi cử
B Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
C Nội dung chủ yếu là kinh sử
D Chỉ con em quan lại, địa chủ mới được đi học
Câu 59: Thế kỉ X – XIV, xuất hiện hàng loạt những công trình nghệ thuật kiến trúc liên quan đến Phật giáo là
A Chùa, tháp B Đền
C Đạo, quán D Văn miếu
Câu 60: Công trình được xây dựng từ cuối thế kỉ XIV, là điển hình của nghệ thuật xây thành ở nước ta và ngày nay đã được công nhận là Di sản văn hóa thế giới
A Kinh thành Thăng Long
B Hoàng thành Thăng Long
C Thành nhà Hồ (Thanh Hóa)
D Kinh thành Huế