1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI 1

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những hậu quả mà nhân dân Liên Xô phải gánh chịu sau chiến tranh thế giới thứ hai - Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phụ

Trang 1

BÀI 1+2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN

NHỮNG NĂM 90 CỦA TK XX.

- Những hậu quả mà nhân dân Liên Xô phải gánh chịu sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Những thành tựu to lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế, quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH.

- HS cần hiểu rõ: Những nét chính của quá trình khủng hoảng và tan rã của chế

độ XHCN ở Liên xô và Đông âu( từ giữa những năm 70 đến đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX)

- HS cần thấy rõ tính chất khó khăn phức tạp, những thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên xô và Đông âu.

- Sự khủng hoảng và tan rã của LX và Đông âu cũng ảnh hưởng tới VN Nhưng

VN đã tiến hành đổi mới kịp thời và giành được nhiều thắng lợi to lớn, làm thay đổi bộ mặt KTXH Việt Nam.

CÁC DẠNG CÂU HỎI MẪU Câu 1 Nêu những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH ở LX từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 - TK

XX Những thành tựu đó có ảnh hưởng đến các nước như thế nào?

* Khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH ( từ 1945 đến năm 1950)

- Liên Xô bước ra khỏi CTTGT2 với tư thế của người chiến thắng Nhưng chiến tranh cũng gây ra nhiều tổn thất nặng nề cho đất nước Xô viết (khoảng 27 triệu người chết, 1710 thành phố bị phá hủy,70.000 làng mạc, 32.000 xí nghiệp bị phá hủy) Vì vậy,

LX vừa phải hàn gắn vết thương chiến tranh và phát triển kinh tế, vừa phải củng cố quốc phòng và giúp đỡ các nước Đông Âu

- Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân LX đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 -1950) trước thời hạn 9 tháng

- Tới năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73% và sản lượng nông nghiệp đạt được bằng mức trước chiến tranh Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên

tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ

* Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho CNXH (1950 - đầu những năm 70

- TK XX)

- Từ những năm 1950 đến đầu những năm 70: Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn 5 năm: Kế hoạch 5 năm lần thứ năm (1951-1955), kế hoạch 5 năm lần thứ sáu (1956 -1960) và kế hoạch 7 năm (1959 - 1965) Phương hướng của các kế hoạch là ưu tiên công nghiệp nặng, đẩy mạnh khoa học - kĩ thuật, tăng cường sức mạnh quốc phòng

và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội với việc hoàn thành các kế hoạch dài hạn:

+ Kinh tế: Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới (sau Mĩ) ,mặc dù đứng thứ 2 về tổng số sản lượng công nghiệp, nhưng LX lại đi đầu thế giới về một số lĩnh vực, ví dụ như công nghiệp điện hạt nhân, từ việc chế tạo thành công bom nguyên tử, LX là quốc gia đầu tiên đưa nguyên tử vào phục vụ đời sống con người như nhà máy sản xuất điện nguyên tử đầu tiên đã được khánh thành, hay đứng đầu về công nghiệp vũ trụ

Trang 2

Về nông nghiệp thu được nhiều thành tựu trong sản xuất, sản lượng nông phẩm trong những năm 60 (TK XX) tăng trung bình là 16%/năm Riêng năm 1970 Liên Xô đạt được sản lượng và năng suất ngũ cốc chưa từng có với 186 triệu tấn ngũ cốc

+ KH - KT: Năm 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo Năm

1961, Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ I.Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người LX chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của KHKT thế giới: vật lí, hóa học, điện tử, điều khiển học, khoa học vũ trụ…

+ Chính trị - xã hội: Ổn định, mức sống người dân cao, số dân là công nhân chiếm hơn 50% số người lao động trong cả nước, trình độ dân trí của nhân dân không ngừng nâng cao được tăng lên hàng ngày

+ Đối ngoại: Trong giai đoạn này, LX duy trì chính sách đối ngoại xuyên suốt là ủng hộ hòa bình, ủng hộ PTGPDT, ủng hộ các nước XHCN

* Ý nghĩa (tác động)

- Trên cơ sở những thành tựu đã đạt được về kinh tế, khoa học - kĩ thuật, quân sự,

LX đã trở thành cường quốc công nghiệp, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện LX ngày càng có vị trí quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế

- Tác động quan trọng đến PTGPDT, giúp đỡ tích cực các nước XHCN về vật chất, tạo điều kiện cho họ xây dựng CNXH, giúp các dân tộc Á - Phi - Mĩ Latinh về vật chất

và tinh thần trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân Vị thế của LX được nâng cao trên trường quốc tế

- Đạt được thế cân bằng sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng với Mĩ và phương Tây, trở thành đối trọng của Mĩ trong trật tự thế giới hai cực, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ, đi đầu trong cuộc đấu tranh chống các thế lực gây chiến , trở thành trụ cột của hòa bình thế giới

* Ảnh hưởng đến các nước khác.

