1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đóng gói phần mềm với advantaged installer

23 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 339,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương thức open và close của lớp SqlConnection dùng để mở và đóngkết nốiSqlConnection StringKetNoi = new SqlConnection @"Data Source=localdb\v11.0;Initial StringKetNoi.open; Với đoạ

Trang 1

1

Trang 2

Ta sẽ tiến hành tạo 1 app là một cửa sổ đăng nhập với tài khoản và mật khẩu đượclưu trong cơ sở dữ liệu App này sẽ được tạo trên Visual Studio

1.1 Tạo giao diện

Ta sẽ tạo một cửa sổ winform dùng để đăng nhập như sau

Nếu người dùng nhập vào tài khoản và mật khẩu đúng với dữ liệu được lưu trongdatabase sẽ có thông báo là “ Đăng nhập thành công” và ngược lại thì sẽ là “Đăng nhậpthất bại”

Tuy nhiên ban đầu nếu kết nối đến database không thành công thì dù có nhập đúng

dữ liệu sẽ báo về là “ Lỗi kết nố| “

1.2 Tạo Kết nối đến SQL server

Trong bài thực hành này ta sẽ tạo 1 object của class SqlConnection và cung cấp 1chuỗi ký tự cho thuộc tích ConnectionString của nó SqlConnection là class hỗ trợ kết nốiđến cơ sở dữ liệu của Sql server connectionString là thuộc tính chứa tham số dành có

việc kết nối này

"Data Source=(localdb)\v11.0;AttachDbFilename=" + path + @"\" + databaseName +

• DataSource là tên Server

• AttachDBFileName là đường dẫn đến fĩle database dưới dạng đuôi mdf

• Initial Catalog là tên database

Trang 3

Các phương thức open và close của lớp SqlConnection dùng để mở và đóngkết nối

SqlConnection StringKetNoi = new SqlConnection (@"Data Source=(localdb)\v11.0;Initial

StringKetNoi.open();

Với đoạn code trên ta đã có thể kết nối vào SQL server, tuy nhiên nếu chỉ viếttrong hardcode như này thì lại bất tiện cho việc đóng gói ứng dụng Vì khi chuyểnsang máy khác ta không thể mở ứng dụng ra để cài lại được VÌ vậy, ta sẽ sử dụng filecấu hình để lưu trữ và truy xuất connectionString

Mỗi project khi tạo ra se chứa sẵn 1 file XML chứa thông tin cấu hình

(App.coníig) Đây là file xml sẽ được copy vào thư mục của ứng dụng khi cài đặt.Thông tin cấu hình ở đây có thể truy xuất khi chạy ứng dụng dưới dạng notepad

Để sử dụng App.coníig và connectionstring ta làm như sau

Thay đổi file App.coníig bằng cách thêm <connectionStrings> xanh lá vào

như dưới đây

<? xml version = " 1.0 " encoding = " utf-8 " ?>

< add name = " my connection string " connectionString = " Data Source=localhost\

SQLEXPRESS1;Initial Catalog =du lieu;Integrated Security=True " />

</ connectionStrings >

</ configuration >

Sau đó tham chiếu đến thư viện System.Coníiguration

Trang 4

SI Solution 'LearnAdoNet' (1 project)

J |õ» ConnectToSql t> ỷ*Properties

J □□ Reterences

0? Analyzers Microsott.CSharp System System.Configuration

Reíerence Manager - ConnectToSql

J Assemblies Targeting: ,NETFramework 4.6.1

SqlConnection CoSoDulieu = new SqlConnection(StringKetNoi);

Sau đây là chương trình cho app đăng nhập:

2 private void button1_Click( object sender, EventArgs e)

3 {

v11.0;AttachDbFilename=" + path + @"\" + databaseName + ";Integrated

Extensions Recent t> Prọjerts

t> Shared Projects

> COM

t> Browse

Name System.Activities System Activities.C ore.p resentati 0 n System.Activities.Durablelnstancing System.Activities.Presentation System.Addln

System.Addln.Contract System.ComponentModel.Composition System ComponentModel.Composition.R

System ComponentModel.DataAnnotations

Name:

System.Coníiguration Created by:

Microsott Corporation Verskỉn:

System Data

Trang 5

SqlCommand cmd = new SqlCommand(sql, CoSoDulieu);

SqlDataReader data = cmd.ExecuteReader();

if (data.Read() == true ) {

MessageBox.Show( "Đăng nhập thành công!" );

} else { MessageBox.Show( "Đăng nhập thất bại!" );

} } catch (Exception ex) {

MessageBox.Show( "Lỗi Kết Nối" );

} } private void button2 Click( object sender, EventArgs e) {

Close();

}

2 Đóng gói sản phẩm

Advanced Installer là một tiện ích Windows được thiết kế để giúp bạn xây dựng các

Mặc dù nó có nhiều tham số dành riêng nhưng giao diện người dùng rất đơn giản và cho người dùng khả năng tạo dự án mới bằng cách chọn loại, cụ thể là trình cài đặt (ví dụ: ứng dụng Visual Studio hoặc NET,

gói 32/64-bit hỗn hợp), Java , cập nhật, bổ trợ, thiết bị di động và các thứ khác.

