1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG lí thuyết kttc 2

21 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 503,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HP- Kế toán TC 2 Chương 1: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm1 Kế toán tập hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp khái niệm , nội dung, PP tậphợp, phân bổ, tài

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HP- Kế toán TC 2 Chương 1: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1) Kế toán tập hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (khái niệm , nội dung, PP tậphợp, phân bổ, tài khoản sử dụng, trình tự kế toán, cho ví dụ minh họa)

*K/n: CP NVL TT là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thànhphẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuấtchế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ

-TK use: Theo qui định hiện hành, tài khoản kế toán sử dụng để kế toán chi phíNVL TT là tài khoản 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- trình tự kế toán

-PP tập hợp: Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng có liên quan đến

từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như: Phân xưởng, bộ phận sản xuất

hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ, ….thì tập hợp trực tiếp cho từng đối

tượng Trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng được thì áp dụng

phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho đối tượng có liênquan, có thể phân bổ theo: Định mức tiêu hao; Theo hệ số; Theo trọng lượng,

số lượng sản phẩm…

Trang 2

-NỘI DUNG: phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho việc chế tạo sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ.

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt độngsản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

– Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.

- VD: Tại công ty abc, trong tháng 3 năm N phát sinh nghiệp vụ chi phí sản

xuất sau:(đvt :1000đ)

xuất kho NVL dùng sxsp 220.000 (trong đó CPNVLTT vượt định mức 10%)Yêu cầu: định khoản nghiệp vụ trên, biết răng cty kế toán htk theo phương phápkktx

- nội dung: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp và phân bổtrong kỳ

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm,

thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ

Bên Có:

Trang 3

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”;+Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632.

+Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

-Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí này là tài khoản "Chi phí nhân công trựctiếp" (TK 622)

- phương pháp tập hợp, phân bổ:

- trình tự KT:

-VD: Dn B sản xuất kinh doanh 1 loại sp, kê khai và nộp thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho theo pp kktx Trong tháng 11/N, cócác tài liệu sau(đvt: 1.000đ):

1.Tiền lương phải trả cko công nhân trực tiếp sản xuất trong tháng: 525.000

2 Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo

tỷ lệ qui định hiện hành

3 Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sp

Biết rằng: Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất vượt định mức 5%.Giải

1 NỢ TK 622: 525.000

Trang 4

-K/n:Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất trong phạm vi phân xưởng, bao gồm:

 Chi phí nhân viên phân xưởng

 Chi phí vật liệu

 Chi phí dụng cụ sản xuất

 Chi phí khấu hao TSCĐ

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Chi phí khác bằng tiền

- nội dung: Phản ánh những chi phí quản lý phục vụ cho quá trình sản xuất

trong phạm vi phân xưởng hoặc tổ, đội sản xuất

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có:

+ Ghi các khoản giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)

+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí

+ Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

+TK 627 không có số dư cuối kỳ, chi tiết có 6 tài khoản cấp 2

- phương pháp tập hợp: cpsxc được tập hợp theo định phí và biến phí Trường

hợp hoạt động của dn dưới mức bình thường thì chỉ được tính vào giá thành sp theo mức bình thường, phần định phí sxc do hoạt động dưới công suất được hạch toán vào cp kinh doanh trong kỳ(tính vào giá vốn hàng bán)

Trang 5

-phân bổ: Cpsxc là những khoản cp liên quan đến nhiều đối tượng tập hơp

cpsx thường ta phải phân bổ cko từng đối tượng chịu cp theo tiêu chuẩn phù hợp Các tiêu thức phan bổ:

+ Dự đoán cpsx

+ Cp trực tiếp(CPNVL TT và CPNC TT)

+CPNCTT

+Giờ máy chạy thực tế kết hợp với công suất

- tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung

- trình tự KT:

-VD: Chi phí sản xuất chung trong kì: Tổng số: 200.000 Trong đó: biến phí:

50.000, định phí: 150.000 Công suất mức bình thường theo thiết kế: 100.000sp.Thực tế trong kì hoàn thành: 80.000sp

Trang 6

- nội dung: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp để tính giá thành sản

phẩm hoàn thành, lao vụ, dịch vụ, và được chi tiết chi từng đối tượng chịu chiphí

- tài khoản kế toán sử dung: TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ:

- Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến và các chi phí thuê ngoài chế biến

Bên Có:

- Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

- Các khoản ghi giảm chi phí

- Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành

- Giá thành thực tế của vật liệu thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành

Số dư bên Nợ:

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Chi phí thuê ngoài gia công chế biến chưa hoàn thành

-trình tự kế toán:

-VD:Dn A sản xuất sp X có tài liệu như sau: (đvt: 1.000đ)

Trang 7

A Số dư đầu kì TK 154: 252.200

B Trích 1 số nghiệp vụ phát sinh trong kì:

1 Trị giá thực tế vật liệu chính xuất kho dùng cho sản xuất sp: 1.060.000

2 Trị giá thực tế vật liệu phụ xuất kho dùng cho sản xuất sp: 103.000

3 Chi phí nhân công trực tiếp: 960.000 (Trong đó các khoản trích theo tiềnlương: 160.000)

4 Kết quả sản xuất hoàn thành 900 sp X trong đó nhập kho 700sp, giao bánngay cko cty B: 150sp; gửi bán ngay cko cty C: 50sp Giá trị sản phẩm làm dở cuối

kì đánh giá: 610.200

Tính toán, định khoản các nv trên

1.NỢ TK 621: 1.060.000

CÓ TK152 (VLC): 1.060.0002.NỢ TK 621: 103.000

CÓ TK 152 (VLP): 103.0003.NỢ TK 622: 960.000

CÓ TK 334: 800.000

CÓ TK 338: 160.0004.NỢ TK 154(X): 2.123.000

CÓ TK 621: 1.163.000

CÓ TK622 : 960.000Z=252.200+2.123.000-610.200=1.764.800

Chương 2: Kế toán bán hang, xác định kết quả và phân phối kết quả

1) Trình tự kế toán giá vốn hang bán

Trang 8

2) Các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ

và doanh thu hoat động tài chính

*Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấpdịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối

kế toán;

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó

3) Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp, gủi bán, trao đổi, đại lý…

*Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp:

Trang 9

4) Nội dung, tài khoản sử dụng, trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hang (Chiết khấu thương mại, giảm giá hang bán và hàng bán bị trả lại)

* Nội dung: -Chiết khấu thương mại (CKTM): Là khoản mà doanh nghiệp bán

giảm giá cho khách mua hàng hoá, sản phẩm,… với khối lượng lớn

– Giảm giá hàng bán (GGHB): Là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá cho khách

hàng khi khách hàng mua hàng hoá, thành phẩm nhưng lại kém phẩm chất haykhông đáp ứng đủ điều kiện chất lượng như trong hợp đồng đã ký giữa 2 bên

– Hàng bán bị trả lại (HBBTL): Là số hàng mà khách hàng trả lại cho doanh nghiệp

khi doanh nghiệp bán hàng hoá, thành phẩm nhưng bị kém phẩm chất, sai quy cáchhoặc lạc hậu thị hiếu

*Kế toán sử dụng tài khoản 521: “các khoản giảm trừ doanh thu” để hạch toán

các khoản nêu trên Cụ thể:

– Chiết khấu thương mại: TK 5211

– Giảm giá hàng bán: TK 5213

– Hàng bán bị trả lại: TK 5212

* trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:

5) Nội dung, tài khoản kế toán và trình tự kế toán Chiết khấu thanh toán khi khách hàng thanh toán sớm tiền hàng

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do ngườimua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

– Bên bán hàng hạch toán chiết khấu thanh toán vào tài khoản 635-Chi phí tài chính:

Nợ 635 : số tiền chiết khấu

Trang 10

Ví dụ: Công ty TNHH Kiểm toán Es-Glocal xuất hàng hoá bán cho Công ty

Sơn Hà với tổng giá thanh toán là 110.000.000 Công ty Sơn Hà đã thanh toán bằngchuyển khoản Do Khách hàng thanh toán sớm nên được chiết khấu thanh toán 1%

và Công ty TNHH Kiểm toán Es-Glocal đã chi khoản CKTT bằng chuyển khoản.Cách hạch toán như sau:

6) Kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong thời kỳ nhất định.Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi hay lỗ

Bao gồm: + Kết quả hoạt động kd thông thường: là kết quả từ những hoạtdộng tọa ra doanh thu của dn(Hoạt động bán hàng; cung cấp dịch vụ; hoạtđộng tìa chính)

+Kết quả hoạt động khác: là kết quả từ những hoạt động khác tọa ra thu nhậpcủa dn

* phương pháp xác định kết quả kinh doanh:

Trang 11

Ví dụ: Kế toán xác định kết quả kinh doanh (ĐVT: 1000 đồng) Tại doanhnghiệp A, cuối kỳ kế toán xác định được :

(1) Tổng giá vốn hàng bán trong kỳ là 120.000.000

(2) Chi phí bán hàng 5.000.000, quản lý doanh nghiệp 6.000.000

(3) Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 150.000.000

Định khoản các nghiệp vụ kết chuyển

Bài giải:

Kết quả hoạt động SXKD = 150.000.000 – 120.000.000 – 5.000.000 –6.000.000 = 19.000.000

Các nghiệp vụ kết chuyển được định khoản như sau:

Trang 12

*Trình tự phân phối kết quả trong doanh nghiệp

Chương 3 : Kế toán các nghiệp vụ thanh toán và nguồn vốn

1) Nội dung, trình tự kế toán phải thu khách hang, Nội dung và trình tự kế toán phải thu nội bộ, Nội dung và trình tự kế toán phải thu khác

* Nội dung, trình tự kế toán phải thu khách hang:

Ktptkh là các khoản dn phải thu về tiền bán sp, hàng hóa, lao vụ, dich vụ hoặc thu của người giao thầu XDCB về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành với người giao thầu

Tk kế toán sử dụng: tk 131 ‘phải thu của khách hàng’

-ND: phản ánh các khoản phải thu của khách hàng và tình hình các khoản phải thu của kh

Kết cấu:

Trang 13

TK 131

Tk này đc mở chi tiết cko từng kh

*Nội dung và trình tự kế toán phải thu nội bộ:

Tk kế toán sử dụng: Tk 136 “Phải thu nội bộ”

-Số tiền kh ứng trước cko dn -Số tiền kh thanh toán -Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán và hàng bán chưa thu tiền bị kh trả lại

Các khoản phải thu của kh

Dư có: số tiền kh ứng trước nhựng

dn chưa cung cấp sp, hàng hóa dv

Dư nợ số tiền phải thu của kh

Trang 15

2) Nội dung và trình tự kế toán các khoản nợ phải nộp nhà nước, Nội dung

và trình tự kế toán phải trả người lao động, Nội dung và trình tự kế toán vay và nợ thuê tài chính, Nội dung và trình tự kế toán trái phiếu phát hành

Trang 16

3) Nội dung và trình tự kế toán toán vốn đầu tư của chủ sở hữu, Nội dung

và trình tự kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản, Nội dung và trình tự

kế toán Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối,)Nội dung và trình tự kế toán nguồn vốn ĐT XDCB, Nội dung và trình tự kế toán nguồn kinh phí

sự nghiệp

* Nội dung và trình tự kế toán toán vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Chương 4 : Báo cáo tài chính

1) Cơ sở số liệu và phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán

* Cơ sở số liệu: +Bảng cân đối kế toán cuối năm trước liền kề

+Sổ kế toán tổng hợp trong kỳ báo cáo

+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết

+ Các thông tin khác để đưa ra phán xét cuối cùng

* phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán:

– Cột “Số đầu năm”: Căn cứ vào cột “số Cuối năm” của báo cáo BCĐKT ngày 31/12/ năm trước

• Cột số “Số cuối năm”

Căn cứ vào số dư cuối kỳ của các sổ tài khoản kế toán có liên quan (sổ TK cấp 1, cấp 2, sổ chi tiết…) đã được khoá sổ ở thời điểm lập báo cáo để lập BCĐKT như sau:

1 Các chỉ tiêu trên BCĐKT có nội dung kinh tế phù hợp với số dư của các TK (tài khoản cấp 1, hoặc tài khoản cấp 2) thì căn cứ trực tiếp vào số dư của các tài khoản liên quan để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trong báo cáo theo nguyên tắc:

+ Số dư Nợ của các tài khoản được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “Tài sản”+ Số dư Có của các tài khoản được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “Nguồn vốn”

Ví dụ: – Mã số:151 “Chi phí trả trước ngắn han”: căn cứ vào số dư Nợ TK 142– Mã số 222; 225; 228 “Nguyên giá” của TSCĐ HH; thuê tài chính; VH : căn cứ vào số dư Nợ TK 211; 212; 213

– Mã số 230 “XDCBD”: căn cứ vào số dư TK 241

– Mó số 417, 418 quỹ đầu tư phát triển, dự phũng tài chớnh: Căn cứ số dư Cú TK

414, TK415

Trang 17

2 Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán có nội dung kinh tế liên quan đến nhiều tài khoản, nhiều chi tiết của tài khoản thì căn cứ vào các số dư của các tài khoản, các chi tiết có liên quan tổng hợp lại theo nguyên tắc hợp nhất hoặc bù trừ để lập.

Ví dụ:- Mã 121 “Đầu tư ngắn hạn”: căn cứ vào chi tiết số dư Nợ TK 121+chi tiết

dư Nợ 128 (không tính các khoản tương đương tiền đã trình bày trong mã 112).– Mã số 141 “Hàng tồn kho”: Căn cứ vào số dư Nợ các Tk 151, 152, 153, 154, 155,

có liên quan sau khi phân loại nợ phải trả là ngắn hạn hay dài hạn rồi tổng hợp lại

để ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “Nguồn vốn”; không bù trừ lẫn nhau giữa các chi tiết trong cùng một tài khoản.

Ví dụ: Các sổ chi tiết các tài khoản 131, 331, 3387 ngày 31/12/N-1 và ngày 31/12/

N được phân loại là khoản phải thu, phải trả ngắn hạn, dài hạn của DN X như sau:

– SCT phải thu KH A1(ngắn hạn) 1.000 (dư Nợ) 1.200 (dư Nợ)– SCT phải thu KH A2(dài hạn) 1.300 (dư Nợ) 1.600 (dư Nợ)– SCT phải thu KH B1(ngắn hạn) 2.000 (dư Có) 2.300 (dư Nợ)– SCT phải thu KH B2(dài hạn) 1.200 (dư Nợ) 2.250 (dư Nợ)– SCT phải thu KH C(ngắn hạn) 3.000 (dư Nợ) 1.500 (dư Có)– SCT phải trả NB K1(Ngắn hạn) 4.000 (dư Có) 9.500 (dư Có)– SCT phải trả NB K2(dài hạn) 2.900 (dư Có) 2.770 (dư Có)– SCT phải trả NB Q(Ngắn hạn) 5.100 (dư Có) 4.800 (dư Nợ)– SCT phải trả NB J(Ngắn hạn) 6.400 (dư Nợ) 2.400 (dư Nợ).– SCT Tk 3387 (nhận trứơc tiền cho thuê hoạt động tài sản):

8.600 (dư Có) 4.700 (dư Có)

Trang 18

Tổng hợp các số liệu trên để lập BCĐKT ngày 31/12/N các chỉ tiêu:

4 Một số trường hợp đăc biệt

– Các tài khoản 129, 139 (chi tiết dự phòng phải thu khó đòi ngắn hạn, dài hạn),

159, 229 và tài khoản 2141, 2142, 2143, 2147 tuy có số dư Có nhưng khi lập báo cáo vẫn được sử dụng số dư Có để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trong phần”Tài sản” bằng số âm (dưới hình thức ghi trong dấu ngoặc đơn)

– Các tài khoản 412, 413, 421 nếu có số dư Nợ thì vẫn được sử dụng số dư Nợ để ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “Nguồn vốn” bằng số âm (dưới hình thức ghitrong dấu ngoặc đơn)

– Đối với các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối căn cứ trực tiếp vào số dư Nợ của các tài khoản loại o có liên quan để ghi vào những chỉ tiêu tương ứng

– Tự động hóa việc lập BCTC giúp tiết kiệm thời gian, báo cáo kịp thời

– Tự động phát hiện các sai lệch trên chứng từ, sổ sách, báo cáo và hướng dẫn cáchthức xử lý

2) Nội dung, cơ sở số liệu, phương pháp lập, cho ví dụ cụ thể lập 1 số chi tiêu trên bảng CĐKT năm (quý) 131, 331, Tiền, Hàng tồn kho, TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình…

3) Cơ sở số liệu và phương pháp chung lập Báo cáo KQHĐKD

* Cơ sở số liệu:

-Báo cáo kết quả hđkd của kỳ kế toán ngay trước đó hoặc của năm trước.-Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết trong kỳ báo cáo của các tài khoản DT, CP,

TN khác, CP khác và TK xác định KQKD

* phương pháp chung lập Báo cáo KQHĐKD:

-Cột kỳ trước hoặc “Năm trước”:

Ngày đăng: 24/03/2022, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-ND: phản ánh các khoản phải thu của khách hàng và tình hình các khoản phải thu của kh. - ĐỀ CƯƠNG lí thuyết kttc 2
ph ản ánh các khoản phải thu của khách hàng và tình hình các khoản phải thu của kh (Trang 13)
3) Cơ sở số liệu và phương pháp chung lập Báo cáo KQHĐKD * Cơ sở số liệu:  - ĐỀ CƯƠNG lí thuyết kttc 2
3 Cơ sở số liệu và phương pháp chung lập Báo cáo KQHĐKD * Cơ sở số liệu: (Trang 19)
– Đối với các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối căn cứ trực tiếp vào số dư Nợ của các tài khoản loại o có liên quan để ghi vào những chỉ tiêu tương ứng. - ĐỀ CƯƠNG lí thuyết kttc 2
i với các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối căn cứ trực tiếp vào số dư Nợ của các tài khoản loại o có liên quan để ghi vào những chỉ tiêu tương ứng (Trang 19)
w