các từ in đậm trong câu a, câu c là từ phức; câu b, câu d là hai từ đơn cỏc từ đơn: Nhà, cửa, ăn, uống, sỏch, vở - Nghĩa của cỏc từ phức mang tớnh tổng hợp - Nghĩa của cỏc từ đơn trờn ma
Trang 1Thứ năm, ngày 24 tháng 9 năm 2010
Tiếng Việt
Từ đơn, từ phức
I mục tiêu:
- Hiểu thế nào là từ đơn, từ phức
-Biết phân biệt, xác định từ đơn, từ phức
II hoạt động dạy học
A Ôn lý thuyết
- Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?
- Thế nào là từ phức? Cho ví dụ?
B Luyện tập
Tổ chức cho Hs làm các bài tập sau:
Bài 1 Tìm từ đơn, từ phức trong câu nói sau của Bác Hồ:
Tôi/ chỉ/ có/ một/ ham muốn/ham muốn/ tột bậc/ là /làm sao/ cho /nước ta/ được/ độc lập/tự do/, đồng bào/ ta/ ai /cũng/ có /cơm/ ăn/, áo/ mặc/, ai/ cũng/ được/ học hành/
Bài 2: Dựng dấu gạch chộo tỏch cỏc từ trong 2 cõu sau rồi ghi lại cỏc từ đơn, từ phức: Bởi /tụi/ ăn uống/ điều độ/ và/ làm việc/ chừng mực/ nờn/ tụi /chúng/ lớn/ lắm/ Cứ/ chốc chốc/ tụi/ lại /trịnh trọng/ và /khoan thai/ đưa/ hai/ chõn /lờn /vuốt /rõu/
Bài 3: Cỏc chữ in đậm dưới đõy là 1 từ phức hay 2 từ đơn:
a/ Hựng vừa được bố mua cho một chiếc xe đạp.
b/ Xe đạp nặng quỏ, đạp mỏi cả chõn.
c/ Vườn nhà em cú nhiều loại hoa: Hoa hồng, hoa cỳc, hoa nhài.
d/ Màu sắc của hoa cũng thật phong phỳ: Hoa hồng, hoa tớm, hoa vàng.
(các từ in đậm trong câu a, câu c là từ phức; câu b, câu d là hai từ đơn)
cỏc từ đơn: Nhà, cửa, ăn, uống, sỏch, vở
- Nghĩa của cỏc từ phức mang tớnh tổng hợp
- Nghĩa của cỏc từ đơn trờn mang tớnh cụ thể
Bài 4:Tỡm chỗ sai trong cỏc cõu dưới đõy và sửa lại cho đỳng:
- Bạn Ánh đang nấu cơm nước
- Bỏc nụng dõn đang cày ruộng nương
- Mẹ chỏu vừa đi chợ bỳa
- Em cú một người bạn bố rất thõn
nghĩa cụ thể như nấu, cày, đi hoặc với từ chỉ số ớt(một) đứng trước Cỏch chữa: bỏ cỏc
tiếng nước, nương, bỳa, bố.