Link tải advanced installer

https://taiwebs.com/windows/download-advanced-installer-128.html

Mở phần mềm lên chọn Template theo dạng Visual Studio Application để chọn

2.1 Chọn project được đóng gói

Trang 6

Sau khi kích chọn thì điền các mục thông tin APP như tên sản phẩm, tên công ty

Chọn dạng cài theo kiểu MSI setup file để có thể thêm ứng dụng vào cùng

Trang 7

Tiếp tục ấn next, đến khi cửa sổ này hiện ra , kích vào ký hiệu để chọn app cầnđóng gói

Sau khi đã chọn App tiếp tục ấn NEXT

Trang 9

Select all đê đính kèm theo các thư viện dll được sử dụng trong App

Visual Studio Import Wizard

0 Select / deselect all

Next > "I Cancel

Trang 10

Create shortcuts for your applications

Choose which files wil have shortcuts.

These are the executable fìles in your application Check the fìles that you want to create shortcuts for For every file you can spedfy where to create shortcuts.

Name

0 WindowsFornnsApp39.exe C:\Usersy-lteourceVepos\WindowsFormsApp39\

Shortcuts fbr WindowsFormsApp39.exe:

0 Create shortcut on Desktop

o Create shortcut in Programs group from start menu

< Back I Next > I Cancel

Nếu các mục sau đó để theo default thì có thể tiếp tục ấn next đến khi hiện ra cửa

sổ này thì chọn finish,

Visual Studio Import Wizard

You have successíully completed the visual studio ỉmpõrt wizard

Press the Pinish button to exit the wizard or the Back

button to change the data you have entered.

Physical Source

Rename

Trang 11

System Changes

Eráronment

2.2 Cài đặt các ứng dụng đi kèm

Ta quay trở lại phần cài đặt cho cả Project, gồm các mục

Chọn Customize đê cài thêm thuộc tính cho project

I

Ị AdmĩnistrativeTool5 Ị

Jj Application Data -ị! Common Application Data

J Local Application Data

|~3 Networlc Shortcưts

n Recentltems -ị! Printer Shortcuts

□ Public

J Public Documents Windows Libraries

I 1 IISWWWRoot

ĩ Ànalytics

Requirements

Launch Conditions Merge Mũdules User Interíace

Customize

Fu II path: APPDIR (ProgramFilesFũlder\Manufacturer\PrũductName)

Trong project này ta đang cần thêm 2 thứ đó là cài thêm file cài ứng dụng SQLserver express đi kèm đê có thê sử dụng được database khi project được cài trên một

máy

Trang 13

client khác chưa có SQL server Thứ 2 là ta cần thêm chức năng tự động khởi tạodatabase khi ứng dụng được cài xuống

TÌm đến phần Requirements và kích chọn Prerequisites

Cuối cùng thì chọn apply để hoàn xác nhận đồng ý thêm

Đầu tiên ta chọn đến phần Presequisites kích chọn để cài đính kèm file SQLServer Express 2019 vào

□ SQL Server Express 2019 (web installer)

0 SQL Server Express LocalDB 2012 SP1 x64

□ SQL Server Express LocalDB 2012 SP1 X86

□ SQL Server Express LocalDB 2012 SP2 x64

0 SQL Server Express LocalDB 2012 SP 2 x86

Trong Pre-install sẽ chứa phần file cài SQL Server Express 2019

Trang 14

■ọ.i Paclcages

V Pre-install

□ í SQL Server Express 2019

Feature-based Chained

Post-install (£• Windows Features

Wi ndows Server Roles

Tiếp theo vào phần SQL Database để tạo hoặc đính kèm file databaseTrong mục Database server chọn Predeíined Connection để tạo kết nối chodatabase

