- Bộ phận của một con sônglớn; + Sông chính là nơi toàn bộ nước của một con sông được cung cấp nước từ các phụ lưu và đổ ra biển, đại dương bằng chi lưu.. Đất chính Đất đỏ vàng Đất đen Đ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 6 CUỐI KÌ 2
NĂM HỌC 2022-2023
BÀI 20: Sông h n ồ nước ngầm băng hà? ước ngầm băng hà? c ng m băng hà? ầm băng hà?
- Mô tả được các bộ phận của một dòng sông lớn Mối quan hệ giữa mùa lũcủa sông với các nguồn cấp nước sông
- Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ
- Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà
- Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ nước sông, hồ, nước ngầm và băng hà
- Sông là dòng chảy thường xuyên của nước, tương đối ổn định trên bề mặt lục đia
- Bộ phận của một con sônglớn;
+ Sông chính là nơi toàn bộ nước của một con sông được cung cấp nước từ
các phụ lưu và đổ ra biển, đại dương bằng chi lưu
+ Chi lưu là nơi sông đổ ra biển và đại dương.
+ Ranh giới lưu vực sông là toàn bộ khu vực có thể cung cấp nước cho
dòng chảy
+ Phụ lưu là các con sông nhỏ cung cấp nước vào dòng chảy chính.
Vai trò của sông hồ?
Nước sông, hồ được con người sử dụng vào nhiều mục đích:
+ Làm thủy điện: thủy điện Hòa bình, Trị An, Thác Bà,…
+ Nuôi trồng thủy sản nước ngọt
+ Phát triển vận tải đường sông
+ Du lịch, khu nghỉ dưỡng sinh thái: Hồ Ba Bể, hồ Gươm, hồ Thác Bà,…+ Cung cấp nước tưới cho nông nghiệp và sinh hoạt,…
- Việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ có thể mang lại nhiều lợi ích:
+ Hiệu quả kinh tế cao (thủy sản, thủy điện, du lịch,…)
+ Hạn chế sự lãng phí nguồn tài nguyên nước
+ Góp phần bảo vệ tài nguyên nước, tránh ô nhiễm,
Bài 21: Biển và đại dương
- Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ, độ muối giữa vùng biển nhiệt đới vàvùng biển ôn đới
Trang 2- câu 1:Trình bày đ ược các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển c các hi n t ện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển ược các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển ng sóng, thu tri u, dòng bi n ỷ triều, dòng biển ều, dòng biển ển.
a Sóng biển :
- Sóng là sự chuyển động tại chỗ của các lớp nước trên mặt
- Nguyên nhân: chủ yếu là do gió Động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóngthần
Nguyên nhân: chủ yếu là do gió Động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần
- Dòng biển là các dòng nước chảy trong biền và đại dương
Có hai loại dòng biền: dòng biển nóng và dòng biển lạnh
a Khái niệm Đất? kể tên các tầng đất? thành phần chính của đất và các nhân tố hình thành đất?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất: 5 nhân tố: Đá mẹ,
khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian.
+ Đá mẹ là nhân tố quan trọng nhất, là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho
đất
+ Khí hậu tạo điều kiện cho qua trình phân giải các chất khoáng và chất
hữu cơ
+ Sinh vật là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất.
+ Địa hình ảnh hưởng đến độ dày, độ phì của đất.
+ Các nhân tố khác: Thời gian, con người.