VD: Bạn Ánh đang nấu cơm
Bài tập về nhà:
Bài 1
Tìm từ đơn, từ phức có trong các câu sau:
Chú/ chuồn chuồn nước/ tung cánh/ bay /vọt lên/ Cái bóng/ chú/ nhỏ xíu/ lướt /nhanh/ trên/ mặt hồ/ Mặt hồ /trải/ rộng/ mênh mông /và/ lặng sóng
khoai luộc, luộc khoai, bánh rán, rán bánh, múa hát, tập hát, tập múa, bánh kẹo
Hãy xác định trong những kết hợp trên kết hợp nào là từ phức, kết hợp nào là 2 từ đơn
Bài 3:Phân loại các từ trong hai khổ thơ sau theo cấu tạo của chúng :
Trang 2a) "Cô/ dạy/ em/ tập/ viết /
Gió/ đưa/ thoảng/ hương/ lài/
Nắng/ ghé /vào /cửa /lớp /
Xem/ chúng em/ học/ bài /
Những/ lời /cô giáo/ giảng/
ấm/ trang /vở /thơm tho /
Yêu thương/ em /ngắm /mãi
Những/ điểm/ mười /cô/cho "
b)"Biển/ luôn/ thay đổi /theo/ màu sắc/ mây trời/ Trời/ âm u/ mây mưa/, biển/xám xịt /nặng nề/ Trời/ ầm ầm /giông gió/, biển /đục ngầu/ giận dữ /.Như /một/ con người /biết/ buồn vui/,biển/ lúc /tẻ nhạt/ lạnh lùng/, lúc/ sôi nổi/, hả hê/,lúc/ đăm chiêu/, gắt gỏng/ "
c)"Hồ /về /thu/ , nước /trong vắt/, mênh mông/.Trăng /tỏa/sáng/ rọi/ vào /các /gợn sóng /lăn tăn/.Thuyền /ra/ khỏi/ bờ/ thì/ hây hẩy/ gió/ đông nam /, sóng/ vỗ/ rập rình/ Một/lát/, thuyền /vào /gần /một /đám/ sen/ Bây giờ/, sen /trên/ hồ /đã/ gần/ tàn /nhưng/ còn /lơ thơ/ mấy/ đóa hoa /nở /muộn "
Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010
Tiếng Việt
Từ ghép, từ láy
I mục tiêu:
- Hiểu thế nào là từ ghép, từ láy
-Biết phân biệt, xác định từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân loại; từ láy
- Biết tao từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân loại, từ láy từ tiếng cho
trước,
II hoạt động dạy học
A Ôn lý thuyết
- Thế nào làtừ ghép ? Có mấy loại từ ghép Cho ví dụ?
- Thế nào là từ láy? Có mấy kiểu từ láy.Cho ví dụ?
*Lưu ý :
- Những từ như : ba ba ,chuồn chuồn , chôm chôm , đu đủ , thằn lằn ,cào cào không
được coi là từ láy mặc dù giữa các tiếng tạo thành từ có quan hệ về mặt âm thanh
- Những từ mà có hình thức âm thanh ngẫu nhiên giống từ láy nhưng mỗi tiếng của từ
đều có nghĩa thì đó là từ ghép (ví dụ : thúng mủng , đánh đập , học hành , san sẻ , tươi tốt , tướng tá , tươi cười , bao bọc , đi đứng , )
-Những từ như : ồn ã ,ầm ĩ , ép uổng ,ít ỏi , ấm ức ,ao ước , yếu ớt ,o ép , ế ẩm , oi ả , , ỉ
eo , ấp úng , oái ăm,ỏn ẻn ,ỡm ờ đều giống nhau về mặt âm thanh là khuyết phụ âm
đầu ,mặt khác chúng đều có giá trị biểu cảm cao nên chúng là từ láy
- Những từ có hình thức âm thanh giống nhau nhưng biểu hiện trên chữ viết khác nhau cũng là những từ láy (ví dụ : cuống quýt , cồng kềnh, cót két , )
- Cần phân biệt một số từ ghép Hán - Việt có hình thức âm thanh ngẫu nhiên giống nhau : thân thiết, khoan khoái, khẩn khoản, năn nỉ, huy hoàng, khủng khiếp, cần mẫn
* Để phân biệt từ ghép với từ láy : xác định nghĩa của mỗi tiếng trong từ đó, nếu cả hai tiếng đều có nghĩa thì đó chắc chắn là từ ghép , nếu cả hai tiếng đều không có nghĩa rõ ràng thì đó là từ láy, một tiếng có nghĩa và một tiếng không thì cũng có thể là từ láy
B Luyện tập
Trang 3Tổ chức cho HS làm các bài tập sau:
Biển luụn thay đổi theo màu sắc mõy trời trời õm u mõy mưa, biển xỏm xịt, nặng
nề trời ầm ầm dụng giú, biển đục ngầu giận dữ như một con người biết buồn, vui, biển lỳc tẻ nhạt, lạnh lựng,lỳc sụi nổi, hả hờ, lỳc đăm chiờu, gắt gỏng
(Theo Vũ Tỳ Nam)
a Tỡm cỏc từ ghộp trong đoạn văn trờn rồi chia thành 2 nhúm: từ ghộp cú nghĩa tổng hợp; từ ghộp cú nghĩa phõn loại
b Tỡm cỏc từ lỏy trong đoạn văn trờn rồi chia thành 3 nhúm: từ lỏy õm đầu; lỏy vần; lỏy tiếng
HD: *tổng hợp: mõy trời; mõy mưa; thay đổi; màu sắc; dụng giú; giận dữ; buồn vui; tẻ nhạt
*phõn loại:đục ngầu; con người
lỏy õm đầu: nặng nề; xỏm xịt; lạnh lựng; hả hờ; gắt gỏng
Lỏy vần: sụi nổi
Lỏy tiếng: ầm ầm
tổng hợp:
Ruộng đồng, làng xúm, nỳi non, gũ đống, bờ bói, xe đạp, màu sắc, đường sỏ, xe cộ, nhà cửa, quần ỏo, sỏch vở, thuyền nan, sụng ngũi, đốn đuốc, đèn điện, cửa hiệu
( Từ ghộp cú nghĩa phõn loại : xe đạp, thuyền nan, đèn điện, của hiệu, màu sắc)
Bài 3: " Bản làng đã thức giấc Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp Ngoài bờ
ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.
Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ đỉnh núi thổi xuống mát rượi "
a) Tìm từ láy có trong đoạn văn trên
b) Trong các từ láy đó từ nào là láy âm, láy vần, láy cả âm và vần?
một trong những từ vừa tìm được
(Từ ghép: yêu thương, hiếu thảo, lễ phép, gan dạ, dũng cảm,
Từ láy: chăm chỉ, sạch sẽ, gọn gàng, nết na, dịu dàng, nền nã, )
Bài 4:Xếp các từ sau thành hai nhóm thích hợp, đặt tên cho mỗi nhóm: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tốt, tươi tắn, phương hướng, dẻo dai, măy mắn
(nhóm 1: từ ghép; nhóm 2 từ láy )
Bài 5Tạo 2 từ ghép có nghĩa phân loại, 2từ ghép có nghĩa tổng hợp, 1 từ láy từ mỗi tiếng sau: nhỏ, sáng, lạnh
(tổng hợp: nhỏ bé, nhỏ xinh; sáng trong, sáng tươi; lạnh giá, lạnh buốt
Phân loại: nhỏ xíu, nhỏ tí; sáng choang, sáng rực; lạnh tanh, lạnh ngắt
Láy: nhỏ nhắn, sáng sủa, lạnh lẽo
Bài tập về nhà:
1)Tìm 1 từ láy, 1từ ghép có nghĩa phân loại, 1từ ghép có nghĩa tổng hợp trong đó có
tiếng vui, trắng, đỏ, xanh
2) Tìm 2 từ láy, từ ghép nói về đức tính của những học sinh giỏi
3) Cho một số từ sau: thật thà, bạn bè, hư hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn
đường, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn
Hãy xếp các từ trên thành 3 nhóm
a)Từ ghép có nghĩa tổng hợp
b)Từ ghép có nghĩa phân loại
Trang 4c) Từ láy
Bài 5 : Hãy chọn nhóm chỉ có các từ láy :
a) thơm thảo,cười cợt, mệt mỏi, nhỏ nhẹ, phố phường, châm chọc, phương hướng , đất
đai, gậy gộc ,
b) nhí nhảnh, thong thả, đủng đỉnh, róc rách
c) chợ búa, gà qué, tre pheo, bếp núc, đường sá, cơm nước, chó má
d)vui mừng, vui vẻ, vui lòng, vui nhộn,v ui sướng, vui chân, vui thú, vui thích, vui tươi
Hướng dẫn.
