NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LN Khái niệm: Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định tháng, quý, năm
Trang 1CHƯƠNG 4
KẾ TOÁN LỢI NHUẬN VÀ PHÂN
PHỐI LỢI NHUẬN
Trang 3PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY
Thuyết trình; diễn giải có minh hoạ; nghiên cứu tính huống; giải quyết vấn đề
Máy tính, phần mềm meeting google.
Bài giảng; Tài liệu học tập; Tài liệu tham khảo
1 Tài liệu học tập Kế toán tài chính 2 - Trường ĐHKTKTCN;
2 Chuẩn mực, Chế độ kế toán hiện hành;
3 Các tài liệu tham khảo khác,…
PHƯƠNG PHÁP
PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY
TÀI LIỆU HỌC TẬP ,THAM KHẢO
Trang 44.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN LỢI NHUẬN VÀ
PHÂN PHỐI LN
Khái niệm:
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm) được thể hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
4.1.1 Xác định lợi nhuận trong doanh nghiệp
Trang 54.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN LỢI NHUẬN VÀ
PHÂN PHỐI LN
Trong đó
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH
Tổng lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh
nghiệp
=
Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
–
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận trước
thuế thu nhập doanh
nghiệp
= Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh +
Lợi nhuận từ hoạt động khác
Trang 64.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN LỢI NHUẬN VÀ
+
Doanh thu hoạt động tài
chính
– Chi phítài chính
+
Doanh thu hoạt động tài chính
–
Chi phí tài chính
–
Chi phí bán hàng
–
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Trang 74.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN LỢI NHUẬN VÀ
PHÂN PHỐI LN
Sau kỳ kinh doanh có lãi DN sẽ tiến hành phân phối lợi nhuận theo trình tự:
4.1.2 PHƯƠNG THỨC PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Trang 84.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.1 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG
- Hóa đơn Giá trị gia tăng
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Bảng tính và phân bổ khấu hao, bảng phân
bổ tiền lương và BHXH
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng,
- Phiếu kế toán
- …
Trang 9- Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản 635: Chi phí hoạt động tài chính
- Tài khoản 711: Thu nhập khác
- Tài khoản 811: Chi phí khác
- Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Trang 104.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định kết
quả kinh doanh”.
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kì.
Nợ TK 515 – Doanh thu HĐTC Có
Trang 114.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lí, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kì; Lỗ
tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu
tư tài chính khác.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập kì này nhỏ hơn số
dự phòng đã trích lập năm trước chưa
Nợ TK 635 – Chi phí HĐTC Có
Trang 124.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
- Cuối kì kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kì sang tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”.
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kì.
Trang 134.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kì, kết chuyển toàn bộ các
khoản chi phí khác phát sinh trong kì vào tài
Trang 144.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.2 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư
và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Kết chuyển lãi.
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác
và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ.
Nợ TK 911 – Xác định KQKD Có
Trang 15NV1: Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền phát sinh trong kì từ hoạt động góp vốn đầu tư
+ Khi nhận thông báo về quyền chia cổ tức
Nợ TK 138
Có TK 515
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN TK 515 - Doanh thu HĐTC
Trang 16NV1: Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền phát sinh trong kì từ hoạt động góp vốn đầu tư
+ Trường hợp nếu cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồntích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư
Nợ TK 138
Có TK 121, 221, 222, 228 - phần cổ tức, LN dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư
Có TK 515 - phần cổ tức, LN của các kì sau khi DN mua khoản đầu tư này
TK 515 - Doanh thu HĐTC
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 17NV1: Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền phát sinh trong kì từ hoạt động góp vốn đầu tư
+ Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trịkhoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá => Không ghi TK
515 mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư
Nợ TK 138
Có các TK 121, 221, 222, 228 - phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN TK 515 - Doanh thu HĐTC
Trang 18NV2: Định kì, khi có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 138
Nợ các TK 121, 128 - nếu lãi cho vay định kì được nhập gốc
Có TK 515
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN TK 515 - Doanh thu HĐTC
Trang 19NV3: Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, ghi:
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN TK 515 - Doanh thu HĐTC
Trang 20NV5: Kế toán bán ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 152, 153, 211, 627, 641,… - Theo tỷ giá giao dịch thực tế
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) - Theo tỷ giá ghi sổ
Có TK 515 - Lãi tỷ giá
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN TK 515 - Doanh thu HĐTC
Trang 21NV7: Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:
Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) - Tỷ giá giao dịch thực tế
Có TK 515 - Lãi tỷ giá
Có TK 131, 136, 138 - Tỷ giá ghi sổ
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN TK 515 - Doanh thu HĐTC
Trang 22NV9: Khi bán sản phẩm theo phương thức trả chậm, trả góp:
+ Khi bán theo phương thức trả chậm, trả góp
Nợ TK 111, 112, 131,
Có TK 511 - Theo giá bán trả 1 lần
Có TK 3387 - Phần chênh lệch
Có TK 3331 + Định kì, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kì, ghi:
Nợ TK 3387
Có TK 515
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN TK 515 - Doanh thu HĐTC
Trang 23NV10: Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, bên bán ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138
Có TK 515+ Khi phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu Chính phủtheo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào doanh thu định kì phù hợpvới thời gian của hợp đồng, bên mua ghi:
Nợ TK 171
Có TK 515
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN TK 515 – Doanh thu HĐTC
Trang 24NV11: Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 331
Có TK 515
NV12: Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi (giá vàng thị trường trong nước lớn hơn giá trị ghi sổ), kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:
Nợ các TK 1113, 1123
Có TK 515
TK 515 - Doanh thu HĐTC
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 25NV13: Khi xử lí chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, kế toán kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 26NV1: Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ , ghi:
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 27NV3: Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết
mà giá trị hợp lí tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 156, 211, - giá trị hợp lí tài sản được chia
Nợ TK 635 - Chênh lệch lỗ
Có các TK 221, 222.
NV4: Trường hợp DN bán khoản đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp khác dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu, doanh nghiệp phải xác định giá trị hợp lí của cổ phiếu nhận về tại thời điểm trao đổi.
Nợ TK 121, 221, 222, 228 - giá trị ghi sổ cổ phiếu nhận về
Nợ TK 635 - Chênh lệch lỗ
Có các TK 121, 221, 222, 228 - giá trị hợp lí cổ phiếu mang trao đổi
TK 635 - CP tài chính
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 28NV5: Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác khi lập Báo cáo tài chính:
+ Trường hợp số dự phòng phải lập kì này lớn hơn số dự phòng đã lập kì trước,
kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 229 (2291, 2292)+ Trường hợp số dự phòng phải lập kì này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kì trướcchưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229
Có TK 635
TK 635 - CP tài chính
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 29NV6: Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi:
Nợ TK 635
Có các TK 131, 111, 112,
TK 635 - CP tài chính
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 30NV7: Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí kiểm toán, thẩm định hồ sơ vay vốn , nếu được tính vào chi phí tài chính:
+ Đối với khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 343 (3431, 3432)+ Đối với khoản vay dưới hình thức vay theo hợp đồng, khế ước thông thường,ghi:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112
TK 635 - CP tài chính
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 314.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 32+ Trường hợp vay trả lãi sau:
Định kì, khi tính lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả trong kì, nếu được tính vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
Nợ TK 335 - lãi tiền vay của các kì trước
Nợ TK 635 - lãi tiền vay của kì đáo hạn
Có TK 111, 112,
TK 635 - CP tài chính
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 33NV9: Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có chiết khấu hoặc phụ trội để huy động vốn vay dùng vào SXKD, định kì khi tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kì, ghi:
Nợ TK 635
Có các TK 111, 112, - nếu trả lãi vay định kì
Có TK 242 - Chi phí đi vay phải trả trong kì
Có TK 335 - Trích trước CP đi vay phải trả trong kì - nếu CP đi vay trả sau
- Nếu phát hành trái phiếu có chiết khấu, định kì, khi phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kì ghi vào chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 34312 - Số phân bổ từng kì
TK 635 - CP tài chính
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 34- Nếu phát hành trái phiếu có phụ trội, định kì khi phân bổ phụ trội trái phiếu từng kì ghi giảm chi phí đi vay, ghi:
Nợ TK 34313 - Số phân bổ từng kì
Có TK 635 Định kì, kế toán ghi nhận chi phí tài chính hoặc vốn hoá đối với số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi hoặc tính theo lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường đồng thời điều chỉnh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi ghi:
Nợ TK 635
Nợ TK 241 - Nếu vốn hóa
Có TK 335 - Số lãi trái phiếu phải trả trong kì tính theo lãi suất danh nghĩa
Có TK 3432 - Chênh lệch giữa lãi trái phiếu được ghi nhận vào chi phí tài chính (hoặc vốn hoá) và số lãi trái phiếu phải trả trong kì tính theo lãi suất danh nghĩa).
TK 635 - CP tài chính
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 35NV10: Thanh toán định kì tiền lãi thuê của TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK 635 - Tiền lãi thuê trả từng kì
Có các TK 111, 112 - Nếu trả tiền ngay
Có TK 341 - Nếu nhận nợ
NV11: Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về
sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 - Theo giá mua trả tiền ngay
Nợ TK 133
Nợ TK 242 - Phần chênh lệch
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
Định kì, tính vào chi phí tài chính số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 242
TK 635 - CP tài chính
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 36NV12: Đối với trường hợp bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (repo), khi thực hiện phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại trái phiếu Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào chí phí định kì theo thời gian của hợp đồng , ghi:
Nợ TK 635
Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
NV13: Cuối kỳ, kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 635
TK 635 - CP tài chính
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 37NV1: Kế toán thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lí TSCĐ:
+ Phản ánh số thu nhập về thanh lí, nhượng bán TSCĐ:
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 38NV2: Kế toán thu nhập khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn đầu tư dài hạn khác:
Nợ các TK 221, 222, 228 - Giá trị đánh giá lại
Nợ TK 214 - Giá trị hao mòn luỹ kế
Có các TK 211, 213 - Nguyên giá
Có TK 711 - Phần chênh lệch
TK 711 – TN khác
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 39NV3: Khi giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính:
- Trường hợp giao dịch bán và thuê lại TSCĐ với giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hoàn tất thủ tục bán tài sản cố định, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 711 - Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
Có TK 3387 - Chênh lệch
Có TK 3331 Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 - Giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ
TK 711 – TN khác
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 40NV3: Khi giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính:
- Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ, khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131
Có TK 711 - Giá bán TSCĐ
Có TK 3331 Đồng thời, ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 - Tính bằng giá bán TSCĐ
Nợ TK 242 - Giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)
Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kì thực hiện theo quy định tại TK 212 - Tài sản cố định thuê tài chính.
TK 711 – TN khác
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN
Trang 41NV4: Kế toán thu nhập khác phát sinh từ giao dịch bán và thuê lại TSCĐ
TK 711 – TN khác
4.2 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN
4.2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LỢI NHUẬN