1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN HỌCLẬP TRÌNH HƯỚNG sự KIỆN với CÔNG NGHỆ JAVA cửa hàng JV muốn xây dựng một phần mềm với các nghiệp vụ

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môn Học Lập Trình Hướng Sự Kiện Với Công Nghệ Java Cửa Hàng JV Muốn Xây Dựng Một Phần Mềm Với Các Nghiệp Vụ
Người hướng dẫn Trần Thị Anh Thi, Giảng viên
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lập trình hướng sự kiện
Thể loại Báo cáo bài tập nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 746,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cửa hàng JV với các nghiệp vụ như: - Bán hàng: Thêm hóa đơn, thêm đơn đặt hàng - Quản lí thông tin: loại linh kiện, linh kiện, nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên.. - Tìm kiếm thông tin:

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM 2

MÔN HỌC:LẬP TRÌNH HƯỚNG SỰ KIỆN VỚI CÔNG NGHỆ

JAVA

việc trong nhóm

Ghi chú

20105231 Trần Thị Minh Huyền

19511451 Đoàn Ngọc Quốc Bảo

19511731 Phan Ngọc Nam

19509301 Trần Bảo Dự

19512861 Mai Văn Trương

Giảng viên: Trần Thị Anh Thi

Trang 2

1, Đặc tả đề tài.

Cửa hàng JV đang thực hiện công việc kinh doanh các linh kiện máy tính

và một số thiết bị thông minh như: pc, laptop, ipad, cửa hàng JV với các nghiệp vụ như:

- Bán hàng: Thêm hóa đơn, thêm đơn đặt hàng

- Quản lí thông tin: loại linh kiện, linh kiện, nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên

- Tìm kiếm thông tin: tìm kiếm linh kiện, tìm kiếm loại linh kiện, tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nhân viên

- Thống kê: thống kê doanh thu, thống kê khách hàng, thống kê linh kiện

Cửa hàng JV muốn xây dựng một phần mềm với các nghiệp vụ trên Cửa hàng có 2 nhóm nhân viên chính là nhân viên và người quản lí Khi nhân viên làm việc trong cửa hàng phải cung cấp thông tin như: tên, tuổi, giới tính, sđt, địa chỉ Khi người quản lí nhận thông tin của nhân viên thì tiến hàng đăng kí tài khoản và nhập thông tin lên hệ thống để dễ quản lí Sau khi được cấp tài khoản nhân viên chính thức làm việc tại cửa hàng

Việc quản lí trong cửa hàng được chia theo chức năng của nhân viên Nhân viên trong cửa hàng có thể thực hiện các công việc như: bán hàng, quản lí thông tin và tìm kiếm thông tin Thông tin sản phẩm phải có các thông tin như mã sản phẩm, tên sản phẩm, loại sản phẩm, đơn giá, số lượng, nhà cung cấp, trạng thái còn hay hết Chức năng quản lí thông tin khách hàng giúp nhân viên thu thập, cập nhật thông tin khách hàng như mã khách hàng, tên khách hàng, số điện thoại, địa chỉ, loại khách hàng lên hệ thống tạo thuận lợi cho việc mua bán hoặc cửa hàng có chính sách ưu đãi với khách hàng thân thiết

Khi nhân viên nhận được yêu cầu mua hàng từ phía khách hàng, nhân viên sẽ tìm kiếm sản phẩm theo thông tin như: mã sản phẩm, tên sản phẩm, xuất

xứ sản phẩm Nếu sản phẩm hết hàng nhân viên báo lại với khách hàng Nếu sản phẩm còn thì nhân viên bán hàng tiến hành nhập thông tin khách hàng gồm: mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, email (nếu có) Sau đó nhập đơn đặt hàng bao gồm những thông tin: mã đơn đặt hàng, mã khách hàng, mã nhân viên, ngày đặt hàng, ngày giao hàng

Thông tin của đơn đặt hàng gồm: Mã đơn đặt hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, tên mặt hàng mua, số lượng, giá bán, nhân viên bán, ngày giao dự kiến cho khách hàng