Bài 4:
Từ đã cho Từ ghép Từ láy
sáng sáng người ; sáng chói ; sáng
lạnh lạnh giá ; lạnh buốt ; lạnh cóng lạnh lùng ; lạnh lẽo
tươi tươi tốt ; tươi cười ; tươi xanh tươi tắn
Bài 5 : Nhóm chỉ có các từ láy là nhóm b
Bài 6 :
Tạo 1 từ ghép ,1từ láy chỉ màu sắc từ mỗi tiếng sau :xanh , đỏ ,trắng , vàng , đen
Bài 7 :Ghép các tiếng ở mỗi dòng sau để tạo nên những từ ghép có nghĩa tổng hợp :
a) quần, áo, khăn, mũ (quần áo, khăn mũ, mũ khăn, khăn áo, áo quần )
b)gian, ác, hiểm, độc (gian ác, ác độc, độc ác, ác hiểm, hiểm ác, hiểm độc )
Bài 8 : Xếp các từ sau theo hai nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm :
Mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mong ngóng, mong mỏi, mơ màng ,mơ mộng
Bài 9 : Ghép các tiếng sau thành 8 từ ghép có nghĩa tổng hợp : giá; lạnh; rét; buốt
Hướng dẫn
Bài 6 :
Từ đã cho từ ghép từ láy
Xanh xanh biếc xanh xao
đỏ đỏ thắm đỏ đắn
Trắng trắng tinh trắng trẻo
Vàng vàng rực vàng vọt
đen đen sì đen đủi
Bài 8:
-Nhóm 1: xa lạ, phẳng lặng, mong ngóng, mơ mộng ( từ ghép )
-Nhóm 2: mải miết, xa xôi, phẳng phiu , mong mỏi , mơ màng (từ láy )
Bài 9: giá lạnh, lạnh giá, lạnh buốt, buốt lạnh, giá buốt, buốt giá, giá rét, rét buốt
Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2010
Thi khảo sát chọn đội tuyển học sinh giỏi khối 4-lần ii
Môn :Tiếng việt Thời gian : 60 phút
loại, nhõn nghĩa, nhõn tài, nhõn viờn, bệnh nhõn, nhân đức, vĩ nhân, doanh nhân
Xếp cỏc từ trờn thành ba nhúm:
a/ Tiếng nhõn cú nghĩa là “người”
Trang 5b/ Tiếng nhõn cú nghĩa là “lũng thương người”
c/ Tiếng nhõn cú nghĩa là “cỏi sinh ra kết quả”
Xe cộ, lom khom, yêu thương, lênh khênh, bạn học, mênh mông, khỏe mạnh, mũm mĩm,hoa hồng, hoa quả, lao xao, ríu rít
Bài 3 :Tìm từ dùng sai trong các câu sau rồi sửa lại cho đúng:
Bạn Lan rất chân chính, nghĩ sao nói vây
Người nào tự tin, người đó sẽ không tiến bộ được
Bài 4 Nhà thơ Nguyễn Duy ca ngợi cây tre trong bài thơ Tre Việt Nam như sau:
Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con
Hình ảnh cây tre trong đoạn thơ trên gợi cho em nghĩ tới phẩm chất gì tốt đẹp của con người Việt Nam?
em thớch trờn ti vi Bỗng, Lan nhỡn thấy một cụ già tay chống gậy, vai đeo cỏi tỳi khỏ nặng đang hỏi thăm đường về thụn Đoài ở cạnh thụn Lan Em hóy hỡnh dung và viết tiếp cõu chuyện nhằm khen ngợi tinh thần sẵng sàng giỳp đỡ những người gặp khú khăn của Lan
Biểu điểm – Gợi ý đáp án:
Câu 1( 1,5điểm) Xếp được 3 nhóm theo yêu cầu, mỗi nhóm cho 0,5 điểm
a/ Tiếng nhõn cú nghĩa là “người”: siờu nhõn, nhõn loại, nhõn tài, nhõn viờn, bệnh nhõn,
vĩ nhân, doanh nhân
b/ Tiếng nhõn cú nghĩa là “lũng thương người”: nhõn ỏi, nhõn hậu, nhõn từ, nhõn nghĩa,
nhân đức
c/ Tiếng nhõn cú nghĩa là “cỏi sinh ra kết quả”: nhân quả, nguyên nhân
Câu 2( 1,5điểm) Xếp được 4 nhóm theo yêu cầu được 1,5 điểm; xếp đúng mỗi nhóm
cho 0,4 điểm
-Từ ghép có nghĩa phân loại
-Từ ghép có nghĩa tổng hợp
- Từ láy âm
- Từ láy vần
Câu 3(1,5điểm)
HS nêu được từ dùng sai và sửa lại đúng mỗi câu cho 0,75 điểm
a) từ sai: chân chính ; sửa lại là chân thực( HS có thể nêu: ngay thẳng, thẳng
thắn, )cũng có thể cho điểm tối đa
b) từ sai: tự tin; sửa lại là tự ti
Câu 4: (1,5 điểm)
Câu 4: 4 điểm
Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2010
tiếng việt
chữa bài kiểm tra
Cảm thụ văn học
Trang 6I Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách tìm hiểu và cảm thụ một bài văn, một bài thơ hay
một đoạn trích
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn cảm thụ văn học:
a GV HD các bước:
- Đọc kĩ đoạn văn, đoạn thơ
- Tìm các từ ngữ tiêu biểu
- Xác định các từ ngữ đó giúp ta liên tưởng đến cảm xúc, hình ảnh nào
- Xác định các ý và nội dung lớn mà tác giả muốn nói đến
- Sử dụng vốn văn học, vốn từ viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
b Ví dụ: Trong bài thơ “Lượm” nhà thơ viết về chú bé liên lạc trong kháng chiến chống
Pháp như sau:
Chú bé loắt choắt Ca lô đội lệch
Cái xắc xinh xinh Mồm huýt sáo vang
Cái chân thoăn thoắt Như con chim chích
Cái đầu nghênh nghênh Nhảy trên đường vàng
Em hãy cho biết: Đoạn thơ đã sử dụng những từ láy và hình ảnh so sánh nào để miêu tả chú bé Lượm? Những từ láy và hình ảnh so sánh đó đã giúp em thấy được những
điểm gì đáng yêu ở chú bé liên lạc?