b Hoàn thành bảng sau:
Đất đen
Đất pốt dôn
Trang 3Thảo nguyên ôn đới
Đất pốt dôn - Chua, nghèo mùn, ít dinh
dưỡng
Ôn đới lạnh (450B
-650B)Đất đỏ vàng - Đất có màu đỏ vàng
- Tầng đất dày, chua, ít dinhdưỡng
Nhiệt đới
Bài 23 Câu 1: Trình bày sự đa dạng của sinh vật dưới đại dương
Trả lời
- Sinh vật ở đại dương vô cùng phong phú và đa dạng
- Ở các vĩ độ và độ sâu khác nhau sẽ có các loài sinh vật khác nhau
Vùng biển Độ sâu (m) Sinh vật
Khơi mặt 0 - 200 Tôm, cá ngừ, sứa, rùa
Khơi trung 200 - 1000 Cua, cá mập, mực
Khơi sâu 1000 - 4000 Sao biển, bạch tuộc
Khơi sâu
thẳm
4000 - 6000 Cá cần câu
Đáy vực thẳm trên 6000 Hải quỳ, mực ma
Câu 2: Chứng minh sinh vật trên lục địa rất đa dạng
Trả lời
Sinh vật trên lục địa rất đa dạng
* Thực vật
- Thực vật phân hóa rất đa dạng, nhưng có sự khác biệt giữa các đới khí hậu
- Đới nóng: rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa, xa van
- Đới ôn hòa: rừng lá rộng, rừng lá kim, thảo nguyên, rừng cận nhiệt đới
- Đới lạnh: thảm thực vật đài nguyên
* Động vật
- Nhiều loài thú leo trèo giỏi, côn trùng, chim
- Động vật ăn cỏ: ngựa, linh dương, hươu cao cổ
- Động vật ăn thịt: sư tử, hổ, báo
- Đới lạnh: gấu trắng, ngỗng trời, hải cẩu, chim cánh cụt
Trang 4+ Phong lan, tầm gửi, địa y bám trên thân cây.
+ Động vật phong phú: nhiều loài sống trên cây, leo trèo giỏi, chim ăn quả
có mà sắc sặc sỡ
- Nhiều kiểu rừng nhiệt đới khác nhau, điển hình nhất là rừng mưa nhiệt đới
và rừng nhiệt đới gió mùa
Câu 2: Hoàn thiện bảng sau:
Kiểu rừng Rừng mưa nhiệt đới Rừng nhiệt đới gió mùa
Kiểu rừng Rừng mưa nhiệt đới Rừng nhiệt đới gió mùa
Khí hậu Mưa nhiều quanh năm, lượng mưa
- Rụng lá vào mùa khô
Phân bố - Lưu vực sông A-ma-dôn (Nam
a Trình bày vai trò và thực trạng của rừng nhiệt đới
b Là học sinh em cần làm gì để bảo vệ rừng ở nước ta?
Trả lời:
a Vai trò và thực trạng của rừng nhiệt đới
- Vai trò:
+ Ổn định và điều hòa khí hậu Trái Đất
+ Hạn chế thiên tai: chỗng lũ ống, lũ quét, sạt lỏ đất
+ Nơi bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn gen quí
+ Cung cấp nguồn dược liệu, thực phẩm và gỗ
+ “Lá phổi xanh” của Trái Đất
- Thực trạng:
+ Diện tích rừng đang bị giảm báo động
+ Mỗi năm mất đi 130.000 km2 rừng
b Biện pháp bảo vệ
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng
- Không đốt nướng làm rẫy
- Có kế hoạch trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng hợp lí
- Nghiêm cấm việc khai thác trái phép rừng
BÀI 25
Câu 1: Hoàn thiện bảng thông tin sau
Trang 5Từ hai vòng cực vềhai cực
Khí hậu Nhiệt độ cao và
lượng mưa lớn
- Nhiệt độ và lươngmưa trung bình
Nhiệt độ thấp,lượng mưa ít
Đất chính Đất đỏ vàng Đất đen Đất pốt dôn
Thực vật,
động vật
- Rừng nhiệt đớiphát triển mạnh
- Thực, động vật
vô cùng phongphú
- Thiên nhiên thayđổi theo mùa
- Thực, động vật đadạng
- Thực, động vậtkém phát triển
- Cây cối thấp lùn,động vật thích nghiđược khí hậu lạnh
BÀI 26 Câu 1 : Nêu đặc điểm dân số và phân bố dân cư trên thế giới ?
Trả lời
* Đặc điểm dân số thế giới
- Trên phạm vi toàn thế giới, dân số luôn có xu hướng tăng lên theo thờigian
- Từ năm 1804 - 2018, dân số thế giới tăng thêm 6,6 tỉ dân
- Thời gian để dân số tăng thêm 1 tỉ dân ngày càng ngắn lại
- Tuy nhiên, số dân của các quốc gia rất khác nhau và luôn biến động
* Phân bố dân cư trên thế giới
- Con người trên Trái Đất sinh sống ở khắp mọi nơi nhưng phân bố khôngđều
Tại sao dân cư phân bố không đều?
