SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Sử dụng một số mô hình biểu diễn trực quan động bằng phần mềm GSP nhằm nâng cao hứng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
Sử dụng một số mô hình biểu diễn trực quan động bằng phần mềm GSP nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho học sinh lớp 11 trường THPT thị xã Quảng Trị trong việc giải các bài toán tính tổng
hữu hạn và vô hạn
Họ và tên tác giả: Dương Vĩnh Lợi Đơn vị công tác: Trường THPT thị xã Quảng Trị
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 2MỤC LỤC
I PHẦN MỞ ĐẦU 1
II NỘI DUNG 2
1 Đánh giá thực trạng 2
2 Trình bày biện pháp 3
2.1 Khách thể nghiên cứu 3
2.2 Thiết kế nghiên cứu 3
2.3 Khảo sát hứng thú HS trước khi tác động 3
2.4 Tiến hành tác động 3
2.5 Khảo sát sau tác động 7
2.6 Đo lường, phân tích xử lí số liệu 7
III HIỆU QUẢ CỦA VIỆC THỰC HIỆN BIỆN PHÁP TRONG THỰC TẾ 7
1 Phân tích kết quả về hứng thú của học sinh 7
2 Phân tích kết quả về kiến thức 8
IV KẾT LUẬN 8
1.Ý nghĩa của biện pháp 8
2 Khuyến nghị 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 9 PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GSP: The Geometer’s Sketchpad GV: Giáo viên
HS: Học sinh HCN: Hình chữ nhật HV: Hình vuông NXB: Nhà xuất bản THPT: Trung học phổ thông GQVĐ: Giải quyết vấn đề
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 4BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TÊN BIỆN PHÁP: “SỬ DỤNG MỘT SỐ MÔ HÌNH BIỂU DIỄN TRỰC QUAN ĐỘNG BẰNG PHẦN MỀM GSP NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ
VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH LỚP 11 TRƯỜNG THPT THỊ
XÃ QUẢNG TRỊ TRONG VIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN TÍNH TỔNG
HỮU HẠN VÀ VÔ HẠN”
Tác giả: Dương Vĩnh Lợi, giáo viên trường THPT thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
I PHẦN MỞ ĐẦU
Mục đích chính của giáo dục là mang lại tri thức cho người học Tuy nhiên, trong cùng một môi trường học tập thì khả năng nhận thức mỗi người là khác nhau, nó phụ thuộc rất lớn vào bản thân của mỗi người Một kiến thức mới
có thể là dễ dàng, đơn giản với người này nhưng lại là khó khăn, phức tạp với người khác và ngược lại Điều đó chứng tỏ, vốn tri thức sẵn có và con đường tiếp thu kiến thức của mỗi người là không giống nhau Chính vì vậy, để nâng cao hiệu quả trong việc giảng dạy, giáo viên không ngừng cố gắng hình thành nhiều cách khác nhau để tiếp cận với các kiến thức mới, nhiều con đường để cùng đi đến một khái niệm, một tính chất, một kết quả toán học
Căn cứ về lý luận:
- Theo lý thuyết tình huống: HS chỉ có thể chiếm lĩnh được tri thức của nhân
loại và phát triển tư duy của mình thông qua hoạt động Trong môi trường này, HS phải hoạt động tích cực, chủ động và sáng tạo Như vậy, một môi trường tương tác tích cực là điều kiện quyết định cho hoạt động dạy học theo
lý thuyết tình huống
- Lý thuyết kiến tạo cho rằng: HS sẽ học tốt nhất khi các em được đặt trong
một môi trường học tập có tính xã hội tích cực, ở đó các em có điều kiện và khả năng để kiến tạo sự hiểu biết của riêng mình Do đó, người GV cần có
Trang 52
những công cụ dạy học phù hợp, có tính minh họa, biểu diễn tốt, hoặc cao hơn nữa là giúp HS tự mình kiến tạo kiến thức toán
- Theo lý thuyết giải quyết vấn đề: kỹ năng giải quyết vấn đề là một trong số
những kỹ năng mềm quan trọng nhất làm nên thành công của mỗi con người
GV cần phải giúp HS phát triển những phương pháp cụ thể để giải quyết vấn
đề Những vấn đề tốt tạo cho HS cơ hội để củng cố và mở rộng tri thức của mình và kích thích việc tìm kiếm tri thức mới
Căn cứ thực tiễn: HS luôn gặp khó khăn khi gặp các bài toán tính tổng
hữu hạn và vô hạn trong chương trình toán lớp 11 Việc dạy toán hiện nay vẫn còn chú trọng nhiều đến việc trang bị kiến thức và kĩ năng, chưa thực sự quan tâm đến việc phát triển các khả năng biểu diễn toán cho HS, đặc biệt là sử dụng các biểu diễn trực quan với phần mềm động Để giúp HS tiếp cận các bài toán tính tổng hữu hạn và vô hạn, nâng cao khả năng biểu diễn toán, tôi chọn biện