Hướng dẫn:
- Một số hs đọc đoạn thơ
- Tìm các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu:
Loắt choắt, xinh xinh, chim chích: nhỏ bé
Thoăn thoắt: nhanh nhẹn
Nghênh nghênh, ca lô đội lệch, huýt sáo, nhảy: hồn nhiên, tinh nghịch
Như con chim chích- nhảy trên đường vàng: sự nhanh nhẹn, vẻ ngây thơ đáng yêu
* Nội dung: cho thấy sự nhanh nhẹn, vẻ ngây thơ đáng yêu của chú bé liên lạc
* Tổng hợp những phân tích trên viết thành đoạn văn:
Qua đoạn thơ ta thấy hiện lên hình ảnh một chú bé có dáng người bé nhỏ “loắt choắt” mang bên mình cái xắc “xinh xinh” rất cân xứng với thân hình cậu Tuy nhỏ bé nhưng với đôi chân “thoăn thoắt” đã tạo cho cậu bé vẻ nhanh nhẹn Cùng với sự nhanh nhẹn là dáng vẻ hồn nhiên tự tin “cái đầu nghênh nghênh” với chiếc ca lô đội lệch và miệng huýt sáo còn tạo cho cậu một vẻ tinh nghịch Bằng việc sử dụng một loạt các từ láy và hình ảnh so sánh “con chim chích - nhảy trên đường vàng” tác giả đã cho thấy rõ sự nhanh nhẹn, ngây thơ và đáng yêu của Lượm - Chú bé liên lạc nhỏ tuổi
GV ra một số Bt Vn cho HS
Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2010
TIẾNG VIỆT
danh từ
i mục tiêu :
Vận dụng những hiểu biết về danh từ để xác định được danh từ trong các bài tập đã cho
Biết một số mẹo xác định danh từ; nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng
ii hoạt động dạy học
Ôn lí thuyết
Trang 7Danh từ là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ sự vật, hiện tượng, và các khái niệm trừu tượng:
- ý nghĩa khái quát : danh từ là những từ chỉ sự vật ( người, loài vật, đồ vật ,…, các hiện tượng thiên nhiên, các hiện tượng xã hội (văn hoá tinh thần )
-đặc điểm ngữ pháp : * Danh từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ,
định ngữ trong câu ( danh từ không trực tiếp làm vị ngữ nhưng khi làm vị ngữ thường có
từ "là" đứng trước : Người là Cha là Bác là Anh )
* Danh từ có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng ở trước: năm, hai, bốn,…, những, các, mấy, mọi, … , cả, tất cả, hết thảy,… và các từ chỉ định ở sau: này, kia, ấy, nọ
- Các từ thuộc nhóm động từ, tính từ khi kết hợp với nỗi, niềm, sự, cuộc, mùi, vị, cái,
thì trở thành danh từ(vd: niềm vui, nỗi buồn, cuộc kháng chiến, mùi thơm, vị ngọt, cái
đẹp )
- Đặc điểm : Gọi HS nhắc lại, GV bổ sunng thêm (như trên)
- Các tiểu loại danh từ :
a) Danh từ chung:
- Danh từ tổng hợp :chỉ gộp những sự vật cùng loại ( nhà cửa ,chim chóc , cây cối , máy móc , bàn ghế , vợ chồng …)
- Danh từ chỉ đơn vị :
+)Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên : cái, chiếc, tờ, quyển, ngôi, hòn, hạt, sợi…
+)Dt chỉ đơn vị tập thể : bộ, cặp, đàn, bầy, dãy, bó,…
+)Dt chỉ đơn vị đo lường : mét, sào, tạ ,…, cân , lít ,…
+)Dt chỉ đơn vị thời gian: mùa,ngày, tháng…
+)Dt chỉ đơn vị sự việc: lần, lượt, trận, chuyến, …
+)Dt chỉ đơn vị hành chính : xã, huyện, ban, ngành, môn ,…
- Danh từ chỉ vật thể :chỉ người , động vật ,thực vật , đồ vật
- Danh từ chỉ chất liệu : gạo, muối, xăng ,…
- Danh từ trừu tượng : biểu hiện các khái niệm trừu tượng : chính trị , pháp luật ,văn hoá, đạo đức, tư tưởng, tinh thần, thái độ, quan hệ, tình cảm ,…
- Danh từ chỉ hiện tượng: sấm, chớp, bão,
b Danh từ riêng: tên người, tên địa danh : Bác Hồ, Việt Nam, Danh từ riêng được viết hoa
Bài tập luyện tập
Bài 1: Danh từ là từ như thế nào? hóy tỡm 5 danh từ để :
a Chỉ người
b Chỉ vật
c Chỉ hiện tượng
d Chỉ khỏi niệm
e Chỉ đơn vị
Bài 2 :Xác định các danh từ có trong đoạn văn sau :
" Nắng rạng trên nông trường Màu xanh mơn mởn của lúa ánh lên cạnh màu xanh đậm
như mực của những đám cói cao.Đó đây, những mái ngói của nhà hội trường, nhà ăn, nhà máy nghiền cói ,…nở nụ cười tươi đỏ "
Bài 3 Đọc đoạn văn sau :
"ở làng người Thái và làng người Xá ,đến mùa đi làm nương thì trên sàn ,dưới đất mọi nhà đều vắng tanh.Trên nương ,mỗi người một việc Người lớn thì đánh trâu ra cày Các
cụ già nhặt cỏ, đốt lá …Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm chiều Lũ
chó nhung nhăng chạy sủa om cả rừng
Trang 8a)Xác định các danh từ có trong đoạn văn trên ?
b)Phân chia các danh từ đó thành các tiểu loại danh từ như đã học ?
Bài 4: Tỡm danh từ trong đoạn văn sau:
Mựa xuõn đó đến Những buổi chiều hửng ấm, từng đàn/chim ộn từ dóy nỳi đằng
xa bay tới, lượn vũng trờn những bến đũ đuổi nhau xập xố quanh những mỏi nhà Những ngày/ mưa phựn, người ta thấy trờn những bói soi dài nổi lờn ở giữa sụng, những con/giang, con/sếu cao gần bằng người theo nhau lững thững bước thấp thoỏng
trong bụi mưa trắng xoỏ.
ễm quanh Ba Vỡ là bỏt ngỏt đồng bằng, mờnh mụng hồ nước với những Suối
Hai, Đồng Mụ,, Ao Vua, nổi tiếng vẫy gọi Mướt mỏt rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu Xanh ngỏt bạch đàn những đồi Măng đồi Hũn Rừng ấu thơ, rừng thanh xuõn.
Bài 6: Viết lại cỏc cụm từ sau cho đỳng quy tắc viết hoa danh từ riờng:
- xó kim liờn, huyện nam đàn, tỉnh nghệ an
- sụng cửu long; nỳi ba vỡ; chựa thiờn mụ; cầu hàm rồng; hồ hoàn kiếm; đốo hải võn; bến nhà rồng
- qua đốo ngang; tới vũng tàu; đến cầu giấy; về bến thuỷ
Bài 7 Viết lại cỏc tờn sau cho đỳng quy tắc viết hoa danh từ riờng:
- trường tiểu học sơn châu
- cộng hoà xó hội chủ nghĩa việt nam
- cộng hoà liờn bang nga
HD: viết hoa cỏc chữ cỏi đầu cỏc bộ phận tạo thành tờn đú, cỏc danh từ riờng phải viết hoa theo quy định Vớ dụ:
- Trường Tiểu họcSơn Châu
- Cộng hoà Liờn bang Nga
Bài 8 Tạo cỏc ĐT,TT sau thành DT: tốt, xấu, đẹp, học, ăn, uống, kiờn trỡ, lười biếng,dũng cảm,vui,buồn, chiến đấu, ngọt, thơm, béo
cỏi tốt, cỏi đẹp, cỏi xấu, sự học, cỏi ăn, cỏi uống, sự kiờn trỡ, sự lười biếng, sự dũng cảm, niềm vui, nỗi buồn
Bài 9, Xếp cỏc từ sau vào 2 nhúm:danh từ và khụng phải là danh từ: bỏc sĩ, nhõn dõn,
hi vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cỏi, thợ mỏ, mơ ước, xe mỏy, súng thần, hũa bỡnh, chiếc, mong muốn, bàn ghế, giú mựa, truyền thống, xó, tự hào, huyện , phấn khởi
Thứ ba, ngày 15 tháng 11 năm 2010
tiếng việt
động từ
i mục tiêu:
Vận dụng những hiểu biết về động từ để xác định được động từ trong các bài tập đã cho
Biết một số mẹo xác định độngtừ
ii hoạt động dạy học
Ôn lí thuyết
Động từ là gì? Cho ví dụ?
Động từ là những từ chỉ hoạt động ,trạng thái của người và sự vật
- Động từ ngoại động là:
Trang 9Cỏc động từ chỉ tỏc động: xõy, đập, đọc, may…
Cỏc động từ chỉ trạng thỏi tõm lý hoặc nhận thức: yờu, ghột, kớnh trọng, thớch, hiểu, biết……
Cỏc động từ chỉ hoạt động cho hoặc nhận: cho, biếu, tặng, mượn, lấy, nhận… Cỏc động từ chỉ hoạt động sai khiến: sai, bắt, bảo, giỳp, khuyờn, rủ…
Cỏc động từ chỉ hoạt động suy nghĩ, núi năng, nhận thức: tưởng (tưởng mẹ biết), biết (biết bạn đến), xem (xem văn nghệ), thấy…
- Động từ nội động là:
Chỉ tư thế của người, vật: ngồi, đứng, nằm, đi, chạy, nhảy, bũ, bơi, bước,
Chỉ trạng thỏi của cơ thể: sống, chết, ngủ, thức, cười, khúc, im lặng,…
Chỉ trạng thỏi tỡnh cảm, tõm lý: buồn, vui, mừng, phấn khởi, lo lắng, yờn tõm, sợ sệt, hồi hộp, băn khoăn,xúc động, ngạc nhiên, đau đớn, rụng rời, hớt hải, nôn nóng, lưỡng lự…
- Động từ tình thái:là động từ đặc biệt: Không thể, có thể, cần, nên, phải, mong, muốn, định dám, bị, được, phải, chịu
Cách xác định động từ: Kết hợp với các phụ từ: hãy, đừng, chớ
Bài tập :
Bài 1 :Xác định động từ có trong đoạn thơ sau :
"Đất nước đẹp vô cùng nhưng Bác phải/ ra đi
Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác
Khi bờ bãi dần lui làng xóm khuất
Bốn phía nhìn không bóng một hàng tre
Đêm xa nước đầu tiên ai nỡ ngủ
Sóng vỗ dưới con tàu đâu phải sóng quê hương
Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở
Xa nước rồi càng hiểu nước đau thương.
Bài 2: Gạch dưới ĐT trong cỏc cõu sau:
Rồi đột nhiờn, con Dế cụ hỳc toang vỏ đất mỏng, từ cỏi ngỏch bớ mật vọt ra Con Dế
ngang bướng nhảy rỳc vào đỏm cỏ Ong xanh đó đuổi tới nơi Ong xanh thũ cỏi đuụi
dài xanh lố xuống dưới mỡnh Dế, nhắm trỳng cổ họng Dế mà chớch một phỏt Con Dế đầu gục, rõu cụp, đụi càng oải xuống Bấy giờ Ong mới buụng Dế ra, rũ bụi, vuốt rõu
và thở
Bài 3:Xác định danh từ , động từ:
"Xuân đi học qua cánh đồng/ làng Trời mây xám xịt , mưa ngâu rả rích Đó đây , có bóng người đi thăm ruộng hoặc be bờ Xuân rón rén/ bước trên con đường lầy lội "
Bài 4: Xác định danh từ , động từ:
a Cảnh vật như dưới một đũa tiên nhiệm màu, đã tan biến trong giây phút Chỉ còn trơ lại quanh mình những vết thâm của vài nhánh cây khẳng khiu và những vùng xám
mờ của các túp tranh Những bụi xương rồng và dâm bụt chạy hai bên đường đẫm sương, óng ánh Vài mạng nhện mắc giữa hai cành yếu, trắng toát như dệt bằng những sợi tóc li ti
Danh từ: cảnh vật, đũa tiên, giây phút, vết, nhánh, cây, vùng, túp tranh, bụi, xương rồng, dâm bụt, đường, sương, mạng nhện, cành, sợi, tóc
Động từ:tan biến, trơ lại, chạy, mắc, dệt
b đầu thu với những hơi gió mát dịu bay lướt trên những khóm lá xanhthẫm của cây cỏ nghệ, những cụm ké đồng tiền, những nụ hoa trắng của cây rau tàu bay, và những bông
Trang 10hoa dền tía đỏ thắm hình tháp bút Mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối
Danh từ:đầu, thu, hơi gió, khóm, lá, cây, cỏ nghệ, cụm, ké đồng tiền, nụ hoa, cây, rau tàu bay, bông hoa, dền tía, hình, tháp bút, mùa, lạc, chặng
Động từ: bay, thu hoạch
ễng vỏc cõy tre dài ễng vẫn luụn đi về
Lưng của ụng vẫn thẳng Tay của ụng khoẻ ghờ
ễng đẩy chiếc cối xay Làm được bao nhiờu việc
Cối quay như chong chúng Thế mà khi ụng vật
Đường dài và sụng rộng Thua chỏu liền ba keo
Hữu Thỉnh
a/ Chỳng ta ngồi vào bàn để bàn cụng việc.
b/ Bà ta đang la con la
c/ Ruồi đậu mõm xụi đậu Kiến bũ đĩa thịt bũ
d/ Ánh nắng chiếu qua cửa sổ, lờn cả mặt chiếu.
a/ - Nú đang suy nghĩ
- Những suy nghĩ của nú rất sõu sắc
b/ - Tụi sẽ kết luận việc này như sau
- Kết luận của anh ấy rất rừ ràng
c/ - Nam ước mơ trở thành phi cụng vũ trụ
- Những ước mơ của Nam thật viễn vụng
Bài tập về nhà:
1 Gạch dưới cỏc động từ cú trong đoạn văn sau:
Mặt trời đỏ lựng đang từ từ lặn Cỏnh đồng vẫn lồng lộng giú Đàn trõu no cỏ
nghếch nhỡn chỳng tụi như chờ đợi Mấy đứa chỳng tụi kộo diều xuống trong sự tiếc rẻ
Tiếng những cỏnh diều rơi xuống ruộng khoai lang xanh biếc nghe rất nhẹ và ờm
Chỳng tụi, mỗi đứa ngồi chễm chệ trờn lưng một con trõu trở về, vừa quấn lại dõy diều
vừa hẹn hũ: " Mai nhộ"
Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2011
Đề khảo sát chọn đội tuyển HSg lớp 4 lần 3
Môn: tiếng việt- Thời gian : 60 phút
“Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.”
Hãy xác định từ đơn, từ láy, từ ghép có trong đoạn văn trên
Câu 2: Tìm danh từ, động từ trong các câu văn sau:
Ong xanh/ đảo/ quanh/ một/ lượt/, thăm dò/, rồi/ nhanh nhẹn/xông/ vào/ cửa/ tổ/dùng/ răng/ và/ chân/ bới/ đất Những/hạt/đất/ vụn/ do/ dế/đùn/lên/bị hất/ ra/ ngoài Ong/ ngoạm/, rứt/, lôi/ ra/ một/ túm/ lá/ tươi/ Thế/ là/ cửa/ đã/ mở
(Vũ Tú Nam)