-nguyên nhân: Những nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận
lợi.( địa hình bằng phẳng đất đai màu mỡ, khí hậu , giao thông thuận
lợi.thường có dân cư đông đúc, mật độ dân số cao như Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á; Một số nơi thuộc châu Âu)
- Những nơi kinh tế kém phát triển, giao thông đi lại khó khăn, khí hậu băng giá, hoang mạc khô hạn dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp như Bắc Mỹ;
- Phần lớn Nam Mỹ; Bắc Phi; Bắc Á; Ô-xtrây-li-a,)
BÀI 28:
Trang 6Câu 1:Trình bày những tác động của con người đến thiên nhiên và tác động của thiên nhiên đến con người?
Trả lời
a Tác động của thiên nhiên đến đời sống con người
- Trong đời sống hàng ngày, thiên nhiên cung cấp những điều kiện hết sứccần thiết để con người tồn tại: không khí, ánh sáng, nhiệt độ, nước
- Các điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, đất trồng ảnh hưởng đến sự
phân bố dân cư, lối sống, sinh hoạt của con người
b Tác động của thiên nhiên tới sản xuất
- Nông nghiệp là ngành sản xuất chịu tác động rõ rệt nhất của hoàn cảnh tựnhiên.( ánh sáng nguồn nước )
- Tài nguyên thiên cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng cho cácngành công nghiệp hoạt động
- Địa hình đồng bằng thuận lợi để phát triển giao thông hơn địa hình đồi núi.
- Nơi có nhiều sông hồ thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy.
- Nơi có khí hậu điều hòa, phong cảnh đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch.
c Tác động của con người đến thiên nhiên
- Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người đã tác động rất nhiều đến tựnhiên
- Những hoạt động khai thác tự nhiên quá mức của con người cũng đã làmcho môi trường tự nhiên bị ô nhiễm,nhiều tài nguyên bị suy thoái, cạn kiệt
- Nhận thức được trách nhiệm với thiên nhiên, con người đã có những hànhđộng tích cực để bảo vệ môi trường: trồng rừng, phủ xanh đồi núi, cải tạođất
BÀI 29:
Câu 1:Thế nào là phát triển bền vững và Khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên
Trả lời:
*Phát triển bền vững: là sự phát triển nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ
hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệtương lai
*Khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên
- Cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm, hạn chế sự suy giảm tài nguyên, đảm bảocho sản xuất và sinh hoạt của con người
- Khai thác phù hợp, đảm bảo sự phát triển bền vững các tài nguyên thiênnhiên
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ 6 CUỐI KÌ 2
NĂM HỌC 2022-2023
1/ Phạm vi không gian của Nhà nước Văn Lang:
– Địa bàn chủ yếu của nhà nước Văn Lang gắn liền với lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay
Trang 7+ Bộ lạc Văn Lang, cư trú trên vùng đất ven sông Hồng từ Ba Vì (Hà Nội) đến Việt Trì (Phú Thọ), là một trong những bộ lạc giàu có và hùng mạnh nhất thời đó.
+ Vào khoảng thế kỉ VII TCN, ở vùng Gia Ninh (Phú Thọ) có vị thủ lĩnh dùng tài năng khuất phục được các bộ lạc và tự xưmg là Hùng Vương, đặt tên nước là Văn Lang, đóng đô ở Bạch Hạc (Phú Thọ)
Vẽ sơ đồ:
Tổ chức nhà nước: Ở trung ương: Đứng đầu là hung vương, giúp việc cho hung vương là lạc hầu ở địa phương là các bộ ( có 15 bộ) bồ chính đứng đầu chiềng chạ
Nhà nước Văn Lang ra đời: Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhờ sự phát triển của công cụ bằng đồng và sắt, đời sống sản xuất của người Việt cổ đã có sự chuyển biến rõ rệt Nhu cầu chung sống, cùng làm thuỷ lợi và chống ngoại xâm đã thúc đẩy sự ra đời của nhà nước đầu tiên ở Việt Nam – Nhà nước Văn Lang
– Ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Văn Lang: Tuy còn sơ khai, chưa có pháp luật thành văn và chữ viết,… nhưng sự ra đời của Nhà nước Văn Lang đã
mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc
Bài 14: Bối cảnh ra đời của nhà nước Âu lạc:
- Cuối thế kỉ III TCN, nhà tần đem quân đánh xuống phía Nam Người LạcViệt và người Âu Việt đã đoàn kết với nhau để cùng chống quân xâm lược
Họ đã cử “người tuấn kiệt” là Thục Phán lãnh đạo cuộc kháng chiến
Trang 8- Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tần, năm 208 TCN, Thục Phán
lên ngôi vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước Âu Lạc
=> Nhận xét:
Bộ máy nhà nước tuy không có gì thay đổi tuy nhiên vào thời nhà nước Âu
Lạc vua nắm nhiều quyền hành hơn trong việc trị nước, và có quân đội lớn
so với nhà nước Văn Lang
* So sánh điểm giống và khác nhau của nhà nước Văn Lang và Âu Lạc
Nhà nước Văn Lang Nhà nước Âu Lạc
- Đứng đầu nhà nước là vua, nắm giữ mọi quyền hành
- Giúp việc cho vua là các lạc hầu và Lạc tướng
- Lạc tướng đứng đầu các bộ; Bồ chính (già làng) đứng đầu cácchiềng, chạ
Khác
nhau Kinh đô Phong Châu (Phú Thọ)
Phong Khê (Đông Anh, HàNội)
Lãnh thổ Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ của Việt Nam hiện nay
Địa bàn được mở rộng hơn(trên cơ sở hợp nhất vùngđất của Tây Âu và Lạc việt)
Tổ chức Đơn giản, sơ khai - Tổ chức nhà nước chặt chẽ
Trang 9hơn:
+ Vua nắm giữ nhiều quyềnhành và có vị thế cao hơntrong việc trị nước
+ Có quân đội mạnh, vũ khítốt; có thành Cổ Loa kiên
Người chết được chôn cất trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây kèm
theo công cụ lao động hoặc đồ dùng sinh hoạt
+ Về phong tục – tập quán: người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng
đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy
+ Nhiều lễ hội được tổ chức trong năm Trong những ngày lễ hội, mọi người
thích hóa trang, nhảy múa, ca hát trong tiếng khèn, tiếng trống đồng náo nức
Các chàng trai đấu vật hoặc đua thuyền trên sông
BÀI 15.
Câu 1: Trình bày chính sách cai trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc đối với nước ta thời kỳ bắc thuộc?
Trả lời
- Về bộ máy cai trị:
+ Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia thành các đơn vị hành
chính như châu - quận, dưới châu - quận là huyện Từ sau khởi nghĩa Hai Bà
Trưng, chính quyến từ cấp huyện trở lên đều do người Hán nắm giữ
+ Áp dụng pháp luật hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của
nhân dân ta
- Về văn hoá - xã hội: Chính quyền phong kiến phương Bắc đều thực hiện
chính sách đồng hoá dân tộc Việt trong suốt thời Bắc thuộc
Trang 10Câu 2 Hoàn thiện bảng thông tin sau:
Đẩt đai Chiếm ruộng đất, lập thành ấp,trại để bắt dân ta cày cấy. Người Việt mất ruộng, bị biến thànhnông nô của chính quyền đô hộ.
Thuế
khoá
Thực thi chính sách tô thuế nặng
nề như tô, dung, điệu, lưỡng thuế
Nhân dân bị bóc lột nặng nề, đờisống cùng cực
Cống
phẩm
Bắt cống nạp nhiều vải vóc,hương liệu và sản vật quý để đưa
vế Trung Quốc
Nhân dân phải khổ cực lao động đê’nộp cống vật, tài nguyên bị vơ vétcạn kiệt
Thủ công
nghiệp Nắm độc quyền về sắt và muối.
Nhân dân thiếu muối, sắt để sinhhoạt và đúc vũ khí
Câu 2: những chuyển biến về kinh tế xã hội nước ta dưới thời bắc
thuộc?
Về kinh tế:
* Chuyển biến về kinh tế ở Việt Nam dưới thời Bắc thuộc:
- Nông nghiệp có sự chuyển biến mới về phương thức canh tác Ví dụ: sử dụng
phổ biến công cụ bằng sắt, sức kéo của trâu bò; biết kĩ thuật chiết cành…
- Nghề thủ công truyền thống (đúc đồng, rèn sắt, làm mộc…) tiếp tục phát
triển với kĩ thuật cao hơn
Trang 11- Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới: làm giấy, làm “vải Giao Chỉ”, làm thủytinh…
- Một số đường giao thông thủy, bộ được hình thành
- Hoạt động buôn bán trong nước và với các nước khác được đẩy mạnh hơntrước
* Chuyển biến về xã hội ở Việt Nam dưới thời Bắc thuộc:
- Xã hội Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc
+ Giai cấp thống trị bao gồm: quan lại đô hộ và địa chủ
+ Một số quan lại, địa chủ người Hán bị Việt hóa
Tầng lớp hào trưởng bản địa hình thành từ bộ phận quý tộc trong xã hội
Âu Lạc cũ có uy tín và vị thế quan trọng trong đời sống xã hội.