Thông tin của hóa đơn bán tại cửa hàng gồm: Mã hóa đơn, tên khách hàng, tên nhân viên bán hàng, tên sản phẩm, số lượng, giá thành sản phẩm

Trang 3

Các thông tin trên hoá đơn và đơn đặt hàng phải chính xác Hóa đơn được giao cho khách để đối chiếu khi nhận hàng và khi sản phẩm bị sự cố khách hàng cần phải xuất được hoá đơn trùng khớp với thông tin hoá đơn trên hệ thống với được cửa hàng tư vấn và xử lí

Yêu cầu nghiệp vụ:

Nhân viên thực hiện các các chức năng tối thiểu:

 Nhập dữ liệu: Nhân viên bán hàng có thể nhập thông tinh khác hàng, đơn đặt hàng, chi tiết đặt hàng, loại hàng, mặt hàng, nhà cung cấp Chức năng nhập thông tin nhân viên thuộc về bộ phận nhân sự

 Xem dữ liệu: Nhân viên có thể xem thông tin khác hàng, đơn đặt hàng, chi tiết đặt hàng, loại hàng, mặt hàng, nhà cung cấp, thông tin của nhân viên khác Có thể cập nhật dữ liệu khi có thay đổi, riêng dữ liệu bảng nhân viên chỉ có phòng nhân sự sửa đổi

 Tìm kiếm dữ liệu: Có thể tìm kiếm dữ liệu theo khách hàng, nhân viên, hóa đơn, mặt hàng…

 Thống kê dữ liệu: Thống kê lương nhân viên, doanh thu theo tháng, mặt hàng bán chạy, khách hàng tiềm năng, số tiền trả theo mỗi hóa đơn…

Báo cáo: Xem báo cáo về mặt hàng, khách hàng, nhân viên, đơn đặt hàng…

Yêu cầu phi chức năng:

- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

- Thông tin chính xác

- Tránh các lỗi giao diện không đáng có/

2, Class diagram

a, Sơ đồ lớp

Trang 4

b, Đặc tả sơ đồ lớp

Sơ đồ class gồm các lớp: TaiKhoan, NhanVien, KhachHang, HoaDon, ChiTietHoaDon, LinhKien, LoaiLinhKien, NhaCungCap

Class TaiKhoan có các thuộc tính:

+ tenDangNhap: tên đăng nhập của nhân viên

+ matKhau: Mật khẩu xác nhận

Class NhanVien có các thuộc tính :

+ maNV: mã nhân viên

+ tenNV: tên nhân viên

+ cMND: số chứng minh nhân nhân

+ diaChi: địa chỉ

+ chucVu: chức vụ

+ taiKhoan: tài khoản đăng nhập của nhân viên

Mỗi nhân viên có 1 tài khoản đăng nhập, class NhanVien có mối quan hệ Compositon (has-a) với class TaiKhoan, nếu nhân viên mất đi thì tài

khoản sẽ mất

Class KhachHang gồm các thuộc tính:

+ maKH: mã khách hàng

+ tenKH: tên khách hàng

+ SDT: số điện thoại

+ diaChi: địa chỉ

+ gioiTinh: giới tính

Class HoaDon gồm các thuộc tính

+ maHoaDon: mã hóa đơn

+ ngayLap: ngày lập

+ nhanVien: nhân viên lập hóa đơn

+ tongThanhTien: tổng tiền mua hàng

+ tienMat: tiền khách hàng trả

+ tienDu: tiền thối nếu có

+ trangThai: trạng thái hóa đơn

+ khachHang: khách hàng lập hóa đơn

Mỗi nhân viên có thể lập 1 hoặc nhiều hóa đơn, mối quan hệ giữa class

NhanVien và class HoaDon là association

Trang 5

1 khách hàng có 1 hóa đơn khi mua hàng, mối quan hệ giữa class

KhachHang HoaDon và là association

Class NhaCungCap gồm có các thuộc tính:

+ maNCC: mã nhà cung cấp

+ tenNCC: tên nhà cung cấp

+ diaChi: địa chỉ nhà cung cấp

+ trangThai: trạng thái

+ quocTich: quốc tịch

Class LoaiLinhKien gồm các thuộc tính:

+ maLoaiLinhKien: mã loại linh kiện

+ tenLoaiLinhKien: tên loại linh kiện

Class LinhKien gồm các thuộc tính:

+ maLinhKien: mã linh kiện

+ tenLinhKien: tên linh kiện

+ donGia: giá sản phẩm

+ loaiLinhKien: Loại của linh kiện

+ soLuong: số lượng

+ trangThai: trạng thái của linh kiện

+ nhaCungCap: nhà cung cấp linh kiện

Một sản phẩm linh kiện có 1 nhà cung cấp và thuộc 1 loại linh kiện, mối quan hệ giữa class LinhKien với 2 class NhaCungCap,

LoaiLinhKien là association

Class ChiTietHoaDon gồm các thuộc tính:

+ linhKien: danh sách các linh kiện mà khách hàng đã mua

+ hoaDon: Hóa đơn mua hàng

+ soLuong: số lượng hàng đã mua

Trong chi tiết hóa đơn có 1 hóa đơn, mối qua hệ giữa HoaDon

ChitietHoaDon là Compositon (has-a), nếu hóa đơn mất thì chi tiết

hóa đơn cũng mất

Trang 6

3, Thiết kế

a, Sơ đồ cơ sở dữ liệu

b, Đặc tả

Đặc tả sơ đồ cơ sở dữ liệu: Quản lý linh kiện

- Sơ đồ có 8 bảng gồm : KHACHHANG, HOADON, CTHOADON, NHANVIEN, TAIKHOAN, LOAILINHKIEN, LINHKIEN, NHACUNGCAP

KHACHHANG

MAKH(pk) Nchar(10), not null

TENKH Varchar(20), not null

SDT Varchar(12), not null

DIACHI Nvarchar(50), not null

GIOTINH Nvarchar(5), not null

HOADON

MAHD(pk) Nchar(10), not null

NGAYLAPHD Date, not null

MAKH(fk references KHACHHANG) Nchar(10), not null

MANV(fk references NHANVIEN) Nchar(10), not null

TONGTHANHTIEN Money, not null

TIENMAT Money, not null

TRANG THAI Bit, not null

CTHOADON

MALINHKIEN(pk, fk references LINHKIEN) Nchar(10), not null

Trang 7

MAHD(pk, fk references HOADON) Nchar(10), not null

SOLUONG Int, not null

NHANVIEN

MANV(pk) Nchar(10), not null

TENNV Nvarchar(50), not null

CMND Varchar(12), not null

SDT Nchar(10), not null

DIACHI Nvarchar(50), not null

CHUCVU Nvarchar(50), not null

TAIKHOAN

TENDANGNHAP Nchar(255), not null

MATKHAU Nchar(255), not null

MANV (pk, fk references NHANVIEN) Nchar(10)

LINHKIEN

MALINHKIEN(pk) Nchar(10), not null TENLINHKIEN Nchar(50), not null

MALOAILINHKIEN(fk references LOAILINHKIEN) Nchar(10), not null

NHACC (fk references NHACUNGCAP) Nchar(10)

LOAILINHKIEN

MALOAILINHKIEN(pk) Nchar(10), not null TENLOAILINHKIEN Nvarchar(50), not null

NHACUNGCAP

NHACC(pk) Nchar(10), not null

TENNCC Nvarchar(50), not null

DIACHI Nvarchar(50), not null

QUOCTICH Nvarchar(50), not null

TRANGTHAI Bit, not null

Trang 8

4.1 Frame quản lí nhân viên

Hình 1: Frame Quản Lí Nhân Viên

- Chức năng: Hiển thị danh sách nhân viên của cửa hàng.

- Có các chức năng: Thêm, sửa, xóa, xóa trắng, lưu.

+ Nút xóa: Xóa 1 nhân viên ra khỏi giao diện, và cũng xóa luôn ở CSDL table NhanVien

+ Nút Thêm: Khi nhập đầy đủ dữ liệu cho các trường và kiểm tra regex hợp lệ thì mới nhấn nút thêm, nếu mã nhân viên không trùng thì sẽ thêm 1 row vào table, và đồng thời thêm luôn dữ liệu vào CSDL table NhanVien Nếu mã trùng báo không thêm được vì trùng mã.