- Có điều kiện giúp đỡ các nước XHCN về vật chất và tinh thần trong công cuộc xây dựng CNXH

- Có điều kiện ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh

- Là chỗ dựa cho phong trào đấu tranh bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới

Câu 2 Tóm tắt chính sách đối ngoại và vai trò quốc tế của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX

* Chính sách đối ngoại

- Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại duy trì hòa bình, thực hiện chính sách chung sống hòa bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước

- Tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập tự do của các dân tộc bị áp bức, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

- Giúp đỡ tích cực các nước XHCN trong công cuộc xây dựng đất nước phát triển văn hóa, tăng cường khả năng quốc phòng

- Đấu tranh cho hòa bình, an ninh, kiên quyết chống chính sách gây chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động; duy trì và phát triển mối quan hệ với các nước tư bản trên cơ sở chung sống hòa bình, hợp tác cùng có lợi

* Vai trò

- Trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới:

Trang 3

+ Đã giúp đỡ tích cực về vật chất và tinh thần cho các nước XHCN trong công cuộc xây dựng CNXH

+ Ủng hộ phong trào công nhân và nhân dân các nước TBCN trong cuộc đấu tranh

vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội

+ Giúp đỡ cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

- Là một trong những nước sáng lập Liên hợp quốc, là ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, LX đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng nhằm giữ vững và

đề cao vai trò của Liên hợp quốc, nhằm củng cố hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và hợp tác quốc tế Nhờ đó, hoàn bình thế giới được duy trì, mối quan

hệ và hợp tác quốc tế được thúc đẩy Vị thế của LX được nâng cao trên trường quốc tế

Câu 3: Nêu sự ra đời, thành tựu chính và ý nghĩa của công cuộc xây dựng XHCN ở các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX

* Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

- Trong thời kì CTTGT2, các nước Đông Âu bị phát xít Đức chiếm đóng

- Vào giai đoạn cuối của CTTG 2 (1944 -1945), cùng với cuộc truy kích quân đội phát xít của Hồng quân LX, dưới sự lãnh đạo của những người cộng sản, nhân dân Đông Âu đã nổi dậy khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân: Ba Lan (1994), Ru-ma-ni (1994), Hung-ga-ri (1945), Tiệp Khắc (1945), Nam Tư (1945), Bun-ga-ri (1946), Cộng hòa Dân chủ (CHDC) Đức (1949)

- Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân, tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa tài sản của tư bản nước ngoài, ban hành các quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân

- Đến năm 1948-1949 với sự ra đời của các nhà nước XHCN ở Đông Âu đã làm thay đổi cục diện Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai, đưa CNXH từ một nước LX trở thành một hệ thống trên thế giới

* Thành tựu chính của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

- Sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân, từ năm 1949, các nước Đông Âu bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trong những năm 1950-1975, các nước Đông Âu đã thực hiện nhiều năm kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn

- Từ chỗ là những nước nghèo, các nước Đông Âu đã trở thành những quốc gia công - nông nghiệp Sản lượng công nghiệp tăng lên gấp hàng chục lần, nông nghiệp phát triển nhanh chóng, trình độ khoa học - kĩ thuật được nâng lên rõ rệt Trên cơ sở kinh tế tăng trưởng, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân các nước Đông Âu được cải thiện và nâng cao

* Ý nghĩa

+ Làm cho CNXH trở thành một hệ thống thế giới với tiềm lực mọi mặt được tăng cường và có vị thế quan trọng trong quan hệ quốc tế

+ Làm biến đổi đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của các nước, khẳng định tính ưu việt của CNXH

Câu 4 Lập bảng thống kê về sự thành lập 7 nước dân chủ nhân dân Đông Âu theo yêu cầu dưới đây.

Trang 4

Câu 5 Trình bày cơ sở và sự hình thành hệ thống XHCN sau CTTGT2.