+ Bộ phận Lạc dân dưới thời Văn Lang – Âu Lạc đã bị phân hóa thành cáctầng lớp: nông dân công xã; nông dân lệ thuộc (nhận ruộng đất của địa chủ đểcày cấy - nộp lại địa tô) và nô tì
- Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội là mâu thuẫn dân tộc giữa người Việt vớichính quyền đô hộ phương Bắc
BÀI 16 Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trước thế kỷ X
Nguyên nhân: do bất bình với chính sách cai trị hà khắc của chính quyền
đô hộ nhà Hán
- Mục đích của cuộc khởi nghĩa: chống ách đô hộ, bảo vệ nhân dân, khôi phục lại nền độc lập tự chủ đã được thiết lập từ thời vua Hùng dựng nước
Diễn biến: chính của khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
+ Năm 40 Phất cờ nổi dậy khởi nghĩa tại cửa sông Hát (xã Hát Môn, Hà Nội) Tướng lĩnh khắp nơi đều quy tụ về với cuộc khởi nghĩa
+ Từ sông Hát, nghĩa quân theo đường sông Hồng tiến xuống đánh chiếm căn cứ quân Hán ở Mê Linh và Cổ Loa (Hà Nội);
+ Nghĩa quân tiếp tục tấn công thành Luy Lâu (Bắc Ninh) và chiếm được trị
sở của chính quyền đô hộ; Khởi nghĩa giành thắng lợi bước đầu, Trưng Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở Mê Linh (Hà Nội)
Tương quan lực lượng và khí thế của hai bên trái ngược:
+ Quân Hán, đứng đầu là Tô Định hốt hoảng, bỏ chạy, cắt tóc, cạo râu, lén trốn về Trung Quốc
Trang 12+ Quân của Hai Bà Trưng mạnh mẽ, hùng dũng đi “đến đâu đều như có gió cuốn, phạm vi ảnh hưởng rộng lớn “các quận Cửu Châu, Nhật Nam, Hợp Phố, đều hưởng ứng”).
- Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
+ Kết quả: Cuộc khởi nghĩa giành được quyền tự chủ trong
ba năm nhưng cuối cùng bị đàn áp do tương quan lực lượng chênh lệch
+ Ý nghĩa: chứng tỏ tỉnh thần đấu tranh mạnh mẽ, bất khuất của người Việt;
+ tạo nền tảng, truyền thống đấu tranh và cổ vũ cho các phong trào khởi nghĩa giành độc lập, tự chủ sau này.
Câu 2: Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa cuộc Khởi
- Về diễn biến của cuộc khởi nghĩa (3 điểm chính):
+ Năm 248, khởi nghĩa bùng nổ từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu Sơn, ThanhHoá)
Nghĩa quân đã giành được chính quyền tại nhiều huyện lị, thành ấp ở CửuChần, Cửu Đức, Nhật Nam, khiến cho toàn thể Giao Châu đều chấn động.+ Nhà Ngô đã cử 8 000 quân sang đàn áp Do lực lượng chênh lệch cuốicùng nghĩa cuộc khởi nghĩa bị đàn áp
- Về ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa: không chỉ làm rung chuyên chínhquyến đô hộ mà còn góp phần thức tỉnh ý thức dân tộc, tạo đà cho các cuộckhởi nghĩa sau này
Câu 2: Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc khởi nghĩa Lí
+ Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng là Lý Nam Đế, lập ra nước Vạn Xuân, đóng
đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội), lập triều đình, dựng điện Vạn Thọ vàxây chùa Khai Quốc
+ Năm 545, quân Lương sang xâm lược nước Vạn Xuân Triệu Quang Phụcthay Lí Bí tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến, xây dựng căn cứ tại đấm DạTrạch (Hưng Yên) Kháng chiến thắng lợi, Triệu Quang Phục lên làm vua,gọi là Triệu Việt Vương
+ Năm 602, nhà Tuỳ đưa quân sang xâm lược, nước Vạn Xuân chấm dứt