pháp “Sử dụng một số mô hình biểu diễn trực quan động bằng phần mềm GSP nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho học sinh lớp 11 trường THPT thị xã Quảng Trị trong việc giải các bài toán tính tổng hữu hạn và vô hạn” làm
nội dung trình bày của mình
II NỘI DUNG
1 Đánh giá thực trạng
Hiện nay chương trình toán bậc trung học của chúng ta đặt trọng tâm vào kiến thức toán học dựa trên những biểu diễn ký hiệu Đặc biệt việc giải các bài toán tính tổng hữu hạn, vô hạn đang là một khó khăn đối với HS trong việc đưa
ra một lời giải thích rõ ràng, dễ hiểu Các thuật toán chính là phương pháp chứng minh quy nạp, hoặc các suy luận để đi đến kết quả dựa trên lập luận logic hình thức và mang nặng tính ký hiệu
Các HS thường không có hứng thú với các bài toán tính tổng hữu hạn và
vô hạn Các em không biết cách tiếp cận bài toán, không biết cách bắt đầu từ đâu
để đi tìm lời giải Đa phần là ghi nhớ, học thuộc kết quả đồng thời vận dụng máy móc theo qui trình các bước mà GV đã đưa ra
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 6Việc truyền đạt kiến thức môn toán cho HS ở nội dung này vẫn chưa được đổi mới, GV đa phần đều cung cấp công thức tính toán và sau đó đưa các ví dụ
áp dụng HS chưa nắm rõ được bản chất, chưa hiểu sâu sắc và vận dụng còn nhiều khó khăn
2 Trình bày biện pháp 2.1 Khách thể nghiên cứu
Biện pháp được nghiên cứu trên 2 nhóm: lớp thực nghiệm (11A8) và lớp đối chứng (11A11) của trường THPT thị xã Quảng Trị năm học 2019 - 2020
Bảng 1 Bảng tương quan giữa hai nhóm
Các thông tin
Học sinh các nhóm Kết quả HK1 môn Toán
năm học 2019-2020
2.2 Thiết kế nghiên cứu
động 11A8
Nhóm thực nghiệm
- Khảo sát về hứng thú của HS để xác định hai nhóm tương đương nhau
- Kết quả học tập HKI lớp
11 (2019 - 2020) đã được xác định là tương đương, nên không kiểm tra trước tác động
Dạy học có sử dụng một số mô hình biểu diễn trực quan động bằng phần mềm GSP
- - Khảo sát về hứng thú
- - Kiểm tra kiến thức của HS
11A11 Nhóm đối chứng
thường
- - Khảo sát về hứng thú
- - Kiểm tra kiến thức của HS
2.3 Khảo sát hứng thú của học sinh trước khi tác động
2.4 Tiến hành tác động
Trang 74
- Xây dựng các mô hình động bằng phần mềm GSP giúp HS tính tổng hữu hạn
và vô hạn phù hợp với nội dung chương trình Các mô hình được lưu thành file và cài đặt lên máy tính ở phòng máy (phòng thực hành nhà trường)
- Chuẩn bị các phiếu học tập tương ứng với các mô hình đã xây dựng Mỗi phiếu học tập là hệ thống các câu hỏi dẫn dắt để xây dựng kiến thức tính tổng hữu hạn và vô hạn
Hình 1 Hình ảnh lớp đang tổ chức hoạt động học tập
- Chia lớp thành từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm 2 em, thao tác trên cùng một máy tính và cùng thực hiện các hoạt động trên các phiếu học tập
Hình 2 Kết quả làm bài trên phiếu học tập của học sinh
- Các HS thao tác trên mô hình để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập Yêu cầu HS kéo rê chuột hoặc click vào các nút để nhận thấy sự thay đổi
có qui luật của các mô hình Các em được phép trao đổi, thảo luận, bày tỏ ý kiến cùng nhau
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 8Hình 3
Mô hình tính 1 12 1
2 2 2n
Hình 4
Mô hình tính S 13 23 33 n3
- GV hướng dẫn đề HS tự tiếp nhận kiến thức mới về các công thức tính tổng hữu hạn và vô hạn
- Hướng dẫn HS sử dụng công thức tính tổng lùi của cấp số nhân, sử dụng phương pháp chứng minh qui nạp để kiểm chứng các kết quả vừa tìm được
- Yêu cầu các HS dựa vào các mô hình để có thể khảo sát và khám phá xa hơn,
mở rộng các công thức tính tổng
- GV bổ sung thêm các dạng toán tương tự để HS có thể áp dụng, vận dụng kiến thức
- GV yêu cầu 2 nhóm cạnh nhau kiểm tra chéo bài của các thành viên (có thảo luận để kiểm tra, nhận xét), sau đó báo cáo lại trực tiếp với GV
- Dựa trên kết quả được các nhóm báo cáo, GV sẽ hướng dẫn một số dạng toán khó, để các em nắm cách thực hiện, hiểu vấn đề, minh chứng bằng mô hình trực quan động để các em dễ hình dung và tự bổ sung thêm một một cách tiếp cận mới
Ví dụ 1: Khi khảo sát trên mô hình tính tổng 1 12 1
2 2 2n
GV có thể gợi ý các câu hỏi để HS có thể đi đến khảo sát xa hơn dựa vào mô hình:
Trang 96
1 So sánh tổng diện tích các HV (hình vuông) màu vàng và tổng diện tích các HCN (hình chữ nhật) màu xanh?
2 Lập công thức tính tổng diện tích phần màu xanh; phần màu vàng?
3 Xác định kết quả của tổng diện tích hai phần trên? Lý giải kết quả tìm được?
Dựa vào việc khảo sát mô hình, HS có thể đưa ra các câu trả lời:
1 Tổng diện tích các HV màu vàng bằng 1
2 tổng diện tích các HCN màu xanh
2 Tổng diện tích phần màu xanh được cho bởi công thức:
Tổng diện tích phần màu vàng được cho bởi công thức:
3 Ta nhận thấy khi n càng lớn, diện tích phần màu xanh bằng hai lần diện tích
phần màu vàng Bởi vì, S + X S = 1 và V S = 2 X S suy ra V S V 13; 2
3
X
Do đó, HS có thể suy ra được hai kết quả mở rộng sau:
4 GV bổ sung thêm các bài tập tính tổng vô hạn và yêu cầu HS luyện tập
3 3 3 3n
n n
e) S a arar2 ar n (với 0 < r < 1)
S r r r r r r r (với 0 < r < 1)
Ví dụ 2: Khi khảo sát trên mô hình tính tổng S 13 23 33 n3 (Hình 4)
GV có thể gợi ý các câu hỏi để HS có thể tự tiếp cận kiến thức
1 Xác định diện tích của HV lớn?
2 So sánh tổng diện tích của các khối màu (diện tích của các HCN được ghép
thêm)? Xác định diện tích của các khối màu theo n ?
3 Thiết lập mối quan hệ giữa diện tích các khối màu với diện tích của HV lớn? Từ đó suy ra công thức tính tổng S?
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 104 Sử dụng phương pháp qui nạp để chứng minh kết quả tìm được
Với việc thao tác trên mô hình, HS trả lời các câu hỏi:
1 Diện tích của HV lớn là 2 2
n n
2 Diện tích của bốn khối màu là bằng nhau
1 2 3
3 Ta có tổng diện tích của bốn khối màu bằng diện tích HV lớn, vì vậy ta có
4S n n suy ra S =1 2 2
4 n n 1 ( 1) 2
2n n
4 Từ đây, HS sử dụng phương pháp qui nạp để chứng minh lại công thức
5 GV bổ sung thêm các bài tập tính tổng hữu hạn và yêu cầu HS luyện tập
1.2 2.3 3.4 ( 1)
S
n n
c) S = 2
3
1
4
1
5
1
1
1
n
d) S n 1.2.3 2.3.4 3.4.5 n n( 1)(n2) f) S n 1 (1 2) (1 2 3) (1 2 3 n)
2.5 Khảo sát sau tác động
- Sử dụng thang đo hứng thú để khảo sát HS của cả 2 lớp sau khi tác động
- Tiến hành kiểm tra HS bằng bài kiểm tra 15 phút để đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của các em
- Tổ chức thu thập dữ liệu, lấy thông tin phục vụ cho quá trình thống kê và phân tích dữ liệu của đề tài
2.6 Đo lường, phân tích xử lý số liệu III HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CỦA VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TRONG THỰC TẾ DẠY HỌC
Trang 118
Biểu đồ so sánh kết quả khảo sát hứng thú
Từ kết quả phân tích dữ liệu thu được, cho thấy:
Một số mô hình biểu diễn trực quan động bằng phần mềm GSP đã có tác dụng tích cực trong việc nâng cao hứng thú cho HS lớp 11 trường THPT thị xã Quảng Trị trong việc giải các bài toán tính tổng hữu hạn và vô hạn
2 Phân tích kết quả về kiến thức của HS sau tác động
Từ kết quả phân tích dữ liệu thu được, cho thấy:
Một số mô hình biểu diễn trực quan động bằng phần mềm GSP đã nâng cao kết quả học tập cho HS lớp 11 trường THPT thị xã Quảng Trị trong việc giải các bài toán tính tổng hữu hạn
và vô hạn
IV KẾT LUẬN 4.1 Ý nghĩa của biện pháp
Một số mô hình biểu diễn trực quan động bằng phần mềm GSP đã nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho HS lớp 11 trường THPT thị xã Quảng Trị trong việc giải các bài toán tính tổng hữu hạn và vô hạn
4.2 Khuyến nghị
Với hướng mở rộng, tôi mong muốn xây dựng một thư viện trực tuyến tập hợp các mô hình biểu diễn trực quan động minh họa các bài toán tính tổng hữu hạn
và vô hạn, các bài toán thuộc các chủ đề khác phục vụ cho dạy học môn toán
Xây dựng diễn đàn trực tuyến để các GV, HS có thể trao đổi, thảo luận và chia
sẻ những kinh nghiệm trong việc thiết kế các biểu diễn trực quan động bằng các công cụ phần mềm
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Bá Kim (2006), Phương pháp dạy học môn toán, NXB Đại Học Sư
Phạm
2 Bùi Văn Nghị (2007), Rèn luyện và phát triển tư duy cho học sinh qua dạy học môn toán, Đề cương bài giảng chuyên đề cao học, Khoa Toán - Tin,
Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
3 Nguyễn Lan Phương (2000), Cải tiến phương pháp dạy học toán với yêu cầu
tích cực hóa hoạt động học tập theo hướng giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề, Luận án Tiến sĩ, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội
4 Trần Vui (2006), Dạy và học có hiệu quả môn toán theo những xu hướng mới, Tài liệu dành cho học viên Cao học chuyên ngành lý luận và phương
pháp dạy học môn toán, Đại học Sư Phạm, Đại học Huế
5 Trần Vui (2006), Tích cực hóa quá trình học tập môn toán của học sinh, Bài
giảng thạc sĩ phương pháp giáo dục toán, Trường Đại Học Sư Phạm Huế
6 Trần Vui (2006), Những xu hướng mới trong dạy học toán, Bài giảng cho
Trang 13P1
PHỤ LỤC
THANG ĐO THÁI ĐỘ ĐỂ KIỂM TRA SỰ HỨNG THÚ CỦA HỌC SINH
TRONG QUÁ TRÌNH TIẾP THU KIẾN THỨC
Tên đề tài: “Sử dụng một số mô hình biểu diễn trực quan động bằng phần mềm GSP nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho học sinh lớp 11 trường THPT thị xã
Quảng Trị trong việc giải các bài toán tính tổng hữu hạn và vô hạn”
(1) Hoàn toàn không đồng ý (2) Không đồng ý (3) Bình thường (4) Đồng ý (5) Rất đồng ý
Thái độ của học sinh khi giải các bài toán tính tổng hữu hạn
và vô hạn
1 2 3 4 5
1 Bản thân em có khả năng học tốt môn Toán.
2 Em thường rất hứng thú đối với các giờ học môn Toán
3 Môn Toán có rất nhiều kiến thức và kí hiệu nên em khó nhớ
4 GV giảng dạy chưa tạo ra sự hứng thú trong giờ dạy nên em rất nhàm chán khi học môn Toán
5 Các câu hỏi được đưa ra trong phiếu học tập là khá đơn giản
6 Một số mô hình biểu diễn trực quan động giúp em hoạt động nhóm hiệu quả
7 Một số mô hình biểu diễn trực quan động giúp em có hứng thú trong việc tiếp cận các bài toán tính tổng hữu hạn và vô hạn
8 Theo em, việc sử dụng các mô hình biểu diễn trực quan động
là cần thiết để giải các bài toán tính tổng hữu hạn và vô hạn
9 Theo em, việc sử dụng các mô hình biểu diễn trực quan động
là cần thiết để HS tích cực hơn trong việc giải các bài toán tính tổng hữu hạn và vô hạn
10 Việc xây dựng các mô hình biểu diễn trực quan động là cần thiết giúp HS tiếp thu tốt hơn nhiều kiến thức mới của môn Toán
TỔNG ĐIỂM
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat