1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Giáo trình: AUTOCAD 2000 ppt

62 464 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Phần Mềm AutoCAD 2000
Trường học Học viện Công Nghệ Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng và thiết kế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 393,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.6 Vẽ đoạn thẳng và các phương pháp nhập điểm • Chỉ cần nhập tọa độ các điểm và đoạn thẳng sẽ nối các điểm này lại với nhau ; • Cách gọi : một trong ba cách : - Command : Line - Draw

Trang 2

CHƯƠNG 4 : AUTOCAD 2000

1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM AUTOCAD

• AutoCAD là phần mềm của hãng AutoDesk dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật hai

chiều (2D : two dimensions), mô hình hoá hình học (thiết kế ba chiều - 3D : three

dimensions ) và tạo hình ảnh thực vật thể (tô bóng - Render) ;

• CAD là chữ viết tắt của Computer Aided Design hoặc Computer Aided Drafting (vẽ và

thiết kế với sự trợ giúp của máy tính) ;

• Phần mềm AutoCAD có 3 đặc điểm nổi bật :

- Chính xác ;

- Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép, thực hiện bản vẽ nhanh ;

- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác

2 CẤU TRÚC MÀN HÌNH AUTOCAD

Sau khi khởi động AutoCAD sẽ xuất hiện màn hình với cấu trúc như sau :

• Drawing Area : Vùng đồ họa - là vùng thể hiện bản vẽ Màu của màn hình đồ họa được

xác định bới hộp hội thoại Color (từ Tools ⇒ Options ⇒ Display ⇒ Color)

• Crosshairs : Hai sợi tóc theo phương trục X và trục Y giao nhau tại một điểm Chiều dài

hai sợi tóc được định bởi thanh trượt Crosshairs size (từ Tools ⇒ Options ⇒ Display)

• Cursor : Con chạy - là một ô hình vuông mà tọa độ được xác định hiện lên tại hành cuối

màn hình Độ lớn con chạy được định bởi thanh trượt Pickbox Size (từ Tools ⇒ Options

⇒ Selection)

• Menu Bar :Thanh trình đơn - gồm 12 mục từ File đến Help ;

• Standard ToolBar - Thanh công cụ chuẩn chứa biểu tượng của các lệnh thường dùng ;

• ToolBar : Thanh công cụ - trong AutoCAD có 24 ToolBar Có thể từ View ⇒ ToolBar,

hoặc kéo trỏ chuột đến một thanh công cụ bất kỳ và nhắp phím phải ⇒ xuất hiện shortcut

menu của 24 ToolBar, nhắp chọn ToolBar nào thì chúng sẽ xuất hiện trên màn hình ;

• Draw Bar : Thanh công cụ vẽ

• Modify Bar : Thanh công cụ chỉnh sửa

Trang 3

3 CÁC LỆNH THIẾT LẬP BẢN VẼ CƠ BẢN

3.1 Định giới hạn bản vẽ (lệnh Limits)

♦ Cách gọi :

Pull-down Menu Type in Phím tắt

Format ⇒ Drawing Limits Limits

♦ Công dụng : xác định giới hạn bản vẽ trên vùng đồ hoạ bằng cách nhập hai điểm : gốc trái

phía dưới và gốc phải phía trên bằng tọa độ X, Y ;

♦ Specify lower left corner or [ON/OFF] <0,0> : Enter

♦ Specify upper right corner <420,297> : nhập các giá trị X, Y để định giới hạn bản vẽ

khác nhau :

- Nếu Enter : bản vẽ kích thước A3 ;

- Nếu nhập 594,420 : bản vẽ kích thước A2 ;

- Nếu nhập 841,594 : bản vẽ kích thước A1 ;

- Nếu nhập 1189, 841 : bản vẽ kích thước A0 ;

♦ Các lựa chọn khác :

- On : không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định Nếu vẽ ra ngoài sẽ

xuất hiện dòng nhắc Outside limits

- Off : cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định

♦ Sau khi định giới hạn bản vẽ ⇒ lệnh Zoom ⇒ chọn All để quan sát toàn bộ bản vẽ

3.2 Định đơn vị bản vẽ (lệnh Units)

♦ Cách gọi :

Pull-down Menu Type in Phím tắt

⇒ xuất hiện hộp hội thoại với các lựa chọn

♦ Các lựa chọn :

• Length : Chọn đơn vị đo chiều dài

- Type (dạng) : Architectural, Decimal, Engineering, Fractional và Scientific Theo

TCVN ⇒ chọn Decimal ;

- Precision (độ chính xác) : nên chọn 0

Trang 4

• Angles : Chọn đơn vị đo góc

- Type (dạng) : Decimal degrees, Deg/min/sec, Grads, Radians, Surveyor’s units

Theo TCVN ⇒ chọn Decimal degrees ;

- Precision (độ chính xác) : nên chọn 0

♦ Clockwise : Nếu không chọn thì chiều dương của góc là chiều ngược kim đồng hồ

♦ Drawing units for DesignCenter blocks : Chọn đơn vị cho block trong DesignCenter ⇒

nên chọn Millimeters

♦ Direction : Chọn hướng ⇒ xuất hiện hộp hội thoại Direction Control ⇒ OK

3.3 Thiết lập chế độ vẽ bằng lệnh Dsettings

♦ Cách gọi :

Tools ⇒ Drafting Setting Dsettings

⇒ xuất hiện hộp hội thoại với các lựa chọn :

♦ Grid On : Gán chế độ GRID là ON ;

♦ Snap On : Gán chế độ SNAP là ON ;

• Snap X spacing và Snap Y spacing : giá trị khoảng cách bước nhảy con chạy theo

phương X và Y Các giá trị này có thể giống nhau hoặc khác nhau trên màn hình ;

• Angle : xác định góc quay của hai sợi tóc

• X, Y : Toạ độ điểm chuẩn

• Grid X spacing và Grid Y spacing : giá trị khoảng cách lưới theo phương X và Y Các

giá trị này có thể giống nhau hoặc khác nhau trên màn hình ;

• Snap Type & Style : Kiểu và dạng Snap

• Grid Snap : Toạ độ lưới và bước nhảy trùng nhau

- Rectangular snap : bước nhảy định theo phương X, Y

- Isometric snap : Định chế độ vẽ hình chiếu trục đo

Trang 5

- Xác định góc quay của hai sợi tóc ;

♦ Có thể tắt mở trạng thái SNAP bằng cách double click vào nút SNAP trên dòng trạng

thái ;

♦ Tác dụng : Lệnh Grid tạo các điểm lưới trong giới hạn bản vẽ Khoảng cách giữa các

điểm lưới theo phương X, Y có thể giống hoặc khác nhau

♦ Có thể tắt mở trạng thái GRID bằng cách double click vào nút GRID trên dòng trạng

thái ;

3.4 Lệnh ORTHO

♦ Tác dụng : Thiết lập chế độ vẽ đường thẳng theo phương của các sợi tóc : Theo phương

trục X - nằm ngang và phương trục Y - thẳng đứng

♦ Cách gọi :

Tools ⇒ Drafting Setting Ortho hoặc Ddrmodes F8 hoặc Ctrl+L

♦ Có thể tắt mở chế độ Ortho bằng cách double click vào nút ORTHO trên dòng trạng thái ;

4 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BẢN VẼ

♦ Để thực hiện một bản vẽ bằng máy tính, ngoài việc biết sử dụng lệnh, điều quan trọng là

phải biết :

• Phân tích hình vẽ ;

• Phương pháp tạo hình ;

• Các kiến thức về tiêu chuẩn kỹ thuật

♦ Thông thường để hoàn thiện một bản vẽ kỹ thuật hai chiều, phải thực hiện 4 bước :

• Vẽ hình học hoặc các hình chiếu : Bao gồm : Vẽ hình, vẽ đường tâm, vẽ mặt cắt,

• Ghi văn bản và kích thước : Ghi các yêu cầu kỹ thuật, các dòng chú thích và kích

thước bản vẽ

• Quan sát bản vẽ : sử dụng các lệnh quan sát bản vẽ : Zoom, Pan,

• In bản vẽ ra giấy : Tạo kiểu in (plot style) và sử dụng các lệnh Plot hoặc Print để

in

Trang 6

5 NHẬP TỌA ĐỘ, CÁC PHƯƠNG THỨC BẮT ĐIỂM VÀ

Autotrack

5.1 Hệ tọa độ sử dụng trong AutoCAD

Để xác định vị trí điểm, đường thẳng, mặt phẳng và các đối tượng hình học khác thì vị

trí của chúng phải được tham chiếu đến một vị trí đã biết Điểm này được gọi là điểm tham

chiếu hoặc điểm gốc đo toạ độ ;

5.2 Hệ tọa độ Décarte

• Được sử dụng phổ biến trong toán học và đồ hoạ, xác định vị trí của các hình hình học

trong mặt phẳng hoặc không gian ba chiều ;

• Hệ tọa độ hai chiều (2D) được thiết lập bởi một điểm gốc tọa độ (0,0) và 2 trục : trục

hoành X nằm ngang và trục tung Y thẳng đứng ; Tọa độ (x, y) của một điểm có thể mang

dấu (+) hoặc (-) tuỳ thuộc vào vị trí điểm so với các trục và gốc tọa độ ;

• Trong bản vẽ ba chiều (3D), phải nhập thêm cao độ Z

5.3 Hệ tọa độ cực

• được sử dụng để xác định vị trí của một điểm trong mặt phẳng XY ;

• chỉ định khoảng cách và góc so với gốc tọa độ ;

• góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ

5.4 Hệ tọa độ gốc và hệ tọa độ của người sử dụng

Trong bản vẽ AutoCAD tồn tại hai hệ tọa độ :

• Là hệ tọa độ mặc định trong bản vẽ AutoCAD, có thể gọi là hệ tọa độ gốc ;

• Thông thường chọn điểm gốc trái phía dưới bản vẽ trùng với gốc tọa độ (0, 0, 0) của

WCS ;

• Biểu tượng của WCS nằm ở góc trái phía dưới bản vẽ và có chữ W

• Là hệ tọa độ mà ta tạo ra bằng lệnh UCS ;

• có thể tạo và ghi nhiều UCS trong một bản vẽ ;

• giá trị tọa độ X, Y xuất hiện trên dòng trạng thái là tọa độ của con chạy trong mặt phẳng

X, Y so với gốc tọa độ của UCS hiện hành

Trang 7

5.4.3 Dời và quay góc tọa độ (Lệnh UCS)

• Lệnh UCS cho phép dời và quay góc tọa độ nghĩa là tạo ra một hệ tọa độ mới ;

• Cách gọi :

- Command : UCS ↵

- Enter an option [New/Move/Ortho

Graphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/ ?/World]<World> :

• Sẽ có các lựa chọn sau :

- New : Tạo ra UCS mới ⇒ Nhập N ⇒ sẽ xuất hiện :

- Specify origin of new UCS or [Zaxis/3point/Object/Face/View/X/Y/Z]<0,0,0> :

(Nhập tọa độ điểm gốc UCS mới)

- Prev : Trở về UCS trước đó

- World : Trở về tọa độ gốc

5.5 Các phương pháp nhập tọa độ điểm vào bản vẽ hai chiều

Phương pháp thông dụng nhất là nhập tọa độ tương đối

Nhập tọa độ tuyệt đối X, Y của điểm theo gốc tọa độ (0, 0)

Nhập tọa độ cực của điểm (D<α) theo khoảng cách D (distance) giữa điểm đó với gốc tọa độ

(0,0) và góc nghiêng α so với đường chuẩn

Nhập tọa độ của điểm theo điểm vừa mới xác định trên bản vẽ (last point) , tại dòng nhắc ta

nhập @X, Y Phụ thuộc vào vị trí điểm so với gốc tọa độ tương đối mà ta nhập dấu (-) trước

các giá trị tọa độ

Tại dòng nhắc lệnh, ta nhập @D<α

• D là khoảng cách giữa điểm ta cần xác định và điểm vừa mới xác định trên bản vẽ ;

• α là góc giữa đường chuẩn và đoạn thẳng nối hai điểm ;

• Đường chuẩn là đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ tương đối và nằm theo chiều dương

trục X ;

• góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ

Trang 8

5.5.5 Nhập khoảng cách trực tiếp (Direct Distance Entry)

Dist, direction - Nhập khoảng cách tương đối so với last point, định hướng bằng cursor và

nhấn Enter

Sử dụng Polar tracking để nhập tọa độ điểm theo hướng đã định trước Chỉ cần nhập khoảng

cách vào dòng nhắc, còn góc nghiêng được mặc định sẳn trên hộp hội thoại Drafting Setting,

mục Polar tracking

5.6 Vẽ đoạn thẳng và các phương pháp nhập điểm

• Chỉ cần nhập tọa độ các điểm và đoạn thẳng sẽ nối các điểm này lại với nhau ;

• Cách gọi : một trong ba cách :

- Command : Line

- Draw Line

- Nhắp biểu tượng Line trên thanh công cụ Draw

• Các dòng nhắc :

- Specify first point : Nhập tọa độ điểm đầu tiên

- Specify next point or [Undo] : Nhập tọa độ điểm cuối của đoạn thẳng

- Specify next point or [Undo/Close] : Tiếp tục nhập tọa độ điểm cuối của đoạn thẳng

hoặc Enter để kết thúc lệnh

Ví dụ 1 : Sử dụng tọa độ tuyệt đối và tương đối để vẽ hình bình hành có kích thước : cao 80,

Trang 9

Đầu tiên có thể sử dụng lệnh Limits để định giới hạn bản vẽ là 420, 297 ;

• Sử dụng tọa độ tuyệt đối :

- Command : Line ↵ (hoặc từ Draw ⇒ chọn Line) ;

- Specify first point : 50,50 ↵

- Specify next point or [Undo] : 170,50 ↵

- Specify next point or [Close/Undo] : 210,130 ↵

- Specify next point or [Close/Undo] : 90,130 ↵

- Specify next point or [Close/Undo] : 50,50 ↵

- Specify next point or [Close/Undo] : ↵

- Command :

• Sử dụng tọa độ tương đối :

- Command : Line ↵ (hoặc từ Draw ⇒ chọn Line) ;

- Specify first point : (Chọn P1 bất kỳ) ↵

- Specify next point or [Undo] : @120,0 ↵

- Specify next point or [Undo/Close] : @40,80 ↵

- Specify next point or [Close/Undo] : @120,0 ↵

- Specify next point or [Close/Undo] : @-40,-80 ↵

- Specify next point or [Close/Undo] : ↵

- Command :

Ví dụ 2 : Sử dụng tọa độ cực tương đối để vẽ hình

thoi có cạnh bằng 100 mm và góc nhọn là 600

- Command : Line ↵ (hoặc từ Draw ⇒

chọn Line) ;

- Specify first point : (Chọn P1 bất kỳ) ↵

- Specify next point or [Undo] :

Trang 10

- Specify next point or [Close/Undo] : ↵

- Command : Line ↵ (hoặc từ Draw ⇒ chọn Line) ;

- Specify first point : (Chọn P1 bất kỳ) ↵

- Specify next point or [Undo] : 120 ↵ (kéo sợi dây thung về phía phải và nhắp ↵)

- Specify next point or [Undo/Close] : 80 ↵ (kéo sợi dây thung về phía trên và nhắp

↵)

- Specify next point or [Close/Undo] : @120 ↵ (kéo sợi dây thung về phía trái và ↵)

- Specify next point or [Close/Undo] : @80 ↵ (kéo sợi dây thung về phía trên và ↵)

- Specify next point or [Close/Undo] : ↵

- Command :

5.7 Vẽ đường tròn (lệnh Circle) sử dụng các phương pháp nhập

điểm

Pull-down Menu Type in Drawbar

Draw ⇒ Circle C Nhắp biểu tượng Circle

Có 5 phương pháp khác nhau để vẽ đường tròn Cú pháp như sau :

• Vẽ đường tròn bằng phương pháp nhập tâm (Center) và bán kính R (Radius)

• Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : Nhập tọa độ tâm đường tròn

Specify radius of circle or [Diameter] : Nhập bán kính của đường tròn

• Vẽ đường tròn bằng phương pháp nhập tâm (Center) và đường kính D (Diameter)

• Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : Nhập tọa độ tâm đường tròn

Specify radius of circle or [Diameter] : Nhập D

Diameter : Nhập giá trị đường kính của đường tròn ↵

Trang 11

5.7.3 3 Points (3P)

Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm

• Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : 3P

First point : Nhập điểm thứ nhất ↵

Second point : Nhập điểm thứ hai ↵

Third point : Nhập điểm thứ ba ↵

Command : ↵

Vẽ đường tròn đi qua 2 điểm Hai điểm đó sẽ là đường kính của đường tròn

• Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : 2P

First point on diameter : Nhập điểm đầu đường tròn ↵

Second point on diameter : Nhập điểm cuối đường tròn ↵

Vẽ đường tròn tiếp xúc với 2 đối tượng cho trước (hai đường thẳng, hai đường tròn, một đường

thẳng và một đường tròn) và có bán kính R

• Command : C ↵

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : ttr ↵

Enter Targent Spec : Nhắp chọn đối tượng thứ nhất đường tròn sẽ tiếp xúc ↵

Enter Second Targent Spec : Nhắp chọn đối tượng thứ hai đường tròn sẽ tiếp xúc ↵

Radius : Nhập giá trị bán kính

có đường kính 60 tiếp xúc với nhau

Trang 12

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] :@60,0 (Nhập tọa độ tương đối

của tâm P2 đường tròn thứ hai)

Specify radius of circle or [Diameter] : 30 ↵

• Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] :@60<120 (Nhập tọa độ cực

tương đối của tâm P3 đường tròn thứ ba)

Specify radius of circle or [Diameter] : 30 ↵

1- Vẽ đường tròn tâm O bất kỳ với

[Zaxis/3point/Object/Face/View/X/Y/Z]<0,0,0> : CEN ↵ of (Truy bắt tâm O của

đường tròn lớn) hoặc có thể nhập vào tọa độ tuyệt đối của tâm đường tròn lớn

3- Vẽ các đường tròn nhỏ

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : 80<150 (Nhập tọa độ cực của

tâm P2 đường tròn thứ hai)

Specify radius of circle or [Diameter] : 20 ↵

Trang 13

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : 80<-90 (Nhập tọa độ cực của

tâm P3 đường tròn thứ ba)

Specify radius of circle or [Diameter] : 20 ↵

6 CÁC PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG

(OBJECT SNAP)

3 chữ cái đầu tiên Shift + Phím phải chuột

• Object Snap dùng để truy bắt các điểm thuộc các đối tượng khác nhau như : tâm của

đường tròn, điểm cuối của đường, điểm giữa của cung, giao điểm của đường và cung,

• Khi sử dụng các phương thức truy bắt điểm, tại giao điểm hai sợi tóc xuất hiện một ô

vuông gọi là Aperture (ô vuông truy bắt) và tại điểm cần truy bắt xuất hiện khung Marker

(Khung hình ký hiệu phương thức truy bắt) Khi ta chọn các đối tượng đang ở trạng thái

truy bắt, AutoCAD sẽ tự động tính tọa độ điểm truy bắt và gán cho điểm cần tìm ;

6.1 Các phương pháp truy bắt điểm

• Có thể gán phương thức truy bắt điểm theo 2 phương pháp :

- Truy bắt tạm trú : chỉ sử dụng một lần khi truy bắt 1 điểm

- Truy bắt thường trú (Running Object Snaps) : Gán các phương thức truy bắt điểm

là thường trú đến khi tắt chế độ này ;

• Các điểm của các đối tượng mà AutoCAD có thể truy bắt được :

- Line : Điểm cuối (ENDpoint), điểm giữa (MIDpoint)

- Arc : Điểm cuối (ENDpoint), điểm giữa (MIDpoint), tâm (CENter), điểm góc ¼

(QUAdrant)

- Circle, Ellipse : tâm (CENter), điểm góc ¼ (QUAdrant)

- Point : Điểm tâm (NODe)

- Pline, Mline : Điểm cuối (ENDpoint), điểm giữa (MIDpoint) mỗi phân đoạn

- Text, Block : Điểm chèn (Insert)

Ngoài ra còn có thể truy bắt những điểm tiếp xúc (TANgent), điểm vuông góc

(PERpendicular), giao điểm (INTersection)

6.2 Các phương pháp để làm xuất hiện bảng truy bắt điểm :

• Từ Screen Menu ⇒ tại hàng **** nhấp phím chọn của chuột ;

Trang 14

• Từ Toolbar ⇒ Object Snap

• Từ Standard ⇒ Chọn Object Snap

6.3 Các phương thức truy bắt điểm :

Trong AutoCAD 2000 coÏ tất cả 15 phương thức truy bắt điểm của đối tượng Ta có thể

sử dụng các phương thức truy bắt điểm thường trú hoặc tạm trú Ở đây sẽ giới thiệu phương

thức truy bắt điểm tạm trú

1- CEN : Dùng để truy bắt điểm tâm của đường tròn, cung, ellipse Khi truy bắt , ta cần chọn

đối tượng cần truy bắt điểm tâm

2- QUAdrant : Dùng để truy bắt các điểm của đường tròn, ellipse hoặc cung Cho ô vuông

truy bắt đến gần điểm cần truy bắt, chạm với đối tượng và nhắp phím chọn

CEN và QUA để vẽ hình bên

a- Vẽ đường tròn C1 có bán kính

R=100

b- Vẽ đường tròn C2 có bán kính

R=50 đi qua hai điểm O1 và Q1

• Command : C ↵

Specify center point for circle or

[3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : 2P

First point on diameter : CEN ↵ of (Nhắp chọn đường tròn C1 có tâm O1)

Second point on diameter : QUA ↵ (Truy bắt điểm Q1 của đường tròn C1)

c- Vẽ đường tròn C3 đồng tâm với C2 và có bán kính R=30

• Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : CEN ↵ of (bắt tâm O2 của

đường tròn C2)

Specify radius of circle or [Diameter] : 30 ↵

3- END : Dùng để truy bắt điểm cuối của một đường thẳng, một đa tuyến (Spline), cung,

phân đoạn của đường cong Khi truy bắt, ta cần chọn điểm gần điểm cuối truy bắt Vì

đường thẳng và cung có hai điểm cuối, do đó AutoCAD sẽ truy bắt điểm cuối nào gần

giao điểm hai sợi tóc nhất

4- INSert : Dùng để truy bắt điểm chèn của dòng Text và Block (khối) Khi truy bắt, ta nhắp

chọn một điểm bất kỳ của dòng Text hoặc Block

Φ200 Φ100

Φ60

C1 O1

Q1

Trang 15

5- INTersection : Dùng để truy bắt giao điểm của hai đối tượng Khi truy bắt, ta có thể chọn

lần lượt hai đối tượng, nhất là khi hai đối tượng này kéo dài mới giao nhau

6- MIDpoint : Dùng để truy bắt điểm giữa của một đường thẳng, một đa tuyến hoặc một

cung Chọn một điểm bất kỳ thuộc đối tượng

7- NEArest : Dùng để truy bắt điểm thuộc đối tượng gần giao điểm với hai sợi tóc nhất Cho

ô vuông truy bắt đến chạm đối tượng gần điểm cần truy bắt và nhắp phím chọn

8- NODe : Dùng để truy bắt điểm trên một đường thẳng Cho ô vuông truy bắt đến chạm đến

điểm và nhắp phím chọn

9- PERpendicular : Dùng để truy bắt điểm vuông góc với đối tượng cần chọn Cho ô vuông

truy bắt đến chạm đối tượng và nhắp phím chọn

Specify next point or [Undo] : PER ↵ to (Bắt điểm P4)

Specify next point or [Undo/Close] : MID ↵ of (Bắt điểm P5)

Specify next point or [Undo] : PER ↵ to (Bắt điểm P6)

Specify next point or [Undo] : ↵

c- Vẽ các đoạn P4P7, P7P8 :

Command : Line

Specify first point : INT ↵ of (Bắt điểm P4)

Specify next point or [Undo/Close] : MID ↵ of (Bắt điểm P7)

Specify next point or [Undo] : PER ↵ to (Bắt điểm P8)

Specify next point or [Undo] : ↵

P3

P7 P5

P1 P8 P4 P6 P2 240

Trang 16

10- TANgent : Dùng để truy bắt điểm tiếp xúc với một đường thẳng, một đa tuyến (Spline),

cung, một đường tròn hoặc một ellipse Cho ô vuông truy bắt đến chạm đối tượng gần

điểm cần truy bắt và nhắp phím chọn

thức truy bắt TAN để vẽ

tan radius)] :50,50 (chọn làm tâm O1 của 2 đường tròn C1 và C2)

- Specify radius of circle or [Diameter] : 15 ↵

• Vẽ đường tròn C2

- Command : C

- Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] :@ ↵ (Tâm của

đường tròn C2 trùng với tâm của đường tròn C1)

- Specify radius of circle or [Diameter] : 30 ↵

b- Vẽ hai đường tròn lớn đồng tâm C3, C4 có bán kính R =30 và R =50

• Vẽ đường tròn C3

- Command : C

- Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] :@ 120,0↵ (Định

tâm O2 theo O1)

- Specify radius of circle or [Diameter] : 30 ↵

• Vẽ đường tròn C4

- Command : C

- Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] :@ ↵ (Tâm của

đường tròn C4 trùng với tâm của đường tròn C3)

- Specify radius of circle or [Diameter] : 50 ↵

c- Vẽ hai đoạn thẳng P1P2 và P3P4 tiếp xúc với hai đường tròn C2 và C3

120

Φ60

Φ30

Φ100 Φ60

Trang 17

- Command : Line ↵ ;

- Specify first point : TAN ↵ to (Chọn đường tròn C2 gần điểm tiếp xúc)

- Specify next point or [Undo] : TAN ↵ to (Chọn đường tròn C3 gần điểm tiếp xúc)

- Specify next point or [Close/Undo] : ↵

Tương tự, ta vẽ đường thẳng P3P4

11- FROm :

• Phương thức FROm cho phép định một điểm làm gốc tọa độ tương đối (điểm tham chiếu

tạm thời - Temporary Reference Point) và tìm vị trí một điểm theo gốc tọa độ tương đối

này

• Phương thức này thực hiện theo hai bước :

- Xác định gốc tọa độ tương đối tại dòng nhắc Base point (Nhập tọa độ hoặc sử

dụng các phương thức truy bắt điểm ở trên)

- Nhập tọa độ tương đối, tọa độ cực tương đối của điểm cần tìm tại dòng nhắc

Offset so với điểm gốc tọa độ tương đối vừa xác định tại bước 1

thức truy bắt điểm FROm để

vẽ đoạn thẳng P5P6 và

Specify first point : FROm↵

(Truy bắt P2)

<Offset> : @-100,0 ↵ (Điểm P5)

Specify next point or [Undo] : FROm ↵

Base point : END ↵ of (Truy bắt P3)

Trang 18

c- Vẽ đường tròn C1 :

Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] :FROm↵

Base point : END ↵ of (Truy bắt P1)

<Offset> : @60,50 ↵ (Tọa độ điểm O)

Specify radius of circle or [Diameter] : TAN ↵ to (Chọn đoạn thẳng P5P6)

12- APPint (APParent Intersection) : Dùng để truy bắt giao điểm các đối tượng 3D trong

một phương nhìn hiện hành (Current Viewpoint) mà thực tế trong không gian chúng

không giao nhau

13- Temporary Track Point: Dùng để nhập tọa độ điểm bằng phương pháp dò tìm qua một

điểm mà ta sẽ xác định làm gốc tọa độ tương đối Được sử dụng tương tự như phương thức

FROm.

Ví dụ 9 : Vẽ đường tròn bán kính R = 30 có tâm là tâm hình chữ nhật kích thước 120 × 80

a- Vẽ hình chữ nhật P1P2P3P4 : có chiều

dài 120, chiều rộng 80 bằng cách nhập

khoảng cách trực tiếp ;

b- Vẽ đường tròn bán kính R = 30 :

Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr

(tan tan radius)] : tt ↵

Specify temporary OTRACK point : END ↵ of (Truy bắt P1)

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : @60,40 ↵

Specify radius of circle or [Diameter] : 30 ↵

14- Paralell: Dùng để vẽ đường thẳng song song với một đường thẳng có sẳn trên bản vẽ

C1 một đoạn thẳng L2 có chiều

dài 200 và song song với L1

a- Vẽ đường tròn tâm C bán

Trang 19

Specify first point : CEN↵ of (Bắt tâm C của đường tròn C1)

Specify next point or [Undo] : PAR ↵ to (Kéo rê con trỏ đến giao với đường L1, khi đó có

dấu (//) xuất hiện trên L1, kéo con trỏ theo vị trí song song với L1, nhập 200 là chiều dài đoạn

thẳng L2 cần vẽ và ↵)

Specify next point or [Undo] : ↵

15- Extension:

- Dùng để kéo dài cung hoặc đường thẳng ;

- có thể dùng kết hợp với phương thức Intersection hoặc Apparent Intersection để

xác định các giao điểm bằng cách kéo dài các đường

một đoạn 80 đơn vị

a- Vẽ tam giác vuông

P1P2P3 có chiều cao

Specify next point or

[Undo] : EXT ↵ of (Kéo ô

vuông truy bắt ngang qua

đường P1P2, dấu (+) sẽ xuất hiện tại điểm P2, rê con trỏ đến vị trí kéo dài đường P1P2 ⇒ xuất

hiện đường ( -) ⇒ Nhập 80 và ↵)

Specify next point or [Undo] : ↵

Trang 20

7 CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN

7.1 Các đối tượng vẽ 2D của AutoCAD

• Thành phần nhỏ nhất trong bản vẽ AutoCAD được gọi là đối tượng (Object) ;

• Một đối tượng có thể là đoạn thẳng (Line), cung tròn (Arc), đường tròn (Circle) Ví dụ

hình chữ nhật vẽ bằng lệnh Line bao gồm 4 đối tượng ;

• Thông thường, các lệnh vẽ trùng tên với đối tượng mà nó tạo nên

• Trong AutoCAD, các đối tượng 2D được tạo có thể là các đường hoặc các hình ;

• Các dạng đường trong AutoCAD có thể chia ra :

- Đường thẳng : bao gồm Line (đoạn thẳng), Pline (Đa tuyến gồm nhiều đoạn thẳng),

Mline (các đường thẳng song song), Ray (nửa đường thẳng), Xline (đường thẳng),

Sketch (là tập hợp gồm nhiều đoạn thẳng có chiều dài nhỏ liên tiếp nhau) ;

- Đường cong : bao gồm arc (cung tròn), arc of ellipse (cung ellipse - vẽ bằng lệnh

Ellipse), polyline (tập hợp các cung tròn tiếp xúc nhau), spline (đường cong đi qua

các điểm control point) ;

• Các dạng hình học được phân ra :

- Hình các đường kín không có chiều rộng : Circle (đường tròn), Ellipse, Polygon (đa

giác đều), Rectang (hình chữ nhật), Point (dạng điểm)

- Các hình dạng có chiều rộng : Solid 2D, Pline (đa tuyến có chiều rộng), Donut

(hình vành khăn)

• Ngoài ra, các đối tượng 2D của AutoCAD còn có thể chia ra :

- Đối tượng đơn (Simple Object) là các đối tượng không thể phá vỡ (Explode) ra

thành phần nhỏ hơn, gồm : Point, Line, Arc, Circle, Xline, Ray,

- Đối tượng phức (Complex Object) là các đối tượng có thể phá vỡ (bằng lệnh

Explode) nhiều đối tượng đơn, gồm : Polygon, Donut, Mline, Hatch (mặt cắt), Dim

(kích thước), Block (Khối), Ellipse,

• Trong phần này sẽ trình bày các lệnh vẽ cơ bản nhất : Line, Circle, Arc, Point, Pline,

Polygon, Rectang, Ellipse, Spline,

7.2 Vẽ cung tròn (lệnh Arc)

Pull-down Menu Type in Toolbars

Trang 21

Ta có thể gọi các phương pháp vẽ cung tròn từ Draw Menu hoặc theo các cú pháp sau :

Command : Arc ↵ (hoặc từ Draw Menu ⇒ Chọn Arc > 3 Points)

Specify start point of arc or [CEnter] : (Nhập điểm thứ nhất) ↵

Specify second point of arc or [CEnter/ENd] : (Nhập điểm thứ hai) ↵

Specify end point of arc : (Nhập điểm thứ ba) ↵

Command : Arc ↵ (hoặc từ Draw Menu ⇒ Chọn Arc > Start, Center, End)

Specify start point of arc or [CEnter] : CE ↵ (Nếu chọn từ Draw Menu thì không có dòng

nhắc này)

Specify center point of arc : (Nhập tọa độ tâm cung) ↵

Specify end point of arc or [Angle/Chord Length]: (Nhập tọa độ điểm cuối) ↵

Chú ý :

- Điểm cuối không nhất thiết phải nằm trên cung tròn ;

- Cung tròn được vẽ theo chiều ngược kim đồng hồ

Xác định điểm đầu và tâm như trên Tại dòng nhắc cuối cùng mục 7.2.2, ta nhập A

Specify end point of arc or [Angle/Chord Length] : A ↵ (Nếu chọn từ Draw Menu thì không

có dòng nhắc này)

Specify included angle : (Nhập giá trị góc ở tâm : +CCW hoặc -CW)

Chú ý :

- Nếu góc âm (-CW viết tắt của Clockwise) : Cung tròn được vẽ cùng chiều kim đồng

hồ ;

- Nếu góc dương (+CCW viết tắt của Counter Clockwise) : Cung tròn được vẽ ngược

chiều kim đồng hồ ;

Trang 22

7.2.4 Start, Center, Length of Chord (Điểm đầu, Tâm, Chiều dài dây

Xác định điểm đầu và tâm như trên Tại dòng nhắc cuối cùng mục 7.2.2, ta nhập L (Từ Draw

Menu ⇒ Chọn Arc > Start, Center, Length of Chord)

Specify end point of arc or [Angle/Chord Length] : L ↵ (Nếu chọn từ Draw Menu thì không

có dòng nhắc này)

Specify length of Chord : (Nhập giá trị chiều dài dây cung)

Chú ý : Cung tròn được vẽ theo chiều ngược kim đồng hồ

7.2.5 Start, End, Angle (Điểm đầu, Điểm cuối, Góc ở tâm)

Command : Arc ↵ (hoặc từ Draw Menu ⇒ Chọn Arc > Start, End, Angle)

Specify start point of arc or [CEnter] : (Nhập tọa độ điểm đầu) ↵

Specify second point of arc or [Center/ENd] : EN ↵ (Nếu chọn từ Draw Menu thì không có

dòng nhắc này)

Specify end point of arc : (Nhập tọa độ điểm cuối) ↵

Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius] : A ↵ (Nếu chọn từ Draw Menu thì

không có dòng nhắc này)

Specify included angle : (Nhập giá trị góc ở tâm)

7.2.6 Start, End, Radius (Điểm đầu, Điểm cuối, Bán kính)

Command : Arc ↵ (hoặc từ Draw Menu ⇒ Chọn Arc > Start, End, Radius)

Specify start point of arc or [CEnter] : (Nhập tọa độ điểm đầu) ↵

Specify second point of arc or [Center/ENd] : EN ↵ (Nếu chọn từ Draw Menu thì không có

dòng nhắc này)

Specify end point of arc : (Nhập tọa độ điểm cuối) ↵

Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius] : R ↵ (Nếu chọn từ Draw Menu thì

không có dòng nhắc này)

Specify radius of arc : (Nhập bán kính) ↵

7.2.7 Start, End, Direction (Điểm đầu, Điểm cuối, Hướng tiếp tuyến của

Trang 23

Specify start point of arc or [CEnter] : (Nhập tọa độ điểm đầu) ↵

Specify second point of arc or [Center/ENd] : EN ↵ (Nếu chọn từ Draw Menu thì không có

dòng nhắc này)

Specify end point of arc : (Nhập tọa độ điểm cuối) ↵

Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius] : D ↵ (Nếu chọn từ Draw Menu thì

không có dòng nhắc này)

Specify tangent directionfor the start point of arc : (Nhập hướng tiếp tuyến tại điểm bắt đầu

cung)

Tương tự Start, Center, End nhưng theo thứ tự ngược lại

Tương tự Center, Start, Angle nhưng theo thứ tự ngược lại

Tương tự Center, Start, Length nhưng theo thứ tự ngược lại

7.2.11 Cung tròn nối tiếp với một đoạn thẳng hay một cung tròn có trước

Giả sử trước khi thực hiện lệnh Arc, ta đã vẽ một đoạn thẳng (bằng lệnh Line) hoặc một cung

tròn (bằng lệnh Arc) Bây giờ, ta muốn vẽ một cung tròn nối tiếp với đối tượng vừa vẽ thì tại

dòng nhắc : Specify start point of arc or [CEnter] : ta nhắp phím ↵ hoặc từ Draw Menu

⇒ Chọn Arc ⇒ Continue Cung tròn mà ta vẽ sẽ tiếp xúc với đoạn thẳng hoặc cung tròn đã

Command : Arc ↵ (hoặc từ Draw Menu ⇒ Chọn Arc > Continue)

Specify start point of arc or [CEnter] : ↵

Specify end point of arc : (Nhập tọa độ điểm cuối) ↵

Ví dụ 12 : Vẽ hình sau :

a- Vẽ các đoạn thẳng P5P1, P1P2, P2P3,

Trang 24

Specify included angle : 90

a- Vẽ đoạn thẳng P1P2 :

b- Vẽ cung P2P3 :

Command : Arc ↵ (hoặc từ Draw Menu ⇒

Chọn Arc > Continue)

Specify start point of arc or [CEnter] : ↵

Specify end point of arc : @0,120 ↵

c- Vẽ đoạn thẳng P3P4 :

d- Vẽ cung P4P1 :

Command : Arc ↵ (hoặc từ Draw Menu ⇒ Chọn Arc > Continue)

Specify start point of arc or [CEnter] : ↵

Specify end point of arc : @0,-120 ↵

7.3 Vẽ đa tuyến (lệnh Pline)

Pull-down Menu Type in Toolbars

Draw ⇒ Polyline Pl Draw

• Lệnh Pline thực hiện nhiều chức năng hơn lệnh Line : có thể vừa vẽ các phân đoạn là

đoạn thẳng và cung tròn Đây là lệnh kết hợp giữa lệnh Line và Arc

• Lệnh Pline có 3 đặc điểm nổi

bật :

- Lệnh Pline có thể tạo các

đối tượng có chiều rộng

(Width) , còn lệnh Line thì

không

- Các phân đoạn Pline liên

kết thành một đối tượng

duy nhất Còn lệnh Line

các phân đoạn là các đối

tượng đơn

- Lệnh Pline tạo nên các

phân đoạn là các đoạn

thẳng hoặc các cung tròn

5 lines +1 arc(6 objects)

a)

b)

c)

Trang 25

7.3.1 Chế độ vẽ đoạn thẳng

Cú pháp :

Command : Pl ↵ (hoặc từ Draw Menu ⇒ Chọn Polyline)

Specify start point : (Chọn điểm hay nhập tọa độ làm điểm bắt đầu của Pline) ↵

Current line-width is 0.0000 (Chiều rộng hiện hành của Pline là 0)

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: (Nhập tọa độ điểm kế tiếp,

truy bắt điểm hoặc sử dụng các lựa chọn) ↵

1 Các lựa chọn:

Close : Đóng Pline bởi một đoạn thẳng

Halfwidth : Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ

- Starting halfwidth < > : (Nhập giá trị nửa chiều rộng đầu phân đoạn)

- Ending halfwidth < > : (Nhập giá trị nửa chiều rộng cuối phân đoạn)

Width : Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ, tương tự Halfwidth

Length: Vẽ tiếp một phân đoạn có phương chiều như đoạn thẳng trước đó Nếu phân đoạn

trước đó là cung tròn thì phân đoạn này sẽ tiếp xúc với cung tròn

Undo : Huỷ bỏ phân đoạn vừa vẽ

Khi ta nhập A tại dòng nhắc vẽ đoạn thẳng ⇒ xuất hiện dòng nhắc vẽ cung tròn :

Command : Pl ↵ (hoặc từ Draw Menu ⇒ Chọn Polyline)

Specify start point : (Chọn điểm hay nhập tọa độ làm điểm bắt đầu của Pline) ↵

Current line-width is 0.0000 (Chiều rộng hiện hành của Pline là 0)

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A ↵ (Chuyển sang chế độ

vẽ cung tròn)

Specify endpoint of arc or [Angle/Center/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second

pt/Undo/Width]:

1 Các lựa chọn :

Close : Đóng Pline bởi một cung tròn

Halfwidth , Width, Undo : tương tự như chế độ vẽ đoạn thẳng

Angle, Center, Direction, Radius, Second pt : tương tự như khi vẽ cung tròn

Trang 26

Line : Trở về chế độ đoạn thẳng

<Endpoint of arc> : Nếu tại dòng nhắc vẽ cung

của Pline, ta nhập tọa độ điểm cuối (hoặc chọn

hoặc truy bắt điểm), ta sẽ có một cung tròn tiếp

xúc với phân đoạn trước đó

Command : Pl↵ (hoặc Draw Menu ⇒ Polyline)

Specify start point : (Chọn P1) ↵

Current line-width is 0.0000

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @200,0↵

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A ↵

Specify endpoint of arc or [Angle/Center/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second

pt/Undo/Width]: @0,160 ↵

Specify endpoint of arc or [Angle/Center/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second

pt/Undo/Width]: L ↵

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @-120,0↵

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A ↵

Specify endpoint of arc or [Angle/Center/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second

pt/Undo/Width]: CE ↵

Specify center point of arc : @-50,0 ↵

Specify end point of arc or [Angle/Length] : A ↵

Specify included angle : -90

Specify endpoint of arc or [Angle/Center/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second

pt/Undo/Width]: L ↵

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: C ↵

7.4 Vẽ đa giác đều (Lệnh Polygon)

Pull-down Menu Type in Toolbars

Draw ⇒ Polygon Pol Draw

Có 3 cách vẽ :

200

R80

P1

Trang 27

7.4.1 Đa giác ngoại tiếp đường tròn (Circumscribed about circle)

♦ Cho trước bán kính đường tròn nội tiếp trong đa giác (khoảng cách từ tâm đến điểm giữa

một cạnh đa giác )

♦ Cú pháp :

Command : Pol↵ (hoặc Draw Menu ⇒ Polygon)

Enter number of Sides <4> : (Nhập số cạnh của đa giác)

Specify center of polygon or [Edge] : (Nhập tọa độ tâm của đa giác)

Enter an option [ Inscribed in Circle/Circumscribed about circle]<I> : C

Specify radius of circle : (Nhập bán kính đường tròn nôi tiếp, tọa độ điểm hoặc truy bắt điểm

là điểm giữa một cạnh đa giác)

♦ Cho trước bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác (khoảng cách từ tâm đến đỉnh đa giác )

♦ Cú pháp :

Command : Pol ↵ (hoặc Draw Menu ⇒ Polygon)

Enter number of Sides <4> : (Nhập số cạnh của đa giác)

Specify center of polygon or [Edge] : (Nhập tọa độ tâm của đa giác)

Enter an option [ Inscribed in Circle/Circumscribed about circle]<I> : I

Specify radius of circle : (Nhập bán kính đường tròn nôi tiếp, tọa độ điểm hoặc truy bắt điểm

là điểm giữa một cạnh đa giác)

♦ Cho trước chiều dài một cạnh của đa giác đều

♦ Cú pháp :

Command : Pol↵ (hoặc Draw Menu ⇒ Polygon)

Enter number of Sides <4> : (Nhập số cạnh của đa giác)

Specify center of polygon or [Edge] : E ↵

Specify first endpoint of edge : (Chọn hoặc nhập tọa độ điểm đầu một cạnh)

Specify second endpoint of edge : (Chọn hoặc nhập tọa độ điểm cuối một cạnh)

Trang 28

7.5 Vẽ hình chữ nhật (lệnh Rectang)

Pull-down Menu Type in Toolbars

Draw ⇒ Rectangle Rec Draw

1Cú pháp :

Command : Rec ↵ (hoặc Draw Menu ⇒ Rec)

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : (Chọn một đỉnh

của hình chữ nhật)

Specify other corner point : (Chọn đỉnh đối diện của hình chữ nhật)

1 Các lựa chọn :

♦ Chamfer : Cho phép vát mét 4 đỉnh hình chữ nhật Đầu tiên, ta định các khoảng cách vát

mép, sau đó vẽ hình chữ nhật

Command : Rec ↵ (hoặc Draw Menu ⇒ Rec)

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : C ↵

Specify first chamfer distance for rectangles <0.0000> : 10

Specify second chamfer distance for rectangles <0.0000> : 10

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : (Chọn một đỉnh

của hình chữ nhật)

Specify other corner point : (Chọn đỉnh đối diện của hình chữ nhật)

♦ Fillet : Cho phép bo tròn 4 đỉnh hình chữ nhật

Command : Rec ↵ (hoặc Draw Menu ⇒ Rec)

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : F ↵

Specify fillet radius for rectangles <30.0000> : 25

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : (Chọn một đỉnh

của hình chữ nhật)

Specify other corner point : (Chọn đỉnh đối diện của hình chữ nhật)

♦ Width : Định chiều rộng nét vẽ (giống lệnh Pline)

Command : Rec ↵ (hoặc Draw Menu ⇒ Rec)

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : W ↵

Specify line width for rectangles <1> : 5

Trang 29

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : (Chọn một đỉnh

của hình chữ nhật)

Specify other corner point : (Chọn đỉnh đối diện của hình chữ nhật)

♦ Elevation/Thickness : Định cao độ và độ dày hình chữ nhật sẽ trình bày trong phần 3D

7.6 Vẽ ellipse (lệnh Ellipse)

Pull-down Menu Type in Toolbars

Có 3 phương pháp vẽ ellipse :

Command : El ↵ (hoặc Draw Menu ⇒ Ellipse)

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center] : (Nhập tọa độ hoặc chọn điểm cuối của trục

thứ nhất) ↵

Specify other endpoint of axis : (Nhập tọa độ hoặc chọn điểm cuối kia của trục thứ nhất) ↵

Specify distance to other axis or [Rotation] : (Nhập tọa độ một điểm cuối của trục thứ hai

hoặc nhập khoảng cách nửa trục thứ hai)

1 Ta có thể dùng lựa chọn Rotation để xác định khoảng cách nửa trục thứ hai :

Specify distance to other axis or [Rotation] : R ↵

Specify rotation around axis : (Góc quay xung quanh đường tròn có trục là trục thứ nhất)

1 Cú pháp :

Command : El ↵ (hoặc Draw Menu ⇒ Ellipse)

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center] : C ↵

1 2

3

Trang 30

Specify center of ellipse : (Nhập tọa độ hay chọn tâm của ellipse) ↵

Specify other endpoint of axis : (Nhập tọa độ hoặc chọn điểm cuối của một trục) ↵

Specify distance to other axis or [Rotation] : (Nhập tọa độ một điểm cuối của trục thứ hai

hoặc nhập khoảng cách nửa trục thứ hai hoặc nhập góc quay R) ↵

♦ Lựa chọn Arc của lệnh Ellipse cho phép vẽ cung ellipse ;

♦ Cung ellipse được vẽ theo chiều ngược kim đồng hồ tương tự Arc ;

♦ Đầu tiên, ta định dạng ellipse, sau đó định điểm đầu và điểm cuối của cung

1 Cú pháp :

Command : El ↵ (hoặc Draw Menu ⇒ Ellipse)

Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center] : A ↵

Specify axis endpoint of elliptical arc or [Center] : (Nhập tọa độ hoặc chọn điểm cuối 1 của

trục thứ nhất) ↵

Specify other endpoint of axis : (Nhập tọa độ hoặc chọn điểm cuối 2 của trục thứ nhất) ↵

Specify distance to other axis or [Rotation] : (Nhập tọa độ một điểm cuối của trục thứ hai

hoặc nhập khoảng cách nửa trục thứ hai)

Specify start angle or [Parameter] : (Chọn điểm 1 hoặc nhập giá trị góc - là góc giữa trục vừa

định với đường thẳng từ tâm đến điểm đầu cung)

Specify end angle or [Parameter/Included angle] : (Chọn điểm 2 hoặc nhập giá trị góc - là

góc giữa trục vừa định với đường thẳng từ tâm đến điểm cuối cung)

1 Lựa chọn Parameter] :để chọn điểm đầu và cuối của cung ellipse bằng biểu thức vecteur

tham số : p (u) = c + a × cos (u) + b × sin (u) với c là tọa độ tâm, a và b - khoảng cách trục

lớn và nhỏ của ellipse :

Specify start angle or [Parameter] : P ↵

Specify start Parameter or [Angle] : (Nhập giá trị góc)

Specify end Parameter or [Angle/Included angle] : (Nhập giá trị góc)

Start angle=180oEnd angle=0o

Trang 31

7.7 Vẽ đường cong Spline (Lệnh Spline)

Pull-down Menu Type in Toolbars

♦ Lệnh Spline dùng để tạo đường cong có hình dạng không đều ;

♦ Ứng dụng của lệnh Spline để vẽ các đường phân cách, các đường cắt các chi tiết, các

đường đồng mức trong hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Information System),

các đường cong khi thiết kế khung sườn ô tô, võ tàu, cánh máy bay,

♦ Khi sử dụng lệnh Spline, ta cần xác định các điểm mà Spline sẽ đi qua và nếu Spline mở

thì ta cần xác định thêm đường tiếp tuyến với Spline tại điểm đầu và điểm cuối

1 Cú pháp :

Command : Spl↵ (hoặc Draw Menu ⇒ Spline)

Specify first point or [Object] : (Chọn điểm đầu của Spline) ↵

Specify next point : (Chọn điểm kế tiếp) ↵

Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>: (Nhập tọa độ điểm kế tiếp) ↵

Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>: (Nhập tọa độ điểm kế tiếp hoặc

nhấn phím ↵

Specify start tangent : (Chọn hướng tiếp tuyến tại điểm đầu hoặc ↵ chọn theo mặc định)

Specify end tangent : (Chọn hướng tiếp tuyến tại điểm cuối hoặc ↵ chọn theo mặc định)

1 Các lựa chọn :

♦ Objects : để chuyển đường Pline thành đường Spline ;

♦ Close : để đóng kín dường Spline ;

♦ Fit tolerance : để tạo đường cong Spline mịn hơn :

♦ Khi giá trị này bằng 0 thì đường Spline đi qua tất cả các điểm đã chọn (Data point)

♦ Khi giá trị này khác 0 thì đường Spline được kéo ra xa các điểm này để tạo đường cong

mịn hơn

một đoạn ống có đường kính 200mm và chiều

dài 380mm

380

Ngày đăng: 26/01/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN