1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide chương 1 kế TOÁN tài CHÍNH 2

105 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm liên quan đến TP, tiêu thụ TP - Thành phẩm: Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến cuối cùng do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2

KHOA KẾ TOÁN

1

Trang 2

Kế toán nguồn vốn chủ

sở hữu

Kế toán lợi nhuận

và phân phối lợi nhuận

Báo cáo tài chính

NỘI DUNG HỌC PHẦN

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

 Thuyết trình; diễn giải có minh hoạ; nghiên cứu tính huống; giải quyết vấn đề

 Máy tính, ti vi, phần mềm meeting google.

 Bài giảng; Tài liệu học tập; Tài liệu tham khảo

1 Tài liệu học tập Kế toán tài chính 2 - Trường ĐHKTKTCN;

2 Chuẩn mực, Chế độ kế toán hiện hành;

PHƯƠNG PHÁP

PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY

TÀI LIỆU HỌC TẬP ,THAM KHẢO

Trang 5

CHƯƠNG 1

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,

TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

5

Trang 6

1.1 Những vấn đề chung về kế toán thành phẩm và tiêu thụ TP

Trang 7

1.1 Những vấn đề chung về kế toán TP, tiêu thụ TP

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến TP, tiêu thụ TP

- Thành phẩm: Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến

cuối cùng do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệpsản xuất hoặc thuê ngoài gia công xong đã được kiểm nghiệm phù hợp vớinhững tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật quy định và được nhập kho hoặc giao trựctiếp cho khách hàng

- Bán thành phẩm (nửa thành phẩm): Bán thành phẩm là những sản phẩm

mới kết thúc một hay một số công đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất(trừ công đoạn cuối cùng) được nhập kho hay chuyển sang giai đoạn sau để

Trang 8

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến TP, tiêu thụ TP

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìdoanh thu bán hàng là doanh thu chưa thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụnghóa đơn GTGT

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng là doanh thu có thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “Hóađơn bán hàng thông thường”

Trang 9

- Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là khoản doanh

nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối

lượng lớn.

- Giảm giá hàng bán: Giảm giá hang bán là khoản giảm trừ cho người

mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng

hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến TP, tiêu thụ TP

9

Trang 10

- Doanh thu thuần: Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh

thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

- Lợi nhuận gộp: Lợi nhuận gộp là phần chênh lệch giữa doanh thu

thuần về tiêu thụ với giá vốn hàng bán (Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán)

- Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế là phần chênh lệch

giữa lợi nhuận gộp với chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh

nghiệp (Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận gộp – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lí doanh nghiệp).

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến TP, tiêu thụ TP

Trang 11

1.1.2 Nguyên tắc kế toán thành phẩm

Nguyên tắc: Giá gốc

Thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho: Đánh giá bằng giá thực tế tại thời điểm xuất trước đây.

Căn cứ nguồn nhập kho:

Nếu nhập từ sản xuất Nếu nhập do thuê ngoài

Tính theo giá thành sản xuất Tính theo giá thành gia công

11

Trang 12

Phương pháp tính theo giá đích danh Phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp nhập trước, xuất trước

Đối với thành phẩm xuất kho:

Trang 13

sở hữu và quản lý thành phẩm

Doanh thu

đã được xác định tương đối chắc chắn.

DN đã thu được hoặc

sẽ thu được lợi ích kinh tế

từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

ĐK 5

Điều kiện xác định tiêu thụ

13

Trang 14

Nhiệm vụ

Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm, tiêu thụ thành phẩm về số lượng, chất lượng và chủng loại.

Phản ánh và giám đốc tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm

Tính chính xác các khoản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp.

Tham gia kiểm kê đánh giá thành phẩm, lập báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích tình hình tiêu thụ, lợi nhuận của DN

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán TP, tiêu thụ TP

Trang 15

1.2.1 Chứng từ kế toán

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

- Bảng kê mua hàng

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

- Thẻ quầy hàng

1.2 Kế toán thành phẩm

15

Trang 16

-Trị giá thực tế của TP thừa phát hiện

khi kiểm kê.

-Kết chuyển giá trị thực tế của thành

phẩm tồn kho cuối kỳ (theo phương

pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư cuối kỳ: xxx

Số phát sinh

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho

- Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho

1.2.2 Tài khoản sử dụng

Trang 17

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

• Xuất kho thành phẩm để bán cho khách hàng:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm

• Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, xuất cho các cơ sở nhận bán hàng đại lí, ký gửi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (gửi bán đại lí)

Có TK 155 - Thành phẩm

17

Trang 18

Hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX

• Khi người mua trả lại số thành phẩm đã bán: Trường hợp thành phẩm

đã bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5213)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có các TK 111, 112, 131, (tổng giá trị của hàng bán bị trả lại).

• Đồng thời phản ánh giá vốn của thành phẩm đã bán nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

Trang 19

Hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX

• Kế toán sản phẩm tiêu dùng nội bộ:

+ Đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ

Có TK 155 - Thành phẩm

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế)

19

Trang 20

Hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX

• Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm khi kiểm kê đều phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân xác định người phạm lỗi Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lí của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:

+ Nếu thừa, thiếu thành phẩm do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ kế toán phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán

Trang 21

Hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX

• Nếu thừa, ghi:

Trang 22

Hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX

Nếu thiếu, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lí)

Có TK 155 - Thành phẩm

+ Khi có quyết định xử lí của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:

Nợ các TK 111, 112, (nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của cá nhân phạm lỗi)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của người phạm lỗi)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khitrừ số thu bồi thường)

Có TK 138 - Phải thu khác (1381)

Trang 23

Hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX

• Trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm sản xuất ra để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo (theo pháp luật về thương mại), khi xuất sản phẩm cho mục đích khuyến mại, quảng cáo:

+ Trường hợp xuất sản phẩm để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa , kế toán ghi nhận giá trị sản phẩm vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo), ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có TK 155 - Thành phẩm (chi phí sản xuất sản phẩm).

23

Trang 24

Hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX

+ Trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm ) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).

• Khi xuất hàng khuyến mại, kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mại

vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất)

Có TK 155 - Thành phẩm.

Trang 25

Hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX

+ Nếu biếu tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ

khen thưởng, phúc lợi, kế toán phải ghi nhận doanh thu, giá vốn như

giao dịch bán hàng thông thường, ghi:

• Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để biếu, tặng

công nhân viên và người lao động:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm.

25

Trang 26

Hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX

• Kế toán trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để trả lương cho công nhân viên và người lao động:

Trang 27

TP xuất bán, đổi, biếu tặng

Thiếu khi kiểm kê

Trang 28

Trường hợp 2: Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kiểm kê định kì

Trang 29

sản phẩm hoàn thành

Trang 30

1.3.1 Chứng từ kế toán:

- Hóa đơn GTGT ( mẫu 01 – GTGT )

- Hóa đơn bán hàng thông thường ( mẫu 02 – GTGT – 3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi (mẫu 01 – BH)

- Thẻ quầy hàng (mẫu 02- BH), báo cáo bán hàng

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, sec chuyển khoản, sec thanh toán, ủynhiệm thu, giấy báo có NH, bảng sao kê của NH )

- Chứng từ thanh toán khác như phiếu nhập kho hàng trả lại

- Phiếu xuất kho hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lí

- Các chứng từ liên quan khác

1.3 KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

Trang 31

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện.

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 32

Bên Nợ TK 511 Bên Có

- Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu và

thuế GTGT tính theo phương pháp

trực tiếp phải nộp tính trên doanh

thu bán hàng thực tế của doanh

nghiệp trong kỳ

- Các khoản ghi giảm doanh thu bán

hàng

- Kết chuyển doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ thuần sang TK 911

- Doanh thu bán sản phảm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

1.3.2 Tài khoản sử dụng

Trang 33

- Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa + Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm + Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ + Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá + Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS ĐT + Tài khoản 5118: Doanh thu khác

1.3.2 Tài khoản sử dụng

33

Trang 34

TK 3331

Số phát sinh:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số

Trang 35

Số dư bên Có: Doanh thu chưathực hiện cuối kỳ

Ghi nhận doanh thu chưa thực hiệnphát sinh trong kỳ

Kết chuyển DT chưa thực hiện sang TK

511 hoặc TK 515 hoặc TK 711 hoặc phân

bổ dần làm giảm chi phí SXKD trong kỳ

Bên Có

TK 3387 Bên Nợ:

Tài khoản sử dụng

Số dư bên Có: Doanh thu chưathực hiện đầu kỳ

35

Trang 36

Bên Nợ TK 632 Bên Có

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ đã bán trong kì.

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân

công vượt trên mức bình thường và chi

phí sản xuất chung cố định không phân

bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong

kì;

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn

kho sau khi trừ phần bồi thường do trách

nhiệm cá nhân gây ra;

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn

kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm

giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kì sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh

doanh”;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm

nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

1.3.2 Tài khoản sử dụng

Trang 37

Bên Nợ TK 521 Bên Có

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận

cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã

trả lại tiền cho người mua hoặc tính

trừ vào khoản phải thu khách hàng

về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

- Cuối kì kế toán, kết chuyển toàn

bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511

1.3.2 Tài khoản sử dụng

37

Trang 38

- Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại + Tài khoản 5212 - Giảm giá hàng bán

+ Tài khoản 5213 - Hàng bán bị trả lại

1.3.2 Tài khoản sử dụng

Trang 39

Hạch toán HTK theo PP kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT

theo PP khấu trừ

A Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp trực tiếp

* Tiêu thụ trực tiếp là phương thức bán hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tạicác phân xưởng sản xuất (không qua kho của doanh nghiệp) Sản phẩm khi bàngiao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sởhữu về số hàng này

* Đối với sản phẩm, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuếGTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế,các khoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngaykhi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp)

1.3.3 Phương pháp hạch toán tiêu thụ thành phẩm

39

Trang 40

Khi xuất kho sản phẩm, hàng bán trực tiếp cho khách hàng:

- Phản ánh giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156 - Xuất kho thành phẩm, hàng hóa

Có TK 154 - Xuất trực tiếp không qua kho

- Phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

* Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghinhận DT bao gồm cả thuế phải nộp Định kì kế toán xác định nghĩa vụ thuếphải nộp và ghi giảm DT, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

A KẾ TOÁN TIÊU THỤ SP THEO PHƯƠNG THỨC TRỰC TIẾP

Trang 41

Tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo PP khấu trừ Trong kỳ có tình hình như sau:

1 Nhập kho thành phẩm từ sản xuất: 100.000

2 Xuất kho ½ số hàng này để bán cho công ty ABC với giá chưa thuế GTGT 10% là 90.000, công ty ABC chưa thanh toán tiền hàng cho DN

Yêu cầu: Định khoản các NV kinh tế phát sinh?

Ví dụ 1

41

Trang 42

Công ty A xuất kho bán cho cửa hàng M một số thành phẩm theo giá vốn là 500.000, giá bán là 600.000, thuế GTGT 10%, công ty A chưa thanh toán

DN tính thuế theo phương pháp

khấu trừ DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp

Trang 43

Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi

Trang 44

- Bước 1: Khi xuất kho chuyển đến cho người mua

Trang 45

Tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo PP kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo PP khấu trừ Trong kỳ

có tình hình như sau:

1 Ngày 1.4: Xuất kho thành phẩm trị giá XK là 60.000 chuyển đến địa điểm đã thỏa thuận với người mua trong hợp đồng, với giá chưa thuế GTGT 10% là 100.000

2 Ngày 10.4: Khách hàng chấp nhận mua toàn bộ số hàng trên, và đã thanh toán bằng chuyển khoản.

Yêu cầu: Định khoản các NV kinh tế phát sinh?

Ví dụ 1.2

45

Ngày đăng: 23/03/2022, 01:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w