Trang 15

2.3 Tạo SQL Query để tạo database khi tiến hành cài đặt ứng dụng

—I DataBase server

V ự; Prer 1 ^

V tã! Predetined Connection

; gỉ} Custom Connectioni

ặ- SQLQuery Transaction Folder

Builds

X Cut

ũế] Paste

Trong phần cài đặt ta cần lưu ý cấu hình 1 số thông tin như sau

• Phần General mục Server :cần thêm tên của server ta cần kết nối đến

• Phần Authentication : tích vào Trusted Connnection

• Phần Catalogue mục Database : master

• Các thông tin còn tại có thể để default hoặc thay đổi theo yêu cầu của project

SQL Databases

SQL Scripts, Connections Predetined Connection

Trang 16

se server

V íẵl Predeí

V SQLQueries 3- Query

8 ĩcript

B Sc.ipt_1

□ SQL Browse

31 SSRS Deployments

Trang 17

Tạo database bằng script với lệnh

SQL Databases

SQL Script Q! Script Replacements

Ạ Down Remove

SQL Script

o From fìle: I u|

(•) Inlĩne:

— Inlĩne SQL scripú CREATE DATABASE du lieu

Sau đó tạo file Script để tạo cài đặt cho database hoặc có thể thêm Database có sẵn

bằng các add file script tạo từ trước vào

Thêm các script sau để tạo bảng trong database

CREATE TABLE [dbo].[Table_1](

[TaiKhoan] [nchar](20) NULL,[MatKhau] [nchar](20) NULL) ON [PRIMARY]

lầ Script

gj Script_1 SQL Brovvse

s SSRS Deployments

Trang 18

Mật khẩu

tema

temas

2

duongkhue2Trong Mục Execution , Run tích dấu V vào phần at install để bảng được tạo đồngthời khi cài đặt xuống ứng dụng

Trang 19

Run: 0 atinstall o during maintenance (repair / modilỹ)

□ at unỉnstall o during rollback

ở Script_1 là file script dùng để xóa database , ta đưa vào dòng code như dưới để

xóa database và chọn at unistall, tức là xóa khi ứng dụng bị gỡ bỏ

Cuối cùng ta sẽ chọn Run để hoàn tất việc đóng gói

□ during rollback

Trang 20

• Lưu ý : Trong quá trình cài đặt SQL server Express 2019 ta cần đặt tên cho serverđúng với tên đã đặt trong phần lập trình

ở project này tên của server là : SQLEXPRESS1

3 Chạy demo project

Sau khi hoàn tất việc cài đặt project, ta mở app lên và chạy thử nghiệm , nhấp vàobiểu tượng sau để mở dự án

Nhập tài khoản và mật khẩu như trong bảng, ta sẽ thấy messageBox thông báođăng nhập thành công như hình

Inĩtaller 16.5 :

Product Details

70 Product Details [ĩiĩịĩĩ] Software Identifìcation F ProductlDs

Project Summary

Product Intữrmation

Product Details Digital Signature

Updater Upgrades

Licensing

CD/DVD Autorun

Product Detaíls Name

: Versio n:

Pnblishe r:

Product Support lrrfo

Trang 21

Nếu nhập tài khoản và mật khẩu chưa được lưu trong database , hoặc nhập sai 1trong 2 , thì sẽ hiển thị như sau

Trang 22

Cuối cùng để kiểm tra database đã được tạo, ta có thể vào ứng dụng Microsoft

SQL Server Management Studio

Có thể thấy database mang tến du_lieu đã được tự động tạo nhờ phần cài đặt củaproject này

s ti Graph Tables

s dbo.Table_1 EEI ti Vievvs [+) Éĩj External Resources (+] Ểì Synonyms [+1 ti Programmability [+1 LÌ Service Brolcer [+) ti storage 1+) lì Security (±1 ti thequan7S

Quick Launch (Ctrl+Q) DESKTOP-Q5MH325\SQLEXPRESS1.du_lieu - dbo.Table_1 - Microsott SQL Server Management Studio

TaiKhoan MatKhau

temas duonglch ue

temasl e1 duongkhu

temas2 e2 duongkhu

NULL

Trang 23

20

Ngày đăng: 26/03/2022, 18:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong phần cài đặt ta cần lưu ý cấu hình 1 số thông tin như sau • Phần General mục Server :cần thêm tên của server ta cần kết nối đến • Phần Authentication : tích vào Trusted Connnection - Đóng gói phần mềm với advantaged installer
rong phần cài đặt ta cần lưu ý cấu hình 1 số thông tin như sau • Phần General mục Server :cần thêm tên của server ta cần kết nối đến • Phần Authentication : tích vào Trusted Connnection (Trang 15)
Như vật ta có bảng dữ liệu sau: Tài khoản - Đóng gói phần mềm với advantaged installer
h ư vật ta có bảng dữ liệu sau: Tài khoản (Trang 18)
Nhập tài khoản và mật khẩu như trong bảng, ta sẽ thấy messageBox thông báo đăng nhập thành công như hình - Đóng gói phần mềm với advantaged installer
h ập tài khoản và mật khẩu như trong bảng, ta sẽ thấy messageBox thông báo đăng nhập thành công như hình (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w