* Cơ sở

- Các nước XHCN đều cùng chung một mục tiêu xây dựng CNXH

- Đều đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và cùng chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin

- Đều bị các nước phương tây đe dọa về an ninh và nền hòa bình

* Sự hình thành hệ thống XHCN

- Từ năm 1945 đến năm 1949, các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu như: Balan, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri, Tiệp Khắc, An-ba-ni, Rumani, Nam Tư, CHDC Đức lần lượt được thành lập Đến năm 1949, cùng với việc ra đời của nước CHDC Đức, các nước dân chủ nhân dân (DCND) Đông Âu cũng hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ và bắt tay vào công cuộc xây dựng CNXH

- Ngày 8/1/1949, các nước Liên Xô, Balan, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri, Tiệp Khắc, An-ba-ni, Rumani thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), Liên Xô giữ vai trò quyết định trong khối này Về sau có thêm CHDC Đức (1950), Mông Cổ (1962), Cu Ba (1972), Việt Nam (1978) Mục tiêu của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) là nhằm tăng cường hợp tác giữa các nước XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ KHKT, thu hẹp sự chênh lệch

về trình độ phát triển giữa các nước thành viên Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời, đánh dấu sự hình thành hệ thống XHCN

- Ngày 14/5/1955, tại Vacsava cùng với Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) đã xác lập mối quan hệ trên các lĩnh vực kinh tế, quân sự giữa các nước trong hệ thống XHCN

Câu 6 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN thể hiện trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa , khoa học - kĩ thuật và chính trị quân sự được thể hiện như thế nào?

* Quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật thể hiện trong Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV)

- Ngày 8/1/1949, Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập gồm các nước Liên Xô, Balan, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri, Tiệp Khắc, An-ba-ni, Rumani Về sau có thêm CHDC Đức (1950), Mông Cổ (1962), Cu Ba (1972), Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1978)

- Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời đã củng cố, hoàn thiện sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật, không ngừng nâng cao mức sống của các thành viên

- Sau hơn 20 năm hoạt động, SEV đã có những đóng góp rất lớn đối với sự phát triển của các nước thành viên

Trong quá trình hoạt động, SEV đã có những hạn chế như “khép kín”, không hòa nhập với kinh tế thế giới

* Quan hệ hợp tác chính trị - quân sự được thể hiện trong Tổ chức Hiệp ước Vacsava

- Ngày 14/5/1955, các nước An-ba-ni, Ba lan, Hung-ga-ri, Liên Xô, CHDC Đức, Bun-ga-ri, Rumani, Tiệp Khắc đã học tại Vacsava, thỏa thuận cùng nhau kí Hiệp ước Hữu nghị, hợp tác và tương trợ với thời hạn 20 năm nhằm duy trì hòa bình, an ninh Châu Âu, củng cố tình hữu nghị, sự hợp tác và sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa

Trang 5

- Với các hoạt động của mình tổ chức Hiệp ước Vacsava trở thành một đối trọng với NATO, đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hòa bình, an ninh ở châu Âu và thế giới

Câu 7 Tóm tắt hoàn cảnh lịch sử, nội dung, quá trình thực hiện và hệ quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985-1991) Phát biểu suy nghĩ về hệ quả của công cuộc cải tổ đó.

* Hoàn cảnh lịch sử

- NĂm 1973, cuộc khủng hoảng nhiều mặt của thế giới, đòi hỏi các nước phải có những cải cách về kinh tế, chính trị, xã hội để thích nghi với sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và sự hợp tác quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ

- Đảng và Nhà nước Liên Xô không tiến hành cải cách, không khắc phục khuyết điểm trước đây, làm trở ngại sự phát triển đất nước

- Đến đầu những năm 80 (TK XX), nền kinh tế Liên Xô càng làm càng lâm vào khó khăn, trì trệ, mức sống của nhân dân giảm sút, nạn quan liêu tham nhũng ngày càng trầm trọng, đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện

- Tháng 3/1985, M Gooc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng đề ra đường lối cải tổ

* Nội dung

- Mục đích: Đổi mới mọi mặt đời sống xã hội, sửa chữa những thiếu sót sai lầm trước đây, đưa đất nước thoát khỏi sự trì trệ và xây dựng CNXH đúng như bản chất của nó

- Thực hiện cải tổ trên các mặt kinh tế, chính trị - xã hội:

+ Kinh tế: Đưa ra nhiều phương án phát triển kinh tế như: đẩy mạnh áp dụng khoa học - kĩ thuật, xây dựng nền kinh tế thị trường có điều tiết, đảm bảo cơ cấu tối ưu về tính cân đối của nền kinh tế

+ Chính trị - xã hội: Thực hiện chế độ tổng thống, đa nguyên chính trị, thực hiện dân chủ, công khai mọi mặt, mở rộng chế độ tự quản XHCN của nhân dân, thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động

* Quá trình thực hiện và hệ quả:

- Từ năm 1985 - 1991, do khi tiến hành cải tổ đã xa rời những nguyên tắc của XHCN, nên công cuộc cải tổ ngày càng bế tắc Đất nước lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn Nhiều cuộc bãi công diễn ra, nhiều nước cộng hòa đòi li khai