+ Nút sửa: Sửa các thông tin của nhân viên, yêu cầu dữ liệu hợp lệ mới sửa được, báo sửa thành công và yêu cầu nhấn nút lưu để lưu lại thông tin vừa sửa.

+ Nút lưu: Lưu thông tin nhân viên sau khi sửa vào CSDL table NhanVien, sau đó báo lưu thành công.

4.2 Frame tìm kiếm linh kiện

Trang 9

Hình 2 Frame Tìm Kiếm Linh Kiện

- Chức năng: Tìm kiếm linh kiện theo nhiều tiêu chí như tên linh kiện, giá thành, loại linh kiện, nhà cung cấp.

- Khi bấm nút tìm: thực hiện tìm kiếm linh kiện theo các tiêu chí đã chọn Ví dụ hình trên chọn theo giá thành là từ 1000.000 đến 2000.000 và loại linh kiện là ROM.

4.3 Frame tìm kiếm loại linh kiện

Hình 3 Frame tìm kiếm loại linh kiện

- Chức năng: Tìm kiếm loại linh kiện theo 1 tiêu chí là mã hoặc tên loại linh kiện, khi chọn mã loại linh kiện thì không được chọn tên loại linh kiện và ngược lại

- Khi bấm nút tìm: thực hiện tìm kiếm loại linh kiện theo tiêu chí đã chọn.

4.4 Frame tìm kiếm nhân viên

Hình 4 Frame tìm kiếm nhân viên

Trang 10

- Nếu tìm kiếm theo mã nhân viên sẽ ẩn đi những tiêu chí khác chỉ được tìm kiếm theo mã nhân viên và ngược lại

- Khi bấm nút tìm: thực hiện tìm kiếm nhân viên theo các tiêu chí đã chọn

- Khi bấm nút xóa trắng: xóa trắng đi các Jtextfield của tên nhân viên, số điện thoại

và các combobox mã nhân viên, vụ trở về item tất cả.

4.5 Frame tìm kiếm khách hàng

Hình 5 Frame tìm kiếm khách hàng

- Chức năng: Tìm kiếm thông tin khách hàng theo nhiều tiêu chí như tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, giới thiêu

- Khi bấm nút tìm: thực hiện tìm kiếm nhân viên theo các tiêu chí đã chọn Ví dụ hình trên tìm khách hàng có từ Minh và giới tính là Nam.

4.6 Frame loại linh kiện

Trang 11

Hình 6: Frame loại linh kiện

 Chức năng : Thực hiện thêm, xóa, cập nhật các loại linh kiện vào database

4.7 Frame xử lý hóa đơn

Chức năng:

 Thực hiện tạo hóa đơn

 Tính tổng thành tiền

 Từ tiền khách đưa tính tổng số tiền trả lại

 Thêm linh kiện cho hóa đơn

Trang 12

Báo cáo quá trình làm việc nhóm

ST

T

Họ và tên Công việc Hoàn thành

1 Trần Thị Minh Huyền Frame khách hàng

Frame nhân viên File báo cáo

Hoàn thành đúng hạn

2 Đoàn Ngọc Quốc Bảo FrmLogin, Frm Home

Frame linh kiện Frame nhà cung cấp

Xử lý thêm đơn hàng Chức năng login, logout

Hoàn thành đúng hạn

3 Trần Bảo Dự Thống kê doanh thu

Thống kê khách hàng Thống kê sản phẩm

Hoàn thành đúng hạn

4 Mai Văn Trường Tìm kiếm linh kiện

Tìm kiếm nhân viên Tìm kiếm khách hàng Tìm kiếm loại linh kiện

Hoàn thành đúng hạn

5 Phan Ngọc Nam Frame loại linh kiện

Xử lý thêm hóa đơn

Hoàn thành đúng hạn

Ngày đăng: 24/12/2022, 09:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w