- Ngày 19/8/1991, một cuộc đảo chính đã diễn ra nhằm lật đổ Gooc-ba-chốp cuộc đảo chính thất bại và dẫn đến hậu quả cực kì nghiêm trọng: Đảng Cộng sản ngừng hoạt động, Nhà nước Liên bang tê liệt, các nước Cộng hòa đua nhau đòi độc lập và tách ra khỏi Liên bang Xô viết

- Ngày 21-12-1991, 11 nước Cộng hòa trong Liên bang Xô viết kí hiệp định giải tán Liên bang Xô viết, thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập

Câu 8 Nêu nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông

Âu Bài học cần rút ra từ sự kiện đó là gì?

* Nguyên nhân

Trong một thời gian dài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông

Âu đem lại nhiều thành tựu to lớn, nhưng càng ngày càng bộc lộ những sai lầm thiếu sót

- Nguyên nhân chủ quan:

Trang 6

+ Một là, do đường lối lãnh đạo: Mang tính chủ quan, thiếu tôn trọng quy luật phát

triển khách quan về kinh tế - xã hội, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, tuy

mô hình đó có sự phù hợp nhất định trong một thời gian, nhưng sau đó bộc lộ nhiều bất cập như: đời sống nhân dân không được cải thiện, sự thiếu công bằng và dân chủ đã khơi sâu sự bất mãn trong nhân dân

+ Hai là, không bắt kịp sự phát triển khoa học - kĩ thuật hiện đại, đưa đến sự trì trệ,

khủng hoảng về kinh tế - xã hội

+ Ba là, khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng thì vội vàng tiến

hành cải tổ, không có sự chuẩn bị đầy đủ, do đó công cuộc cải tổ ngày càng bế tắc, xa rời với nguyên tắc của XHCN Khi tiến hành cải tổ lại mắc phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng càng thêm nặng nề Chẳng hạn như đề ra chủ trương chuyển nền kinh tế theo cơ chế thị trường nhưng trên thực tế chưa làm được gì Hay Gooc-ba-chốp cho phép Đa nguyên, Đa đảng, đánh mất vai trò lãnh đạo của ĐCS Liên Xô, xa rời mục tiêu, nguyên lí của CNXH

- Nguyên nhân khách quan:

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước (Cuộc chạy đua

vũ trang, kinh tế trong cuộc “chiến tranh lạnh” trong suốt 40 năm, khiến cho nền kinh tế của cả Mĩ và LX, đặc biệt là LX khủng hoảng và suy yếu) làm cho tình hình càng thêm rối loạn, hệ thống xã hội chủ nghĩa nhanh chóng sụp đổ hơn

- Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân có tính chất quyết định làm chế độ XHCN ở LX và Đông Âu tan rã, đó là trong cải tổ, ĐCS LX và Đông Âu mắc những sai lầm nghiêm trọng về đường lối chính trị, tư tưởng và tổ chức Đó là đường lối xét lại đi trái với chủ nghĩa Mác-Lênin của những người lãnh đạo Đảng và Nhà nước cao nhất ở Liên Xô cũng như các nước ở Đông Âu bấy giờ

* Bài học cần rút ra

- Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử của phong trào cách mạng thế giới

- Đây là một bài học cho những nước đang xây dựng XHCN hiện nay, trong đó có Việt Nam và Trung Quốc Cần nhận thức rõ ràng thời cơ và thách thức đối với các nước

để chớp thời cơ vượt qua thách thức đưa đất nước phát triển kịp thời đại; đảm bảo quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội, xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa dân chủ, tiến bộ, nhân văn, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hóa của mỗi quốc gia Phải khẳng định được vai trò lãnh đạo cao nhất của Đảng Cộng sản, lãnh đạo nhân dân đi lên xây dựng CNXH

( Đó chính là nguyên lí mà chúng ta cần nhận ra từ bài học thất bại của CNXH ở Liên Xô, vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào bối cảnh thực tiễn ở VN, và công cuộc cải cách mở cửa ở Việt Nam đã khẳng định đó là quá trình đi đúng hướng…).

Câu 9 Lập niên biểu những sự kiện chính của LX và các nước Đông

Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

Tên nước

Năm 1957 Năm 1961

Trang 7

Cuối 70 đầu 80 Tháng 3/1985 Ngày 19/8/1991 Ngày 21/12/1991 Ngày 25/12/1991

Từ 1950 đến 1975 Ngày 8/1/1949 Ngày 14/5/1955 Cuối thập niên 70 đầu thập niên 80

Từ năm 1989 đến 1991

Ngày đăng: 24/03/2022, 22:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w